1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ths quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng ở việt nam

111 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ths quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam
Tác giả Vũ Thị Bích Ngọc
Người hướng dẫn PGS.TS. Đinh Thị Minh Tuyết
Trường học Học viện Hành chính Quốc gia
Chuyên ngành Quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 253,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của học viên với sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Đinh Thị Minh Tuyết Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong luận văn này là[.]

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của học viên với

sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đinh Thị Minh Tuyết Các nội dungnghiên cứu, kết quả trong luận văn này là trung thực Những số liệu trongbảng biểu phục vụ cho việc nghiên cứu được thu thập từ các nguồn khácnhau, có trích dẫn nguồn tài liệu tham khảo rõ ràng, trung thực

Hà Nội, tháng năm 2017

Học viên

Vũ Thị Bích Ngọc

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Học viên trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốcgia, Ban Chủ nhiệm Khoa Sau đại học; Khoa Quản lý nhà nước về Xã hội vàcác Thầy/Cô giáo đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện cho học viên hoàn thànhluận văn cao học Quản lý công

Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Đinh ThịMinh Tuyết, đã tận tình hướng dẫn học viên hoàn thành luận văn tốt nghiệp;xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo, Nghiên cứu viên của ViệnDinh dưỡng Quốc gia, Tổ thư ký Chiến lược Quốc gia Dinh dưỡng đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho học viên tìm hiểu, nghiên cứu, hoàn thành luận văn tốtnghiệp

Với hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm của bản thân, luận văn còn cóthiếu sót nhất định, học viên xin tiếp thu những ý kiến góp ý từ các Thầy, Cô,đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng năm 2017

Học viên

Vũ Thị Bích Ngọc

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHƯƠNG TRÌNH DINH DƯỠNG 7

1.1 Khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận văn 7

1.1.1 Dinh dưỡng 7

1.1.2 Chương trình dinh dưỡng 10

1.1.3 Quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng 11

1.2 Sự cần thiết quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng 15

1.2.1 Định hướng mục tiêu chương trình dinh dưỡng quốc gia 15

1.2.2 Hỗ trợ và tạo điều kiện thực hiện mục tiêu chương trình dinh dưỡng quốc gia .16 1.2.3 Tăng cường vai trò và trách nhiệm của ngành y tế trong đảm bảo dinh dưỡng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia 19

1.3 Nội dung quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng 21

1.3.1 Ban hành và tổ chức thực hiện thể chế về chương trình dinh dưỡng 21

1.3.2 Xây dựng và tổ chức thực thi chính sách dinh dưỡng quốc gia 23

1.3.3 Xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy thực hiện chương trình dinh dưỡng 25

1.3.4 Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và thực hiện chương trình dinh dưỡng 27

1.3.5 Hỗ trợ và huy động nguồn tài chính và cơ sở vật chất thực hiện chương trình dinh dưỡng 28

1.3.6 Thanh tra, kiểm tra, giám sát và tổng kết đánh giá thực hiện các chương trình dinh dưỡng 29

1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng của một số quốc gia và bài học tham khảo cho Việt Nam 31

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng của một số quốc gia 31

Trang 4

1.4.2 Bài học tham khảo cho quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng ở

Việt Nam 34

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHƯƠNG TRÌNH DINH DƯỠNG Ở VIỆT NAM 38

2.1 Khái quát chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam 38

2.1.1 Chương trình cải thiện an ninh dinh dưỡng, thực phẩm hộ gia đình 38

2.1.2 Chương trình phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng 40

2.1.3 Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng-protein năng lượng 44

2.1.4 Chương trình đảm bảo vệ sinh - an toàn thực phẩm 48

2.1.5 Chương trình dinh dưỡng học đường 49

2.2 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam 51

2.2.1 Thực trạng ban hành và tổ chức thực hiện thể chế quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng 51

2.2.2 Thực trạng xây dựng và tổ chức thực thi chính sách dinh dưỡng quốc gia 54

2.2.3 Thực trạng xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy thực hiện chương trình dinh dưỡng 56

2.2.4 Thực trạng xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và thực hiện chương trình dinh dưỡng 60

2.2.5 Thực trạng hỗ trợ và huy động nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất thực hiện chương trình dinh dưỡng 64

2.2.6 Thực trạng thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện các chương trình dinh dưỡng 66

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam 67

2.3.1 Kết quả đạt được trong quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng .67 2.3.2 Hạn chế trong quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng 70

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế trong quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng 71

Trang 5

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHƯƠNG TRÌNH DINH DƯỠNG Ở VIỆT NAM 74

3.1 Quan điểm và định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam 74

3.1.1 Thách thức đối với chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam 74 3.1.2 Quan điểm của Đảng về y tế, chăm sóc sức khỏe của người dân 76 3.1.3 Định hướng của ngành y tế về chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam trong giai đoạn tới 78 3.1.4 Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam trong giai đoạn tới 82

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam 84

3.2.1 Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện thể chế phải gắn với yêu cầu và thực tế của địa phương đồng thời chú trọng hoạt động truyền thông 84 3.2.2 Cụ thể hóa chính sách dinh dưỡng phù hợp với nhu cầu của các đối tượng 87 3.2.3 Kiện toàn tổ chức bộ máy và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ triển khai chương trình dinh dưỡng 89 3.2.4 Tăng hỗ trợ, huy động, phân bổ hợp lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất cho chương trình dinh dưỡng 93 3.2.5 Thanh tra, kiểm tra, giám sát tiến hành thường xuyên và xử lý nghiêm những

vi phạm về chương trình dinh dưỡng 95 KẾT LUẬN 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Kinh phí chi cho triển khai các hoạt động của chương trình dinhdưỡng (giai đoạn 2001 - 2015) 65Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ sử dụng viên sắt acid folic và đa vi chất của phụ nữ có thai 42Biểu đồ: 2.2 So sánh độ phủ muối I ốt một số thời điểm trước đây 43Biểu đồ 2.3: Diễn biến suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi toàn quốc (2001 -2015) 47

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ mạng lưới quản lý và triển khai hoạt động dinh dưỡng 60

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài luận văn

Được sự quan tâm chỉ đạo Đảng, đầu tư của Nhà nước; sự nỗ lực củaNgành Y tế và sự tham gia tích cực của các ban ngành và toàn xã hội, ViệtNam đã đạt được kết quả đáng kể trong việc cải thiện tình trạng dinh dưỡngcủa nhân dân Đa số các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giaiđoạn 2001-2010 đã đạt và vượt chỉ tiêu đề ra Kiến thức và thực hành dinhdưỡng của người dân đã được cải thiện đáng kể; Tỷ lệ suy dinh dưỡng (thểnhẹ cân) ở trẻ em dưới 5 tuổi đã giảm nhanh và bền vững Tại kỳ họp lần thứ

35 của Ủy ban thường trực về Dinh dưỡng Liên hợp quốc, tổ chức tại Hà Nội(3/2008), Quỹ Nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF) và Tổ chức Y tế thế giới(WHO) đã đánh giá Việt Nam là một trong số ít các quốc gia đạt mức giảmsuy dưỡng trẻ em gần với Mục tiêu Thiên niên kỷ đặt ra [8]

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận nhưng Việt Nam vẫnphải đương đầu với những thách thức lớn về dinh dưỡng Trong khi tỷ lệ suydinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi vẫn còn ở mức cao thì tình trạngthừa cân - béo phì và một số bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinhdưỡng đang có xu hướng ngày càng gia tăng Các thách thức trong bối cảnhmới tiếp tục đòi hỏi những nỗ lực cao trong hành động, hướng tới dinh dưỡnghợp lý và tăng cường sức khỏe cho cộng đồng, góp phần đạt mục tiêu pháttriển Thiên niên kỷ mà Nhà nước ta đã cam kết với cộng đồng quốc tế

Ngành Y tế được Đảng, Nhà nước và nhân dân giao cho nhiệm vụ tolớn, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, hướng tới mục tiêu là mọi ngườidân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng, được sốngtrong một cộng đồng an toàn, phát triển tốt cả về thể chất và tinh thần LuậtBảo vệ sức khoẻ nhân dân cũng đã khẳng định trách nhiệm của Nhà nước, của

Trang 9

các cấp chính quyền trong chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, trong đó cóchăm sóc dinh dưỡng Nghị quyết 37/CP ngày 20/6/1996 của Chính phủ vềđịnh hướng chiến lược công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân đã nêu

ra các chỉ tiêu cơ bản về sức khoẻ của nhân dân ta đến năm 2020 “Tỷ lệ trẻ

em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm còn 15% và chiều cao trung bình củathanh niên Việt Nam đạt 1m 65” [34]

Nhằm đẩy mạnh các hoạt động về Dinh dưỡng, năm 2011 Thủ tướngChính phủ đã ra quyết định số 226/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Quốc gia

về Dinh dưỡng (CLQGDD) giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030.Chiến lược này thể hiện sự cam kết cao của Việt Nam đối với công tác dinhdưỡng Mục tiêu tổng quát của Chiến lược là “Đến năm 2020, bữa ăn củangười dân được cải thiện về số lượng, cân đối hơn về chất lượng, bảo đảm antoàn vệ sinh; suy dinh dưỡng trẻ em, đặc biệt thể thấp còi được giảm mạnh,góp phần nâng cao tầm vóc và thể lực của người Việt Nam, kiểm soát có hiệuquả tình trạng thừa cân - béo phì góp phần hạn chế các bệnh mạn tính khônglây liên quan đến dinh dưỡng” [8]

Để thực hiện nhiệm vụ này, Ngành Y tế đã lồng ghép Chiến lược dinhdưỡng với Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân và các chiếnlược khác của ngành, đồng thời phối hợp với nhiều bộ, ngành chỉ đạo các nộidung liên quan và huy động nguồn lực cho công tác dinh dưỡng Trên cơ sở

đó đã có rất nhiều chương trình, hoạt động can thiệp về dinh dưỡng được triểnkhai như: Dự án Cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em, kiểmsoát thừa cân béo phì ở trẻ em và người trưởng thành, chương trình Bổ sung

vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm Ngoài các chương trình, hoạt động củaNhà nước, các hoạt động trên còn có sự tham gia tích cực của các Tổ chứcquốc tế và các doanh nghiệp ở trong và ngoài nước, đây là tín hiệu tốt chophát triển ngành Dinh dưỡng ở Việt Nam Tuy vậy, do có nhiều đầu mối tổ

Trang 10

chức, nhiều nguồn lực tham gia vào công tác dinh dưỡng, trong khi đó côngtác định hướng, quản lý chung của Nhà nước đối với các chương trình dinhdưỡng còn nhiều hạn chế, bất cập; Các chương trình, dự án dinh dưỡng đôikhi chồng chéo, chưa tập trung, thiếu đồng bộ nên phần nào ảnh hưởng đếnhiệu quả của chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam

Xuất phát từ những lý do trên, học viên chọn đề tài: “Quản lý nhà nước

về chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam” làm luận văn Thạc sĩ Quản lý công,với mong muốn được góp phần hoàn thiện quản lý nhà nước về chương trìnhdinh dưỡng ở Việt Nam hiện nay, thực hiện tốt các nhiệm vụ chăm sóc sứckhỏe, dinh dưỡng cho người dân đáp ứng yêu cầu bảo vệ sức khỏe cho conngười trong sự nghiệp xây dựng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu và các chương trình, dự

án can thiệp về dinh dưỡng như: Chương trình mục tiêu quốc gia về Phòng,chống suy dinh dưỡng ở bà mẹ và trẻ em dưới 5 tuổi (PEM); Cải thiện tìnhtrạng dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em; Phòng chống thừa cân - béo phì và cácyếu tố liên quan; Bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm (GAIN)

Các công trình nghiên cứu, can thiệp về dinh dưỡng là nguồn tài liệu vôcùng bổ ích có giá trị để học viên hoàn thành đề tài nghiên cứu, trong đó cómột số chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu cơ bản sau:

Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác dinh dưỡng tại 10 tỉnh khókhăn ở Việt Nam đề tài hợp tác Việt Nam với Hà Lan do Viện Dinh dưỡng làđầu mối triển khai thực hiện; “Một số vấn đề dinh dưỡng ở cộng đồng ViệtNam” do GS.TS Hà Huy Khôi, nguyên Viện trưởng Viện Dinh dưỡng làmchủ biên; “Dinh dưỡng hợp lý và sức khỏe” do GS Từ Giấy, Viện Dinhdưỡng làm chủ biên

Trang 11

Đào tạo cán bộ để thực hiện chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam;

“Xây dựng đường lối dinh dưỡng ở Việt Nam” do GS.TS Hà Huy Khôi, ViệnDinh dưỡng chủ biên

Các đề tài, tài liệu nghiên cứu trên chủ yếu tập trung phân tích về lĩnhvực chuyên môn dinh dưỡng, chưa có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu

về QLNN đối với các chương trình dinh dưỡng

Đã có một số đề tài nghiên cứu đã đề cập tới vấn đề quản lý của nhànước đối với các hoạt động dinh dưỡng cụ thể của ngành y tế, tuy vậy nhữngnghiên cứu trên mới tập trung nghiên cứu cụ thể về các hoạt động dinhdưỡng, trong phạm vi trách nhiệm quản lý của ngành Các nghiên cứu vềquản lý nhà nước đối với các chương trình, dự án dinh dưỡng lớn mang tínhtổng thể của quốc gia chưa được các tác giả nghiên cứu sâu và toàn diện.Chính vì vậy, trong luận văn dưới góc độ quản lý nhà nước, học viên tậptrung tổng hợp cơ sở lý luận và phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối vớicác chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam để đưa ra một số kiến nghị và giảipháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các chương trình dinh dưỡng

ở Việt Nam hiện nay, góp phần nâng cao sức khỏe của nhân dân

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài luận văn nhằm góp phần hoàn thiện quản lý nhànước về chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài tập trung thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu:

- Tổng hợp và hệ thống lý luận cơ bản về QLNN về chương trình dinhdưỡng;

- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về chương trìnhdinh dưỡng ở nước ta hiện nay;

Trang 12

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về chương trìnhdinh dưỡng ở Việt Nam.

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý nhà nước về chươngtrình dinh dưỡng

5 Phương pháp nghiên cứu 

5.1 Phương pháp luận

Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủnghĩa Mác -Lê Nin về phép duy vật biện chứng và phép duy vật lịch sử; tưtưởng Hồ Chí Minh; quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về sức khỏe vàchương trình dinh dưỡng

5.2.Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập thông tin, hệ thống vănbản tài liệu

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Thống kê, phân tích, so sánh,tổng hợp

Trang 13

- Phương pháp chuyên gia: Hỏi ý kiến các chuyên gia về các chươngtrình dinh dưỡng.

- Phương pháp xử lý thông tin, số liệu, tài liệu, sơ đồ hóa, bảngbiểu hóa

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Tổng hợp các quan điểm và định hướng đồng thời xuất các giải pháphoàn thiện quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam

- Kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các nhàquản lý thực hiện chương trình dinh dưỡng có hiệu quả

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo nộidung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về chương trìnhdinh dưỡng

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng ởViệt Nam

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước vềchương trình dinh dưỡng ở Việt Nam

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

CHƯƠNG TRÌNH DINH DƯỠNG

1.1 Khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận văn

1.1.1 Dinh dưỡng

 Quan niệm về dinh dưỡng của Y học cổ đại 

Theo các sử sách y học tây phương, Hyppocrates (460-357)trước Tâylịch), sáng tổ nền y học cổ truyền tây phương, đã nêu cao vai trò quan trọngcủa yếu tố thiên nhiên, và đặc tính thực phẩm trong việc phòng và trị bệnhcho con người Ăn uống là một trong các bản năng quan trọng nhất của conngười và các loại động vật khác Nói ăn uống cần thiết đối với sức khoẻ hầunhư đúng là chân lý hiển nhiên Hypocrates quan niệm các thức ăn đều chứamột chất sống giống nhau, chỉ khác nhau về màu sắc, mùi vị, ít hay nhiềunước Trong suốt lịch sử phát triển của mình, nhân loại luôn luôn đương đầuvới nạn đói và hiện nay nạn đói đang ngày càng bị đẩy lùi, bữa ăn của conngười ngày càng cải thiện Nhờ các phát hiện của dinh dưỡng học, người talần lượt biết đến các thành phần dinh dưỡng có trong bữa ăn và vai trò củachúng đối với cơ thể sống [14]

Các nhà triết học kiêm y học cổ đại như Aristote (384-322), Galen(129-199) đã từng đề cập tới vai trò của thức ăn và chế độ nuôi dưỡng cũngnhư những hiểu biết sơ khai về chuyển hoá trong cơ thể Aristote đã viết rằngthức ăn được nghiền nát một cách cơ học ở miệng, pha chế ở dạ dày rồi phầnlỏng vào máu nuôi cơ thể ở ruột còn phần rắn được bài xuất theo phân Theoông chế độ nuôi dưỡng tốt thì nhiều thịt được hình thành và khi quá thừa sẽchuyển thành mỡ quá nhiều mỡ là có hại [14]

Trang 15

Bậc thầy lớn của Y học cổ là Galen đã từng phân tích tử thi và đã dùngsữa mẹ để chữa bệnh lao Theo ông, dinh dưỡng là một quá trình chuyển hóaxảy ra trong các tổ chức, thức ăn phải được chế biến và thay đổi bởi tác dụngcủa nước bọt và sau đó ở dạ dày Ông coi đó là một quá trình thay đổi về chất,ông cho rằng bất kỳ một rối loạn nào trong quá trình liên hợp của hấp thu,đồng hóa, chuyển hóa, phân phối và bài tiết đều có thể phá vỡ mối cân bằng

tế nhị trong cơ thể

 Quan niệm về dinh dưỡng của Y học từ thế kỷ XVIII đến nay

Đến thế kỷ XVIII dinh dưỡng học đã được khẳng định là một môn khoahọc độc lập và có thể hệ thống các phát hiện cho rằng, các chất dinh dưỡng làcác chất hóa học thiết yếu cho sức khỏe người và động vật Thầy thuốc ngườiAnh là Prout (1785 - 1850) là người đầu tiên chia các chất hữu cơ thành 3nhóm, ngày nay gọi là nhóm protein, lipid, glucid, ngoài ra còn có nhóm cácvitamin và khoáng chất

- Protein là những liên kết có cấu trúc phức tạp và có trọng lượng phân

tử cao, hình thành bởi các acid amin Đó là liên kết các nhóm acid (COOH)

và nhóm amin (NH2)

- Lipid là nguồn năng lượng quan trọng, 1g lipid khi đốt cháy trong cơthể có thể cho 9 kcal nghĩa là 2,5 lần nhiều hơn glucid hay protein Lipid làhình thức chính dự trữ và cung cấp năng lượng ở động vật và người ở dạng

mỡ Lipid thực vật ở dạng dầu Có các loại hạt cung cấp nhiều dầu như đậutương, vừng, ngô, còn trong các loại rau và quả thì có ít lipit [43]

- Glucid: Trong dinh dưỡng, vai trò chính của glucid là sinh năng lượng.Hơn ½ năng lượng của khẩu phần là do glucid cung cấp, ở các nước đang pháttriển tỷ lệ năng lượng do glucid còn cao từ 70% đến 80% Trong cơ thể 1gglucid được oxy hóa cho 4 kcal, đó là nguồn năng lượng chính cho hoạt độngcủa cơ, nó được oxy hóa theo cả hai đường hiếu khí và kỵ khí Ngoài vai trò sinh

Trang 16

năng lượng, ở mức độ nhất định glucid có cả vai trò tạo hình vì có mặt trongthành phần tế bào, tổ chức Mặc dù cơ thể luôn luôn phân hủy glucid để cungcấp năng lượng, mức glucid trong cơ thể vẫn ổn định nếu ăn vào đầy đủ

- Chất khoáng: Sự thừa nhận các chất khoáng là các chất dinh dưỡngbắt nguồn từ sự phân tích thành phần cơ thể Vào thế kỷ XX nhờ các phươngpháp thực nghiệm sinh học vai trò dinh dưỡng của các chất khoáng càng sáng

tỏ dần và sự phát hiện các nguyên tố vi lượng như là các chất dinh dưỡng thiếtyếu của cơ thể sống [43]

- Vitamin: Vai trò thiết yếu của các vitamin đã được công nhận vàtrong ba mươi năm đầu của thế kỷ đã chứng minh rằng có thể chữa khỏi nhiềubệnh khác nhau bằng cách đổi khẩu phần và chế độ dinh dưỡng hợp lý Năm

1913, nhà hóa sinh học Mỹ là Mc Collum đã đề nghị gọi vitamin theo chữ cái

và như vậy xuất hiện vitamin A, B, C, D và sau này người ta thêm vitamin E

và vitamin K

Các vi chất dinh dưỡng không ngăn ngừa được nhiễm khuẩn, nhưngtình trạng đủ vi chất làm cho cơ thể thuận lợi để hồi phục và sống sót Việc bổsung kẽm cho những quần thể có lượng kẽm thấp đã làm giảm mức độ nặngcủa bệnh tiêu chảy Việc bổ sung vitamin A ở trẻ em có nguy cơ thiếu vitamin

A đã làm giảm một cách có ý nghĩa tỷ lệ tử vong chung và tỷ lệ tử vong, tỷ lệmắc các bệnh liên quan tới sởi Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo bổ sungvitamin A cho trẻ bị sởi ở những nơi thiếu vitamin A vẫn còn là vấn đề sứckhỏe cộng đồng, và Học viện Hàn lâm Nhi Khoa Mỹ cũng khuyến cáo nhưvậy đối với trẻ có nguy cơ mắc sởi Tóm lại, những nghiên cứu thực nghiệm

và dịch tễ đã chứng minh cải thiện tình trạng vi chất dinh dưỡng là một phầnquyết định trong chương trình chung để nâng cao sức khỏe cộng đồng [24]

Như vậy, dinh dưỡng là bộ môn khoa học nghiên cứu mối quan hệ giữathức ăn với cơ thể, đó là quá trình cơ thể sử dụng thức ăn để duy trì sự sống,

Trang 17

tăng trưởng, thực hiện các chức phận bình thường của các cơ quan và các mô

và để sinh năng lượng, cũng như phản ứng của cơ thể đối với ăn uống, sự thayđổi của khẩu phần và các yếu tố khác có ý nghĩa bệnh lý

1.1.2 Chương trình dinh dưỡng

 Quan niệm về chương trình dinh dưỡng của một số quốc gia trên thế giới

Căn cứ vào tình hình, nhu cầu thực tế và dựa trên các định hướng, mụctiêu trọng tâm về dinh dưỡng của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn, cácchương trình, dự án về dinh dưỡng ra đời, đưa ra các đường lối, chính sách vàcan thiệp về dinh dưỡng nhằm giải quyết từng mục tiêu của quốc gia đề ra, đóchính là các chương trình dinh dưỡng

- Ở Thái Lan với các kế hoạch dinh dưỡng theo chu kỳ và hiện nay đãđưa dinh dưỡng vào chương trình “xóa đói giảm nghèo”, chương trình “Vìcác nhu cầu tối thiểu” Ở Ấn Độ, ngay từ những năm 1960 đã có nhữngchương trình, hoạt động về dinh dưỡng và định kỳ xem xét, đánh giá lại Ấn

Độ từng nổi tiếng với chương trình thức ăn bổ sung, lồng ghép với hoạt độngchăm sóc sức khỏe của trẻ em [23]

- Các nước phát triển đặc biệt các nước Bắc Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản đã cóchương trình, hoạt động dinh dưỡng từ rất sớm Năm 1963, Na Uy đã công bốcác khuyến cáo về chế độ ăn uống để dự phòng các bệnh tim mạch Năm 1975Quốc hội Na Uy đã thực hiện một chính sách cung cấp dinh dưỡng và thực phẩm

để kết hợp chính sách nông nghiệp với các hoạt động tăng cường sức khỏe [27]

Như vậy, thành tựu về sức khỏe và dinh dưỡng ở các nước này trongmấy thập kỷ qua đã cho thấy chương trình dinh dưỡng cần thiết cho mọi giaiđoạn phát triển Chương trình dinh dưỡng là việc đưa ra các đường lối, chínhsách và can thiệp về dinh dưỡng nhằm giải quyết từng mục tiêu của quốc gia

 Quan niệm về chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam

Trang 18

Ở Việt Nam hoạt động nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng: Với cácchương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước 64-02 và 64-D (1980- 1990),

đề tài cấp nhà nước KH-11-09 (1996 - 2000), ngành Dinh dưỡng đã có cáccông trình mang tầm vóc quốc gia và khu vực như “Dịch tễ học suy dinhdưỡng protein - năng lượng”, “Dịch tễ học các bệnh thiếu dinh dưỡng ở bà mẹ

và trẻ em”, “Nghiên cứu các giải pháp chiến lược để cải thiện tình trạng dinhdưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm”, “Tổng điều tra dinh dưỡng 1990 - 2000

- 2009” Nghiên cứu về thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ em, thừa cân béo phì ởngười trưởng thành, thực trạng biến đổi khẩu phần dinh dưỡng người ViệtNam, dự án cải thiện tình trạng dinh dưỡng Việt Nam giai đoạn 2011-2015.Các đề tài này đã có các ứng dụng cụ thể, là cơ sở khoa học cho các chươngtrình hành động dinh dưỡng có sự tài trợ của nhà nước và hợp tác quốc tế nhưchương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, dự án phòng chống thiếuvitamin A và thiếu máu dinh dưỡng do thiếu sắt

Chương trình về dinh dưỡng can thiệp: Đã có các đề xuất kịp thời và sángtạo như mô hình về hệ sinh thái vườn ao chuồng (VAC), bổ sung vi chất dinhdưỡng vào thực phẩm, các hoạt động giáo dục truyền thông dinh dưỡng, đề nghịkéo dài thời gian nghỉ đẻ cho bà mẹ để hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ và đỉnh cao

là việc xây dựng thành công các Kế hoạch Hành động Quốc gia về Dinh dưỡng

và Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Như vậy, Chương trình dinh dưỡng là các Dự án, Kế hoạch hành động

về dinh dưỡng có tính quy mô, bài bản, được nghiên cứu và triển khai trêncộng đồng, nhằm dự phòng và giải quyết các vấn đề về dinh dưỡng có nguy cơảnh hưởng tới sức khỏe của con người trong từng giai đoạn, điều kiện cụ thể

1.1.3 Quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên cáckhách thể nhằm đạt được mục tiêu định trước

Trang 19

Quản lý có mặt ở mọi hoạt động kinh tế - xã hội, tùy đối tượng quản lý

mà có những dạng quản lý khác nhau Có thể phân chia thành ba dạng quảnlý: quản lý giới vô sinh, quản lý giới sinh vật và quản lý xã hội Trong đóquản lý xã hội là dạng quản lý phức tạp nhất Vì đối tượng quản lý là conngười với các nhu cầu và quan hệ xã hội liên tục phát triển

Trong quản lý xã hội thì quản lý nhà nước là một dạng quản lý có đốitượng phạm vi, phương pháp quản lý phong phú và đa dạng nhất

Quản lý nhà nước được hiểu theo hai nghĩa

Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhànước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp

Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp Hoạt động quản lý nhà nước chủ yếu và trước hết được thực hiện bởitất cả các cơ quan nhà nước, song có thể các tổ chức chính trị - xã hội, đoànthể quần chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu được nhà nước uỷ quyền,trao quyền thực hiện chức năng của nhà nước theo quy định của pháp luật

Trong luận văn, khái niệm quản lý nhà nước được hiểu như sau: “Quản

lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nướcđối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì vàphát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện nhữngchức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH vàbảo vệ tổ quốc XHCN”[20]

Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhànước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội.Quản lý nhà nước được xem là một chức năng của nhà nước trong quản lý xãhội và có thể xem là chức năng đặc biệt

Quản lý nhà nước đối với nhiều ngành lĩnh vực quản lý khác nhau,trong đó có quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng Khái niệm

Trang 20

này chưa được định nghĩa cụ thể, tuy nhiên từ việc làm rõ các khái niệm ởphần trên cùng với một số văn bản có đề cập đến quản lý nhà nước đối vớichương trình dinh dưỡng, có thể đưa ra những đặc trưng cơ bản quản lý nhànước về chương trình dinh dưỡng như sau:

Quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng là quá trình nhà nước sửdụng quyền lực của mình tác động có tổ chức và điều chỉnh vào các quan hệnảy sinh trong hoạt động này nhằm đảm bảo cho hoạt động dinh dưỡng diễn

ra theo đúng quy định của pháp luật, và thực hiện đúng chức năng nhiệm vụcủa nó

Quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng là một quá trình từ việcxây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quanđến dinh dưỡng; tuyên truyền, phổ biến, chế độ, chính sách pháp luật về dinhdưỡng; tổ chức thực hiện chiến lược, chế độ, chính sách về dinh dưỡng đếnviệc tổ chức bộ máy thực hiện cũng như thanh tra, kiểm tra việc chấp hànhpháp luật về hoạt động của chương trình dinh dưỡng

- Chủ thể quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng bao gồm:

Chính phủ thống nhất quản lý các chương trình, hoạt động về dinhdưỡng trên phạm vi toàn quốc Chính phủ có trách nhiệm xây dựng, tổ chức

và quản lý các hoạt động về dinh dưỡng có hiệu quả Chính phủ xây dựng cácquy trình quốc gia về quản lý chương trình, hoạt động dinh dưỡng, chịu tráchnhiệm pháp lý chung đối với nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó có lĩnh vực y

tế Đồng thời Chính phủ có trách nhiệm huy động các nguồn đầu tư hỗ trợ chochương trình, dự án dinh dưỡng, có trách nhiệm đàm phán, chủ trì hoặc ủyquyền thẩm định phê duyệt nội dung hoạt động của các chương trình, dự án

về dinh dưỡng trong lĩnh vực thẩm quyền

Bộ Y tế là cơ quan của Chính phủ, chịu trách nhiệm và giúp cho Chínhphủ chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe

Trang 21

của nhân dân, đồng thời thực hiện quản lý nhà nước đối với chương trình hoạtđộng về Y tế Do đó Bộ Y tế là chủ thể quản lý chương trình dinh dưỡng theongành có trách nhiệm chỉ đạo quản lý thực hiện các chương trình, dự án thuộcphạm vi ngành y tế trong đó có hoạt động dinh dưỡng, phối hợp với Ủy bannhân dân các cấp và các cơ quan khác để thực hiện các chương trình, dự ánkhác nhau có liên quan đến lĩnh vực y tế.

Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế là thành viên tham gia tích cực trongviệc quản lý, thực hiện các chương trình hoạt động có liên quan đến lĩnh vựcchuyên ngành của mình Do đó, đội ngũ cán bộ ở đây ngoài việc thực hiệncông tác chuyên môn còn là thành viên trực tiếp tham gia quản lý, thực hiệntriển khai các hoạt động chương trình, dự án để giải quyết một số mục tiêunhất định Đối với chương trình dinh dưỡng, Bộ Y tế đã giao cho Viện dinhdưỡng (cơ quan trực thuộc Bộ Y tế) làm đầu mối quản lý và triển khai cácchương trình dinh dưỡng, Viện có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị trong

và ngoài ngành có liên quan để quản lý, triển khai có hiệu quả các chươngtrình nghiên cứu và can thiệp về dinh dưỡng

Chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân các cấp): Là cơ quan củaNhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo vùng lãnh thổ với tất cảcác hoạt động của chương trình, dự án trên địa bàn của mình ngay cả với cácchương trình, dự án do các cơ quan khác chủ trì Do đó Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương là chủ thể quản lý chương trình dinh dưỡng ởđịa phương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan xâydựng các chiến lược, chính sách, biện pháp điều phối thực hiện nâng cao hiệuquả hoạt động của chương trình, dự án dinh dưỡng triển khai tại địa phươngcủa mình

Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Sở Y tế là cơ quanchuyên môn về Y tế theo vùng lãnh thổ, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân

Trang 22

dân tỉnh, thành phố và Bộ Y tế về công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trênđịa bàn, cũng như về tất cả các hoạt động của các chương trình, dự án có liênquan đến y tế tại địa phương Đối với chương trình dinh dưỡng cũng vậy,ngoài việc tham gia quản lý và điều hành thực hiện các chương trình hoạtđộng Sở Y tế còn có trách nhiệm trong việc chủ trì, phối hợp với các banngành khác có liên quan tại địa phương để triển khai các hoạt động dinhdưỡng có trên địa bàn tỉnh/thành phố, phát huy tính liên ngành trong công tácdinh dưỡng, góp phần chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân.

1.2 Sự cần thiết quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng

1.2.1 Định hướng mục tiêu chương trình dinh dưỡng quốc gia

Đảng và Chính phủ đã hết sức quan tâm tới yếu tố con người trongchiến lược phát triển xã hội, coi con người vừa là chủ thể sáng tạo, vừa là mụctiêu phấn đấu cao nhất Để xây dựng nguồn nhân lực đáp ứng các yêu cầu của

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thì nâng cao sức khỏe,trong đó yếu tố cải thiện dinh dưỡng là cần thiết và cấp bách Để phấn đấu đạtchỉ tiêu cơ bản về sức khỏe của nhân dân cần có định hướng mục tiêu chươngtrình dinh dưỡng:

Giải quyết đồng bộ các vấn đề sức khỏe có liên quan đến dinh dưỡngtrong đó ưu tiên hạ thấp tỷ lệ suy dinh dưỡng chung, đặc biệt là thể thấp còi ởtrẻ em nhằm nâng cao tầm vóc của người Việt Nam

Hoạt động dinh dưỡng cần được tiếp tục triển khai trên phạm vi toànquốc, có các giải pháp can thiệp đặc thù cho các vùng, miền và các nhóm đốitượng cụ thể và kết hợp chặt chẽ với các chương trình y tế khác

Truyền thông, vận động là giải pháp quan trọng nhằm đưa chỉ tiêu giảm

tỷ lệ suy dinh dưỡng thành một trong những chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hộitrong nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp

Trang 23

Tǎng cường xã hội hóa, đẩy mạnh hợp tác quốc tế, sử dụng có hiệu quảcác nguồn đầu tư trong triển khai Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng. 

Mục tiêu chung, đến năm 2020, bữa ăn của người dân được cải thiện về

số lượng, cân đối hơn về chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh; suy dinh dưỡngtrẻ em, đặc biệt thể thấp còi được giảm mạnh, góp phần nâng cao tầm vóc vàthể lực của người Việt Nam, kiểm soát có hiệu quả tình trạng thừa cân, béophì góp phần hạn chế các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng

Mục tiêu cụ thể, tiếp tục cải thiện về số lượng, nâng cao chất lượng bữa

ăn của người dân; Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ và trẻ em; Cảithiện tình trạng vi chất dinh dưỡng; Từng bước kiểm soát có hiệu quả tìnhtrạng thừa cân - béo phì và yếu tố nguy cơ của một số bệnh mạn tính khônglây liên quan đến dinh dưỡng người trưởng thành; Nâng cao hiểu biết và tăngcường thực hành dinh dưỡng hợp lý; Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạtđộng của mạng lưới dinh dưỡng tại cộng đồng và cơ sở y tế

1.2.2 Hỗ trợ và tạo điều kiện thực hiện mục tiêu chương trình dinh dưỡng quốc gia

Để đạt được mục tiêu chương trình dinh dưỡng quốc gia cần có sự hỗtrợ tích cực kinh phí từ ngân sách nhà nước, thực hiện chủ trương xã hội hóa

và tạo môi trường pháp lý cho các chương trình dinh dưỡng

Nhà nước ban hành các chính sách, các chương trình mục tiêu quốc gia

về dinh dưỡng Trong các chương trình đó, nhà nước quy định nội dung,phương pháp hoạt động, huy động tài chính và trách nhiệm của các bên thamgia hoạt động dinh dưỡng

Thông qua hoạt động quản lý nhà nước sẽ giúp cho các chính sách vàmục tiêu của chương trình, dự án dinh dưỡng đạt hiệu lực, hiệu quả, tác độngtới đúng đối tượng và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư trong thực hiện cácmục tiêu của hoạt động dinh dưỡng

Trang 24

Tăng cường vai trò quản lý nhà nước chính là tăng cường chất lượng vàhiệu quả của các chương trình dinh dưỡng nhằm góp phần chăm lo sức khỏecủa người dân và cộng đồng xã hội.

Nhà nước trích một phần ngân sách hàng năm để đầu tư vào cácchương trình dinh dưỡng để phục vụ và đáp ứng các nhu cầu chung của xãhội Ngân sách nhà nước chi cho các chương trình dinh dưỡng tập trung vàothực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia như:

- Chương trình quốc gia phòng chống thiếu dinh dưỡng protein- nănglượng ở trẻ em dưới 5 tuổi;

- Chương trình quốc gia phòng chống thiếu Vitamin A;

- Chương trình phòng chống thiếu máu dinh dưỡng và chương trìnhphòng chống các rối loạn do thiếu iod

Bên cạnh đó, một phần ngân sách chi cho các chương trình dinhdưỡng ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, miền núi, khó khăn

Mặt khác, trong giai đoạn hiện nay, Nhà nước thực hiện chủ chương xãhội hóa các hoạt động y tế, văn hóa, thể dục thể thao, nhằm chia sẻ tráchnhiệm của người dân và cộng đồng xã hội với công việc chung của đất nước

và toàn xã hội Chương trình dinh dưỡng cũng là một trong các lĩnh vực đượcnhà nước chủ trương thực hiện xã hội hóa Việc xã hội hóa chương trình dinhdưỡng vừa có tác dụng tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trong xã hội kiến thức

về dinh dưỡng, vừa có tác dụng tăng tính trách nhiệm của người dân và cộngđồng dân cư về đảm bảo chất lượng dinh dưỡng Đồng thời, chia sẻ gánh nặngngân sách nhà nước cho các chương trình dinh dưỡng

Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức ngoài nhànước tham gia các chương trình dinh dưỡng Nhà nước hỗ trợ cho các tổ chứcngoài nhà nước về thuế, vốn, khoa học công nghệ, đất đai để tham gia các

Trang 25

chương trình cung ứng về dinh dưỡng cùng với nhà nước Nhằm nâng caochất lượng dinh dưỡng, tăng cường sức khỏe nhân dân.

- Nhà nước ban hành các văn bản pháp luật các chính sách về xã hộihóa chương trình dinh dưỡng để hình thành khung thể chế bình đẳng cho cácchủ thể tham gia cung ứng các hoạt động dinh dưỡng

- Nhà nước ban hành các tiêu chuẩn, điều kiện, cấp phép thành lập các

cơ sở tham gia các chương trình dinh dưỡng

- Nhà nước huy động nguồn vốn xã hội hóa các chương trình dinhdưỡng, kêu gọi đầu tư của tư nhân tham gia vào các chương trình dinh dưỡng

- Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức, nhân sự, tàichính đối với các đơn vị sự nghiệp cung ứng các dịch vụ về dinh dưỡng

- Khuyến khích các đơn vị y tế công lập chuyển sang hoạt động theohình thức ngoài công lập, cho phép và tạo điều kiện cho các đơn vị y tế, trungtâm dịch vụ tư nhân tham gia cung cấp các dịch vụ về dinh dưỡng

Nhà nước và nhiều bộ, ngành đã quan tâm tới xây dựng, ban hành vàthực hiện các chính sách hỗ trợ cho dinh dưỡng Ngành Y tế đã có nhiều vănbản quy phạm pháp luật chỉ đạo và hướng dẫn công tác chăm sóc sức khoẻ vàcác vấn đề có liên quan tới dinh dưỡng Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dụcTrẻ em ban hành năm 2004 và sửa đổi năm 2016 tăng cường trách nhiệm củaChính phủ và các bộ, ngành và các tổ chức trong việc bảo vệ, chăm sóc, tưvấn dinh dưỡng cho trẻ em Luật số QH/10/2012/QH13 của Quốc hội Ngày18/6/2012 về Luật Lao động Chế độ nghỉ thai sản được hưởng lương quyđịnh trong Luật lao động được kéo dài từ 4 tháng lên 6 tháng Luật Quảng cáovới điều khoản cấm quảng cáo các sản phẩm thay thế sữa mẹ dành cho trẻdưới 24 tháng tuổi (2012) Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày17/6/2010 Nghị định 85/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộluật Lao động về chính sách đối với lao động nữ trong đó có việc thành lập

Trang 26

các nhà trẻ mẫu giáo, phòng vắt trữ sữa ở các cơ sở nhiều lao động nữ, thờigian nghỉ nguyên lương của lao động nữ do đặc thù sinh lý và sinh sản, chămsóc dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và nuôi con nhỏ Nghị Định số 09/NĐ-

CP ngày 28/1/2016 quy định về luật bổ sung vi chất vào thực phẩm Chiếnlược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030 cómục tiêu đến năm 2020, bữa ăn của người dân được cải thiện về số lượng, cânđối hơn về chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh; suy dinh dưỡng trẻ em, đặcbiệt thể thấp còi được giảm mạnh, góp phần nâng cao tầm vóc và thể lực củangười Việt Nam, kiểm soát có hiệu quả tình trạng thừa cân - béo phì góp phầnhạn chế các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng

1.2.3 Tăng cường vai trò và trách nhiệm của ngành y tế trong đảm bảo dinh dưỡng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia

Sự biến động phức tạp của thị trường và sản xuất kinh doanh đưa đếncho người tiêu dùng những rủi ro ốm đau, bệnh tật, các bệnh về chuyển hóangày một gia tăng Để bảo vệ lợi ích của người dân đòi hỏi nhà nước ta cầntăng cường vai trò quản lý của mình hơn nữa Trong đó, việc tăng cường quản

lý nhà nước phải làm sao vừa quản lý, vừa kiểm soát được các chương trình,

dự án về dinh dưỡng và thực phẩm nhưng không làm hạn chế sự phát triểncủa xã hội nói chung và phải tạo điều kiện cho sự phát triển của xã hội Vìvậy, tăng cường các chương trình dinh dưỡng và vai trò quản lý nhà nước đốivới chương trình dinh dưỡng hiện nay là một yêu cầu tất yếu, khách quan đặt

ra từ chính đòi hỏi của xã hội

Quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng có ý nghĩa to lớn về sức khỏe, tăng cường thể lực nguồn nhân lực

Dinh dưỡng không hợp lý có thể ảnh hưởng nhiều tới sự phát triển cácbệnh khác như một số bệnh gan, vữa xơ động mạch, sâu răng, đái tháo đường,tăng huyết áp, giảm bớt sức đề kháng với viêm nhiễm Gần đây vai trò của

Trang 27

yếu tố dinh dưỡng liên quan tới một số bệnh ung thư cũng được nhiều nghiêncứu quan tâm Những bệnh dinh dưỡng điển hình ngày càng ít đi, trong khi đótình trạng thiếu hụt các vi chất dinh dưỡng hoặc chất dinh dưỡng đơn lẻ vớicác triệu chứng âm thầm kín đáo còn xảy ra.

Kiến thức dinh dưỡng cho phép xây dựng các khẩu phần hợp lý cho tất

cả các nhóm người Các bếp ăn tập thể có trách nhiệm rất lớn trong vấn đềnâng cao tình trạng dinh dưỡng của những người ăn

Một số vấn đề mới đặt ra cho khoa học dinh dưỡng là do áp dụng nhiềuchất hóa học mới trong nông nghiệp, chăn nuôi, chế biến và luân chuyển thựcphẩm, những chất này có thể có hại đối với cơ thể Các cơ quan y tế có nhiệm

vụ nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố ngoại lai đó đối với cơ thể và bảo vệ conngười trước tác hại của chúng Việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe của conngười chính là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội của đất nước

Quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng có ý nghĩa to lớn về xã hội

Dinh dưỡng không hợp lý ảnh hưởng nhiều tới trẻ em, thanh thiếu niên,phụ nữ có thai và cho con bú Thiếu dinh dưỡng gây thiệt hại lớn về kinh tếcũng như về phát triển của xã hội Người ta thấy rằng nghèo đói là nguyênnhân của suy dinh dưỡng, mặt khác, suy dinh dưỡng dẫn tới nghèo đói dogiảm khả năng lao động và học tập Dinh dưỡng không hợp lý ở các cơ sở ănuống công cộng ảnh hưởng tới sức khỏe của một tập thể người

Cùng với quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa đất nước hàng vạnngười rời khỏi quê hương đi tới những nơi lao động mới, sống trong các điềukiện hoàn toàn khác và bước đầu còn tạm bợ Điều đó đòi hỏi các hoạt độnghợp lý về mặt cung cấp thực phẩm, tổ chức các cơ sở dịch vụ ăn uống côngcộng đảm bảo và phù hợp

Trang 28

Quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng có ý nghĩa kinh tế và hội nhập quốc tế

Hội nhập kinh tế khu vực và kinh tế toàn cầu sẽ tác động mạnh mẽ tớitoàn bộ chính sách, pháp luật của Việt Nam, mà trước hết là chính sách phápluật về nhập khẩu, về đầu tư nước ngoài Theo đó, nhiều lĩnh vực, nhiều tổchức và cá nhân trong nước đều bị lôi cuốn tham gia vào quá trình này.Những lĩnh vực liên quan như dịch vụ tài chính, ngân hàng, dịch vụ kỹ thuật,khoa học công nghệ, điều kiện cơ sở hạ tầng, vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh

tế gắn liền với thị trường, sửa dụng lao động, việc làm, tiền công, bảo hiểm,

an toàn lao động, môi trường, dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm cần phảiđược quan tâm cải thiện, nâng cao chất lượng tạo thuận lợi cho phát triển

Lĩnh vực dinh dưỡng và thực phẩm cũng không nằm ngoài tiến trình

đó Các định hướng Chiến lược về dinh dưỡng của quốc gia cũng cần đượcxây dựng hoàn thiện song song với việc tổ chức thực hiện các hoạt động dinhdưỡng một cách nhất quán, khoa học nhằm theo kịp trình độ của các nướctrong khu vực và quốc tế, đồng thời thực hiện thắng lợi chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế

Từ những lý do trên, việc tăng cường quản lý nhà nước về chương trìnhdinh dưỡng của ngành Y tế trong giai đoạn hiện nay là cần thiết và cấp bách

1.3 Nội dung quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng

1.3.1 Ban hành và tổ chức thực hiện thể chế về chương trình dinh dưỡng

Thể chế Nhà nước là toàn bộ các văn kiện pháp luật: Hiến pháp, luật,

Bộ luật, văn bản dưới luật để tạo thành khuôn khổ pháp luật để Bộ máy nhànước thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với toàn xã hội, để cá nhân,

tổ chức sống và làm việc theo pháp luật

Trong Nhà nước  hiện đại, Hiến pháp là đạo luật cơ bản xác định nhữngthể thức giành và thực thi quyền lực chính trị và quyền lực Nhà nước Nó quy

Trang 29

định về thể chế chính trị, tức là tổng thể các vấn đề nguồn gốc, chủ thể và cơchế phân bố quyền lực giữa các cơ quan và quyết định những thể thức liên hệvới nhau trong các mối quan hệ ngang dọc, trên dưới.

Nhà nước quản lý xã hội trong điều kiện phát triển nền kinh tế thịtrường không phải bằng cách trực tiếp điều khiển hoặc can thiệp vào các hoạtđộng của các nhóm, các tổ chức xã hội, các cộng đồng xã hội như cơ chế tậptrung bao cấp trước đây Với tư cách là cơ quan quyền lực nhà nước, bảo vệlợi ích của toàn dân, đảm bảo anh sinh xã hội; với tư cách của chủ thể quản lý

xã hội Nhà nước thực hiện các chức năng chủ yếu sau:

+ Tạo môi trường thuận lợi và điều kiện cho mọi hoạt động của xã hội

từ hoạt động kinh tế đến các hoạt động văn hóa, chính tri, xã hội khác

+ Dẫn dắt, hỗ trợ các nỗ lực phát triển của các nhóm, các tổ chức, cáccộng đồng trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội

+ Hoạch định và thực hiện các chương trình, chính sách xã hội, đảmbảo tăng trưởng kinh tế và công bằng tiến bộ xã hội

+ Quản lý và kiểm soát việc sử dụng nguồn lực, tài sản quốc gia và cáchoạt động xã hội đảm bảo hiệu quả, đúng mục tiêu chiến lược phát triển xãhội, đảm bảo anh sinh xã hội

Trình tự của quá trình xây dựng thể chế về dinh dưỡng cũng tương tựnhư quá trình xây dựng thể chế về các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác, quá trìnhxây dựng thể chế chính sách về dinh dưỡng bao gồm các bước dưới đây:

Bước 1, Đảng ban hành chủ trương, đường lối về dinh dưỡng trongtừng thời kỳ phát triển thông qua Nghị quyết, Chỉ thị

Bước 2, Nhà nước thể chế hoá chủ trương, đường lối của Đảng về dinhdưỡng bằng các văn bản quy phạm pháp luật, bằng chính sách Nhà nướcquản lý hoạt động dinh dưỡng thông qua việc ban hành các văn bản quy phạmpháp luật

Trang 30

Bước 3, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản phápquy (Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị) quy định cụ thể việc thihành luật, pháp lệnh của Nhà nước về dinh dưỡng.

Bước 4, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Bộ Y tế Việt Nam,chính quyền các cấp ở địa phương ban hành các Thông tư, Quyết định, Chỉthị Đó là những văn bản dùng để thi hành luật, pháp lệnh của Nhà nước, cácvăn bản của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ

Ngoài ra, HĐND, UBND các cấp có thể ban hành các văn bản có hiệulực pháp lý trên phạm vi lãnh thổ, thuộc thẩm quyền quản lý của cấp đó,nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại các văn bản quy phạm phápluật, hướng dẫn của cấp trên

1.3.2 Xây dựng và tổ chức thực thi chính sách dinh dưỡng quốc gia

Chính sách là sách lược và kế hoạch cụ thể của Đảng và Nhà nước trên

cơ sở cụ thể hóa chủ trương, đường lối chính trị chung và tình hình kinh tế

-xã hội của đất nước, nhằm đạt được mục tiêu nhất định Nói cách khác, chínhsách là các quyết định của Nhà nước về một hay một số vấn đề nào đó Đó làmột chuỗi các hoạt động cần giải quyết bởi các nhà quản lý

Chính sách có thể được ban hành và thực hiện bởi các chủ thể khácnhau: chính sách của Đảng; chính sách chính phủ; chính sách của chính quyềnđịa phương; chính sách quân đội; doanh nghiệp

Vào những năm cuối cùng của thế kỷ XX, người ta nhận thấy ở cácnước đang phát triển song song với tăng trưởng kinh tế, giảm bớt được mứctăng dân số, các bệnh nhiễm trùng và kéo dài tuổi thọ đã đi kèm các thay đổi

về lối sống và cách ăn uống, tiêu thụ thực phẩm Người ta gọi đó là thời kỳchuyển tiếp về dinh dưỡng

Ở thời kỳ chuyển tiếp, các thức ăn động vật và các thức ăn tinh chế cókhuynh hướng tăng nhanh, lượng lương thực, khoai củ giảm đi Đậm độ năng

Trang 31

lượng trong khẩu phần tăng nhưng đậm độ các chất dinh dưỡng trong đó lạikhông tăng theo một cách cân đối Phương tiện đi lại, dịch vụ ăn uống pháttriển cùng với cải thiện lao động nên tiêu hao năng lượng giảm đi.

Suy dinh dưỡng do thiếu protein năng lượng giảm dần, việc kiểm soátcác bệnh do thiếu vi chất dinh dưỡng đã có nhiều tiến bộ Tuy vậy, thừa cân,béo phì và một số bệnh mãn tính không lây có liên quan đến dinh dưỡng nhưtăng huyết áp, tiểu đường lại đang nổi lên nhanh trở thành một vấn đề sứckhỏe cộng đồng quan trọng khắp toàn cầu, tổ chức Y tế thế giới đã coi là một

“dịch toàn cầu” Ở các nước đang trong thời kỳ chuyển tiếp đã xuất hiện gánhnặng kép về dinh dưỡng

Bối cảnh dinh dưỡng ở nước ta đang thay đổi với cả triển vọng và tháchthức Tiếp cận hóa góp phần đánh giá và phân tích đúng tình hình để xâydựng những giải pháp, chính sách phù hợp cho chương trình dinh dưỡng.Thuận lợi quan trọng của chương trình dinh dưỡng nước ta là hiện nay nước

ta đã quan tâm tới vấn đề an ninh lương thực và đã có Chiến lược quốc giadinh dưỡng 2001- 2010, một văn kiện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vàcùng một số chính sách khác hỗ trợ cho chương trình dinh dưỡng Tuy vậy,hiện nay con người Việt Nam đang phải đối mặt với những thay đổi nhanh vềmôi trường, lối sống, chế độ ăn Những thay đổi này chứng tỏ chúng ta đang ởtrong thời kỳ chuyển tiếp về dinh dưỡng mặc dù mới chỉ ở giai đoạn đầu

Với những thách thức mới về dinh dưỡng và sức khỏe trong tình hìnhhiện nay, trong thời gian tới Nhà nước ta cần xây dựng những chính sách vàchiến lược về dinh dưỡng quốc gia phù hợp & khoa học, nhằm đáp ứng yêucầu về sức khỏe - dinh dưỡng cho con người trong sự nghiệp xây dựng xã hộichủ nghĩa ở nước ta

Trang 32

1.3.3 Xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy thực hiện chương trình dinh dưỡng

Tổ chức bộ máy nhà nước: “Là tổ chức của hệ thống cơ quan côngquyền các cấp được thành lập và hoạt động theo những nguyên tắc nhất địnhnhằm thực hiện các chức năng quản lý nhà nước” [42] Như vậy, cơ cấu tổchức và hoạt động của bộ máy nhà nước gồm có: tổ chức và hoạt động củachính phủ; tổ chức và hoạt động của bộ, cơ quan ngang bộ; tổ chức và hoạtđộng của chính quyền địa phương

Chương trình dinh dưỡng cũng như bất kỳ một chương trình nào khácđều cần có bộ máy tổ chức trên cơ sở quyền hạn và nhiệm vụ của mình thựchiện hoạt động trong phạm vi được giao Bộ máy hoạt động được tổ chức từTrung ương đến địa phương

Năm 1998, theo Quyết định số 19/QĐ-TTg ngày 20/01/1998 của Thủtướng Chính phủ về việc chuyển giao mục tiêu phòng chống SDD trẻ em từUBBVCSTEVN quản lý sang Bộ Y tế quản lý Ban chủ nhiệm chương trìnhtrung ương do Viện trưởng Viện Dinh dưỡng làm trưởng ban, các thành viêngồm đại diện của các ban/ngành liên quan Viện Dinh dưỡng là cơ quanthường trực, đầu mối thực hiện

Tiếp theo bản Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010,Năm 2012, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinhdưỡng giai đoạn 2011 – 2020, giao cho Bộ Y tế là cơ quan chủ trì, phối hợpvới các bộ/ ngành tham gia triển khai thực hiện, Viện Dinh dưỡng là cơ quanthường trực giúp Bộ Y tế chỉ đạo và triển khai về chuyên môn kỹ thuật, tổchức kiểm tra giám sát, định kỳ đánh giá việc thực hiện chiến lược

Ở cấp Trung ương: Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập ban chỉ đạo(BCĐ) Chiến lược quốc gia dinh dưỡng (CLQGDD) do Thứ trưởng phụ tráchkhối Y tế dự phòng làm trưởng ban, mời đại diện Lãnh đạo một số bộ/ngành

Trang 33

có liên quan tham gia BCĐ, Viện trưởng Viện dinh dưỡng thường trực Banchỉ đạo.

Ở cấp tỉnh/Thành phố: Trưởng Ban chỉ đạo là Chủ tịch hoặc Phó chủtịch phụ trách văn xã của tỉnh, thành phố Lãnh đạo Sở Y tế là Phó trưởng banthường trực Các uỷ viên gồm Đại diện của Trung tâm CSSKSS, Trung tâmYTDP, ban CSTE thuộc Sở LĐ&TBXH tỉnh, thành phố và các Ban, Ngànhliên quan

Ở cấp Huyện/Quận: Thành lập Ban chỉ đạo với thành phần tương tựnhư cấp tỉnh

Ở cấp Xã/Phường: Thành lập Ban chỉ đạo của xã/ phường, cử cán bộchuyên trách và xây dựng/củng cố mạng lưới cộng tác viên dinh dưỡng Banchỉ đạo của xã gồm 4-5 thành viên:

- Phó chủ tịch UBND xã (Trưởng ban)

Cùng với sự phát triển của xã hội thì bất kỳ bộ máy tổ chức ở một lĩnhvực nào cũng phải luôn được kiện toàn đáp ứng với sự phát triển đó Bộ máy

Trang 34

thực hiện chương trình dinh dưỡng cũng không ngoại lệ, đây là một nội dungquan trọng trong quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng.

1.3.4 Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và thực hiện chương trình dinh dưỡng

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ là hết sức quan trọng đang được toàn xã hộiquan tâm và đã được chỉ rõ trong Nghị quyết của đại hội Đảng XI “Phát triển,nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; pháttriển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức”[44]

Phát triển nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu nhằm triển khai có hiệuquả các chính sách và chương trình về dinh dưỡng Trong Chiến lược Quốcgia về Dinh dưỡng 201-2020, giải pháp về phát triển nguồn nhân lực nhằmmục đích hoàn thiện tháp đào tạo từ mạng lưới cơ sở đến đào tạo chuyên sâu,bao gồm mở rộng đào tạo và sử dụng hiệu quả đội ngũ chuyên gia đầu ngành

về dinh dưỡng, đào tạo cán bộ chuyên sâu về dinh dưỡng, củng cố và pháttriển đội ngũ cán bộ làm công tác dinh dưỡng đặc biệt ở tuyến cơ sở, nâng caonăng lực quản lý điều hành chương trình dinh dưỡng các cấp và các bộ ngànhliên quan, đa dạng hóa các loại hình đào tạo theo nhu cầu, ưu tiên các vùngmiền, tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo

Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức tham gia quản lý và triểnkhai chương trình dinh dưỡng, có tầm quan trọng nhằm trang bị thêm nhữngkiến thức và kỹ năng cơ bản về quản lý các chương trình, dự án dinh dưỡng,

để họ có trình độ thực hiện công việc được giao và hoàn thành tốt nhiệm vụcủa mình

Đào tạo, bồi dưỡng gắn liền với bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, côngchức làm công tác dinh dưỡng đủ về số lượng và chất lượng Thực hiện đàotạo, bồi dưỡng giúp đội ngũ cán bộ công chức thường xuyên cập nhật được

Trang 35

kiến thức, sát với thực tế, đáp ứng đòi hỏi quản lý công nghiệp trong xã hộihiện đại

Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức quản lý chương trình, dự án gắnliền với công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức Nội dung chương trình,phương thức đào tạo phải chú trọng nâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý, đặcbiệt là quản lý chương trình, dự án dinh dưỡng theo nhiệm vụ được giao

Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức quản lý và tổ chức thực thichương trình, dự án dinh dưỡng theo nhiều chương trình khác nhau, để đàotạo phù hợp cho từng đối tượng Trong đó chú trọng kết hợp đào tạo mới chonhững cán bộ mới có định hướng tham gia quản lý hoạt động của chươngtrình dinh dưỡng và đào tạo lại cho những cán bộ đang quản lý dự án mà chưađược tham gia khóa đào tạo nào về nội dung chương trình đào tạo chính thứcphù hợp với chương trình, hoạt động về dinh dưỡng ở Việt Nam

Nội dung và thời gian đào tạo được quy định cho các nhóm đối tượng,đào tạo trong nước và hợp tác quốc tế Công tác đào tạo, đào tạo lại được thựchiện thường xuyên và được tiến hành thực hiện ở những cơ sở đào tạo chuyênngành

1.3.5 Hỗ trợ và huy động nguồn tài chính và cơ sở vật chất thực hiện chương trình dinh dưỡng

Cơ sở vật chất là những nguồn lực về công cụ, phương tiện, máy mócthiết bị có vai trò quan trọng trong quá trình lao động và sản xuất của conngười Có thể khẳng định, những nguồn lực này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả, năng xuất lao động của mọi loại hình sản xuất kinh doanh của loài người

Cơ sở vật chất để thực hiện các chương trình dinh dưỡng bao gồm hệthống các máy móc, công nghệ sản xuất chế biến thực phẩm, dinh dưỡng, cácthiết bị phục vụ cho việc nghiên cứu, bảo quản, vận chuyển các chất dinhdưỡng và các loại thực phẩm

Trang 36

Như vậy, việc thực hiện chương trình dinh dưỡng không thể không đápứng những yêu cầu về nguồn lực cơ sở vật chất, nếu thiếu những nguồn lựcnày, chúng ta không thể thực hiện các chương trình dinh dưỡng trong đờisống thực tiễn.

Thực tiễn cho thấy, việc thực thi bất kỳ một chương trình dinh dưỡngnào cũng đòi hỏi phải có nguồn ngân sách nhất định, đối với các chương trình

y tế nói chung và chương trình dinh dưỡng nói riêng nguồn tài chính để thựcthi chương trình thường được huy động từ ba nguồn chính: Nguồn lực nhànước, nguồn lực của đối tượng thụ hưởng đóng góp, chi trả và nguồn lực xãhội hóa Những nguồn lực tài chính này được sử dụng cho các nhu cầu sau:

- Chi phí chi trả xây dựng cơ sở vật chất như cơ quan, trụ sở, kho, bãi,nhà bếp, phòng ăn, sân chơi, nhà thể chất

- Mua sắm phương tiện, vật tư, máy móc, thiết bị: Tủ thuốc, tủ bảoquản, phương tiện vận chuyển, đồ dùng cho chương trình dinh dưỡng

- Quản lý hành chính về việc thực thi chính sách

- Nguồn lực phục vụ cho việc truyền thông giáo dục, đào tạo

- Chi phí đầu tư cho việc sản xuất các sản phẩm, đồ dùng, lương thực,thực phẩm sữa, các loại vitamin sử dụng cho việc can thiệp dinh dưỡng

- Nguồn ngân sách dành cho việc trả lương những người tổ chức thựchiện, các cộng tác viên, tuyên truyền viên thực hiện chính sách

Nguồn tài chính cần phải được sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích vàtiết kiệm, nên trong quá trình tổ chức thực thi chương trình ngoài việc đầu tưcung cấp ngân sách, các cơ quan chức năng cần phải thường xuyên giám sátchặt chẽ việc khai thác và sử dụng ngân sách, nhằm đảm bảo chi đúng, chi đủ

và có hiệu quả trong thực hiện chương trình

Trang 37

1.3.6 Thanh tra, kiểm tra, giám sát và tổng kết đánh giá thực hiện các chương trình dinh dưỡng

Trong quản lý nhà nước việc kiểm tra được gọi là kiểm tra hành chính.Kiểm tra hành chính là một trong những biện pháp hành chính rất quan trọngcủa bộ máy quản lý nhà nước Kiểm tra hành chính là biện pháp nhằm thựchiện quyền lực nhà nước trong lĩnh vực đối nội một cách khẩn trương có hiệuquả Theo thuật ngữ hành chính, kiểm tra hành chính chỉ biện pháp hànhchính mang tính quyền lực nhà nước, do cơ quan hành chính nhà nước hayngười có thẩm quyền tiến hành nhằm phát hiện các hành vi vi phạm pháp luậttrong hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân để xử lý kịp thời đảm bảo trật

tự quản lý nhà nước trong mọi lĩnh vực [42]

Tổng kết là nhìn lại toàn bộ việc đã làm khi đã kết thúc hoặc sau mỗithời kỳ xác định để có sự đánh giá chung, rút ra những kết luận chung Trên

cơ sở chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước để tổng kết các hoạt động quản

lý nhà nước về xã hội

Đánh giá là việc nhận định để xác định ưu điểm, nhược điểm, kết quả

và các nguyên nhân của ưu, nhược điểm hay kết quả đó

Đẩy mạnh việc xây dựng các chính sách hỗ trợ cho dinh dưỡng, xâydựng các khung luật pháp về dinh dưỡng bao gồm các chính sách chăm sóctrẻ em và bà mẹ, các chính sách kinh tế - xã hội liên quan tới dinh dưỡng, cácchính sách khuyến khích ứng dụng các kỹ thuật mới nhằm cải thiện dinhdưỡng bền vững Duy trì và nâng cao, tăng cường các hoạt động phối hợp liênngành ở các cấp, coi đây là nhân tố nền tảng thành công của chiến lược dinhdưỡng Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ trên công tác thanh tra, kiểm tra cácchương trình dinh dưỡng cần được chú trọng:

Song song với triển khai thực hiện các chương trình dinh dưỡng quốcgia, nhà nước thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát chương trình

Trang 38

dinh dưỡng.Triển khai các hoạt động theo dõi, giám sát, đánh giá định kỳhàng năm, đột xuất và giám sát lại tất cả các tuyến từ trung ương đến cơ sở;Đánh giá thông qua hệ thống thống kê báo cáo của các đơn vị triển khai thựchiện theo bộ chỉ số được thống nhất trên toàn quốc.

Việc thanh tra, kiểm tra giám sát vừa có tác dụng bảo đảm kế hoạch,chương trình dinh dưỡng quốc gia được thực hiện vừa có tác dụng kịp thờiphát hiện những sai sót trong quá trình thực hiện để kịp thời xử lý sai phạm

Đồng thời, qua kiểm tra, giám sát cũng bổ sung và hoàn thiện các chínhsách về chương trình dinh dưỡng của nhà nước

Công tác kiểm tra, giám sát với mục đích chủ yếu là nhằm vào hoạt độngcủa con người trong những điều kiện công việc nhất định, môi trường, hoàn cảnhsống và điều kiện sinh hoạt để thực hiện các nội dung công việc một cách cóhiệu quả Như vậy công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các chương trình,

dự án là hết sức quan trọng và cần thiết, mục đích để hỗ trợ chương trình, dự ánthực hiện đúng mục tiêu đề ra và theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt

Hàng năm nhà nước tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiệncác nội dung hoạt động về dinh dưỡng nhằm rút kinh nghiệm và đưa ra cácgiải pháp để triển khai các chương trình hoạt động tiếp theo

Trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm, các cơ quan quản lý nhà nước kịpthời chỉnh sửa, bổ sung vào chiến lược dinh dưỡng quốc gia cho phù hợp vớitình hình thực tiễn

1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng của một số quốc gia và bài học tham khảo cho Việt Nam

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng của một số quốc gia

Ở mỗi quốc gia, mô hình quản lý , tổ chức và triển khai và các chươngtrình về Y tế hay Dinh dưỡng sẽ khác nhau, một phần là do ảnh hưởng đặc

Trang 39

điểm văn hóa dân tộc hay điều kiện phát triển, kinh tế của đất nước nhưng cơbản đều có một số điểm chung, họ cho rằng  dinh dưỡng là một vấn đề lớncủa đất nước; cần được quan tâm, đầu tư và có những đường lối, chiến lượcphát triển dài hạn cho chương trình này.

 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng của Thái lan

Viện dinh dưỡng của Thái Lan, thuộc Đại học Mahidol thành lập năm

1979, đến nay là một Viện được trang bị hiện đại, mặt bằng mấy chục ha và làđầu mối quan hệ quốc tế và khu vực về dinh dưỡng Mạng lưới dinh dưỡngđược hình thành trong toàn quốc Thái Lan là nước có nhiều thành công trongcông tác dinh dưỡng, hạ thấp tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em và giải quyết vấn đềthiếu ăn của các hộ gia đình nghèo

Thái Lan là nước đã thu được nhiều kết quả trong chương trình phòngchống suy dinh dưỡng ở trẻ em Vào đầu những năm 1980, tỷ lệ suy dinhdưỡng trẻ em khoảng 50% Lúc đó, các biện pháp tập trung vào chữa chạy,còn phòng bệnh chỉ là thứ yếu Đặc điểm chương trình dinh dưỡng ở Thái Lan

là dựa vào cộng đồng để giải quyết vấn đề với các thành tố: tạo nguồn thựcphẩm, sử dụng hợp lý thực phẩm, chăm sóc y tế và tăng thu nhập kết hợp vớicác chương trình phát triển khác Chương trình xóa đói giảm nghèo được triểnkhai ở các vùng nghèo nhất với các nội dung sau: Sản xuất nông nghiệp, tạoviệc làm, cung cấp các dịch vụ cơ bản về y tế và phát triển Hiện nay, TháiLan đang vận dụng cách tiếp cận mới “Nhu cầu cơ bản tối thiểu” với các nộidung: Đủ dinh dưỡng, đủ dịch vụ cơ bản về sức khỏe và giáo dục, sản xuấtthực phẩm tại hộ gia đình có hiệu quả, sự tham gia của mọi người vào sự pháttriển của cộng đồng

Thái Lan đã thành công hạ thấp nhanh tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em từ51% xuống dưới 21% trong 15 năm (trung bình mỗi năm giảm 2% trẻ suydinh dưỡng) và bài học kinh nghiệm chính là đã đưa các mục tiêu dinh dưỡng

Trang 40

vào các chương trình phát triển khác của quốc gia như xóa đói giảm nghèo,nhu cầu cơ bản tối thiểu với sự tham gia tích cực của cộng đồng.

 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng của Philippin

Viện nghiên cứu dinh dưỡng và thực phẩm là một Viện mạnh củaPhilippin, có nhiều nghiên cứu cơ bản và có những đóng góp xuất sắc choquốc tế về lĩnh vực này Ngoài ra, Philipin còn có Hội đồng quốc gia về dinhdưỡng (National Nutrition Council) Mạng lưới dinh dưỡng của Philipinkhông chỉ mạnh ở các địa phương mà còn ở nhiều trường đại học, cao đẳngnên công tác đào tạo cán bộ dinh dưỡng thực hiện khá tốt

Nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người Philippin bằng cáchgiảm tỷ lệ suy dinh dưỡng do protein-năng lượng Nhằm mục đích ngăn ngừa,kiểm soát và loại bỏ thiếu hụt vi chất dinh dưỡng Kế hoạch góp phần đạtđược mục tiêu: Giảm tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em sơ sinh, phụ nữ mangthai và cho con bú, trẻ mầm non, hầu như loại bỏ rối loạn thiếu iốt và sự thiếuhụt vitamin A lâm sàng trong các lứa tuổi mẫu giáo

Kế hoạch hành động vì dinh dưỡng Philippines là phản ứng của quốcgia đối với suy dinh dưỡng cung cấp khuôn khổ để cải thiện tình trạng dinhdưỡng của người Philippine khẳng định dinh dưỡng cần và sẽ có ảnh hưởng

và chịu ảnh hưởng từ việc theo đuổi tăng trưởng tổng thể cho chính sách kinh

tế vĩ mô, công nghiệp, nông nghiệp

 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng của Indonesia

Trung tâm dinh dưỡng và phát triển đặt tại Bogor là một trung tâm tầm

cỡ cùng với các trung tâm dinh dưỡng của các trường Đại học và của các tỉnh.Mạng lưới dinh dưỡng triển khai ở địa phương thông qua các Posiandu đượcnhiều người biết đến và học tập

Indonesia xây dựng kế hoạch hành động vì dinh dưỡng có sự phối hợpliên ngành, Chính phủ Indonesia đã ban hành nhiều chính sách như: Chính

Ngày đăng: 08/03/2023, 17:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (1999), Quy định về Y đức và tiêu chuẩn phấn đấu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về Y đức và tiêu chuẩn phấn đấu
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1999
2. Bộ Chính trị (3/5/1999), Quyết định số 50/QĐ/TW về việc ban hành quy chế đánh giá cán bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 50/QĐ/TW về việc ban hành quy chế đánh giá cán bộ
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 1999
3. Bộ Y tế và Bộ Nội vụ (2005), Thông tư liên tịch hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về y tế địa phương, số 11/2005/TTLT-BYT-BNV, ngày 12/4/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về y tế địa phương
Tác giả: Bộ Y tế, Bộ Nội vụ
Năm: 2005
6. Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng 2001-2010, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng 2001-2010
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
7. Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng 2001-2010 (2007). Tình hình dinh dưỡng và chiến lược can thiệp ở Việt Nam. Tài liệu Hội nghị đánh giá CLQGDD giai đoạn 2001-2005, định hướng đến 2010, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình dinh dưỡng và chiến lược can thiệp ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2007
8. Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
9. Chính phủ (1995), Quyết định của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 1995 - 2000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 1995 - 2000
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1995
10. Chính phủ (17/9/2001), Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
11. Chính phủ (2001), Quyết định của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
13. Đàm Viết Cương, Phan Hồng Vân (2006), Đánh giá hệ thống cộng tác viên dinh dưỡng tại một số huyện đồng bằng bắc bộ, Viện chiến lược chính sách Y tế, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hệ thống cộng tác viên dinh dưỡng tại một số huyện đồng bằng bắc bộ
Tác giả: Đàm Viết Cương, Phan Hồng Vân
Nhà XB: Viện chiến lược chính sách Y tế, Bộ Y tế
Năm: 2006
14. Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm(2012), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
15. Điều tra quốc gia về Vi chất dinh dưỡng năm 2014-2015, Viện Dinh dưỡng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra quốc gia về Vi chất dinh dưỡng năm 2014-2015
Tác giả: Viện Dinh dưỡng
Nhà XB: Viện Dinh dưỡng
Năm: 2014-2015
16. Từ Giấy và cộng sự (1990), Tổng điều tra dinh dưỡng 1987-1989. Viện Dinh dưỡng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra dinh dưỡng 1987-1989
Tác giả: Từ Giấy và cộng sự
Nhà XB: Viện Dinh dưỡng
Năm: 1990
17. Từ Giấy (1995), Sự phát triển của khoa học dinh dưỡng ở Việt Nam.Trong "Viện Dinh dưỡng một chặng đường phát triển", Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển của khoa học dinh dưỡng ở Việt Nam
Tác giả: Từ Giấy
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
Năm: 1995
18. Từ Giấy (2000), Một số vấn đề Dinh dưỡng ứng dụng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề Dinh dưỡng ứng dụng
Tác giả: Từ Giấy
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
19. Phạm Văn Hoan (2005), Phương pháp Xây dựng kế hoạch, quản lý, theo dõi và đánh giá các dự án can thiệp dinh dưỡng ở cộng đồng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp Xây dựng kế hoạch, quản lý, theo dõi và đánh giá các dự án can thiệp dinh dưỡng ở cộng đồng
Tác giả: Phạm Văn Hoan
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2005
20. Học viện Hành chính quốc gia, Giáo trình quản lý hành chính nhà nước, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý hành chính nhà nước
Tác giả: Học viện Hành chính quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
21. Lê Thị Hợp (2010), Dinh dưỡng và tăng trưởng của người Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và tăng trưởng của người Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
22. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2016-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2016-2020
23. Nguyễn Công Khẩn, Hà Huy Khôi (2003), Nhận xét bước đầu về gánh nặng kép của suy dinh dưỡng ở nước ta, Tạp chí Y học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét bước đầu về gánh nặng kép của suy dinh dưỡng ở nước ta
Tác giả: Nguyễn Công Khẩn, Hà Huy Khôi
Nhà XB: Tạp chí Y học Việt Nam
Năm: 2003

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w