THIẾT KẾ BÀI DẠY LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐỘNG TỪ Ngày soạn 10/9/2018 Ngày dạy 14/9/2018 Lớp dạy 4 Người dạy Phạm Huyền Trang – D2016A I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Hiểu được ý nghĩa của động từ (từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật người, sự vật, hiện tượng) Nhận biết được động từ trong câu, đoạn văn 2 Kĩ năng Biết cách dùng động từ hay trong khi nói hoặc viết Làm một số bài tập về động từ 3 Thái độ Yêu thích môn học II CHUẨN BỊ 1 Giáo viên Bài giảng điện tử SGK, SGV 2 Học sinh SGK III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC N[.]
Trang 1THIẾT KẾ BÀI DẠY LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐỘNG TỪ
Ngày soạn: 10/9/2018
Ngày dạy: 14/9/2018
Lớp dạy: 4
Người dạy: Phạm Huyền Trang – D2016A
1 Kiến thức
- Hiểu được ý nghĩa của động từ (từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật:
người, sự vật, hiện tượng)
- Nhận biết được động từ trong câu, đoạn văn
2 Kĩ năng
- Biết cách dùng động từ hay trong khi nói hoặc viết
- Làm một số bài tập về động từ
3 Thái độ
- Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Bài giảng điện tử
- SGK, SGV
2 Học sinh: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
I Kiểm tra
bài cũ
- Bài cũ: “MRVT: Ước mơ”
- Yêu cầu 2 HS lên bảng đặt câu với từ
“ước mơ”: “Bài học trước, lớp mình đã được học bài MRVT: Ước mơ Cô và các con cũng đã cùng nhau tìm hiểu từ và trao đổi về những ước mơ của bản thân
Bây giờ cô có 1 bài tập nhỏ để kiểm tra xem lớp mình học bài cũ đến đâu Cô mời
2 bạn lên bảng ”
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét
- Yêu cầu thêm HS dưới lớp đặt câu
- GV nhận xét phần kiểm tra bài cũ: “Cô
- 2 HS đặt câu với từ “ước
mơ” (HS tự đặt câu theo ý mình)
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- 2 HS dưới lớp đặt câu
- Lắng nghe
Trang 2khen cả lớp mình đã học bài cũ rất tốt, các con cố gắng phát huy ở các bài học sau nhé”
II.Dạy bài
mới
2.1 Giới
thiệu bài
2.2 HĐ 1:
Nhận xét
2.3 HĐ 2:
Ghi nhớ
2.4 Luyện
tập – Thực
hành
- Đưa hình ảnh: “Cậu bé lau nhà giúp mẹ”
và hỏi: “Bức tranh trên vẽ gì?”
- Giới thiệu: “Hoạt động sử dụng cây lau nhà để làm sạch những vết bẩn còn bám trên sàn là hoạt động lau nhà “lau nhà”
chính là một động từ Vậy động từ là gì,
nó có cấu tạo như thế nào thì bài hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài Động từ”
- Ghi tên bài lên bảng
- Yêu cầu học sinh đọc phần nhận xét
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận để tìm các từ:
a) Chỉ HĐ của anh chiến sĩ hoặc của thiếu nhi: nhìn, nghĩ, thấy
b) Chỉ trạng thái của các sự vật:
+ Dòng thác: đổ (đổ xuống) + Lá cờ: bay
- Mời đại diện 2 nhóm lên trình bày
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét
- Kết luận: “Các từ mà các em vừa tìm được như nhìn, nghĩ, thấy chỉ hoạt động, trạng thái của con người; đổ, bay là từ chỉ hoạt động, trạng thái của vật Tất cả các từ này đều là động từ Vậy động từ là gì?”
- Đưa ra ghi nhớ trong SGK yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS tìm thêm các động từ chỉ
hoạt động và trạng thái: “Bây giờ bạn nào có thể giúp cô tìm thêm các ví dụ về động từ”
- Trả lời: “Cậu bé lau nhà
giúp mẹ”
- Lắng nghe
- Quan sát
- 2HS đọc
- Các nhóm thảo luận
- Các nhóm khác quan sát
- Nhận xét
- Lắng nghe và trả lời:
“Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của
sự vật (người, sự vật, hiện tượng)”
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS tìm ví dụ:
+ Hoạt động: xem TV, múa, hát, nhảy,
+ Trạng thái: bay là là, lượn vòng, yên lặng,
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận làm bài
Trang 3* Bài 1: Tìm các hoạt động
- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát giấy và bút
cho từng nhóm Yêu cầu HS thảo luận
trong nhóm tìm ra các hoạt động:
+ Các HĐ ở nhà: Đánh răng, rửa mặt, ăn
cơm, uống nước, đánh cốc chén, trông
em, quét nhà, tưới cây, tập thể dục, cho
gà ăn, cho mèo ăn, nhặt rau, vo gạo, đun
nước, pha trà, nấu cơm, gấp quần áo,
làm bài tập, xem ti vi, đọc truyện, chơi
điện tử…
+ Các hoạt động ở trường: Học bài, làm
bài, nghe giảng, lau bàn, lau bảng, kê
bàn ghế, chăm sóc cây, tưới cây, tập thể
dục, sinh hoạt sao, chào cờ, hát, múa, kể
chuyện, tập văn nghệ, diễn kịch…
(Nhóm nào xong trước thì GV sẽ treo bài
của nhóm dó lên)
- Yêu cầu nhóm khác nhận xét
- Cung cấp thêm cho HS các hoạt động
mà GV tìm được
* Bài 2: Gạch dưới ĐT trong các đoạn
văn sau
- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm SGK
- Gọi 1 – 2 HS chữa bài
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV chốt đáp án
a đến - yết kiến – cho - nhận – xin – làm
– dùi – lặn.
b mỉm cười- ưng thuận- thử- bẻ- biến
thành- ngắt- thành - tưởng - có
* Bài 3: Trò chơi “Nói chuyện bằng cơ
thể”
Có 3 đội chơi mỗi đội 3 HS GV chuẩn bị
sẵn 3 lá thăm để mỗi đội chọn 1 lá có sẵn
các câu hỏi dành cho mỗi đội Lần lượt
từng đội chơi một Người đầu tiên, sẽ lên
theo nhóm
- Nhận xét
- Quan sát
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm SGK
- 1 – 2 HS chữa bài
- Nhận xét
- Quan sát
- Tham gia trò chơi
Trang 4nhìn đáp án và diễn tả hành động bằng cơ thể để 2 người còn lại đoán Nếu đoán được, người đầu tiên sẽ đi xuống, người thứ 2 lên Cứ như vậy, cho đến khi trả lời hết các câu hỏi Đội nào kết thúc trò chơi nhanh nhất đội đó sẽ chiến thắng
Lá thăm 1: lau bảng, rửa bát, múa, tưới
cây, lau nhà
Lá thăm 2: Giơ tay, giặt quần áo, hát, tập
thể dục, quét nhà
Lá thăm 3: đọc sách (truyện), rán trứng,
xem TV, chào cờ, phơi quần áo
III Củng
cố, dặn dò
- Hỏi : “Các con hãy nhắc lại cho cô biết thế nào là động từ?”
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
- Trả lời: “ĐT là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật”
- Lắng nghe