Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I Mục tiêu Giúp HS Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000 Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số II Lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Ổn định 2 KTBC 3 Bài mới *Giới thiệu bài Củng cố các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000 a viết bảng 999 1012 yêu cầu HS so sánh ( điền dấu < > = ) HS nhận xét b Viết 9790 9786 ycầu so sánh 2 số này c GV cho hs làm tiếp 3772 3605 4597 5974 8513 8502 655 1032 +[.]
Trang 1Bài 1: Điền dấu < ,>, =.
- HS làm miệng trước lớp, giải thích cách so
sánh hai số
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài
Bài 3: HS nêu yêu cầu đề bài.
- HS nêu yêu cầu đề bài
- Chia lớp làm 2 dãy thixếp đúng và nhanh
- Nhận xét – ghi điểm
4 Củng cố –Dặn dò:
- HS nhận xét
- HS tự so sánh: Số có ít chữ số hơn là số béhơn
+ Hai số có cùng 4 chữ số+ Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từtrái sang phải
Chữ số hàng nghìn đều là 9 Chữ số hàng trăm đều là 7 Ở hàng chục có 9 > 8
Trang 2- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau Luyện tập
- Số thứ tự từ lớn đến bé 76253; 65372;56372; 56327
- Lắng nghe và rút kinh nghiệm
Trang 3- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo (trả lời đc cácCH SGK)
- GDMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài (liên hệ)
Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện tranh minh họa
- HS khá, giỏi kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
II Chuẩn bị: Tranh minh họa câu chuyện trong SGK
- HS tiếp nối đọc từng đoạn trong bài
- Mỗi nhóm chọn một đoạn luyện đọc
- Các nhóm thi đọc
- Lớp đọc thầm từng đoạn và TLCH
- Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán.Chú mải mê soi bóng mình với cái bờm dàiđược chải chuốt ra dáng một nhà vô địch
- Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt,khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại
bộ móng Nó cần thiết cuộc đua hơn là bộ đồđẹp
- Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi không chuđáo không nghe lời khuyên của Cha Giữachừng bỏ dở cuộc thi
- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
- Hai tốp (mỗi tốp 3 em) tự phân vai (ngườidẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con) đọc lại
Trang 4- Đọc mẫu hdẫn HS đọc đúng nội dung
- Nhận xét, rút kinh nghiệm
*Kể chuỵên:
1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh
họa 4 đoạn câu chuyện, kể lại toàn chuyện
bằng lời kể của Ngựa Con
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngựa
Con.
- HD qsát kĩ từng tranh trong SGK,nói nhanh
nội dung trong tranh
- HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo lời Ngựa Con
- HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Một HS khá giỏi đọc yêu cầu của bài, sau
đó giải thích (nhập vai mình là Ngựa Con,
kể lại câu chuyện, xưng “tôi” hoặc xưng
- HS nhắc lại nội dung câu chuyện: Làm việc
gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủquan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏthì sẽ thất bại
Trang 5Tập đọc:
CÙNG VUI CHƠI
I Mục tiêu :
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch, biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát ở các khổ thơ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp cácbạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận độngtrong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn.(trả lời được các CH trong SGK,thuộc cả bài thơ)
- HS khá giỏi bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm
II Chuẩn bị: Tranh minh họa nội dung bài học
* Đọc từng câu kết hợp luyện phát âm từ khó
* Đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó
- HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước lớp, mỗi
HS đọc 1 khổ
* HS luyện đọc theo nhóm
* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* HS đọc đồng thanh bài thơ
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HS đọc lại toàn bài thơ
+ Bài thơ tả hoạt động gì của HS?
- HS đọc k 2,3
+ HS chơi đá cầu vui và khéo léo như thế nào?
- HS đọc kt 4
+ Em hiểu chơi vui học càng vui là thế nào?
c Học thuộc lòng bài thơ:
- Lớp ĐT bài thơ trên bảng
- Xoá dần bài thơ
- HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi HS đọc
trước lớp
4 Củng cố – Dặn dò:
- HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
« Cuộc… rừng » theo lời Ngựa Con
- Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
- Trò chơi rất vui mắt: quả cầu giấy màuxanh, bay… bạn này sang chân bạn kia HSvừa chơi vừa cười hát
- Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thầnthoải mái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập
sẽ tốt hơn
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc cá nhân
Trang 6- Bài thơ khuyên mọi người điều gì?
- Nhận xét tiết học – Dặn dò
- HS thi đọc trước lớp cả bài
- Khuyên nhủ mọi người chăm chơi thểthao, chăm vận động để có sức khoẻ, đểvui hơn và học tập được tốt hơn
Trang 7
Bài 5:Yêu cầu HS giải vào vở.
- Gọi 4 HS lên bg làm bài, lớp làm VBT
Trang 8
ĐẠO ĐỨC : TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC ( TIẾT 1 )
I Mục tiêu:
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm.
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương
- Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
Không đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ô nhiễm ng nước
- GDMT : Toàn phần
- GDTGĐ ĐHCM: Bộ phận: giáo dục HS tính cẩn thận theo gương Bác Hồ
II Đồ dùng dạy học:
Các tư liệu về việc sử dụng nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương
Phiếu bài tập cho HĐ 2, 3 tiết 1, HĐ 2 tiết 2
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: K tra các bài tập đã học ở tuần trước
3 Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài : Nêu bài và mục tiêu cần đạt
2.Hoạt động 1 : Vẽ tranh
Mục tiêu: HS hiểu nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc
sống Đc sử dụng đầy đủ nước sạch, trẻ em sẽ có sức khoẻ và
phát triển tốt
- HS vẽ những gì cần thiết nhất cho cuộc sống
- Các nhóm chọn lấy 4 thứ cần thiết nhất cho cuộc sống và
trình bày lý do vì sao chọn như thế
- GV kết luận : ( theo sgv trang 95 )
3 Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm.
Mục tiêu : HS biết nhận xét và đánh giá hành vi khi sử dụng
và bảo vệ nguồn nước
- GV phát phiếu Bài tập ( nội dung theo sgv trang 95 ) cho các
nhóm HS làm việc theo nhóm
- GV kết luận: ( theo sgv trang 96 )
4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu: HS biết quan tâm tìm hiểu thực tế sử dụng nước ở
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Hướng dẫn thực hành : Tiết kiệm nguồn nước
- HS vẽ tranh, chọn các thứcần thiết rồi giải thích lý do
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm trìnhbày, các nhóm khác góp ýkiến
- Đại diện các nhóm trình bàykết quả làm việc và giải thíchtại sao, các nhóm khác góp ýkiến
Trang 9
Chính tả CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì
- Đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
- Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu
và tên nhân vật – Ngựa Con
- Viết chữ khó vào bảng con: khỏe,giàng, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn
Giải b: mười tám tuổi – ngực nở –
da đỏ như lim – người đứng thẳng –
vẻ đẹp của anh –hùng dũng như một chàng hiệp sĩ.
Trang 10TỰ NHIÊN - XÃ HỘI:
THÚ ( TIẾP THEO )
I Mục tiêu:
- Nêu được ích lợi của thú đối với đời sống con người
- Q sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú
- Biết những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa gọi là thú hay động vật có vú
- Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng
- BVMT : Liên hệ
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong sgk trang 106-107.
- Sưu tầm các tranh, ảnh về các loài thú rừng
- Giấy khổ A4, bút chì màu, giấy khổ to, hồ dán
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS trả lời câu hỏi về nội dung bài 54
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài : Thú b)
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Mục tiêu: HS chỉ và nói đúng tên các bộ phận
cơ thể của các con thú rừng được qsát
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo Nhóm:
HSqsát hình trong sgk, kết hợp qsát những h
ảnh các con thú rừng sưu tầm được, nêu gợi ý
cho các nhóm thảo luận
Bước 2: Làm việc cả lớp :
Đại diện các nhóm trình bày trước lớp về kết
quả thảo luận Mỗi nh trình bày 1 loài thú Cả
lớp theo dõi, bổ sung
- HS phân biệt thú nhà và thú rừng
- GV nêu kết luận: ( theo sgv trang 125 )
3 Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp.
Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của việc bảo
vệ các loài thú rừng
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo Nhóm:
- Cho các nhóm phân loại những tranh ảnh các
loài thú rừng Thảo luận trả lời câu hỏi: Tại
sao chúng ta cần phải bảo vệ các loài thú
rừng ?
Bước 2: Làm việc cả lớp:
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trongnhóm quan sát và thảo luận trả lời các gợiý
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, góp ý
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm phân loại những tranh ảnh các loài thú rừng sưu tầm được
Trang 11- GV có thể cho hs liên hệ thêm về tình hình
săn bắt thú rừng ở địa phương và nêu kế hoạch
hành động góp phần bảo vệ thú rừng
4 Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân Mục tiêu:
HS biết vẽ và tô màu một con thú rừng mà hs
ưa thích
Cách tiến hành:
Bước 1: Vẽ hình: HS lấy giấy và bút màu, lựa
chọn rồi vẽ một con thú rừng mà em biết
Bước 2: Trình bày:
- GV phát giấy cho các nhóm Nhóm trưởng
dán tất cả các bài của nh mình vào tờ giấy đó
5 Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung đã ôn tập
- Bài sau: Mặt trời
- HS liên hệ
- HS vẽ hình, trưng bày theo nhóm
- Đại diện các nhóm trưng bày bộ sưu tập của mình trước lớp và thuyết minh về những loại thú sưu tầm được
Trang 12
Luyện từ và câu:
NHÂN HÓA ÔN TẬP CÁCH ĐẶT
VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ?
DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN
I Mục tiêu:
- Xác định được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng
của nhân hoá(BT1)
- Tìm bộ p ận TLCH để làm gì?(BT2)
- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu (BT3)
II Chuẩn bị: Bảng lớp viết 3 câu văn ở bài tập 2.
viết truyện vui ở bài tập 3 lên bảng
- HS đọc yêu cầu bài tập
Hỏi: Cây cối và sự vật trong hai khổ thơ tự
xưng là gì?
Hỏi: Cách xưng hô đó có tác dụng gì?
- GV nhận xét,
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu BT theo SGK
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng làm bài (đã chuẩn bị trên bảng
- 3 HS lên bảng gạch dưới bộ phận câu trả lời
cho câu hỏi “Để làm gì?”
Câu a: Con phải đến bác thợ rèn để xem lại
bộ móng.
Câu b: Cả một vùng sông Hồng nô nức làm
lễ, mở hội để tưởng nhớ ông.
Câu c: Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất
Trang 13con vật khi đọc thơ, văn
- Xem lại bài tập 3 và tập kể lại truyện vuiNhìn bài của bạn
Trang 14- HS thảo luận nhóm đôi báo cáo.
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
c.99 995; 99 996; 99 997; 99 998; 99 999;
100 000.
- HS đọc các dãy số vừa tìm được
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính
Trang 153 ngày: 315 m mương
8 ngày: … m mương?
- HS làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng giải
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4: HS xếp 1 hình thang được ghép bởi 8
- Xem bài Diện tích của một hình
Số mét mương đào trong 8 ngày là:
Trang 16Chính tả: (nghe viết) CÙNG VUI CHƠI
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ 1 lần
+ Bài thơ tả hoạt động gì của HS?
+ Em hiểu chơi vui học càng vui là thế nào?
* HD cách trình bày:
Gọi thêm 1 vài HS đọc 3 khổ cuối
+ Bài yêu cầu chúng viết mấy khổ? Mỗi khổ
- GV nhắc lại yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm BT theo 4 nhóm trên 4 tờ
giấy A4 mà GV đã chuẩn bị
- Sau đó dán lên bảng, GV cùng HS đáng
giá nhận xét và ghi điểm cho các nhóm
- 1 HS đọc HTL bài thơ Cùng vui chơi
- 2 HS đọc thuộc 3 khổ thơ cuối
- Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
- Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoảimái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn
- 3 khổ, mỗi khổ có 4 dòng thơ
- HS nêu các từ khó, sau đó tập viết những từngữ dễ viết sai Ví dụ:dẻo chân, quả cầu giấy,lộn xuống, …
- HS gấp SGK, viết bài vào vở
Trang 174 Củng cố –Dặn dò:
- Nhắc HS nhớ tên các môn thể thao
- Tiếp tục ch bị ndung cho tiết TLV:
b bóng rổ – nhảy cao - võ thuật
Trang 18- Giới thiệu ghi đề bài lên bảng
- Giới thiệu biểu tượng về diện tích
Ví dụ 1: …
Ví dụ 2: Giới thiệu 2 hình A, B ( trong là 2
hình có dạng khác nhau, nhưng có cùng 1
số ô vuông như nhau
Ví dụ 3: GV giới thiệu tương tự như trên
cho HS thấy được khi tách các ô vuông của
- Câu nào sai, câu nào đúng?
- Đại diện các nhóm báo cáo
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 2:
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- HS trả lời miệng
a Hình P gồm bao nhiêu ô vuông?
Hình Q có bao nhiêu ô vuông?
b So sánh diện tích hình P với diện tích
- HS theo dõi thao tác của GV
- Nêu ra được các nhận xét của GV
- HS thấy được 2 hình A và B có d tích bằngnhau HS có khái niệm “do” diện tích qua các ôvuông đơn vị Hai hình A và B có cùng số ôvuông nên d tích bằng nhau
- Hình P tách thành hình M và N thì dtích
- HS đọc yêu cầu + thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo + nhận xét
-Câu b đúng câu a, c sai
- 1 HS nêu
- 11 ô vuông-10 ô vuông
- Hình P (có 11 ô vuông) nhiều hơn hình Q (có
10 ô vuông ) nên diện tích hình P lớn hơn diệntích hình Q
- HS đọc yêu cầu + giải vào vở
- Hình vuông B gồm 9 ô vuông bằng nhau, cắttheo đường chéo của nó để được hai hình tamgiác, sau đó ghép thành hình A
Trang 20THỦ CÔNG:
LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (T1)
I Mục tiêu :
- Biết cách làm đồng hồ để bàn
- Làm được đồng hồ để bàn Đồng hồ tương đối cân đối
- Với HS khéo tay: - Làm được đồng hồ để bàn cân đối Đồng hồ
- Dán khung đồng hồ vào phần chân đế
- Dán chân đỡ vào mặt sau khung đồng hồ
- GV tóm tắt lại các bước làm đồng hồ
4 Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống bài
- HS quan sát, nhận xét về hình dang, màu sắc, tác dụng của từng
bộ phận trên đồng hồ
- HS liên hệ và so sánh hình dạng,màu sắc, các bộ phận của đồng hồmẫu với đồng hồ để bàn được sử dụng trong thực tế
- HS nêu tác dụng của đồng hồ
- HS quan sát thao tác của GV
- HS tập làm mặt đồng hồ để bàn
Trang 21* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chữ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ T, Th, L
- HS viết vào bảng con
c HD viết từ ứng dụng:
- HS đọc từ ứng dụng
- Em biết gì về Thăng Long?
- Giải thích: Thăng Long là tên cũ của thủ đô
Hà Nội do vua Lí Thái Tổ đặt Theo sử sách
thì khi dời kinh đô từ Hoa Lư ra thành Đại La
Lí Thái Tổ mơ thấy rồng vàng bay lên, vì vậy
vua đổi tên Đại La Thành Thăng Long
- Giải thích: Câu ứng dụng khuyên ta năng
tập thể dục cho con người khỏe mạnh như
uốùng rất nhiều thuốc bổ
- HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn)
- HS lên bảng, HS lớp viết b con: T,Th, L
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:
- HS đọc
- Chữ g, h, y, b cao 2 li rưỡi, các chữ còn lạicao một li Khoảng cách giữa các chữ bằng 1con chữ o
Trang 22e HD viết vào vở tập viết:
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở
TV 3.2 Sau đó YC HS viết vào vở
- Thu chấm bài Nhận xét
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học chữ viết của HS
- Về nhà luyện viết phần còn lại
- 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con
- HS viết vào vở tập viết theo HD của GV
Trang 23
Toán:
ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH XĂNG -TI-MÉT-VUÔNG
I Mục tiêu: Giúp HS
- Biết đơn vị đo diện tích: Xăng-ti-mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 1 cm
- Biết đọc, viết số đo diện tích theo xăng-ti-mét vuông
II Hoạt động trên lớp :
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới :
a Giơí thiệu bài
b Giới thiệu xăng-ti-mét vuông:
- Để đo diện tích ta dùng đơn vị diện tích:
Xăng ti-mét vuông
- Xăng –ti-mét vuông là diện tích hình vuông
có cạnh 1 cm
- Xăng –ti- mét vuông viết tắt là: cm2
c Luyện tập:
Bài 1: HS đọc yêu cầu BT.
- Luyện đọc, viết số đo diện tích theo
xăng-ti-mét vuông
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu BT
- HS hiểu được đo diện tích một hình theo
xăng-ti-mét vuông chính là số ô vuông 1cm2
có trong hình đó (bước đầu làm cách đo diện