SƠ ĐỒ NHÂN QUẢ VÀ ỨNG DỤNG VÀO PHÂN TÍCH THỰC TẾ VẤN ĐỀ VÀ ỨNG DỤNG THỰC TẾ SƠ ĐỒ NHÂN QUẢ Quản trị chất lượng 04 Nhóm 1 – Chương 5 DANH SÁCH THÀNH VIÊN I SỰ RA ĐỜI KHÁI NIỆM NỘI DUNG CHÍNH VI ÁP DỤNG GIẢI VÍ DỤ THỰC TẾ V ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM IV QUY TRÌNH XÂY DỰNG YÊU CẦU III CÁC YẾU TỐ CHÍNH CẤU THÀNH II TÁC DỤNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG SỰ RA ĐỜI KHÁI NIỆM I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH Sơ đồ nhân quả được phát triển bởi nhà khoa học Nhật Bản Kaoru Ishikawa trong quá trình làm việc tại công ty Kasawaki.
Trang 1VÀ ỨNG DỤNG THỰC TẾ
SƠ ĐỒ NHÂN QUẢQuản trị chất lượng 04
Nhóm 1 – Chương 5
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Trang 3& NHƯỢC ĐIỂM
& YÊU CẦU
Trang 4SỰ RA ĐỜI
& KHÁI NIỆM
I.
Trang 5LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Sơ đồ nhân quả được phát
triển bởi nhà khoa học Nhật
Bản Kaoru Ishikawa trong
quá trình làm việc tại công ty
Kasawaki Heavy Industries
Vì mô hình này có hình dáng giống một bộ xương cá nên
sơ đồ nhân quả hay biểu đồ Ishikawa còn được gọi là biểu
đồ xương cá
Phương pháp dùng sơ đồ nhân quả được sử dụng lần đầu vào những năm thập niên
60 của thế kỷ 20
Trang 6Ông được coi là một nhân vật quan trọng đóng góp và khởi xướng vào sự phát triển của Quản trị chất lượng tại Nhật Bản Danh tiếng của ông còn vượt ra khỏi Nhật Bản với biểu đồ Ishikawa hay
biểu đồ nhân quả (còn được gọi là biểu
đồ xương cá) thường được sử dụng trong các quy trình công nghiệp.
KAORU
ISHIKAWA
Trang 7Sơ đồ nhân quả được xem là 1 trong 7
công cụ cơ bản của Quản trị chất lượng,
bao gồm cả biểu đồ tần suất, đồ thị kiểm
soát chất lượng, phiếu thu thập thông tin
chất lượng, biểu đồ Pareto,
đồ thị phân bố, sơ đồ dòng chảy.
Sơ đồ Nguyên nhân – Kết quả (Cause and
Effect Diagram) còn có các tên gọi khác là
biểu đồ xương cá (Fishbone Diagram) hay
phương pháp Ishikawa (Ishikawa Diagram),
là một phương pháp nhằm nhận diện vấn đề
và đưa ra giải pháp trong quản lý, lãnh đạo.
KHÁI NIỆM
Trang 8II TÁC DỤNG
& MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
Trang 9sự không phù hợp hoặc cải tiến
và hoàn thiện chất lượng
5.
Dự báo các nguyên nhân tiềm ẩn
có khả năng trở thành những
nguyên nhân thực sự
để loại bỏ kịp thời và thứ tự duy trì việc
ổn định trong quá trình cải tiến
3.
Giúp nâng cao sự hiểu biết tư duy
logic và sự liên kết giữa các bộ phận
quá trình
hiểu xác định những nguyên nhân
7.
Đóng góp trong việc giao dục đào tạo
người lao động tham gia vào
quản lý chất lượng
Trang 10III CÁC YẾU TỐ CHÍNH
• Sơ đồ nhân quả lần đầu tiên được đề xuất với 4 nhóm yếu tố chủ yếu gọi là sơ đồ 4M.
• Ngày nay, được bổ sung và hoàn thiện thêm một số yếu tố nữa, thường thấy là sơ đồ 5M+1E
Trang 11quá trình
MACHINE
Máy móc, thiết bị cần phải có
để thực hiện công việc
Trang 13QUY TRÌNH XÂY DỰNG
Bước 1: Xác định chỉ tiêu chất lượng cụ thể cần phân tích
Bước 2: Vẽ chỉ tiêu chất lượng là mũi tên dài biểu hiện xương sống cá, đầu mũi tên ghi chỉ tiêu chất lượng
Bước 3: Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng đã lựa chọn, vẽ các yếu tố này như những xương nhánh chính của cá
Bước 4: Tìm tất cả các yếu tố khác có ảnh hưởng đến các nhóm yếu tố chính vừa xác định được Nhiệm vụ cơ bản
là tìm ra đầy đủ các nguyên nhân gây trục trặc về chất lượng không để sót Tìm ra mối quan hệ giữa các nguyên nhân chính, nguyên nhân trực tiếp với các nguyên nhân sâu xa để làm rõ quan hệ họ hàng, chính phụ.
Bước 5: Trên mỗi nhánh xương của từng yếu tố chính vẽ thêm các nhánh xương dăm của các thể hiện các yếu tố trong mối quan hệ họ hàng, trực tiếp, gián tiếp Có bao nhiêu yếu tố tác động đến chỉ tiêu chất lượng đó thì có bấy nhiêu các nhánh xương.
Bước 6 Ghi tên các yếu tố và chỉ tiêu chất lượng trên sơ đồ.
Trang 14ENVIROMENT MEASUREMENT
METHOD
MACHINE MATERIAL
Trang 15YÊU CẦU
1.
Cần có sự hợp tác phối hợp chặt chẽ giữa cán bộ quản lý với những người trực tiếp tạo ra chỉ tiêu chất lượng đó
2.
Khuyến khích mọi thành viên tham gia vào việc phát hiện, tìm kiếm và xác định nguyên nhân
Trang 16V
ƯU ĐIỂM
& NHƯỢC
ĐIỂM
Trang 175. Như một kim chỉ nam
trong các cuộc thảo luận
4.
Là một công cụ giúp chính người lập sơ đồ nâng cao kiến thức
Trang 18NHƯỢC ĐIỂM
Các nguyên nhân tiềm
ẩn không liên quan đôi
khi có thể gây ra những
sự nhầm lẫn
Các vấn đề các quá trình phức tạp nếu sử dụng biểu
đồ xương cá để mô tả thì sơ
đồ sẽ rất đồ sộ, gây rối, và không mang lại hiệu quả cao
Các yếu tố ảnh hưởng đến sản phẩm được liệt kê sẵn có thể làm hạn chế sự sáng tạo
Vì sơ đồ được thành lập dựa trên việc tham khảo ý kiến và ý kiến chủ quan thay vì thực chứng nên
có thể dẫn đến việc không xác định chính xác nguyên nhân ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm
Trang 19VIDEO TỔNG QUAN
Trang 22-SINH VIÊN KHÔNG MUỐN ĐẾN LỚP
MEN
ENVIROMENT MEASUREMENT
METHOD
MACHINE MATERIAL
Trang 23MEN
Sinh viên Giảng viên
Thiếu kiến thức chuyên môn
Thích học online hơn
Chưa chuẩn bị bài
Không thích môn học
Học online có thể xem lại record
Phương pháp học của sinh viên
Nặng lý thuyết
Không ghi ghép bài cũ
SINH VIÊN KHÔNG MUỐN ĐẾN LỚP
Trang 24MATERIAL
Dụng cụ học tập không đáp ứng yêu cầu
Công cụ
giảng dạy
Giờ vào học quá sớm
Thời lượng
buổi học
Giáo trình không cập nhật/ quá cũThiếu vở
Thiếu công bằng Cách cho điểm
Kéo dài hơn quá nhiều
Không có hệ thống điểm cộng
Không có slide bản cứng
Không giảng dạy bằng slide
SINH VIÊN KHÔNG MUỐN ĐẾN LỚP
Không giảng theo nội dung giáo trình
Trang 25Thời tiết
Không có laptop/
laptop lỗi, hỏng
Hệ thống điện chập chờnWifi kém
Máy chiếu hỏng/ lỗi
Ngày lễ, ngày tết… Các thời điểm
đặc biệt
Quá nóng/ lạnh
Dịch bệnh bùng phát
Không có phương tiện đi học
SINH VIÊN KHÔNG THÍCH ĐẾN LỚP
Giờ cao điểm, giao thông tắc nghẽn
Trang 26MỘT SỐ GIẢI PHÁP
ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN
● Thiết kế các bài giảng mới lạ kết hợp thêm các hoạt động tương tác với sinh viên trong giờ học.
● Linh động giờ lên lớp, nghỉ ngơi giữa tiết, tan học… nhằm đảm bảo kiến thức mà không khiến sinh viên mệt mỏi.
● Lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của sinh viên.
ĐỐI VỚI SINH VIÊN
● Có thái độ học tập tốt, sử dụng phương pháp học tập phù hợp.
● Tích cực tương tác với thầy cô, bạn bè để không cảm thấy nhàm chán khi đi học.
● Trang bị trước kiến thức ở nhà giúp bản thân tự tin, không còn lười đi học
ĐỐI VỚI NHÀ TRƯỜNG
● Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị học tập.
● Tập huấn đồng bộ giảng viên để có phương pháp dạy học mới phù hợp với sự thay đổi của nhà trường
● Lắng nghe ý kiến của sinh viên để có thể xây dựng một hệ thống giáo dục vừa đổi mới vừa phù hợp với sinh viên
Trang 27CẢM ƠN CÔ
VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG
NGHE!