1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuần 24. Quả tim khỉ

7 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 26,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN THỰC TẬP SINH LẦN 1 Giáo sinh Bùi Thị Phương Linh Giaó viên hướng dẫn Bùi Thị Mai Sinh viên Trường Đại học Hoa Lư – Khoa Tiểu học – Mầm non Thực tập tại Trường Tiểu học Ninh Phúc –Ninh Bình Ngày soạn 10/05/2020 Ngày dạy 13/05/2020 Tuần 24 Tiết 64 Môn Tiếng Việt lớp 2 Phân môn Tập Đọc Bài Quả Tim Khỉ I Mục tiêu 1 Về kiến thức Gíup HS biết Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ leo trèo, quẫy mạnh, sần sùi, nhọn hoắt, lưỡi cưa, nước mắt, trấn tĩnh,[.]

Trang 1

GIÁO ÁN THỰC TẬP SINH LẦN 1 Giáo sinh: Bùi Thị Phương Linh

Giaó viên hướng dẫn: Bùi Thị Mai

Sinh viên: Trường Đại học Hoa Lư – Khoa Tiểu học – Mầm non.

Thực tập tại Trường Tiểu học Ninh Phúc –Ninh Bình.

Ngày soạn:10/05/2020.

Ngày dạy: 13/05/2020.

Tuần: 24 Tiết: 64

Môn Tiếng Việt lớp 2 Phân môn: Tập Đọc

Bài: Quả Tim Khỉ

I Mục tiêu.

1 Về kiến thức: Gíup HS biết:

- Đọc lưu loát được cả bài

- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: leo trèo, quẫy mạnh, sần sùi, nhọn hoắt, lưỡi cưa, nước mắt, trấn tĩnh, lủi mất (MB); quả tim, ven sông, quẫy mạnh, dài thượt, ngạc nhiên, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, lủi mất (MT, MN)

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa và các cụm từ

- Phân biệt được lời các nhân vật

2 Về năng lực:

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: dài thượt, khỉ, trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Truyện ca ngợi trí thông minh của Khỉ, phê phán thói giả dối, lợi dụng người khác của Cá Sấu sẽ không bao giờ

có bạn vì không ai muốn kết bạn với một kẻ bội bạc, giả dối như nó

3 Về phẩm chất:

- Học sinh có tính thần, ý thức hợp tác, chia sẻ, giúp đỡ nhau, nỗ lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao

- Tự tin ứng xử trong giao tiếp với thầy cô, bạn bè

- Giáo dục HS phải biết đối xử tốt với bạn

II Chuẩn bị.

Trang 2

1) Giáo viên.

- SGK , phiếu bài tập

- Tranh minh họa trong bài Tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc

2) Học sinh.

- SGK, vở ghi

- Đồ dùng học tập

- Phiếu chuẩn bị bài về nhà

III Các hoạt động dạy học.

Thờ

i

gian

Nội dung cơ

bản

chú

1p

3p

1p

1 Ổn định

tổ chức.

2 Kiểm tra

bài cũ.

Mục tiêu: Ôn

lại kiến thức

đã học ở bài

trước.

3 Dạy bài

mới.

- Giới thiệu

bài mới.

- Ổn định lớp

- Cho lớp phó văn nghệ lên cho

cả lớp hát

- Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?

Nêu nội dung từng điều?

- GV cho HS nhận xét bài đọc của bạn

 GV kết luận và ghi điểm tuyên dương

- GV treo tranh minh họa lên bảng: + Tranh vẽ cảnh gì?

GV kết luận Vậy để biết

Cá Sấu và Khỉ có chuyện

gì với nhau mà cho đến tận bây giờ họ nhà Khỉ vẫn không thèm chơi với

Cá Sấu? Chúng ta cùng tìm hiểu điều này qua bài tập đọc hôm nay.

Bài: QUẢ TIM KHỈ

- HS ổn định chỗ ngồi

và giữ trật tự

- Cả lớp hát

- 2 HS lên trả bài

- HS nhận xét bài bạn

- HS lắng nghe

- Một chú khỉ đang ngồi trên lưng một con

cá sấu

- HS mở SGK trang 50

- Ghi bài vào vở

Đàm thoại HTTC Cán nhân

Trang 3

20p

4 Phát triển

các hoạt

động.

Hoạt động 1:

Luyện đọc.

Mục tiêu:

Đọc trôi chảy

toàn bài Ngắt

nghỉ hơi đúng

sau các dấu

câu, giữa các

cụm từ dài

Biết đọc phân

biệt giọng

người kể với

giọng các

nhân vật (Khỉ,

Cá Sấu)

* Đọc mẫu:

- Giáo viên đọc mẫu diễn cảm bài văn chú ý giọng kể vui vẻ tinh nghịch

+ Giọng Cá Sấu: giọng giả nhân, giả nghĩa

+ Giọng Khỉ: lễ phép, chân thật

và rất bình tĩnh

* Luyện phát âm :

- Yêu cầu HS đọc thầm 1 lượt và tìm các từ khó, dễ lẫn trong bài

Ví dụ: + Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã

- Nghe HS trả lời và ghi các từ lên bảng

- Đọc mẫu và cho HS đọc các từ này.( Tập chung và những HS dễ

bị mắc lỗi phát âm)

* Luyện đọc từng câu:

- Cho HS lần lượt nối tiếp nhau từng câu lần 1

- GV xem có lỗi sai và sửa cho HS

- Cho HS đọc nối tiếp câu theo tổ lần 2

* Luyện đọc từng đoạn:

Chú ý nhấn giọng các từ ngữ gợi

tả, gợi cảm trong đoạn văn tả Cá Sấu

- Trong bài tập đọc này ta cần sử dụng mấy giọng đọc khác nhau?

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Chú ý giọng đọc của các nhân vật có trong bài

- Tìm các từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

+ Các từ đó là: Leo trèo, ven sông, quẫy mạnh, sần sùi, dài thượt, ngạc nhiên, hoảng sợ, trấn tĩnh,

- Cho 2 – 3 HS đọc cá nhân sau đó chia nhóm theo tổ và cho đọc cả lớp

- HS đọc nối tiếp nhau

- HS lắng nghe và sửa lỗi

- HS đọc lần 2

- Chúng ta cần đọc bài tập đọc này với 3 giọng đọc khác nhau

Trực quan, đàm thoại, thực hành HTC C

Cá nhân, nhóm

Và cả lớp

Trang 4

- Đó là những giọng đọc của ai?

- Bài tập đọc có mấy đoạn? Các

đoạn được phân chia như thế

nào?

- Gọi 1HS đọc đoạn 1

GV đưa ra các câu hỏi:

- Dài thượt là dài như thế nào?

- Thế nào gọi là mắt ti hí?

- Cá Sấu trườn lên bãi cát, bạn

nào hiểu, trườn là gì? Trườn có

giống bò không?

 Đây là đoạn giới thiệu câu

chuyện, phần đầu, các em

cần chú ý ngắt giọng sao

cho đúng vị trí của các dấu

câu Phần sau, cần thể hiện

được tình cảm của nhân

vật qua lời nói dối của

nhân vật đó.( Đọc mẫu lời

lời đối thoại giữa Khỉ và

Cá Sấu)

- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1

- Giọng của người kể chuyện , Khỉ và Cá Sấu

- Bài tập đọc này được chia làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Một ngày nắng đẹp ăn những quả mà Khỉ hái cho + Đoạn 2: Một hôm dâng lên vua của bạn

+Đoạn 3: Cá Sấu tưởng thật giả dối như mi đâu

+ Đoạn 4: Đoạn còn lại

- 1 HS khá đọc bài + Là dài quá mức bình thường

+ Mắt quá hẹp và nhỏ + Trườn là cách di truyền mà thân mình, bụng luôn sát đất Bò là dùng chân, tay để di chuyển

Luyện đọc câu:

+ Bạn là ai?// Vì sao bạn khóc?// ( Giọng lo lắng, quan tâm)

+ Tôi là Cá Sấu.// (Giọng buồn bã, tủi thân)

- 1 HS đọc bài Các HS khác nghe và nhận xét

Trang 5

5p Hoạt động 2:

Thi đọc

Mục tiêu:

Giúp HS đọc

trôi chảy, tích

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2

- Mời HS đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá Sấu, sau đó nhận xét

và cho cả lớp luyện đọc 2 câu này

- Trấn tĩnh có nghĩa là gì? Khi nào chúng ta cần trấn tĩnh?

- Tìm từ đồng nghĩa với từ “ bội bạc”

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 2

- Yêu cầu 1 HS đọc phần còn lại của bài

- Gọi 1 HS khác đọc lời của Khỉ mắng Cá Sấu

- Gọi HS đọc lại đoạn cuối bài

* Luyện đọc theo nhóm.

- Gọi 3 nhóm đọc bài

- GV cho HS thi đua đọc trước lớp

- 1 HS khá đọc bài

- 3 – 5 HS đọc bài cá nhân:

+ Một con vật da sần

sùi,/ dài thượt,/ nhe

hàm răng nhọn hoắt

như một lưỡi cửa sắc,/

trườn lên bãi cát.//

+ Chuyện quan trọng vậy// mà bạn chẳng báo trước.//Qủa tim tôi để ở nhà.// Mau đưa tôi về,// tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn.// ( Giọng bình tĩnh, tự tin)

- Trấn tĩnh là lấy lại bình tĩnh Khi có việc

gì đó xảy ra làm hoảng hốt, mất bình ticnh thì

ta cần trấn tĩnh lại + Từ đồng nghĩa: phản bội, tệ bạc, vô ơn,

- 1 HS đọc bài

- 1 HS khá đọc bài

- 1 HS đọc, các HS khác theo dõi và nhận xét Sau đó, cả lớp luyện đọc câu văn này: + Con vật bội bạc kìa!//

Đi đi// Chẳng ai thèm kết bạn/ với những kẻ giả dối như mi đâu.// Giọng phẫn nộ

- 1 HS đọc bài

- 3 nhóm đọc bài

- 3 nhóm thi đua đọc trước lớp

Trang 6

cực trong giờ

học.

Hoạt động 3:

Trò chơi:

“Khám phá

loài vật”

Mục tiêu:

Giúp các em

ghi nhớ bài

đọc và giải trí

sau giờ học.

- GV nhận xét – tuyên dương

* Đọc đồng thanh

- GV cho cả lớp đọc đồng thanh một đoạn

*Từ ngữ nói lên tính nết của hai nhân vật.

Gợi ý: giả dối, thông minh, nhanh trí, độc ác, tốt bụng, gian xảo, bội bạc

Trò chơi: “Khám phá loài vật”

Luật chơi:

- Mỗi câu hỏi có 3 đáp án: A, B,

C HS lựa chọn đáp án đúng nhất rồi giơ tay dành quyền trả lời

- Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 5 giây

Câu 1:Câu chuyện trên cho thấy

Cá Sấu là con vật như thế nào?

A Tốt bụng

B Bội bạc => Đúng

C Chân thành

Câu 2: Qua câu chuyện trên ta học tập đức tính của con vật nào.?

A Cá sấu

B Chú khỉ => Đúng

C Cả 2 nhân vật trên

Câu 3: Câu chuyện ca ngợi chú Khỉ như thế nào?

A Gian dối

B Bội bạc

C Khôn khéo, thông minh

=> Đúng

Câu 4:Qua câu chuyện,em rút ra bài học gì cho bản thân?

Nhận xét bạn

- Cả lớp đọc đồng thanh một đoạn

- HS tìm

- HS lắng nghe giáo viên phổ biến luật chơi

- HS chơi trò chơi

IV Củng cố.(3p)

Trang 7

- Cho HS đóng vai để diễn lại toàn bài.

- GV nhận xét tiết học.

- GV cho HS nhắc lại những gì đã học.

V Liên hệ thực tế.

- GV dẫn dắt và đưa ra gợi ý.

- HS liên hệ và đưa ra được các biện pháp bảo vệ các loài động vật

quý hiếm.

- GV kết luận.

VI Dặn dò.(1p)

- Chuẩn bị phần tìm hiểu bài, trả lời câu hỏi trong SGK.

- Về xem lại bài học và đọc lại bài.

ĐÁNH GIÁ - RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

……… ………

………

………

………

……… ………

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN GIÁO SINH

Ngày đăng: 28/05/2022, 03:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc. - Tuần 24. Quả tim khỉ
Bảng ph ụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc (Trang 2)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w