BÀI 16 KIỂM SOÁT SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN 1 Ths Nguyễn Huỳnh Bích Liễu Là sự điều hòa trao đổi chất, là điều khiển tốc độ của các quá trình sinh hóa bằng cách thay đổi thuận nghịch hàm lượng các chất có bản chất protein tham gia vào các quá trình này hoặc là điều hòa hoạt tính của chúng Định nghĩa Một số định nghĩa 1 Kiểm soát âm tính Protein điều hòa bám vào vùng hoạt hóa (operator) → giảm sự phiên mã 2 Kiểm soát dương tính Protein điều hòa bám vào vùng hoạt hóa (operator) → tăng sự phiên mã 3 Sự c.
Trang 1BÀI 16
KIỂM SOÁT SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN
Ths Nguyễn Huỳnh Bích Liễu
Trang 2Là sự điều hòa trao đổi chất, là điều khiển tốc độ của các quá trình sinh hóa bằng cách thay đổi thuận nghịch hàm lượng các chất
có bản chất protein tham gia vào các quá trình này hoặc là điều hòa hoạt tính của chúng.
Định nghĩa
Trang 3Một số định nghĩa
1.Kiểm soát âm tính: Protein điều hòa bám vào vùng hoạt hóa
(operator) → giảm sự phiên mã
2.Kiểm soát dương tính: Protein điều hòa bám vào vùng hoạt hóa (operator) → tăng sự phiên mã
3 Sự cảm ứng (induction): operon bình thường không họat động Cần chất cảm ứng (inducer) gắn vào protein điều hòa để hoạt hóa các gen
Thường thấy ở các gen thoái dưỡng
Vd: Lac-operon
4 Sự ức chế (Repression ): operon bình thường hoạt động Chất
ức chế (repressor) gắn vào protein điều hòa làm các gen ngưng
Trang 4Cấu trúc một operon điển hình
1 Vùng khởi động (promoter): Vị trí để RNA polymerase gắn vào
2 Vị trí vận hành (operator): Nơi protein điều hòa gắn vào
3 Gen điều hòa: Không cần nằm trong cùng operon với gen cấu trúc Tổng hợp protein điều hòa Protein này sẽ bám vào operator.
4 Gen cấu trúc (1,2,3): Là những gen được điều hòa – phiên mã.
Trang 51 Kiểm soát âm tính
a Sự cảm ứng gen
- Jacob và Monod: xây dựng mô hình sự điều hòa hoạt động của gen trong VK
Lactose glucose + galactose -galactosidase
I KIỂM SOÁT SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN
Ở TẾ BÀO PROKARYOTE
Trang 6lac -operon
Gen Z → -galactosidase
Gen Y → permease
Gen A → transacetylase
A
A
Trang 7a. Sự cảm ứng gen
MT nuôi VK không có lactose
- Gen điều hòa điều khiển tổng hợp 1 protein ức chế đến gắn vào O (OPERON)
- ARN polymerase không gắn được vào promoter trên ADN
- Sự phiên mã không xảy ra
Vậy protein này là protein ức chế
Trang 8lac -operon
KHÔNG CÓ LACTOSE
Z
Y
A
RNA
Trang 9MT nuôi VK có lactose
- VK tạo ra chất cảm ứng allolactose + protein ức chế
- Protein này bị biến đổi hình dạng và không bám vào O
- ARN polymerase gắn chặt vào promotor trên ADN
→ Sự phiên mã bắt đầu
Trang 10lac -operon
CÓ LACTOSE
Bình thường Lac-operon không hoạt động và chỉ hoạt
Trang 11b Sự ức chế gen
- Không như Lac- operon, các Operon khác hoạt
- Tryp-operon có vùng gồm 5 gen cấu trúc mã hóa enzyme xúc tác tổng hợp Tryptophan
Trang 12• MT không có tryptophan (VK cần phải tổng hợp → Tryp-operon hoạt động)
- Gen điều hòa điều khiển tổng hợp 1 protein ức chế không hoạt động, không gắn vào OPERATOR trên ADN
- ARN polymerase gắn chặt vào promotor trên
ADN
- Sự phiên mã diễn ra tổng hợp enzyme xúc tác tổng hợp tryptophan
Trang 13KHÔNG CÓ TRYPTOPHAN
Trang 14MT có tryptophan hoặc VK đã tổng hợp nhiều tryptophan (→ Tryp-operon đóng)
động)
- Protein ức chế hoạt động gắn vào vùng O trên ADN
- ARN polymerase không gắn được vào promotor trên ADN
- Sự phiên mã không xảy ra đến khi nào VK sử dụng hết tryptophan
Vậy tryptophan là một chất đồng ức chế
Trang 15CÓ TRYPTOPHAN
Trang 162 Sự kiểm soát dương tính
- Vùng promoter của các gen thường có trình tự phổ biến (các Nu giống hệt nhau)
- Gen có promoter khác trình tự phổ biến thì ARN
đóng
Cần có sự kiểm soát dương tính: protein kiểm soát (yếu tố phiên mã –TF) gắn trực tiếp vào ADN để hoạt hóa operon
Trang 17- Khi TF (yếu tố phiên mã) gắn vào vùng hoạt hóa operator, làm củng cố trình tự vùng promoter, giúp ARN polymerase gắn chặt vào ADN và operon hoạt động.
gắn vào làm TF hoạt động, TF gắn vào vùng hoạt hóa operater Operon hoạt động.
học gắn vào làm bất hoạt TF, TF k gắn vào vùng hoạt
Trang 18Glucose thấp promoter được hoạt hóa
CAP: Catabolite-Activating Protein
Trang 19Glucose cao promoter bất hoạt