1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

BÀI 17 DI TRUYỀN đơn GEN, đa GEN, đa NHÂN tố ở NGƯỜI

42 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Di Truyền Đơn Gen, Đa Gen, Đa Nhân Tố Ở Người
Tác giả Ths. Nguyễn Huỳnh Bích Liễu
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Di Truyền Học
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DI TRUYỀN ĐƠN GEN, ĐA GEN, ĐA NHÂN TỐ Ở NGƯỜI BÀI 17 1 Ths Nguyễn Huỳnh Bích Liễu 1 Phân biệt di truyền đơn gen và đa gen 2 Phân biệt các dạng trên NST thường và di truyền liên kết giới tính ứng dụng vào việc xác định quy luật di truyền của một tính trạng, bệnh, tật nào đó 3 Độ thấm, độ biểu hiện của gen và biết cách tính độ thấm 4 Sao chép kiểu gen, sao chép kiểu hình, tính đa hiệu của gen và allele gây chết 5 Bản chất hóa học, tính đặc hiệu và cơ sở phân tử của kháng nguyên nhóm máu ABO, Rh và.

Trang 1

DI TRUYỀN ĐƠN GEN, ĐA GEN, ĐA NHÂN TỐ Ở NGƯỜI

BÀI 17

1

Ths Nguyễn Huỳnh Bích Liễu

Trang 2

1 Phân biệt di truyền đơn gen và đa gen

2 Phân biệt các dạng trên NST thường và di truyền liên kết giới tính ứng dụng

vào việc xác định quy luật di truyền của một tính trạng, bệnh, tật nào đó.

3 Độ thấm, độ biểu hiện của gen và biết cách tính độ thấm

4 Sao chép kiểu gen, sao chép kiểu hình, tính đa hiệu của gen và allele gây

chết

5 Bản chất hóa học, tính đặc hiệu và cơ sở phân tử của kháng nguyên nhóm

máu ABO, Rh và Duffy

6 Vận dụng di truyền nhóm máu xác định xác suất di truyền các nhóm máu.

7 Di truyền đa gen, đa nhân tố

8 Đặc điểm di truyền đa nhân tố

Mục tiêu

Trang 3

1.1 Các tính trạng và rối loạn di truyền đơn gen

- Di truyền hai allele: gen chi phối tính trạng hoặc bệnh chỉ gồm 2 allele khác nhau quy định hai hoặc ba trạng thái khác nhau của tính trạng hoặc bệnh.

- Di truyền nhiều allele: 1 gen nhiều allele khác nhau quy định nhiều trạng thái khác nhau của tính trạng hoặc bệnh trong quần thể

1 Phân loại các nhóm bệnh do rối loạn vật chất di truyền gây nên

Trang 4

Khái niệm

Khi xem xét 1 tính trạng quy định bởi allele trên NST thường, nếu KH tính trạng được biểu hiện khi allele ở trạng thái đồng hợp và không biểu hiện khi allele ở trạng thái dị hợp gọi là di truyền lặn.

1.2 Di truyền lặn trên NST thường

Trang 5

- Khi người bị mắc bệnh di truyền lặn trên NST thường thì bố, mẹ,

tổ tiên người đó không biểu hiện bệnh.

- Người không biểu hiện bệnh vẫn mang gen bệnh (dị hợp tử)

- Trong phả hệ người bệnh 25% anh chị em ruột của người đó bị bệnh.

- Bệnh xuất hiện ngắt quãng không liên tục qua các thế hệ

- Bệnh hiếm gặp

Đặc điểm di truyền lặn trên NST thường

Trang 7

- Là bệnh rối loạn di truyền lặn trên NST thường

- Gen gây bệnh CFTR (gen nằm trên nhánh dài NST số 7)

- mất 3 nucleotide dẫn đến mất phenylalanine ở vị trí 508 trên protein CFTR.

- Rối loạn chức năng CFTR ảnh hưởng nhiều cơ quan khác nhau: đường hô hấp trên và dưới, mật, sinh dục nam, ruột và tuyến mồ hôi

Bệnh xơ hóa nang (Cystic Fibrosis – CF)

Trang 8

Biểu hiện sớm ở thời thơ ấu (4% bệnh nhân được chẩn đoán ở tuổitrưởng thành, 15-20% trẻ sơ sinh: tắc phân ở ruột, một số bệnh đường

hô hấp mãn tính (viêm mũi, viêm xoang, phổi tắc nghẽn) hoặc tăngtrưởng kém

5-15% phát triển không đầy đủ về tuyến tụy Hơn 95% nam không cótinh trùng

Tử vong do suy hô hấp và suy tâm thất phải thứ phát

Trang 10

- ĐB gen mã hóa cho tiểu đơn vị β của phân tử hemoglobin

- Hb bất thường: HbS (α2β2 6GluVal), HbC (α2β2 6GluLys),HbE(α2β2 26GluLys)

Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm

(sickle cell disease)

Trang 11

• Bệnh HbS làm biến đổi cấu trúc tb hồng cầu bình thường thành dạnghình liềm Khi O2 giảm không có biểu hiện lâm sàng chỉ phát hiện khiđiện di.

• Biểu hiện: tan máu nặng từng đợt, gan to, lách to, xương sọ dày, rỗxương, đau nhức xương, tai biến mạch máu não, tử vong sớm

Trang 13

Đặc điểm

- Cá thể đồng hợp hay dị hợp về allele bệnh đều có KH bệnh giống nhau

- Trong quần thể, số người mang gen bệnh bằng số người biểu hiệnbệnh nên dễ phát hiện bằng KH

Di truyền trội trên NST thường

Trang 14

Bệnh không sinh sụn, ung thư vú và di truyền buồng trứng, hội chứngCharge, tăng cholesterol máu có tính gia đình, ung thư đại tràng ditruyền không polyp, bệnh Huntington, hội chứng Marfan, bệnh u xơthần kinh, u nguyên bào võng mạc.

Trang 15

- Tỷ lệ đột biến 1/10.000, rải rác trên gen và đặc trưng cho 1 gia đình.

ĐBG FBN1 nằm trên NST số 15 (15q21.1) gen này mã hóa fibrillin

Fibrilin là glycoprotein ngoại bào tham gia hình thành sợi đàn hồi của môliên kết

- ĐB gây tác động lên việc tổng hợp, xử lý, tiết, polymer hóa hoặc ổnđịnh fibrillin 1 Gây ức chế sự hình thành sợi đàn hồi bình thường hoặckích thích sự phân giải protein không phù hợp của vi sợi ngoại bào

Hội chứng Marfan (Marfan syndrome)

Trang 16

- Rối loạn bất thường về xương, mắt, tim mạch, phổi, da và bất thườngmàng cứng.

- Người cao mảnh khảnh, chân tay dài bất tương xứng với phần còn lạicủa cơ thể, vẹo cột sống, xương ức nhô ra hoặc lõm vào có thể khiếmkhuyết ở tim, hệ thần kinh, phổi

Biểu hiện

Trang 19

- KG đồng hợp hoặc dị hợp

- KH: không bệnh, bệnh nhẹ và bệnh nặng

- Bệnh tạo xương bất toàn (Osteogenesis Imperfecta)

- Đặc trưng của bệnh là sự tổn thương thành phần collagen type I của

mô liên kết gây nên bệnh cảnh lâm sàng không những ở xương màcòn ở da, dây chằng, củng mạc mắt và răng như: gãy xương tự phát,biến dạng xương, lùn, bất thường của răng (tạo răng bất toàn), giảmthính lực

Di truyền trội không hoàn toàn trên NST thường

Trang 20

Đặc điểm

- Tính trạng, bệnh di truyền lk với NST X không có sự di truyền từ

bố cho con trai

- Di truyền trội hay lặn là chỉ mối tương quan allele gây bệnh lk trên X từ người nữ

- Người nam có NST XY nên allele bệnh liên kết với NST X luôn biểu hiện bệnh

- Bố di truyền cho con gái mẹ di truyền cho con trai

Di truyền liên kết với giới tính

Trang 21

- Bệnh biểu hiện ở nam khi mang allele bệnh, nữ giới biểu hiện bệnh khi mang allele đồng hợp

- Thường gặp ở nam ít gặp ở nữ

- Gen bệnh truyền từ bố cho tất cả con gái và khoảng 50% cháu ngoại trai có khả năng biểu hiện bệnh tạo kiểu di truyền” di truyền theo họ ngoại” hay ”di truyền chéo”

Di truyền lặn liên kết NST X

Trang 23

- Bệnh mù màu (color blindness)

Trang 24

- Người nhận biết màu sắc nhờ vào các tb hình nón nhạy cảm với ánh sáng nằm ở võng mạc Mỗi tb chứa 1 trong 3 sắc tố có khả năng hấp thu as có bước sóng cụ thể gồm as xanh dương, as đỏ, as xanh lá.

- Locus mã hóa cho sắc tố xanh dương nằm ở NST 7, Locus mã hóa cho sắc tố đỏ và xanh lá nằm trên NST X.

- Bệnh mù màu do thiếu sắc tố màu đỏ và xanh lá (ĐB lặn)

Bệnh mù màu (color blindness)

Trang 27

- Bệnh còi xương kháng Vitamin D

- Bệnh tiểu đường nguồn gốc thận

- Hội chứng Rett: bệnh thần kinh nặng nề hiếm gặp

Bệnh di truyền trội lk NST X

Trang 28

- Bố di truyền cho con trai, không di truyền cho con gái.

- Các gen quy định tính trạng trên NST Y và không có allele trên X Bệnh dày sừng lòng bàn tay, tật nhiều lông mọc ở vành tay, bệnh

da vẩy cá nặng

Di truyền lk NST Y

(Y-linked inheritance)

Trang 30

Khái niệm

Là một ngành của di truyền học loài người nghiên cứu vai tròcủa di truyền và môi trường tác động lên hành vi, tính cách ở người

Phương pháp nghiên cứu

- Di truyền định lượng: điều tra gia đình, phả hệ, nghiên cứu con sinhđôi

- Di truyền phân tử: xác định gen chịu trách nhiệm về tác động ditruyền hành vi, tính cách ở người

3 DI TRUYỀN HÀNH VI, TÍNH CÁCH Ở NGƯỜI

Trang 31

- Di truyền trí thông minh, các rối loạn gây thiểu năng trí tuệ, chậm phát triển, các bệnh về tâm thần: tự kỷ, tâm thần phân liệt

- Hội chứng Down, hội chứng Klinefelter, hội chứng Turner, hội chứng XXY

- Bệnh tự kỷ, tâm thần phân liệt

Một số rối loạn ảnh hưởng đến hành vi, tính cách

Trang 32

Các KN kích thích đáp ứng MD

Kháng nguyên: Là bất kỳ chất nào đó mà hệ thống MD có thể đáp ứngVD: Thành tb vk gây ra sự tấn công bởi BC trung tính

- KN k phải từ chính tb cơ thể thì hệ MD sẽ chống lại KN này

- KN từ chính tb cơ thể “ KN tự thân”

Khi truyền máu hệ MD sẽ tấn công những tb hc máu chứa KN khác KN

tự thân

DI TRUYỀN NHÓM MÁU

Trang 33

- KN nhóm máu ABO là đường (glycan hoặc carbohydrate)

- KN nhóm máu Rh là protein, gen RhD mã hóa KN D

Các hệ nhóm máu: ABO, Rh, MNSs, P, Duffy, Kell do các gen nằm trênNST thường hay NST giới tính chi phối

Có 2 nhóm máu: ABO (A, B, O, AB) và Rh (Rh D âm và Rh D dương)

KN tb hồng cầu là đường hoặc protein

Trang 34

- Người nhóm máu A: có kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu, cókháng thể tự nhiên kháng B trong huyết thanh (anti-B)

- Người nhóm máu B: có kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu, cókháng thể tự nhiên kháng A trong huyết thanh (anti-A)

- Người nhóm máu AB: có kháng nguyên A, B trên bề mặt hồng cầu, bịngưng kết bởi huyết thanh chứa anti-A và anti-B

- Người nhóm máu O: không có cả kháng nguyên A, kháng nguyên Btrên bề mặt hồng cầu, không bị ngưng kết bởi anti-A và anti-B Huyếtthanh có chứa anti-A và anti-B

Di truyền hệ nhóm máu ABO

Trang 38

- Nghiên cứu trên khỉ Rhesus (Macaca rhesus)

- Khi tiêm HC khỉ vào thỏ, thỏ trở nên miễn dịch vì nhận protein lạ Thỏsản xuất KT chống Rh Huyết thanh thỏ có KT chống Rh trộn với HC khỉgây ra hiện tượng dương tính ngưng kết HC

 HC có yếu tố Rh (RhD+) và HC không có yếu tố Rh (RhD-)

Thực nghiệm phát hiện yếu tố Rh

Trang 39

Gen mã hóa KN nhóm máu R: gen RHD (quy định nhóm máu Rh, mã hóaprotein RhD, kháng nguyên D) và RHCE (quy định nhóm máu Rh, mã hóaprotein RhCE, kháng nguyên CcEe) thuộc locus Rh trên nhánh ngắn NST

1 (1p36-p34), mỗi gen có 10 exon 2 gen này phân cách nhau bằng vùng30kb chứa gen SMP1

- Mất gen RHD, RHD giả, RHD tái tổ hợp tạo

RhD-Di truyền nhóm máu Rh

Trang 40

- Rh dương có 2 bản sao gen RHD hoặc 1 bản sao RHD

- Rh âm thì không có bản sao nào của gen RHD

- Sự tái sắp xếp trong locus gen Rh tạo vô số KN Rh được hình thành Có

49 KN Rh (D, C, E, c và e là ý nghĩa nhất)

Đặc điểm di truyền, KN và KT nhóm máu Rh ở quần thể

Trang 41

- Rh gây ĐƯMD cao nên KT Rh coi là có khả năng gây phản ứng tanhuyết do truyền máu và tan huyết ở trẻ sơ sinh.

- KN D gây phản ứng MD ở mẹ, Anti D và anti C gây bệnh trầm trọng,Anti C, anti E và anti e gây bệnh vừa phải.

Ý nghĩa lâm sàng của Rh

Trang 42

- Quan trọng sau nhóm ABO

- Nguyên nhân huyết tán sơ sinh (Mẹ Rh D- mang thai con Rh D-)

- Người có nhóm máu Rh D(-) có thể truyền máu cho người có nhómmáu Rh D(+) nhưng chỉ được nhận máu từ người có cùng nhóm máu và

có Rh D(-)

Ý nghĩa nhóm máu Rh

Ngày đăng: 27/05/2022, 15:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Sao chép kiểu gen, sao chép kiểu hình, tính đa hiệu của gen và allele gây chết - BÀI 17  DI TRUYỀN đơn GEN, đa GEN, đa NHÂN tố ở NGƯỜI
4. Sao chép kiểu gen, sao chép kiểu hình, tính đa hiệu của gen và allele gây chết (Trang 2)
Fibrilin là glycoprotein ngoại bào tham gia hình thành sợi đàn hồi của mô liên kết. - BÀI 17  DI TRUYỀN đơn GEN, đa GEN, đa NHÂN tố ở NGƯỜI
ibrilin là glycoprotein ngoại bào tham gia hình thành sợi đàn hồi của mô liên kết (Trang 15)
- Sự tái sắp xếp trong locus gen Rh tạo vô số KN Rh được hình thành. Có 49 KN Rh (D, C, E, c và e là ý nghĩa nhất) - BÀI 17  DI TRUYỀN đơn GEN, đa GEN, đa NHÂN tố ở NGƯỜI
t ái sắp xếp trong locus gen Rh tạo vô số KN Rh được hình thành. Có 49 KN Rh (D, C, E, c và e là ý nghĩa nhất) (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm