Mỗi bài chính tả có độ dài 80 đến 90 tiếng được trích từ bài tập đọc hoặc các văn bản khác để các em vừa luyện đúng chính tả, vừa có thêm hiểu biết về cuộc sống, con người.. Để biết được
Trang 1Tuần 1Ngày thứ Buổi
Tiết theo TKB
2 Tập làm văn Thế nào là kể chuyện?
Trang 2MÔN :TẬP ĐỌC
Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục tiêu
- Đọc đúng các tiếng, từ khĩ hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: cánh bướm
non, chùn chùn, năm trước, lương ăn, cỏ xước, tỉ tê, bé nhỏ, thui thủi, kẻ yếu,
- Đọc trơi chảy được tồn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Đọc diễn cảm tồn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung.
- hiểu các từ ngữ khĩ trong bài: cỏ xước, bự, lương ăn, ăn hiếp, mai phục,
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tấm lịng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu của Dế Mèn.
II Phương tiện dạy - học
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc.
- Tập truyện Dế Mèn Phiêu Lưu Ký – Tơ Hồi.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
B Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV dạy khái quát nội dung chương
trình phân mơn Tập đọc của học kỳ I
lớp 4.
- GV yêu cầu HS mở mục lục SGK và đọc
tên chủ điểm trong sách. - HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành
tiếng tên các chủ điểm: Thương người
như thể thương thân, Măng học thẳng, Trên đơi cánh ước mơ, Cĩ chí thì nên, Tiếng sáo diều.
- Nghe GV giới thiệu.
Trang 3- GV: Từ xa xưa cha ông đã có câu
“Thương người như thể thương thân”,
đó là truyền thống cao đẹp của dân
tộc Việt Nam Các bài học môn Tiếng
Việt tuần 1, 2, 3 sẽ giúp các em thêm
hiểu và tự hào về truyền thống cao
đẹp này.
- Yêu cầu HS xem tranh minh họa bài
tập đọc và hỏi HS Em có biết hai nhân
vật trong bức tranh này là ai, ở tác
phẩm nào ?
- Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu đoạn dế mèn bênh vực kẻ yếu
trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký.
- HS trả lời: Tranh vẽ Dế Mèn và chị em
Nhà Trò Dế Mèn là nhân vật chính trong
các tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký của
nhà văn Tô Hoài.
b Dạy bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc và
tìm hiểu bài
Luyện đọc
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 4 – 5 sau
đó gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp.
- GV gọi 1 HS khác đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ
khó được giới thiệu ở phần chú giải.
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc
như sau:
- HS đọc theo thứ tự:
+ HS 1: Một hôm … bay được xa.
+ HS 2: Tôi đến gần … ăn thịt em.
+ HS 3: Tôi xòe cả hai tay … của bọn nhện.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp theo dõi bài trong SGK.
- Theo dõi GV đọc mẫu.
Lời kể của Dế Mèn đọc với giọng chậm, thể hiện sự ái ngại, thương xót đối với Nhà Trò; lời Dế Mèn nói với Nhà Trò đọc với giọng mạnh mẽ, dứt khoát, thể hiện sự
Trang 4bất bình, thái độ kiên quyết.
Lời của Nhà Trò kể về gia cảnh đọc với giọng kể lể đáng thương của kẻ yếu ớt đang gặp hoạn nạn.
Nhấn giọng các từ ngữ: tỉ tê, ngồi gục đầu, bé nhỏ, gầy yếu quá, bự những phấn,
thâm dài, chấm điểm vàng, mỏng như cánh bướm non, ngắn chùn chùn, mất đi, thui thủi, ốm yếu, chẳng đủ, nghèo túng, đánh em, bắt em, vặt chân, vặt cánh, ăn thịt em, xòe cả, đừng sợ, cùng với tôi đây, độc ác, cậy khỏe ăn hiếp.
Tìm hiểu bài
- Truyện có những nhân vật chính nào ?
- Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là ai ?
- Vì sao Dế Mèn lại bênh vực chị Nhà Trò
? Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện
- Vì sao chị Nhà Trò lại gục đầu ngồi
khóc tỉ tê bên tảng đá cuội ? Chúng ta
cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2.
- GV cho HS đọc thầm lại đoạn trên và
tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà trò
- 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi bài trong SGK.
- HS cả lớp đọc thầm và tìm theo yêu cầu,
có thể dùng bút chì vừa đọc vừa tìm.
Trang 5rất yếu ớt.
- Sự yếu ớt của Nhà Trò được nhìn thấy
qua con mắt của nhân vật nào?
- Dế Mèn đã thể hiện tình cảm gì khi
nhìn Nhà Trò?
- Vậy khi đọc những câu văn tả hình
dáng, tình cảnh của Nhà trò, cần đọc
vời giọng như thế nào ?
- Gọi 2 HS đọc lại đoạn 2, sau đó nhận
xét về giọng đọc của từng HS.
- Đoạn này nói lên điều gì?
- GV ghi bảng ý chính đoạn 2 và gọi HS
nhắc lại.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm những
chi tiết cho thấy Nhà Trò bị Nhện ức
hiếp đe dọa ?
Sau đó 1 vài HS nêu ý kiến trước lớp cho
đủ các chi tiết: Chị Nhà Trò có thân hình
bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh mỏng như cánh bướm non, ngắn chùn chùn, lại quá yếu
và chưa quen mở Vì ốm yếu nên chị Nhà Trò lâm vào cảnh nghèo túng kiếm bữa chẳng đủ.
tơ ngang đường dọa vặt chân, vặt cánh,
ăn thịt.
- Đoạn văn là lời của chị Nhà Trò.
- Tình cảnh đáng thương của chị Nhà Trò khi bị bọn Nhện ức hiếp.
- Chúng ta nên đọc với giọng kể lể, đáng
Trang 6- Đoạn văn là lời của ai ?
- Qua lời kể của Nhà Trò, chúng ta thấy
được điều gì ?
- Khi đọc đoạn này, chúng ta nên đọc
như thế nào cho phù hợp với tình cảnh
của Nhà trò ?
- GV gọi 1 HS đọc lại đoạn văn trên, chú
ý để sửa lỗi ngắt giọng cho HS (nếu có)
thương.
- 1HS đọc, cả lớp nhận xét và tìm ra cách đọc đúng, đọc hay:
Năm trước,/ gặp khi trời làm đói kém,/ mẹ
em phải vay lương ăn của bọn Nhện // Sau đấy, / không may mẹ em mất đi, / còn lại thui thủi có mình em.// Mà em ốm yếu, / kiếm bữa cũng chẳng đủ // Bao năm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng // Mấy bận bọn Nhện đã đánh em // Hôm nay bọn chúng chăng tơ ngang đường đe bắt em, / vặt chân, / vặt cánh ăn thịt
Lời nói và việc làm đó cho em biết Dế
Mèn là người như thế nào ?
Đoạn cuối bài ca ngợi ai ? Ca ngợi về
điều gì ?
- GV ghi ý chính đoạn 3.
- Trong đoạn 3 có lời nói của Dế Mèn.
Theo em câu nói đó chúng ta nên đọc
với giọng như thế nào để thể hiện
được thái độ của Dế Mèn ?
- HS đọc thầm đoạn 3, sau đó trả lời:
Trước tình cảnh ấy Dế Mèn đã xòe hai
kẻ độc ác, cậy khỏe ức hiếp kẻ yếu.
Đoạn cuối bài ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn.
- Nên đọc với giọng mạnh mẽ, dứt khoát, thể hiện sự bất bình.
- 2 HS đọc to trước lớp, HS cả lớp nhận
Trang 7- GV gọi HS đọc trước lớp đoạn 3.
- Qua câu chuyện, tác giả muốn nĩi với
chúng ta điều gì ?
- Đĩ chính là nội dung chính của bài.
- GV gọi 2 HS nhắc lại và ghi bảng.
- Trong truyện cĩ nhiều hình ảnh nhân
hĩa, em thích hình ảnh nào nhất ?
xét để tìm cách đọc hay nhất:
Tơi xịe cả hai càng ra, / bảo Nhà Trị: //
- Em đừng sợ // Hãy trở về cùng với tơi đây // Đứa độc ác khơng thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu //
- Tác giả ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xĩa bỏ những bất cơng.
- 2 HS nhắc lại.
- Nhiều HS trả lời, VD:
Em thích hình ảnh Dế Mèn xịe hai cánh động viên Nhà Trị Hình ảnh này cho em thấy Dế Mèn thật dũng cảm và khỏe mạnh, luơn đứng ra bênh vực kẻ yếu.
Hoạt động 2: Thi đọc diễn cảm
- GV tổ chức cho HS thi đọc cá nhân một
đoạn trong bài, hoặc cho các nhĩm thi
đọc theo vai.
c Củng cố, dặn dị
- GV kết luận: Câu chuyện ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp, bệnh vực kẻ yếu.
Các em hãy tìm đọc tập truyện Dế Mèn phiêu lưu ký của nhà văn Tơ Hồi, tập truyện
sẽ cho các em thấy nhiều điều thú vị về Dế Mèn và thế giới của lồi vật.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tích cực, nhắc nhở những HS cịn chưa chú ý.
- HS về xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
MÔN CHÍNH TẢ TIẾT 1
Trang 8Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục tiêu
- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn từ: “Một hôm vẫn khóc” trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
- Viết đúng, đẹp tên riêng: Dế Mèn, Nhà Trò.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l / n hoặc an / ang và tìm đúng tên vật chứa tiếng bắt đầu bằng l / n hoặc có vần an / ang.
II Phương tiện dạy - học
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a hoặc 2 b.
III Các hoạt độâng dạy - học
1 Giới thiệu
Ở lớp 4, một tuần các em sẽ học 1 tiết chính
tả Mỗi bài chính tả có độ dài 80 đến 90 tiếng
được trích từ bài tập đọc hoặc các văn bản
khác để các em vừa luyện đúng chính tả, vừa
có thêm hiểu biết về cuộc sống, con người.
Việc làm các bài tập sẽ làm cho các em tư
duy, kỹ năng sử dụng Tiếng Việt
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài
- Bài tập đọc các em vừa học có tên gọi là
gì ?
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc để
viết lại đoạn 1 và 2 của bài “Dế Mèn bênh
Trang 9vực kẻ yếu ”và làm các bài tập chính tả
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Trao đổi về nội dung đoạn trích
- Gọi 1 HS đọc đoạn từ: một hôm …vẫn khóc
trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
- Đoạn trích cho em biết về điều gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả.
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được.
* Viết chính tả
- Đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
( khoảng 90 chữ / 15 phút ) Mỗi câu hoặc
cụm từ được đọc 2 đến 3 lần: đọc lượt đầu
chậm rãi cho HS nghe, đọc nhắc lại 1 hoặc 2
lần cho HS kịp viết với tốc độ quy định
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi.
- Thu chấm 7 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- PB: Cỏ xước xanh dài, tỉ tê, chùn
- Nghe GV đọc và viết bài.
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát
Trang 10- GV cho HS làm bài
a)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài 3
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự giải câu đố và viết vào vở
nháp, giơ tay báo hiệu khi xong để GV chấm
bài.
- Gọi 2 HS đọc câu đố và lời giải.
- Nhận xét về lời giải đúng.
- GV có thể giới thiệu qua về cái la bàn.
3 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2b vào vở.
HS nào viết xấu, sai 3 lỗi chính tả trở lên
phải viết lại bài và chuẩn bị bài sau.
lỗi, chữa bài.
- 1 HS đọc.
- 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét, chữa bài trên bảng của bạn.
- Chữa bài vào SGK.
- Lời giải: lẫn – nở nang – béo lẳn, chắc nịch, lông mày, lòa xòa, làm cho.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- Lời giải: cái la bàn.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Trang 11MÔN TOÁN
CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
Ôn tập các số đến 100 000
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Ôn tập về đọc viết các số trong phạm vi 100 000
- Ôn tập viết tổng thành số
- Ôn tập về chu vi của một hình
II Ph ươ ng ti ệ n dạy - học
- GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a Giới thiệu bài
- GV hỏi:Trong chương trình Toán
lớp 3, các em đã được học đến số
nào ?
- Trong tiết học này chúng ta cùng ôn
tập về các số đến 100 000
- GV ghi tựa lên bảng
Trang 12- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập,
sau đó yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu
quy luật của các số trên tia số a và
các số trong dãy số b GV đặt câu
hỏi gợi ý HS:
Phần a
Các số trên tia số được gọi là
những số gì ?
Hai số đứng liền nhau trên tia số thì
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Phần b
Các số trong dãy số này được gọi là
những số tròn gì ?
Hai số đứng liền nhau trong dãy số
thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn
vị ?
Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong
dãy số này thì mỗi số bằng số đứng
ngay trước nó thêm 1000 đơn vị
Bài 2
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài với nhau
- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớplàm vào vở bài tập
Các số tròn chục nghìn
Hơn kém nhau 10 000 đơn vị
Là các số tròn nghìn
Hơn kém nhau 1000 đơn vị
- 2 HS lên bảmg làm bài, HS cả lớplàm vào VBT
Trang 13đọc các số trong bài, HS 2 viết số,
HS 3 phân tích số
- GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và
nhận xét, sau đó nhận xét và cho
điểm HS
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và
hỏi:Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm
Bài 4
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì ?
- Muốn tính chu vi của một hình ta
làm thế nào ?
- Nêu cách tính chu vi của hình
MNPQ, và giải thích vì sao em lại
tính như vậy ?
- Nêu cách tính chu vi của hình GHIK
và giải thích vì sao em lại tính như
vậy ?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS kiểm tra bài lẫn nhau
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, các HSkhác làm bài vào VBT.Sau đó, HScả lớp nhận xét bài làm trên bảngcủa bạn
- Tính chu vi của các hình
- Ta tính tổng độ dài các cạnh củahình đó
- Ta lấy chiều dài cộng chiều rộngrồi nhân tổng đó với 2
- Ta lấy độ dài cạnh của hình vuôngnhân với 4
- HS làm bài vào VBT, sau đó đổi
Trang 14c Củng cố - Dặn dò
- - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS
về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài cho
tiết sau
chéo vở để kiểm tra bài với nhau
- - HS cả lớp
THỰC HÀNH TOÁNMÔN ĐẠO ĐỨCTIẾT 1
Bài 1 Trung thực trong học tập
I Mục tiêu
HS cĩ thể:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh.
- Học sinh cĩ thái độ và hành vi trung thực trong học tập.
- Biết quý trọng những bạn trung thực và khơng bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập.
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kỹ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân.
- Kỹ năng bình luận, phê phán những hành vi khơng trung thực trong học tập.
- Kỹ năng làm chủ bản thân trong học tập.
II Phương tiện dạy học
- GV: SGK, các mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập.
- HS: SGK, vở,…
III Các hoạt động dạy học
A Giới thiệu Đạo đức 4
- GV giới thiệu chương trình lớp 4: Gồm 14 bài, mỗi bài học 2 tiết.
Trang 15B Bài mới
Tiết 1
a Giới thiệu bài
- GV hỏi:
Theo các em hiểu, trung thực là gì ?
Vậy trong học tập chúng ta có cần phải trung
thực hay không? Để biết được trung thực
trong học tập là như thế nào và trung thực
trong học tập có ý nghĩa gì chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay.
2HS lần lượt nêu ý kiến
- HS ghi tên bài.
b Dạy bài mới
Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và
cho biết: Tranh vẽ gì ?
- Gọi 1HS đọc tình huống.
- GV hỏi: Bạn Long đã quên sưu tầm tranh,
ảnh phục vụ cho bài học Theo em, bạn
Long có thể có những cách giải quyết nào
khi cô giáo hỏi đến ?
- Tranh vẽ cô giáo và các em HS Cô giáo hỏi HS đã sưu tầm tranh, ảnh chưa Có một HS đang suy nghĩ.
- HS đọc nội dung tình huống
- HS liệt kê các cách giải quyết của bạn Long.
- HS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách giải quyết:
Mượn tranh của bạn cho cô xem và nói đó là tranh của mình Nói dối cô là đã sưu tầm và bỏ quên ở nhà.
Nhận lỗi và hứa với cô là sẽ sưu tầm
và nộp sau.
- HS chọn.
Trang 16- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải quyết
nào ?
- Vì sao em lại chọn cách đó?
Kết luận: Cách nhận lỗi và hứa với cô là sẽ
sưu tầm và nộp sau là phù hợp nhất, thể hiện
tính trung thực trong học tập.
Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
Bài tập 1- SGK trang 4
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV gọi 4 HS lần lượt nêu từng việc làm và
cho biết đó có phải là việc làm thể hiện tính
trung thực trong học tập hay không.
- GV kết luận:
+ Việc c là trung thực trong học tập.
+ Việc a, b, d là thiếu trung thực trong học
tập.
Bài tập 2- SGK trang 4
- Mời 1HS đọc yêu cầu bài tập
a) Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình.
b) Thiếu trung thực trong học tập là giả dối.
c) Trung thực trong học tập là thể hiện lòng
- HS đưa ra lí do cho ý kiến của mình.
- 2 HS đọc ghi nhớ.
- HS chú ý.
- HS lần lượt đọc và cho biết việc làm
đó có thể hiện tính trung thực trung thực trong học tập hay không.
a) Nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra b) Không làm bài, mượn vở bạn chép c) Không chép bài của bạn trong giờ kiểm tra.
d) Giấu điểm kém, chỉ báo điểm tốt với
bố mẹ.
- HS đọc.
- HS lựa chọn theo 3 thái độ: tán thành, phân vân, không tán thành.
Trang 17tự trọng.
- GV nhận xét
Bài tập 4
- GV mời 1 hoặc 2 HS cĩ thể kể lại tấm
gương về lịng trung thực trong học tập.
- GV yêu cầu các HS cịn lại lắng nghe và
trao đổi nội dung.
- HS thảo luận nhĩm về sự lựa chọn của mình và giải thích lí do sự lựa chọn.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lần lượt kể.
- Cả lớp trao đổi nội dung.
c Củng cố - Dặn dị
- Tự liên hệ bài tập 6 - SGK trang 4.
- Các nhĩm chuẩn bị tiểu phẩm Bài tập
- Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh.
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng Biết tiếng nào cũng phải có vần và thanh.
- Biết được bộ phận vần của các tiếng bắt vần với nhau trong thơ.
II Phương tiện dạy - học
Trang 18- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ:
- Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh (GV có thể sử dụng các chữ cái viết nhiều màu sắc cho hấp dẫn: âm đầu - màu đỏ, vần – màu xanh, thanh – màu vàng ).
III Các hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài
Những tiết luyện từ và câu sẽ giúp các em
mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ nói, viết
thành câu đúng và hay Bài học hôm nay
sẽ giúp các em hiểu về cấu trúc tạo tiếng.
2 Bài mới
a) Tìm hiểu ví dụ
- Yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu
tục ngữ có bao nhiêu tiếng GV ghi bảng
câu thơ:
Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
- Yêu cầu HS đếm thành tiếng từng dòng
( vừa đọc vừa dùng tay đập nhẹ lên cạnh
bàn ).
+ Gọi 2 HS nói lại kết quả làm việc.
- HS đọc thầm và đếm số tiếng Sau đó 2
HS trả lời: có 14 tiếng.
- HS đếm.
Câu đầu có: 6 tiếng Câu sau có: 8 tiếng + Cả 2 câu trên có 14 tiếng.
Trang 19+ Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại
cách đánh vần tiếng bầu.
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng ghi cách đánh
vần HS dưới lớp ghi cách đánh vần thành
tiếng.
+ Dùng phấn màu ghi vào sơ đồ:
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận cặp
đôi câu hỏi: Tiếng bầu gồm có mấy bộ
phận?
Đó là những bộ phận nào?
+ Gọi HS trả lời
+ Kết luận: Tiếng bầu gồm có 3 bộ phận:
âm đầu, vần, thanh.
- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại
của câu thơ bằng cách kẻ bảng GV có thể
chia mỗi bàn HS phân tích 2 đến 3 tiếng
+ GV kẻ trên bảng lớp, sau đó gọi HS lên
chữa bài.
+ bờ âu bâu huyền bầu.
+ 1 HS lên bảng ghi, 2 đến 3 HS đọc + HS quan sát.
- Có 3 bộ phận.
+ 3 HS trả lời, 1 HS lên bảng vừa trả lời, vừa chỉ trực tiếp vào sơ đồ từng bộ phận.
+ HS lắng nghe.
- HS phân tích.
+ HS lên chữa bài.
Trang 20ơi ơi ngang
Bộ phận nào có thể thiếu?
- Kết luận: Trong mỗi tiếng bắt buộc phải
có vần và dấu thanh Thanh ngang không
được đánh dấu khi viết.
b) Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ trong
+ Trả lời:
Tiếng do bộ phận: âm đầu, vần, thanh.
Ví dụ: tiếng thương.
Tiếng do bộ phận: Vần, dấu thanh tạo thành Ví dụ: tiếng ơi.
+ Vần và dấu thanh không thể thiếu, âm đầu có thể thiếu.
- HS nghe.
Trang 21+ Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ vào sơ đồ và
nói lại phần ghi nhớ.
+ Kết luận: Các dấu thanh của tiếng đều
được đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới
âm chính của vần
c ) Luyện tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu mỗi bàn 1 HS phân tích 2 tiếng.
- Gọi các bàn lên chữa bài.
- Nhận xét bài làm của HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải câu đố.
- Gọi HS trả lời và giải thích.
- Nhận xét về đáp án đúng.
3.Củng cố, dặn dò
2 Tiếng nào cũng phải có vần và thanh Có tiếng không có âm đầu.
+ HS nghe.
- 1 HS đọc.
- HS phân tích vào vở nháp.
- HS lên chữa bài.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS suy nghĩ.
- HS lần lượt trả lời đến khi có câu trả lời
đúng: Đó là chữ sao Để nguyên là ông sao trên trời Bỏ âm đầu s thành chữ ao là
chỗ bơi cá hàng ngày.
Trang 22- Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
Cho ví dụ?
- Đánh x vào ô trống trước ý đúng:
x Tiếng nào cũng phải có vần và thanh.
x Có tiếng không có âm đầu.
Không có tiếng nào chỉ có vần và
thanh.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
và làm bài tập, chuẩn bị bài sau.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆTMÔN KỂ CHUYỆN
- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời của bạn kể.
- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Giải thích sự hình thành của hồ Ba Bể Qua đó
ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định những người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.
II Ph ươ ng ti ệ n d ạ y - h ọ c
- Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK.
Trang 23- Các tranh cảnh về hồ Ba Bể hiện nay.
III Các hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài
- Trong chương trình TV lớp 4, phân môn
kể chuyện giúp các em có kĩ năng kể
lại 1 câu chuyện đã được đọc, được
nghe Những câu chuyện bổ ích và lý
thú sẽ giúp các em thêm hiểu biết về
cuộc sống con người,những sự vật, hiện
tượng quanh mình và thấy mối quan hệ
tốt đẹp giữa người với người, giữa con
người với thiên nhiên.
2 Bài mớ:
a) Giới thiệu bài
- Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em
sẽ kể lại câu chuyên gì ?
- Tên câu chuyện cho em biết điều gì ?
- GV cho HS xem tranh ( ảnh ) về hồ Ba
Bể.
hiện nay và giới thiệu: Hồ Ba Bể làmột
cảnh đẹp của tỉnh Bắc Cạn hiện nay.
Khung cảnh ở đây rất nên thơ và sinh
động.
Vậy hồ có từ bao giờ ? Do đâu mà có ?
Các em cùng theo dõi câu chuyện “sự tích
hồ Ba Bể ”.
- Câu chuyện “Sự tích hồ Ba Bể ”.
- … giải thích về sự hình thành của hồ
Ba Bể.
- HS lắng nghe.
Trang 24b) GV kể chuyện
- GV kể lần 1: giọng kể thong thả rõ
ràng, nhanh hơn ở đoạn kể về tai họa
trong đêm hội, trở lại khoan thai ở đoạn
kết Chú ý nhấn giọng ở những từ gợi
cảm, gợi tả về hình dáng khổ sở của bà
lão ăn xin, sự xuất hiện của con Giao
Long, nỗi khiếp sợ của mẹ con bà góa,
nỗi kinh hoàng của mọi người, khi đất
dưới chân rung chuyển, mọi vật đều
rung chuyển, nhà cửa, mọi vật đều chìm
nghỉm dưới nước …
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh họa trên bảng.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa các từ: cầu
phúc, giao long, bà góa, làm việc thiện,
bâng quơ Nếu HS không hiểu, GV có
thể giải thích.
- Dựa vào tranh minh họa, đặt câu hỏi để
HS nắm được cốt truyện.
+ Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào ?
+ Mọi người đối xử với bà ra sao ?
+ Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ ?
+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm ?
- HS xem tranh.
- Giải nghĩa từ theo ý hiểu của mình.
Cầu phúc: Cầu xin được điều tốt cho
Trang 25+ Khi chia tay, bà cụ dặn mẹ con bà góa
điều gì ?
+ Trong đêm lễ hội, chuyện gì đã xảy ra ?
+ Mẹ con bà góa đã làm gì ?
+ Hồ Ba Bể được hình thành như thế nào ?
c) Hướng dẫn kể từng đoạn
- Chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa vào
tranh minh họa và các câu hỏi tìm hiểu,
kể lại từng đoạn cho các bạn nghe
- Kể trước lớp, yêu cầu các nhóm cử đại
diện lên trình bày.
+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể.
d) Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện
trong nhóm.
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể
hay nhất lớp.
trả lời đúng.
+ Bà không biết đến từ đâu Trông bà gớm ghiếc, người gầy còm, lở loét, xông lên mùi hôi thối Bà luôn miệng kêu đói + Mọi người đều xua đuổi bà.
+ Mẹ con bà góa đưa bà về nhà, lấy cơm cho bà ăn và mời bà nghỉ lại.
+ Chỗ bà cụ ăn xin nằm sáng rực lên Đó không phải là bà cụ mà là một con giao long lớn.
+ Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ con bà góa một gói tro và hai mảnh vỏ trấu + Lụt lội xảy ra, nước phun lên Tất cả mọi vật đều chìm nghỉm
+ Mẹ con bà dùng thuyền từ hai vỏ trấu
đi khắp nơi cứu người bị nạn.
+ Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹ con thành một hòn đảo nhỏ giữa hồ.
- Chia nhóm 4 HS (2 bàn trên dưới quay mặt vào nhau), lần lượt từng em kể từng đoạn.
- Khi 1 HS kể, các HS khác lắng nghe, gợi ý, nhận xét bài làm của bạn.
- Đại diện các nhóm lên trình bày, mỗi nhóm chỉ kể một tranh.
+ Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí: Kể có đúng nội dung, đúng trình tự không ? Lời kể đã tự nhiên chưa ?
Trang 26- Cho điểm HS kể tốt.
3 Củng cố, dặn dò
- Hỏi:
+ Câu chuyện cho em biết điều gì ?
+ Ngoài giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,
câu chuyện còn mục đích nào khác ?
- GV kết luận: Bất cứ ở đâu con người
cũng phải có lòng nhân ái, sẵn sàng
giúp đỡ những người gặp khó khăn,
hoạn nạn Những người đó sẽ được đền
đáp xứng đáng và gặp nhiều may mắn
trong cuộc sống.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe.
- - Dặn HS luôn có lòng nhân ái, giúp đỡ
mọi người nếu mình có thể.
- Kể trong nhóm.
- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp.
- Nhận xét.
+ Cho biết sự hình thành của hồ Ba Bể + Câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, biết giúp đỡ người khác sẽ gặp nhiều điều tốt lành.
MÔN TOÁN TIẾT 3
Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp theo)
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Ôn luyện về bốn phép tính đã học trong phạm vi 100 000.
- Luyện tính nhẩm, tính giá trị biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính.
Trang 27- Củng cố bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
II Phương tiện dạy - học
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 2.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
B Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV: Giờ học toán hôm nay các em tiếp
tục cùng nhau ôn tập các kiến thức đã
học về các số trong phạm vi 100 000.
b Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
vào VBT.
Bài 2
- GV cho HS tự thực hiện phép tính.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
HS.
- 3 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe GV giới thiệu bài.
- HS làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2 phép tính.
- HS nêu cách đặt tính, thực hiện tính cộng, tính trừ, tính nhân, tính chia trong bài.
Trang 28Bài 3
- GV cho HS nêu thứ tự thực hiện phép
tính trong biểu thức rồi làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán, sau đó
yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài, có thể yêu cầu HS nêu
cách tìm số hạng chưa biết của phép
cộng, số bị trừ chưa biết của phép trừ,
thừa số chưa biết của phép nhân, số bị
chia chưa biết của phép chia.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 5
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- 4 HS lần lượt nêu:
+ Với các biểu thức chỉ có các dấu tính cộng và trừ, hoặc nhân và chia, chúng
ta thực hiện từ trái sang phải.
Với các biểu thức có các dấu tính cộng, trừ, nhân, chia chúng ta thực hiện nhân, chia trước, cộng, trừ sau.
Với các biểu thức có chứa dấu ngoặc, chúng ta thực hiện trong dấu ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
- 4 HS lên bảng thực hiện tính giá trị của bốn biểu thức, HS cả lớp làm bài vào VBT.
- HS nêu: Tìm x (x là thành phần chưa biết trong phép tính).
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
- HS trả lời yêu cầu của GV.
- HS đọc đề bài.
- Toán rút về đơn vị.
Trang 29- GV: Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- GV chữa bài và cho điểm HS.
c Củng co á- Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- - Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
- Biết mơn Lịch sử và Địa lí gĩp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam.
II Phương tiện dạy - học
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
B Bài mới
a Giới thiệu bài
- Ở tiết học hơm nay chúng ta sẽ làm quen với mơn Lịch sử và Địa lí.
- GV nêu mục tiêu mơn học.
b Dạy bài mới
Trang 30Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Vị trí địa lí, hình dáng đất nước
- Yêu cầu HS đọc SGK từ nước Việt
Nam đảo và quần đảo”.
- Hãy xác định vị trí của nước ta trên bản đồ
Địa lí tự nhiên Việt Nam (SGK trang 6).
- GV nhận xét, chốt lại.
- HS đọc.
- Nước Việt Nam bao gồm phần đất
liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời bao trùm lên các bộ phận.
Hoạt động 2: Các dân tộc trên đất nước Việt
Nam và nét văn hoá
- GV phát tranh cho mỗi nhóm.
Nhóm I: Hoạt động sản xuất của người Thái.
Nhóm II: Cảnh chợ phiên của người vùng cao.
Nhóm III: Lễ hội của người Hmông.
- Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó.
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất
nước Việt Nam có nét văn hóa riêng nhưng
điều có chung một tổ quốc, một lịch sử Việt
- Để có một tổ quốc tươi đẹp như hôm nay
ông cha ta phải trải qua hàng ngàn năm
dựng nước, giữ nước
Em hãy kể 1 gương đấu tranh giữ nước
của ông cha ta ?
- GV nhận xét nêu ý kiến – Kết luận: Các
gương đấu tranh giành độc lập của Bà
Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Ngô
HS lần lượt nêu.
Trang 31Quyền, Lê Lợi … đều trải qua vất vả, đau
thương Biết được những điều đó các em
thêm yêu con người Việt Nam và tổ quốc
Việt Nam.
Hoạt động 4: Hướng dẫn cách học
- HS cần quan sát sự vật hiện tượng.
- Thu thập tìm kiếm tài liệu lịch sử địa lí.
- Mạnh dạn nêu thắc mắc, đặt câu hỏi và tìm
- Hiểu các từ khó trong bài: khô giữa cơi trầu, Truyện Kiều, y sĩ, lặn trong đời mẹ,
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với mẹ.
II Phương tiện dạy - học
- Bảng phụ viết sẵn khổ 4 – 5.
- Tập thơ Góc sân và khoảng trời - Trần Đăng Khoa.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
Trang 32- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS chọn đọc 1 đoạn trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu, sau đó yêu cầu HS trả lời:
Em hãy nêu ý nghĩa của bài đọc
Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt
Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
a Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK: Bức tranh
vẽ cảnh gì?
- Bức tranh vẽ một người mẹ bị ốm, mọi người đến thăm hỏi, em bé bưng bát nước cho mẹ.
- GV giới thiệu: Bức tranh vẽ cảnh người mẹ bị ốm và qua đó cho ta thấy tình cảm sâu
sắc của mọi người với nhau Bài thơ Mẹ ốm của nhà thơ Trần Đăng Khoa giúp các em
hiểu thêm được tình cảm sâu nặng giữa con va mẹ, giữa những người hàng xóm láng giềng với nhau.
- GV ghi tên bài lên bảng.
b Dạy bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
*Luyện đọc
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 9, sau đó gọi
HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, GV
kết hợp sửa lỗi và phát âm, ngắt giọng
cho HS.
- GV gọi 2 HS khác đọc lại các câu sau:
Lá trầu/ khô giữa cơi trầu Truyện Kiều/ gấp lại trên đầu bấy nay.
- HS tiếp nói đọc bài, mỗi HS đọc một khổ thơ.
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp theo dõi bài trong SGK.
Trang 33Cánh màn/ khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn/ vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
Nắng trong trái chín/ ngọt ngào bay hương.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ
mới được giới thiệu ở phần Chú giải.
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý toàn bài đọc với
giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
Khổ 1, 2: giọng trầm, buồn.
Khổ 3: giọng lo lắng.
Khổ 4, 5: giọng vui.
Khổ 6, 7: giọng thiết tha.
- Nhấn giọng ở các từ ngữ: khô, gấp lại, lặn
trong đời mẹ, ngọt ngào, lần giường,
ngâm thơ, kể chuyện, múa ca, diễn kịch,
cả ba, …
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Theo dõi GV đọc mẫu.
*Tìm hiểu bài
- Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì ?
- Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ Trần
Đăng Khoa khi còn nhỏ Lúc mẹ ốm, chú
Khoa đã làm gì để thể hiện tình cảm của
mình đối với mẹ ? Chúng ta cùng tìm hiểu
bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả
- Bài thơ cho chúng ta biết chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm, mọi người rất quan tâm, lo lắng cho mẹ, nhất là bạn nhỏ.
- Lắng nghe.
Trang 34lời câu hỏi: “Em hiểu những câu thơ sau
muốn nói điều gì ?”
Lá trầu/ khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều/ gấp lại trên đầu bấy nay.
Cánh màn/ khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn/ vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
- Em hãy hình dung khi mẹ không bị ốm thì
lá trầu, Truyện Kiều, ruộng vườn như thế
nào ?
- Hỏi HS về ý nghĩa của cụm từ lặn trong
đời mẹ
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ 3 và trả lời câu
hỏi: “Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng
đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện
qua những câu thơ nào ?”
- Những việc làm đó cho em biết điều gì ?
- Tình cảm của hàng xóm với mẹ thật sâu
nặng Vậy còn tình cảm của bạn nhỏ với
mẹ thì sao ? Các em hãy đọc thầm các
đoạn còn lại và trả lời câu hỏi: “Những
câu thơ nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu
thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
Vì sao em cảm nhận được điều đó ?”
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi: Những câu thơ trên muốn nói rằng mẹ chú Khoa bị ốm: lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ
ốm không ăn được, Truyện Kiều khép lại vì mẹ không đọc, ruộng vườn vắng bóng mẹ, mẹ nằm trên giường vì rất mệt.
- Khi mẹ không ốm thì lá trầu xanh mẹ
ăn hàng ngày, Truyện Kiều sẽ được mẹ lật mở từng trang để đọc, ruộng vườn sớm trưa sẽ có bóng mẹ làm lụng.
- HS trả lời theo hiểu biết của mình.
- Đọc và suy nghĩ.
- Những câu thơ: Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm; Người cho trứng, người cho cam; Và anh y sĩ đã mang thuốc vào.
- Những việc làm đó cho thấy tình làng nghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy nhân ái.
- HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi HS chỉ nói
1 ý.
Nắng mưa từ những ngày xưa Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan
Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vả từ những ngày xưa Những vất vả nơi ruộng đồng vẫn còn in trên khuôn mặt, dáng người mẹ.
Cả đời đi gió đi sương
Trang 35- Vậy bài thơ muốn nói với em điều gì ?
Bài thơ thể hiện tình cảm sâu nặng: tình
làng nghĩa xóm, tình máu mủ Vậy thương
người là trước hết phải biết yêu thương
những người ruột thịt trong gia đình.
Hôm nay mẹ lại lần giường tập đi.
Bạn nhỏ xót thương khi thấy mẹ yếu phải lần giường để đi cho vững.
Vì con mẹ khổ đủ điều Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.
Bạn nhỏ thương xót mẹ đã vất vả để nuôi mình Điều đó hằn sâu trên khuôn mặt
Mẹ là đất nước, tháng ngày của con.
Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình.
- Bài thơ thể hiện tình cảm giữa người con với người mẹ, tình cảm của làng xóm đối với người bị ốm, nhưng đậm
đà sâu nặng hơn vẫn là tình cảm của người con với mẹ.
Lắng nghe.
Trang 36 Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp.
Yêu cầu HS đọc, nhận xét, uốn nắn giúp
- Thi theo hai hình thức.
HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ theo bàn.
Thi đọc toàn bài cá nhân.
c Củng cố, dặn dò
- Bài thơ viết theo thể thơ nào? - Bài thơ viết theo thể thơ lục bát.
Trang 37- Trong bài thơ, em thích nhất khổ thơ
nào ? Vì sao ?
Em thích khổ thơ 3 vì khổ thơ thể hiện tình cảm hàng xóm láng giềng với nhau.
Em thích khổ thơ 5 vì khổ thơ thể hiện tình cảm của chú Khoa đối với
- Luyện tính, tính giá trị của biểu thức , thành phần chưa biết của phép tính và
giải toán có lời văn
- Giáo dục HS thêm hứng thú học tập.
- Phát triển năng lực: NL tự hoc, NL tư duy, NL tự giải quyết vấn đề, NL tính toán
II Đồ dùng dạy - hoc:
- GV: bảng phụ bài 2
- HS: nháp
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy
1 Khởi động:
- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:
- Nhận xét và tuyên dương
- Gv kết nối bài học và ghi đầu bài
Trang 38- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Chốt lại kết quả đúng
Củng cố cách nhẩm
Bài 2: Đặt tính rồi tính (bảng phụ)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Theo dõi, nhận xét kết quả
Củng cố cách cộng, trừ, nhân, chia
HD bài 3+4+5
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
- Gọi 1 HS nhắc lại thứ tự thực hiện các
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào SGK, nêu kết quả
- Lắng nghe, theo dõi
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Lớp làm bài vào nháp,1 HS làm bài bảng phụcột b HSnăng khiếu làm tiếp cột a vào nháp
a)
+6083
28763
40075
Trang 391250 17
35
0
Trang 40- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức, lớp nghe, nhận xét
- Làm bài vào vở ý a, b HS làm tiếp ý c,d và BT4, 5
a, 3257 + 4659- 130 = 7916 -130 = 6616
b, 6000 – 130 ¿ 2 = 6000- 2600 = 340
- Nêu cách giải tồn rút về đơn vị.
2 HS nêu
- Về ơn bài Chuẩn bị bài sau
MÔN KHOA HỌC TIẾT 1
Bài 1 Con người cần gì để sống ?
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống của mình.