1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

câu hỏi ôn tập lịch sử đảng

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi ôn tập lịch sử Đảng
Trường học Đại học Tổng hợp Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử Đảng
Thể loại Đề cương môn lịch sử Đảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 68,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (19301945) Câu 1: Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện thành lập Đảng: Câu 2: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng: Câu 3: Ý nghĩa lịch sử của sự kiện thành lập Đảng: câu 4: Bối cảnh lịch sử và chủ trương chiến lược mới của Đảng những năm 19391941? (chú ý nội dung Nghị quyết HN Trung ương lần thứ 8 tháng 51941) câu 5: Tính chất, ý nghĩa và kinh nghiệm của cách mạng tháng 8 năm 1945: CHƯƠNG 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN, HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC(10541975) Câu 1: Kháng chiến toàn quốc bùng nổ và đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng trong những năm 19461950: Câu 2: Đại hội lần thứ II và Chính cương của Đảng Lao động VN (tháng 21951) Câu 3: Đặc điểm nước ta sau tháng 7 năm 1954 và đường lối chiến lược cách mạng VN trong giai đoạn mới( Chú ý nội dung Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng tháng 9 1960) Câu 4: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước( Nghị quyết 11 và Nghị quyết 12 năm 1965) CHƯƠNG 3: ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ TIẾN HÀNH CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI(19752018) Câu 1: Hoàn cảnh đất nước sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng và nội dung đường lối CMXHCN của Đảng thông qua tại Đại hội lần thứ IV (121976) Câu 2: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung, ý nghĩa các Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII, XII của Đảng Câu 3: Đánh giá thành tựu đạt được, những hạn chế và kinh nghiệm của công cuộc đổi mới (19862018)

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG

CHƯƠNG 1: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945)

Câu 1: Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện thành lập Đảng:

- Về tổ chức:

+ Năm 1921, Người thành lập Hội liên hiệp thuộc địa

+ Tháng 11/1924, thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông

+ Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập nên Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam

+ Năm 1929, Người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

- Về chính trị tư tưởng:

+ Từ 1921 – 1923: Nguyễn Ái Quốc hoạt động ở Pháp Trong thời gian này, Người đã tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác Lenin vào Việt Nam thông qua những bài đăng trên báo “Người cùng khổ”, “Nhân đạo”,

“Đời sống công nhân”, và đặc biệt là viết tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” (1925)

+ Từ 1923 – 1924: Người hoạt động ở Liên Xô, tham gia đại hội V của Quốc tế Cộng Sản và tham gia đại hội của tổ chức như: Thanh niên, Phụ nữ, Hội Nông dân…

+ Từ 1924 - 1927: Người hoạt động tại Trung Quốc

+ Sau khi thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, Người trực tiếp mở và phụ trách giảng dạy các lớp huấn luyện chính trị để đào tạo cán bộ Những bài giảng của Người được tập hợp lại trong tác phẩm

“Đường Cách Mệnh” và

được xuất bản vào năm 1927

+ Người đã tổ chức ra các tờ báo như Công nông, Thanh niên, Tiền phong, và tổ chức phong trào “vô sản hóa” (1928) nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác Lenin tới nhân dân

Như vậy, Nguyễn Ái Quốc là người đã tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam và chuẩn bị cả về

tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng

Câu 2: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:

* Hoàn cảnh ra đời:

- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng được thông qua trong Hội nghị thành lập Đảng họp ngày 06/01 – 07/02/1930 tại Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc

- Các văn kiện được thông qua trong hội nghị là: Chánh cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, Chương trình tóm tắt của Đảng Các văn kiện đó hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam

* Nội dung:

- Mục tiêu cách mạng: làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

- Nhiệm vụ:

+ Về chính trị: đánh đổ đế quốc và phong kiến; làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông Trong đó phải đặt vấn đề đánh đổ để quốc giành lại độc lập dân tộc lên hàng đầu

+ Về kinh tế: thủ tiêu các thứ quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của tư bản, đế quốc Pháp và giao cho Chính phủ công nông binh quản lý; tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn đế quốc chủ nghĩa làm của công

Trang 2

và chia cho dân cày nghèo; xóa bỏ sưu thuế; mở mang công nghiệp và nông nghiệp; thi hành luật ngày làm

8 giờ

+ Về văn hóa – xã hội: dân chúng được tự do tổ chức; nam nữ bình quyền,… phổ thông giáo dục theo công nông hóa

-> Nhiêm vụ cơ bản:

 Đánh đế quốc giành độc lập dân tộc

 Đánh phong kiến giành ruộng đất cho dân cày

+ Về lực lượng cách mạng:

• Thu phục đông đảo bộ phận dân cày và dựa vào dân cày nghèo để làm thổ địa cách mạng, đánh đổ bọn đại địa chủ và phong kiến

• Phải làm cho các đoàn thể thợ thuyền dân cày (công hội – hợp tác xã) không nằm dưới quyền ảnh hưởng của tư bản quốc gia

• Phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, tri thức, trung nông,… để kéo họ về phía cách mạng

• Đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng hoặc trung lập họ, bộ phận nào ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ

+ Phương pháp cách mạng: Sử dụng bạo lực cách mạng

+ Về lãnh đạo cách mạng: giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp vô sản Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam

+ Quan hệ quốc tế: Cách mạng Việt Nam là 1 bộ phận của cách mạng thế giới, phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản trên thế giới mà trước hết là giai cấp vô sản Pháp

* Ý nghĩa:

- Sự ra đời của Cương lĩnh thể hiện quy luật vận động và sự phát triển khách quan của xã hội Việt Nam, đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân, phù hợp với lịch sử thời đại

- Thể hiện sự nhận thức và vận dụng đúng đắn chủ nghĩa Mác Lenin vào Việt Nam, chứng tỏ ngay từ khi ra đời Đảng đã có đường lối lãnh đạo đúng đắn

Câu 3: Ý nghĩa lịch sử của sự kiện thành lập Đảng:

- Sự ra đời của Đảng là tất yếu:

+ Đảng ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp, khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt Nam và chủ nghĩa Mác Lenin

+ Nguyễn Ái Quốc đã có sự chuẩn bị công phu cả về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng + Đảng là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam

- Sự ra đời của Đảng là một bước ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam:

+ Sau khi ra đời, Đảng đã có một đường lối chính trị đúng đắn, tạo nên sự thống nhất về tư tưởng, chính trị,

tổ chức và hành động của phong trào cách mạng cả nước

+ Sự kiện này đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân, chứng tỏ họ đã có đủ năng lực để lãnh đạo cách mạng

+ Sau khi Đảng ra đời, sự ủng hộ của quốc tế với phong trào cách mạng ở Việt Nam sẽ ngày càng mạnh mẽ

Câu 4: Bối cảnh lịch sử và chủ trương chiến lược mới của Đảng những năm 1939-1941? (chú ý nội dung Nghị quyết HN Trung ương lần thứ 8 tháng 5/1941)

Trang 3

*Hoàn cảnh lịch sử:

+ Đức tấn công Ba Lan, 2 ngày sau Anh, Pháp tuyên chiến với Đức + 06/1940 Đức tấn công Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng Đức + 22/06/1941 Đức tấn công Liên Xô, lúc này tính chất cuộc chiến thay đổi

- Chiến tranh thế giới thứ 2 đã ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp đến Đông Dương vàViệtNam

Về chính trị:

+Thực dân Pháp thực hiện phát xít hóa bộ máy thống trị, thẳng tay đàn áp các phong trào cách mạng và tuyên bố giải tán Đảng Cộng sản

+ Thủ tiêu quyền tự do, dân chủ mà ta giành được trong thời kỳ 1936 – 1939

+ Thực dân Pháp thi hành chính sách “kinh tế chỉ huy” nhằm huy động tối đa sức người sức của phục vụ

+ 9/1940, Nhật nhảy vào Đông Dương Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít Pháp - Nhật trở nên gay gắt, đặt nhân dân ta dưới tình trạng 1 cổ 2 tròng áp bức

* Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng (39-45):

Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã họp Hội nghị lần thứ 6 (11/1939), Hội nghị lần thứ 7 (11/1940), Hội nghị lần thứ 8 (05/1941) và quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như sau:

- Một là, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta đòi hỏi phải được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc, phát xít Pháp - Nhật Tạm gác khẩu hiệu

“Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” thay bằng khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của bọn Đế quốc

- Hai là, thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc; đổi tên các Hội phản đế thành Hội cứu quốc

- Ba là, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm + Để đưa cuộc khởi nghĩa vũ trang đến thắng lợi, cần phải ra sức phát triển lực lượng cách mạng, bao gồm lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, xây dựng căn cứ địa cách mạng

+ Xác định phương châm và hình thái khởi nghĩa ở nước ta: Lãnh đạo khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương giành thắng lợi mở đường cho một cuộc tổng khởi nghĩa to lớn + Chú trọng công tác xây dựng Đảng để nâng cao năng lực tổ chứ và lãnh đạo của Đảng, đồng thời đẩy

- Góp phần giải quyết mục tiêu hàng đầu của cách mạng Việt Nam là độc lập dân tộc, đưa đến những chủ trương, sự chỉ đạo đúng đắn để thực hiện mục tiêu đó

- Giúp cho nhân dân ta có phương hướng đúng đắn để tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp đánh đuổi ngoại xâm giành độc lập cho dân tộc và tự do cho nhân dân

- Từng bước xây dựng lực lượng vũ trang trong nhân dân là cơ sở cho sự ra đời của đội Việt Nam tuyên

- Xác lập các chiến khu và căn cứ địa cách mạng như căn cứ địa Bắc Sơn – Võ Nhai và căn cứ Cao Bằng

Câu 4: Tính chất, ý nghĩa và kinh nghiệm của cách mạng tháng 8 năm 1945:

-Tính chất: Cách mạng tháng 8 năm 1945 là

+Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

Trang 4

+Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.

+Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa

-Ý nghĩa lịch sử:

Chiến thắng của cuộc cách mạng tháng 8 năm 1945 đã:

+Mở ra kỉ nguyên mới: độc lập, tự do, nhân dân lao động lên nắm chính quyền, làm chủ đất nước…

+Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo

+Góp phần tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng dân tộc

-Kinh nghiệm:

+Phải có Đảng lãnh đạo với đường lối đúng đắn, giương cao ngọn cờ chống đế quốc, chống phong kiến +Xây dựng, tập hợp lực lượng trong mặt trận dân tộc thống nhất

+Kết hợp nhiều hình thức và phương pháp đấu tranh

CHƯƠNG 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN, HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC(1054-1975)

Câu 1: Kháng chiến toàn quốc bùng nổ và đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng trong những năm 1946-1950:

- Về mục đích kháng chiến: kế tục và phát triển sự nghiệp Cách mạng Tháng Tám, “đánh phản động thực dân Pháp xâm lược; giành thống nhất và độc lập”

- Tính chất kháng chiến: là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc và dân chủ mới, nhiệm vụ cấp bách là phải giành độc lập dân tộc Đây là cuộc kháng chiến có tính chất chính nghĩa, chiến đấu để bảo vệ tự do, độc

- Phương châm tiến hành kháng chiến: tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện kháng chiến toàn

+ Kháng chiến toàn dân: “Bất kì đàn ông, đàn bà không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, bất kì người già, người trẻ Hễ là người Việt Nam phải đứng lên đánh thực dân Pháp”, thực hiện mỗi người dân là một chiến

+ Kháng chiến toàn diện: đánh địch về mọi mặt chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa, ngoại giao Trong đó:

• Về chính trị: thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân; đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình

• Về quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu diệt địch, giải phóng nhân dân và đất đai, thực hiện chiến tranh du kích tiến lên vận động chiến, đánh chính quy để bảo toàn thực lực, kháng chiến lâu dài… vừa đánh vừa võ trang thêm; vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ

• Về kinh tế: tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cung tự cấp, tập trung phát triển nền nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng

Trang 5

• Về văn hóa: xóa bỏ văn hóa thực dân, phong kiến, xây dựng nền văn hóa dân chủ theo ba nguyên tắc: dân

• Về ngoại giao: thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực “Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân Pháp”, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam độc lập + Kháng chiến lâu dài là để chống âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp, để có thời gian phát huy yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” của ta, chuyển hóa tương quan lực lượng từ chỗ ta yếu hơn địch đến

+ Dựa vào sức mình là chính: “phải tự cấp, tự túc về mọi mặt”, vì ta bị bao vây bốn phía, chưa được giúp

đỡ Khi nào có điều kiện ta sẽ tranh thủ sự giúp đỡ của các nước nhưng không được ỷ lại + Triển vọng kháng chiến: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn song nhất định thắng lợi

* Ý nghĩa: Đường lối kháng chiến của Đảng với những nội dung như trên là đúng đắn, sáng tạo và hợp lí vì:

- Đảng đề ra đường lối dựa vào quan điểm về chiến tranh của chủ nghĩa Mác-Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh

- Đường lối đã kế thừa được kinh nghiệm của cha ông ta và phù hợp với thực tiễn đất nước

- Xác định đúng kẻ thù chính và phân tích đúng đắn tình hình địch

- Chuẩn bị mọi mặt cho cuộc tiến công Điện Biên Phủ, giải phóng miền Bắc -> Đường lối đã thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, tài tình của Đảng Cộng sản Việt Nam Đây là nhân tố quyết định giúp đưa kháng chiến đi đến thắng lợi

Câu 2: Đại hội lần thứ II và Chính cương của Đảng Lao động VN (tháng 2-1951)

* Nội dung: Được thể hiện trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II tại Tuyên Quang (02/1951):

- Tán thành Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày, quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một đảng riêng, ở Việt Nam là Đảng Lao động Việt Nam

- Báo cáo “Hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân chủ nhân dân, tiến tới chủ nghĩa xã hội” của Tổng

Bí thư Trường Chinh đã kế thừa phát triển đường lối cách mạng thành đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến tới chủ nghĩa xã hội, với những nội dung như sau: + Tính chất xã hội: Dân chủ nhân dân, nửa thuộc địa nửa phong kiến + Đối tượng cách mạng: Đối tượng chính là chủ nghĩa thực dân Pháp và bọn can thiệp Mỹ; đối tượng phụ

+ Nhiệm vụ: Đánh đuổi đế quốc để giành độc lập thực sự cho nhân dân; xóa bỏ tàn tích của phong kiến, đem ruộng đất cho nhân dân; phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên xây dựng xã hội chủ nghĩa

+ Động lực cách mạng: công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức, tiểu tư sản thành thị, địa chủ vừa và nhỏ,

+ Đặc điểm cách mạng: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, nhân dân là động lực; công nông và trí thức

+ Triển vọng cách mạng: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam nhất định sẽ đưa Việt Nam tiến

+ Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội trải qua 3 giai đoạn có mối quan hệ mật thiết: Hoàn thành giải phóng dân tộc; xóa bỏ các tàn dư của xã hội cũ; xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội + Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: lãnh đạo là giai cấp công nhân; mục tiêu là phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên xã hội chủ nghĩa để đem lại tự do, hạnh phúc cho nhân dân + Chính sách của Đảng: đề ra 15 chính sách để phát triển chế độ dân chủ nhân dân và động viên, tập hợp

Trang 6

+ Quan hệ quốc tế: Việt Nam đứng về phe hòa bình dân chủ, đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa, các

Câu 3: Đặc điểm nước ta sau tháng 7 năm 1954 và đường lối chiến lược cách mạng VN trong giai đoạn mới( Chú ý nội dung Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng tháng 9 -1960)

- Đường lối công nghiệp hóa đất nước đã được hình thành từ Đại hội III (tháng 9-1960) của Đảng

- Ở miền Bắc, đặc điểm lớn nhất là từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không trải qua phát triển chủ nghĩa tư bản, Đại hội III của Đảng khẳng định: muốn cải biến tình trạng kinh

tế lạc hậu của nước ta, không có con đường nào khác ngoài con đường công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa Tức là khảng định tính tất yếu của công nghiệp hóa với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta

- Đảng đã xác định: công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

- Mục tiêu: xây dựng một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa cân đối và hiện đại; bước đầu xây dựng cơ sở vật chất và kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội

- Hội nghị TW lần thứ 7 (khóa III) nêu phương hướng chỉ đạo xây dựng và phát triển công nghiệp là: + Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý + Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp + Ra sức phát triển công nghiệp nhẹ song song với việc ưu tiên phát triển công nghiệp nặng + Ra sức phát triển công nghiệp trung ương, đồng thời đẩy mạnh phát triển công nghiệp địa phương

Câu 4: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước( Nghị quyết 11 và Nghị quyết 12 năm 1965)

* Hoàn cảnh:

- Thuận lợi:

+ Thế giới:

• Hệ thống xã hội chủ nghĩa ngày càng lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự, khoa học - kĩ thuật, đặc biệt là Liên Xô

• Phong trào giải phóng dân tộc phát triển ở khắp các châu (châu Á, châu Phi, châu Mĩ)

• Phong trào hòa bình dân chủ lên cao ở các nước tư bản chủ nghĩa

+ Trong nước:

• Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, có điều kiện đi lên chủ nghĩa xã hội và chi viện cho miền Nam

• Thế và lực cách mạng đã lớn mạnh, có ý chí độc lập thống nhất Tổ quốc trên cả nước

- Khó khăn:* Hoàn cảnh:

- Thuận lợi:

+ Thế giới:

• Hệ thống xã hội chủ nghĩa ngày càng lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự, khoa học - kĩ thuật, đặc biệt là Liên Xô

• Phong trào

+ Thế giới:

• Mĩ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu bá chủ thế giới

• Thế giới bước vào thời kì chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

Trang 7

• Xuất hiện mâu thuẫn trong hệ thống xã hội chủ nghĩa, gây khó khăn cho cách mạng Việt Nam.

+ Trong nước: Đất nước ta bị chia cắt làm hai miền, kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ

=> Đảng phải lãnh đạo hai cuộc cách mạng khác nhau, ở hai miền đất nước với hai chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam sau năm 1954

* Nội dung:

- Tháng 7/1954, Hội nghị Trung ương lần thứ 6 của Đảng đã phân tích tình hình cách mạng nước ta, xác định đế quốc Mĩ là kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam

- Tháng 9/1954, Bộ Chính trị ra Nghị quyết về tình hình mới, nhiệm vụ mới và chính sách mới của Đảng

- Tại Hội nghị lần thứ bảy (3/1955) và lần thứ tám (8/1955), Trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ quan trọng nhất là phải ra sức củng cố miền Bắc, đồng thời giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam

- Tháng 12/1957, Hội nghị Trung ương lần thứ 13 xác định: "Mục tiêu và nhiệm vụ cách mạng của toàn Đảng, toàn dân ta hiện nay là: Củng cố miền Bắc, đưa miền Bắc tiến dần lên chủ nghĩa xã hội Tiếp tục đấu tranh để thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ bằng phương pháp hoà bình

- Tháng 1/1959, Hội nghị Trung ương lần thứ 15 nhận định: Con đường phát triển cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân Đó là con đường lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960) tại Hà Nội đã xác định: + Nhiệm vụ chung: "Tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hoà bình, đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, thiết thực góp phần tăng cường phe xã hội chủ nghĩa và bảo vệ

+ Nhiệm vụ chiến lược: Cách mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện tại có hai nhiệm vụ chiến lược:

• Một là, tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

• Hai là, giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mĩ và bọn tay sai, thực hiện thống nhất nước

+ Mục tiêu chiến lược: "Nhiệm vụ cách mạng ở miền Bắc và nhiệm vụ cách mạng ở miền Nam thuộc hai chiến lược khác nhau, mỗi nhiệm vụ nhằm giải quyết yêu cầu cụ thể của mỗi miền trong hoàn cảnh nước nhà tạm bị chia cắt Hai nhiệm vụ đó lại nhằm giải quyết mâu thuẫn chung của cả nước giữa nhân dân ta với đế quốc Mĩ và bọn tay sai của chúng, thực hiện mục tiêu chung trước mắt là hoà bình thống nhất Tổ quốc"

+ Mối quan hệ của cách mạng hai miền: Do cùng thực hiện một mục tiêu chung nên "Hai nhiệm vụ chiến lược ấy có quan hệ mật thiết với nhau và có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau"

• Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có nhiệm vụ xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho cách mạng miền Nam, chuẩn bị cho cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội về sau, nên giữ

vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam và đối với sự nghiệp thống

• Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mĩ và bè lũ tay sai, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước + Con đường thống nhất đất nước: Đảng kiên trì con đường hoà bình thống nhất theo tinh thần Hiệp nghị

Trang 8

Giơnevơ, sẵn sàng thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử hoà bình thống nhất Việt Nam, vì đó là con đường tránh được sự hao tổn xương máu cho dân tộc ta và phù hợp với xu hướng chung của thế giới; luôn luôn nâng cao cảnh giác, sẵn sàng đối phó với mọi tình thế + Triển vọng của cách mạng Việt Nam: Thắng lợi cuối cùng nhất định thuộc về nhân dân ta, Nam Bắc nhất định sum họp một nhà, cả nước sẽ đi lên chủ nghĩa xã hội

* Ý nghĩa:

- Thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng là giương cao ngọn cờ độc lập sân tộc và chủ nghĩa xã hội

- Thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng

- Là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta giành được những thành tựu to lớn trong xây dựng chủ nghĩa xã hội

ở miền Bắc và thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống đến quốc Mĩ và tay sai ở miền Nam

CHƯƠNG 3: ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ TIẾN HÀNH CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI(1975-2018)

Câu 1: Hoàn cảnh đất nước sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng và nội dung đường lối CMXHCN của Đảng thông qua tại Đại hội lần thứ IV (12/1976)

-Hoàn cảnh lịch sử sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng:

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam IV diễn ra trong bối cảnh cuộc Kháng chiến chống Mỹ đã đạt được thắng lợi.[1] Hai miền Nam Bắc thống nhất sau hơn 20 năm chia cắt từ Hiệp định Geneve 1954 bằng việc hiệp thương của hai nhà nước tồn tại trên lãnh thổ Việt Nam từ sau 30 tháng 4 năm 1975 là Việt Nam Dân chủ

-Nội dung đường lối CMXHCN của Đảng thông qua tại Đại hội lần thứ IV (12/1976)

+Nắm vững chuyên chính vô sản, phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, tiến hành đồng thời ba cuộc cách mạng :

 Cách mạng về quan hệ sản xuất

 Cách mạng khoa học – kĩ thuật

 Cách mạng tư tưởng và văn hóa Trong đó cách mạng khoa học – kĩ thuật là then chốt

+Đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa

xã hội

+Xây dựng chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền văn hóa mới, xây dựng nền văn hóa mới, xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa

+Xóa bỏ chế độ người bóc lột người, xóa bỏ nghèo nàn và lạc hậu

+Không ngừng đề cao cảnh giác, thường xuyên củng cố quốc phòng, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự xã hội

Trang 9

+Xây dựng thành công Tổ quốc VN hòa bình, độc lập, thống nhất và xã hội chủ nghĩa

+Góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân tộc, dân chủ

và chủ nghĩa xã hội

Câu 2: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung, ý nghĩa các Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII, XII của Đảng

*Đại hội lần thứ VI:

-Hoàn cảnh lịch sử: Đại hội VI họp từ ngày 15 – 18/12/1986 trong hoàn cảnh

+Cách mạng khoa học Kỹ thuật đang phát triển mạnh mẽ, xu thế đối đầu dần chuyển sang đối thoại +Đổi mới trở thành xu thế tất yếu của thời đại trong đó có Liên Xô và các nước XHCN

+Nước ta đang trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế - xã hội (Lạm phát 300% năm 1985 lên 774% năm

19860 Các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật phổ biến

+Lại bị bao vây cấm vận của đế quốc và các thế lực thù địch …

 Tình hình đó đòi hỏi phải đổi mới

-Nội dung:

+Đại hội đề ra nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên:

 Sản xuất đủ tiêu dùng và có tích lũy

 Bước đầu tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, đặc biệt chú trọng 3 chương trình kinh tế lớn Hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu – đây cũng là nội dung công nghiệp hóa trong chặng đường đầu tiêu

 Cải tạo xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ thường xuyên, làm cho quan hệ sản xuất phù hợp trình độ của lực lượng sản xuất

 Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, giải quyết vấn đề cấp bách về phân phối lưu thông

 Xây dựng tổ chức thực hiện thiết thực, có hiệu quả các chính sách xã hội

 Đảm bảo nhu cầu củng cố quốc phòng và an ninh

+Đại hội đề ra 5 phương hướng lớn phát triển kinh tế đó là:

 Bố trí lại cơ cấu sản xuất

Trang 10

 Điều chỉnh cơ cấu đầu tư xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa

 Sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế

 Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, phát huy mạnh mẽ động lực kinh tế

 Mở rộng, nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

+Tư tưởng chỉ đạọ: giải phóng mọi năng lực hiện có, khai thác mọi tiềm năng của đất nước và sử dụng có hiệu quả sự giúp đỡ quốc tế, để phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất đi đôi với xây dựng và củng cố quan

hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa

+Công tác đối ngoại:

 Đại hội chủ trương tăng cường quốc phòng và an ninh của đất nước, đánh thắng các kiểu chiến tranh phá hoại, chủ động trong mọi tình huống

 Tăng cường quan hệ kiến nghị với Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa

 Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc

 Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại giữ vững hòa bình ở Đông Dương, Đông Nam Á và Thế Giới

+Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng cần phải

 Đổi mới tư duy nhất là tư duy kinh tế

 Đổi mới công tác cán bộ, phong cách làm việc

 Giữ vững các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đảng, tăng cường khối đoàn kết nhất trí

 Phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động

+Bài học:

 Trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng “Lấy dân làm gốc”

 Đảng phải luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo đúng quy luật kết quả

 Phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới

 Chăm lo xây dựng Đảng ngang tầm nhiệm vụ chính trị của một Đảng cầm quyền lao động nhân dân tiến mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa

Ngày đăng: 24/05/2022, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w