PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM 1.1.TÌM HIỂU CHUNG VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM 1.1.1. Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự vận động phát triển của các ngành làm thay đổi vị trí, tỷ trọng và mối quan hệ tương tác giữa chúng theo thời gian để phù hợp với sự phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội. 1.1.2. Ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế luôn là vấn đề then chốt, đóng vai trò quyết định đối với quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế. Ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là: Phát huy các lợi thế so sánh để khi khai thác và sửa dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển của quốc gia, địa phương, trên cơ sở đó tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng phân bổ lại các nguồn lực từ các khu vực có năng suất thấp sang các khu vực có năng suất cao hơn. Tạo ra khả năng sản xuất hang hóa với khối lượng lơn hơn, chất lượng cao hơn, đa dạng hóa về chủng loại đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Góp phần tạo ra nhiều việc làm và tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho người lao động. Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền linh tế; đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóahiện đại hóa; nâng cao khả năng ứng dụng khoa học và công nghệ ; tạo điều kiện ứng dụng các phương thức quản lý tiên tiến và hiện đại. 1.1.3. Khái quát về công nghiệp 4.0 Cách mạng Công nghiệp 4.0 (hay Cách mạng Công nghiệp lần thứ Tư) là sự ra đời của một loạt các công nghệ mới, kết hợp tất cả các kiến thức trong lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số, sinh học, và ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực, nền kinh tế, các ngành kinh tế và ngành công nghiệp. Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 thực sự đang mang đến rất nhiều thay đổi mới cho tất cả mọi lĩnh vực trong nền kinh tế, đời sống xã hội. Công nghiệp 4.0 thúc đẩy chuyển đổi kỹ thuật số của sản xuất thông qua việc tích hợp các hệ thống và quy trình khác nhau trước đây thông qua các hệ thống máy tính được kết nối với nhau qua chuỗi cung ứng và giá trị. Cách mạng Công nghiệp 4.0 đang báo hiệu một sự thay đổi trong bối cảnh sản xuất truyền thống bao gồm ba xu hướng công nghệ thúc đẩy sự chuyển đổi này: kết nối, thông minh và tự động hóa linh hoạt . Có thể mở ra kỷ nguyên mới của đầu tư, giúp quá trình sản xuất nhanh hơn, tốn ít sức người, năng suất và chất lượng cuộc sống của con người được tăng cao: Việc áp dụng sự tiến bộ của khoa học, kĩ thuật, máy móc vào trong cuộc sống, trong việc sản xuất giúp cho năng suất lao động được tăng cao từ đó cải thiện được cuộc sống của con người. Đối với các nhà đầu tư thì công nghệ 4.0 sẽ mở ra cơ hội thu được mức lợi nhuận khổng lồ tương tự như các cuộc cách mạng trước đem lại.
Trang 1BÀI THI MÔN: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
ĐỀ TÀI: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHỆP 4.0 Ở VIỆT NAM
BÀI LÀM:
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH
TẾ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM 1.1.TÌM HIỂU CHUNG VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM
1.1.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự vận động phát triển của các ngành làm thay đổi vị trí, tỷ trọng và mối quan hệ tương tác giữa chúng theo thời gian để phù hợp với sự phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội
1.1.2 Ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế luôn là vấn đề then chốt, đóng vai trò quyết định đối với quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế Ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là:
Phát huy các lợi thế so sánh để khi khai thác và sửa dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển của quốc gia, địa phương, trên cơ sở đó tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng phân bổ lại các nguồn lực từ các khu vực có năng suất thấp sang các khu vực có năng suất cao hơn
Tạo ra khả năng sản xuất hang hóa với khối lượng lơn hơn, chất lượng cao hơn,
đa dạng hóa về chủng loại đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Góp phần tạo ra nhiều việc làm và tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho người lao động
Trang 2 Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền linh tế; đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa; nâng cao khả năng ứng dụng khoa học và công nghệ ; tạo điều kiện ứng dụng các phương thức quản lý tiên tiến và hiện đại
1.1.3 Khái quát về công nghiệp 4.0
Cách mạng Công nghiệp 4.0 (hay Cách mạng Công nghiệp lần thứ Tư) là sự
ra đời của một loạt các công nghệ mới, kết hợp tất cả các kiến thức trong lĩnh vực vật
lý, kỹ thuật số, sinh học, và ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực, nền kinh tế, các ngành kinh tế và ngành công nghiệp
Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 thực sự đang mang đến rất nhiều thay đổi mới cho tất cả mọi lĩnh vực trong nền kinh tế, đời sống xã hội Công nghiệp 4.0 thúc đẩy chuyển đổi kỹ thuật số của sản xuất thông qua việc tích hợp các hệ thống và quy trình khác nhau trước đây thông qua các hệ thống máy tính được kết nối với nhau qua chuỗi cung ứng và giá trị Cách mạng Công nghiệp 4.0 đang báo hiệu một sự thay đổi trong bối cảnh sản xuất truyền thống bao gồm ba xu hướng công nghệ thúc đẩy sự chuyển đổi này: kết nối, thông minh và tự động hóa linh hoạt Có thể mở ra kỷ nguyên mới của đầu tư, giúp quá trình sản xuất nhanh hơn, tốn ít sức người, năng suất và chất lượng cuộc sống của con người được tăng cao: Việc áp dụng sự tiến bộ của khoa học,
kĩ thuật, máy móc vào trong cuộc sống, trong việc sản xuất giúp cho năng suất lao động được tăng cao từ đó cải thiện được cuộc sống của con người Đối với các nhà đầu
tư thì công nghệ 4.0 sẽ mở ra cơ hội thu được mức lợi nhuận khổng lồ tương tự như các cuộc cách mạng trước đem lại
1.1.4 Yêu cầu chung về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đáp ứng cách mạng công nghiệp 4.0
Xuất phát từ những yêu cầu phát triển các ngành để có tăng trưởng kinh tế cao phù hợp với sự phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất và phân công xã hội, chuyển dịch cơ cầu ngành kinh tế cầg n có một số yêu cầu chung để đáp ứng cách mạng công nghiệp 4.0:
Trang 3 Chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng khai thác hiệu quả và tạo ra lợi thế so sánh mới bằng việc áp dụng công nghệ 4.0 để nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp, ngành, lĩnh vực và quốc gia Định hướng phát triển ngành là lấy hiệu quả kinh tế, đo bằng năng suất và tốc độ tăng năng suất là mục tiêu số một
Chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng áp dụng công nghệ 4.0 tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, vươn tới các khâu có giá trị tăng ngày càng cao
Chuyển dịch cơ cấu ngành phải hướng đến dựa nhiều hơn, vững chắc hơn vào các ngành công nghiệp công nghệ hiện đại, có khả năng tạo ra và phát triển các năng lực cạnh tranh với thành tố chủ chốt là trí tuệ và công nghệ cao
1.2.XU HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Mỹ: Giai đoạn năm 2011 - 2016, các ngành kinh tế Mỹ chịu tác động từ Cách mạng công nghiệp 4.0, xu hướng chuyển dịch ngành kinh tế diễn ra mạnh mẽ Điển hình là ngành Công nghệ thông tin, dịch vụ có tỷ trọng chuyển dịch mạnh nhất trong nền kinh tế Mỹ Trong giai đoạn này, ngành CNTT tăng tỷ trọng từ 5% lên 5,5%; ngành Giáo dục, y tế, dịch vụ tăng từ 1,7% lên 2,1% Có thể thấy, cơ cấu ngành kinh tế của Mỹ có sự chuyển dịch theo đúng quy luật thị trường, không có sự can thiệp của Chính phủ Các xu hướng công nghệ mới của các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới đều đặt trụ sở ở Mỹ như: Apple, Intel, Microsoft, Facebook, Uber, Amazon…
Trung Quốc: Đối với ngành công nghiệp, tỷ trọng công nghiệp trong nền kinh
tế đã liên tục giảm, rõ nét nhất là năm 2015 với tỷ trọng là 35,3% Đây cũng là năm tỷ trọng ngành Công nghiệp giảm xuống mức thấp nhất Trong khi đó, ngành Điện thoại viễn thông vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng khi sản lượng điện thoại sản xuất tăng từ
150 triệu chiếc lên gần 170 triệu chiếc, sản lượng màn hình sản xuất tăng từ 13 triệu chiếc lên 16 triệu chiếc… Có thế thấy, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Trung Quốc cũng chịu tác động mạnh mẽ từ CMCN 4.0 Tuy nhiên, nước này đã tận dụng triệt để những thành tựu của cuộc cách mạng để cải cách nền kinh tế theo hướng phát triển nhanh, bền vững hướng tới mục tiêu vượt qua Mỹ, trở thành cường quốc kinh tế lớn nhất thế giới
Trang 4 Đức: Thuật ngữ “CMCN 4.0” được bắt nguồn từ báo cáo về công nghiệp 4.0 của Đức từ năm 2013 Theo đó, Đức đã có kế hoạch xây dựng ngành Công nghiệp 4.0 hướng tới hình thành các “nhà máy thông minh” dựa trên sức mạnh của Đức trong các
hệ thống nhúng Từ hệ thống nhúng này các nhà máy phát triển các hệ thống độc lập, các bộ phận độc lập, tự động hóa cao và có khả năng nhúng vào một môi trường hay một hệ thống "mẹ" với sự tương thích cao về cả phần cứng và phần mềm.Các hệ thống này đáp ứng và giải quyết được các vấn đề trong lĩnh vực công nghiệp, tự động hoá điều khiển, quan trắc và truyền tin Nhờ đó, Đức đã đạt được các mục tiêu trong áp dụng công nghệ của CMCN 4.0 đối với phát triển các ngành công nghiệp truyền thống, bảo đảm vị thế và gia tăng đáng kể tỷ trọng công nghiệp chế tạo trong cơ cấu GDP
PHẦN 2: THỰC TRẠNG VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM
2.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam những năm gần đây
Giai đoạn từ 2011- 2019, tỷ trọng ngành Dịch vụ đã chiếm vị trí đứng đầu
trong GDP, ngành công nghiệp đã không còn có tầm quan trọng như giai đoạn trước kia Sự chuyển dịch này cho thấy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam đang đi đúng hướng và hiệu quả hơn bởi chỉ có công nghiệp và dịch vụ mới đem lại giá trị gia tăng lớn và hiệu quả cho nền kinh tế Việt Nam phát triển bền vững Thực tế, các nước có nền kinh tế phát triển trên thế giới thường có ngành Dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong GDP Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam so với dịch chuyển cơ cấu kinh tế của các nước phát triển vẫn còn khoảng cách lớn Đối với các nước đang phát triển trong khu vực, tỷ trọng ngành Dịch vụ trong GDP của Việt Nam
là tương đương; tuy nhiên, tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP vẫn cao hơn khoảng trên dưới 10%
Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành tại Việt Nam những năm gần đây được đánh giá có sự thay đổi rõ rệt Điều đó được thể hiện ở sự sụt giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng ở khu vực II, III Cụ thể, ở khu vực I tỷ trọng về ngành trồng trọt, chăn nuôi giảm, tăng ở ngành thủy sản Ở khu vực II, tỷ trọng ngành công nghiệp
Trang 5chế biến tăng lên mạnh mẽ, còn công nghiệp khai thác có xu hướng giảm nhẹ Khu vực III, các lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị có xu hướng tăng nhanh
Hình 1: Cơ cấu kinh tế Việt Nam 9 tháng đầu năm 2019
https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/chuyen-dich-co-cau-nganh-kinh-te-dap-ung-hoi-
nhap-va-phat-trien-ben-vung-cua-viet-nam-hien-nay-mot-so-van-de-trao-doi-73241.htm
Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên là do Nhà nước
có chủ trương, chính sách thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trên mọi khía cạnh Ngoài ra, Nhà nước cũng áp dụng đường lối đổi mới về khoa học - công nghệ, nhất là tác động từ cuộc cách mạng khoa học công nghiệp 4.0 đã góp phần làm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế một cách nhanh chóng
2.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM
2.2.1 Tích cực
Trang 6Những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có bước phát triển tích cực, đạt được nhiều thành tựu đáng kể Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2019 đạt kết quả ấn tượng, với tốc độ tăng trưởng 7,02%, vượt mục tiêu của Quốc hội đề ra từ 6,6%-6,8% Đây là năm thứ hai liên tiếp tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt trên 7% kể
từ năm 2011
Về chất lượng tăng trưởng kinh tế, năm 2019, đóng góp của năng suất các nhân
tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GDP đạt 46,11%, bình quân giai đoạn 2016-2019 đạt 44,46%, cao hơn nhiều so với mức bình quân 33,58% của giai đoạn 2011-2015 Năng suất lao động của toàn nền kinh tế theo giá hiện hành năm 2019 đạt 110,4 triệu đồng/lao động (tương đương 4.791 USD/lao động, tăng 272 USD so với năm 2018) Theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 6,2% do lực lượng lao động được bổ sung
và số lao động có việc làm năm 2019 tăng cao
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2019 vượt mốc 500 tỷ USD, trong đó ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ của khu vực kinh tế trong nước ở lĩnh vực xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng cao hơn nhiều tốc độ tăng của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Cán cân thương mại hàng hóa năm 2019 ước tính xuất siêu 9,9 tỷ USD, đây là mức cao nhất trong 4 năm liên tiếp xuất siêu
Tình hình lao động, việc làm của cả nước có sự chuyển biến tích cực Đời sống dân cư ngày càng được cải thiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trong những năm qua chuyển biến tốt, góp phần nâng cao đời sống nhân dân khu vực nông thôn, đẩy mạnh phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội khu vực nông thôn
Tính đến cuối tháng 12/2019, cả nước có 4.806 xã (đạt 53,92%) và 111 huyện được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, vượt 3,92% so với mục tiêu giai đoạn
2010-2020 Đây là kết quả chỉ đạo điều hành tích cực của Đảng, Nhà nước và cố gắng của người dân trong sản xuất như chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; mở rộng và xây mới các khu công nghiệp, nhà máy, công trình, phát triển làng nghề để tạo thêm công
ăn việc làm,
Trang 72.2.2 Hạn chế
Mặc dù một số mục tiêu về chuyển dịch cơ cấu đã được hoàn thành theo kế hoạch và chiến lược đặt ra, như: chỉ tiêu về chuyển dịch cơ cấu GDP của 3 nhóm ngành kinh tế, chỉ tiêu về cơ cấu lao động Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế ở Việt Nam vẫn còn khá nhiều bất cập, cụ thể là:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, một số chỉ tiêu kế hoạch chưa hoàn thành đặt ra đó là: tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa theo hướng hiện đại: Tỷ trọng nông nghiệp vẫn còn cao (cao hơn các nước trong khu vực và trung bình của các nước có thu nhập trung bình thấp) Tỷ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thấp
Chuyển dịch cơ cấu ngành chưa theo hướng hiệu quả, chưa bền vững: sản xuất nông nghiệp thiếu bền vững, sản xuất công nghiệp vẫn mang tính gia công, hàng hóa trung gian chiếm tỷ trọng cao trong kim ngạch nhập khẩu
Nền kinh tế vẫn bị phụ thuộc khá nhiều vào nước ngoài, tỷ trọng kim ngạch xuất - nhập khẩu của khu vực nước ngoài tăng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất - nhập khẩu; hàng hóa trung gian nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch nhập khẩu; khu vực trong nước vẫn bị nhập siêu; sản xuất trong nước phụ thuộc vào hàng hóa trung gian nhập khẩu
2.2.3 Nguyên nhân của hạn chế
Sản xuất nông nghiệp còn tự phát, nhỏ lẻ, chưa theo quy hoạch, liên kết trong sản xuất nông nghiệp còn yếu Chuỗi giá trị của nhiều sản phẩm nông nghiệp chưa được hình thành dẫn tới đầu ra của sản phẩm nông nghiệp gặp nhiều rủi ro Giá nông sản không ổn định do bị phụ thuộc vào thương lái làm cho sản lượng nông sản cũng biến động
Các ngành công nghiệp hỗ trợ trong nước chưa phát triển dẫn tới sản xuất công nghiệp phải phụ thuộc vào nhập khẩu nguyên, nhiên liệu Chính vì vậy, sản xuất trong nước gặp bất lợi khi giá cả thế giới biến động tăng làm tăng chi phí sản xuất trong
Trang 8 Trình độ thiết kế, chế tạo trong lĩnh vực cơ khí còn thấp, chưa chủ động để sản xuất được nhiều sản phẩm có giá trị và có hàm lượng công nghệ cao
Sản xuất công nghiệp chưa tham gia được nhiều vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu
Tình trạng thiếu vốn và các rào cản tài chính gây khó khăn cho các doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo Do phần lớn là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy mô vốn ít, dẫn tới khó khăn trong việc tiếp nhận công nghệ có giá trị cao Đồng thời, phần lớn các doanh nghiệp này lại yếu kém về công nghệ, quản trị kinh doanh, quản lý sản xuất nên lợi nhuận thấp, nhưng lại suất cho vay cao, dẫn tới doanh nghiệp không dám vay
PHẦN 3: GIẢI PHÁP VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG 4.0 Ở VIỆT NAM
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG 4.0 Ở VIỆT NAM
Căn cứ vào mục tiêu Việt Nam thịnh vượng 2035, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao, vì vậy, các chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế giai đoạn đến 2030 phải tương đương với các nước có thu nhập trung bình
Từ mục tiêu dự báo như trên, một số vấn đề đặt ra trong giai đoạn 2021-2030 là: Tỷ trọng của công nghiệp tăng nhanh (0,52%-0,56%/năm giai đoạn 2021-2025 và 0,4-0,5%/năm giai đoạn 2026-2030); Tỷ trọng nông nghiệp giảm 0,62-0,68% /năm giai đoạn 2021 -2025 và 0,56 - 0,64%/năm giai đoạn 2026-2030 Song, để tăng nhanh
tỷ trọng công nghiệp và giảm tỷ trọng nông nghiệp, cần dựa trên cơ sở đẩy mạnh tăng trưởng cả nông nghiệp và công nghiệp, dịch vụ Thế nhưng, tốc độ tăng trưởng của công nghiệp phải nhanh hơn, trong đó cần phải tập trung phát triển các ngành công nghiệp hiện đại, các sản phẩm công nghiệp có giá trị gia tăng cao
Để đạt được các mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế như trên, một số định hướng giải pháp cơ bản cần thực hiện:
Trang 9 Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, chủ động tiếp quản các thành quả của Cách mạng Công nghiệp 4.0 nhằm cơ cấu lại thực chất ngành công nghiệp, phát triển công nghiệp chế biến sâu, chế biến tinh nông, lâm, thủy sản, công nghiệp chế tạo; tăng năng suất nội bộ ngành, tăng hàm lượng công nghệ và tỉ trọng giá trị nội địa trong sản phẩm; định hình lại công nghiệp chế tạo trong tương lai, nâng cao hiệu quả phát triển công nghiệp Định hướng cho việc giải quyết thách thức trong nội tại các ngành công nghiệp chế tạo mà cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại
Tiếp tục tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nền nông nghiệp đổi mới và sáng tạo để vừa đón đầu và nắm bắt được các thành tựu của nền nông nghiệp 4.0, phát huy được các tác động tích cực của nông nghiệp 4.0 vừa điều chỉnh để hạn chế tối đa các tác động tiêu cực của sự thay đổi này
Có chính sách hỗ trợ và cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, trang trại và nông dân: Hỗ trợ và cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, trang trại và nông dân trong phát triển và ứng dụng công nghệ 4.0 ở tất cả các lĩnh vực trong chuỗi nông sản thực phẩm; từng bước đổi mới lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề theo hướng chuyển đổi số, tạo và bổ sung để phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng phù hợp, có thể tiếp thu và làm chủ công nghệ thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0
3.2 CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN
Thứ nhất, tăng mức đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công
nghệ: Để có được nền tảng công nghệ số và bộ dữ liệu lớn cần phải tăng mức đầu tư cho khoa học công nghệ Để có được chiến lược phát triển kinh tế - sản xuất phù hợp với cách mạng công nghiệp 4.0 cần phải đổi mới phân bổ đầu tư cho KHCN, đặc biệt
là đầu tư nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao; Khuyến khích hơn nữa doanh nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ trong sản xuất, kinh doanh bằng chính sách thuế
Thứ hai, đầu tư phát triển các ngành kinh tế thông minh: Các ngành kinh tế
thông minh được hiểu theo nghĩa rộng là các ngành công nghiệp thông minh, nông nghiệp thông minh và các ngành dịch vụ thông minh Trong quá trình đó cần chọn lựa
Trang 10 Về công nghiệp: Đầu tư phát triển công nghiệp thông minh là một chiến lược
phát triển hiệu quả trong cuộc CMCN 4.0 Theo đó, cần đầu tư, thu hút các nguồn tài chính mở rộng phát triển các ngành công nghiệp mới như trí tuệ nhân tạo, công nghệ thông tin … các ngành nghề tạo ra nhiều giá trị gia tăng, cùng với hiệu ứng nhân rộng
và sự kết nối trước và sau giữa các ngành kinh tế Tầm quan trọng của các chiến lược công nghiệp thông minh là chuyển đổi cơ cấu phù hợp với mức độ phát triển quốc gia, hội nhập với khu vực và toàn cầu, tạo mô hình tăng trưởng mới toàn diện và bền vững
Hoạt động dịch vụ: Đầu tư CNTT, áp dụng công nghệ số phát triển dịch vụ
hành chính công, dịch vụ tài chính, ngân hàng; dịch vụ thể thao, du lịch; dịch vụ y tế… Cần đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến; Đa dạng hóa các dịch vụ công và tiếp cận được với người dân, công khai, minh bạch, chống tham nhũng Về đầu tư phát triển công nghệ số, dùng khoa học dữ liệu trong các ngành tài chính, ngân hàng, năng lượng, giao thông vận tải, logicstic…
Về đầu tư cho y tế trong việc khám chữa bệnh, quản lý hệ thống y tế: Số hoá tình trạng bệnh tật và chăm sóc y tế của mỗi người dân trong bệnh án điện tử là nền tảng của y tế điện tử Về đầu tư dịch vụ du lịch: Cần đa dạng các hình thức phát triển
du lịch cả du lịch ảo; tập trung phát triển một số ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lượng tri thức và công nghệ cao, thực hiện chương trình phát triển du lịch quốc gia
Nông nghiệp: CMCN 4.0 sẽ dần xóa nhòa ranh giới nông nghiệp, công nghiệp
và dịch vụ Cần công nghiệp hóa nông nghiệp, gia tăng các hoạt động dịch vụ trong nông nghiệp như dịch vụ tài chính, thương mại, du lịch trong nông nghiệp; khuyến khích phát triển nông nghiệp công nghệ cao, ứng dụng công nghệ trong gieo trồng, chăm bón; phát triển cây con quy mô công nghiệp; Sử dụng thông tin dữ liệu số, tự động hóa trong nông nghiệp, nông thôn Số hóa được sông ngòi, tính toán và mô phỏng được các tình huống lũ lụt để có phương án thích hợp
Thứ ba, đầu tư đào tạo công dân thế hệ số: Tiếp tục đầu tư cho giáo dục, thay
đổi giáo dục, để lớp công dân mới có tri thức và kỹ năng thích ứng được với thay đổi
do cuộc cách mạng công nghiệp mới, để nâng cao những phẩm chất và tính nhân văn