1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty Dệt May Hà Nội.doc

52 1,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty Dệt May Hà Nội
Tác giả Phan Thu Hiền
Người hướng dẫn Ths. Trần Thị Thạch Liên
Trường học Công ty Dệt May Hà Nội
Chuyên ngành Dệt May
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 352 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty Dệt May Hà Nội

Trang 1

LờI NóI ĐầU

Đất nớc ta sau hơn 20 năm đổi mới chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sangnền kinh tế thị trờng dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc đã có đợc nhữngthành công to lớn Nền kinh tế thị trờng buộc các doanh nghiệp phải luôn phấn

đấu nỗ lực không ngừng thì mới có tồn tại trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt

Đặc biệt với những doanh nghiệp sản xuất có tồn tại đợc hay không còn phải phụthuộc vào khâu tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm của mình, đa sản phẩm đến tayngời tiêu dùng Song công tác thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, đa sản phẩm đến từngkhu vực thị trờng cha đợc coi trọng đúng mức trong các doanh nghiệp này ViệtNam đang từng bớc mở cửa thị trờng và hội nhập với các nớc trong khu vực vàthế giới điều đó làm cho mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong vàngoài nớc sẽ ngày càng khốc liệt hơn Điều này buộc các doanh nghiệp phảiquan tâm đến công tác thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm

Qua quá trình nghiên cứu trong thời gian thực tập tại Công ty Dệt May HàNội, em thấy rằng công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty nói riêng và các doanhnghiệp khác trong ngành Dệt May còn nhiều vấn đề cần phải bàn bạc Các doanhnghiệp cha chủ động đa hàng hoá đến tận tay ngời tiêu dùng mà thờng phải đaqua ngời trung gian, đôi khi còn phải dán nhãn mác của những hãng nổi tiếng thìmới dễ tiêu thụ đợc sản phẩm Do vậy em chọn đề tài “Một số giải pháp thúc đẩytiêu thụ sản phẩm của Công ty Dệt May Hà Nội” để viết báo cáo chuyên đề

Đề tài gồm ba chơng:

Chơng I: Tổng quan về Công ty Dệt May Hà Nội

Chơng II: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty Dệt May HàNội

Chơng III: Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty DệtMay Hà Nội

Do thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế vì vậy bài viết của em khôngthể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo hớng dẫn của các thầycô để rút ra những bài học, kinh nghiệm để nâng cao và hoàn thiện kiến thức củabản thân

Em xin chân thành cảm ơn Ths Trần Thị Thạch Liên đã tận tình giúp đỡ để

em hoàn thành bản báo cáo này cũng nh các cô chú, anh chị trong phòng Kếhoạch thị trờng của Công ty Dệt May Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho emtrong thời gian thực tập ở công ty

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2005 Sinh viên thực hiện:

Phan Thu Hiền.

CHƯƠNG I TổNG QUAN Về CÔNG TY DệT MAY Hà NộI

I Lịch sử ra đời và hệ thống bộ máy của công ty:

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty:

Công ty Dệt - May Hà Nội trớc đây là Nhà Máy Sợi Hà Nội đợc thành lậpvào năm 1984, sau đó đợc chuyển đổi tổ chức thành Xí Nghiệp Liên Hợp Sợi -

Trang 3

Dệt Kim Hà Nội Sau hai lần đổi tên công ty có tên gọi nh ngày nay là Công tyDệt May Hà Nội Công ty là một trong những doanh nghiệp lớn thuộc ngànhcông nghiệp nhẹ Việt Nam Công ty đợc trang bị những thiết bị hiện đại củaItalia, CHLB Đức, Bỉ, Hàn Quốc, Nhật Bản.

Tên giao dịch của công ty viết tắt là: HANOSIMEX

Địa chỉ:Số 1 Mai Động, Hoàng Mai, Hà Nội

Điện thoại: 8.624.916 - 8.621.032

Fax : (844): 8.622.334

Email: hanosimex@ hn.vnn.vn

Website:http://www.hanosimex.com.vn

Công ty thuộc loại hình doanh nghiệp nhà nớc

Cơ quan quản lý cấp trên: Tổng công ty Dệt May Việt Nam

Bí th Đảng uỷ – tổng giám đốc : Nguyễn Khánh Sơn

1.1.2 Quá trình xây dựng và phát triển:

-Ngày 7 tháng 4 năm1978 Tổng công ty nhập khẩu thiết bị Việt Nam vàhãng UNIONMATEX (CHLB Đức) chính thức ký hợp đồng xây dựng nhàmáy sợi Hà Nội

-Tháng 2 năm 1979, khởi công xây dựng nhà máy

-Ngày 21 tháng 1 năm 1984, chính thức bàn giao công trình cho nhàmáy quản lý điều hành (gọi tên là Nhà Máy Sợi Hà Nội)

-Tháng 12/1989, đầu t xây dựng dây chuyền dệt kim số 1, tháng 6/1990,

đa vào sản xuất

-Tháng 4/1990, Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cho phép xí nghiệp đợc kinhdoanh xuất khẩu trực tiếp (tên giao dịch viết tắt là HANOSIMEX)

Trang 4

-Tháng 4/1991, Bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định chuyển tổ chức và NhàMáy Sợi Hà Nội thành Xí Nghiệp Liên Hợp Sợi Dệt Kim Hà Nội

-Tháng 6/1993, xây dựng dây chuyền dệt kim số 2, tháng 3/1994 đa vàosản xuất

-Ngày 19/5/1994, khánh thành nhà máy dệt kim (cả hai dây chuyền 1 và2)

-Tháng 10/1994, Bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định sáp nhập nhà máy sợiVinh (tỉnh Nghệ An) vào xí nghiệp liên hợp

-Tháng 1/1995, khởi công xây dựng Nhà máy Thêu Đông Mỹ

-Tháng 3/1995, Bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định sáp nhập Công ty Dệt

Hà Đông vào xí nghiệp liên hợp

-Năm 2000, công ty đổi tên thành Công ty Dệt May Hà Nội(Hanosimex)

Cho đến nay, Công ty Dệt May Hà Nội bao gồm các thành viên :

+ Tại quận Hoàng Mai, Hà Nội: Nhà máy Sợi, Nhà máy Dệt Nhuộm,Nhà máy May, Nhà máy Cơ Điện

+ Tại huyện Thanh Trì, Hà Nội: Nhà máy May Đông Mỹ

+ Tại thị xã Hà Đông, Hà Tây: Nhà máy Dệt Hà Đông

+ Tại thành phố Vinh, Nghệ An: Nhà máy Sợi Vinh

+ Cửa hàng thơng mại dịch vụ: các đơn vị dịch vụ khác

1.2 Hệ thống tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty.

1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty :

 Chức năng :

Chức năng chính của công ty là sản xuất các loại sợi với các tỷ lệ pha trộnkhác nhau, sản phẩm may mặc dệt kim các loại, các loại vải Denim và sảnphẩm của nó nhằm đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu

Trang 5

- Xây dựng các phơng án sản xuất kinh doanh và dịch vụ phát triển kếhoạch và mục tiêu chiến lợc của công ty.

- Tổ chức nghiên cứu, nâng cao năng suất lao động, áp dụng các tiến bộ kỹthuật nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ phù hợp với thị hiếu vànhu cầu đặt hàng của khách hàng

- Bảo toàn và phát triển vốn Nhà Nớc giao

- Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ Nhà Nớc giao

- Thực hiện việc chăm lo và không ngừng cải tiến điều kiện làm việc, đờisống vật chất tinh thần, bồi dỡng và nâng cao trình độ văn hoá, khoa học

kỹ thuật chuyên môn cho cán bộ công nhân viên trong công ty

- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trờng, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xãhội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng

1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Sự chuyển đổi về cơ cấu sản xuất, đồng thời cũng thay đổi về bộ máy quản

lý của công ty nhằm tạo sự năng động trong sản xuất kinh doanh, Hanosimex đãkhông ngừng tổ chức sắp xếp lại bộ máy quản lý của công ty, xác định rõ nhiệm

vụ chức năng và trách nhiệm mới cho các phòng ban Với sự thay đổi khôngngừng nh vậy hiện nay công ty đợc tổ chức theo mô hình sau:

Siêu thị Vinatex Hà

Đông

Nhà máy động lực

Nhà máy Cơ khí

Nhà máy sợi Vinh

Nhà máy dệt Hà

Đông

Nhà máy dệt Denim

Nhà máy dệt nhuộm

Nhà máy may

Nhà máy Sợi 2

Trung tâm thử nghiệm

Cửa hàng TM

Phòng xuất nhập khẩu

Văn phòng Tổng GĐ

Phòng điều hành sx

Phòng kỹ thuật

đầu t

Phòng th ơng mại

Phòng tổ chức HC

Phó TGĐ điều hành may

Giám đốc điều hành sợi

GĐ điều hành dệt nhuộm

GĐ ĐH quản trị hành chính

Tổng

giám đốc

Trang 6

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của Công ty Dệt May Hà Nội.

Giúp việc cho Tổng Giám Đốc về mặt kế toán có một kế toán trởng Kếtoán trởng chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán và báocáo kết quả hoạt động của công ty theo quy định của Nhà nớc

Phòng Tổ chức- hành chính: có nhiệm vụ quản lý lao động toàn công ty,tuyển dụng, bố trí đào tạo đảm bảo kịp thời cho sản xuất, thực hiện chế độ đốivới cán bộ công nhân viên chức, giúp Tổng Giám Đốc nghiên cứu và xây dựng

bộ máy quản lý hợp lý

Phòng Kế toán- tài chính: Giúp Tổng Giám Đốc hạch toán kinh doanhcác hoạt động của công ty, có nhiệm vụ quản lý các loại vốn và quỹ của công ty,tạo nguồn vốn cho sản xuất, thực hiện công tác tín dụng, tính và trả lơng cho cán

bộ công nhân viên Thực hiện thanh toán với khách hàng và thực hiện nghĩa vụ

đối với nhà nớc Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo tài chính theo luật kế toánthống kê

Phòng Xuất nhập khẩu: Đảm đơng toàn bộ công tác xuất nhập khẩu củacông ty Giao dịch làm việc với nớc ngoài, ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu

Trung tâm thử nghiệm: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng các nguyên liệu

đầu vào, các sản phẩm trong quá trình sản xuất, sản phẩm xuất kho trớc khi sảnphẩm đến tay ngời tiêu dùng, đảm bảo uy tín cho công ty khi tham gia vào cácthị trờng

Phòng kế hoạch thị trờng: Có nhiệm vụ tham mu cho Tổng Giám Đốc vềcông tác xây dựng và điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất, công tác cung ứngvật t sản xuất và quản lý vật t, sản phẩm; công tác Marketing tiêu thụ sản phẩm,khảo sát thị trờng, mở rộng thị trờng tiêu thụ, quản lý quá trình tiêu thụ sản phẩm

Phòng kế toán TC

Trang 7

Sơ đồ 2: Các đơn vị thành viên của công ty Dệt May Hà Nội

Nhà máy Sợi I, Sợi II, Sợi Vinh sản xuất các nguyên liệu bông xơ thànhsợi

Nhà máy Dệt- Nhuộm là Nhà máy sản xuất từ nguyên liệu sợi dệt thànhvải dệt kim và nhuộm vải

Nhà máy May và nhà máy May thêu Đông Mỹ dùng vải dệt kim để sảnxuất quần áo dệt kim

Nhà máy dệt Hà Đông dệt khăn

Nhà máy cơ khí: gia công các phụ tùng thiết bị, sửa chữa các loại máy móc

bị hỏng hóc trong toàn bộ dây chuyền sản xuất của công ty, sản xuất ống giấy,túi PE, vành chống bẹp cho sợi, bao bì

Nhà máy Động lực cung cấp điện nớc, khí nén, nớc lạnh, lò hơi, lò dầu chocác đơn vị thành viên của công ty

Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ

Mỗi nhà máy là một đơn vị sản xuất cơ bản, mỗi nhà máy có trách nhiệmsản xuất một loại sản phẩm hoàn chỉnh Giám đốc các nhà máy thành viên doTổng Giám Đốc chỉ định Các Giám đốc chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám Đốc

Nhà máy Dệt nhuộm

Nhà máy May Thêu

Đông Mỹ

Nhà máy Dệt Hà

Đông

Nhà máy Sợi Vinh

Nhà máy Cơ khí

Nhà máy

Động lực

Xí nghiệp dịch vụ

Trang 8

công ty về toàn bộ hoạt động của nhà máy nh hoạt động sản xuất, kỹ thuật, hạchtoán theo phân cấp quản lý của công ty.

Giám đốc điều hành hoạt động của nhà máy cũng theo chế độ một thủ ởng, giúp việc cho Tổng Giám Đốc có bốn phó Tổng Giám Đốc và một số cán bộchuyên viên về kinh tế, kỹ thuật do Giám đốc đề nghị và đợc Tổng Giám Đốcquyết định

tr-Ngoài ra, công ty còn có một số công trình phúc lợi nh: Trung tâm y tế, nhà

ăn, để duy trì hoạt động đời sống đảm bảo sức khoẻ cho cán bộ công nhân viêntoàn công ty, góp phần phát triển sản xuất

Nh vậy, Công ty Dệt May Hà Nội là một tổ hợp sản xuất kinh doanh baogồm các nhà máy và các đơn vị dịch vụ thành viên có quan hệ mật thiết với nhau

về công việc, tổ chức sản xuất, sử dụng nguyên vật liệu và các hoạt động dịch vụ

để sản xuất ra các sản phẩm dệt kim, sợi, khăn đáp ứng các yêu cầu của nền kinh

tế, phục vụ tiêu dùng trong nớc cũng nh xuất khẩu

II ĐặC ĐIểM KINH Tế Kỹ THUậT ảNH HƯởNG ĐếN HOạT ĐộNG SảN XUấT KINH DOANH CủA CÔNG TY

2.1 Đặc điểm về sản phẩm của công ty.

Sản phẩm Sợi: đây là mặt hàng truyền thống của công ty Từ những năm

1990 về trớc các sản phẩm sợi đợc nhà nớc giao kế hoạch sản xuất theo từng mặthàng cụ thể và theo số lợng cụ thể Nhng trong những năm gần đây do việcchuyển đổi cơ cấu nền kinh tế sang kinh tế thị trờng cho nên công ty phải tự tìmkiếm khách hàng và tự xác định số lợng và chủng loại mặt hàng để sản xuất Mặthàng sợi của công ty không cạnh tranh đợc với thị trờng thế giới do chất lợngkém

Sản phẩm dệt kim: sản phẩm dệt kim là mặt hàng mới đa vào sản xuất từnăm 1991 Hiện nay sản phẩm dệt kim của công ty đã đáp ứng đợc nhu cầu củakhách hàng trong nớc và ngoài nớc, chất lợng sản phẩm đã đợc nâng cao cùngvới mẫu mã, kiểu cách Công ty không chủ trơng sáng tác mẫu mới rồi mớichào hàng mà dựa trên các đơn đặt hàng để đáp ứng các nhu cầu khách hàng,mặt hàng áo T- Shirt và Poloshirt do công ty sản xuất đã đợc khách hàng nhiều n-

Trang 9

tác Marketing trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.

2.2 Đặc điểm thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty

Sản phẩm của công ty không chỉ đợc tiêu thụ tại thị trờng nội địa mà cònxuất khẩu sang các nớc khác nh: Mỹ, Canada, Nhật, Anh, Đan Mạch, Đức, áo,Thổ Nhĩ Kỳ, Hàn Quốc, Đài Loan, Li Băng, Nga, Nam Phi, úc, Trung Quốc, cácnớc Asian, Thụy Sỹ, Bỉ, Hà Lan, Pháp, Séc, ấn Độ Trong số đó có ba thị trờngchính chiếm phần lớn lợng hàng xuất khẩu của công ty là thị trờng các nớc Châu

Âu, Nhật và Mỹ

Tại thị trờng trong nớc công ty chủ yếu cung cấp sản phẩm sợi cho thị trờngmiền Nam, tuy chi phí vận chuyển lớn và quãng đờng vận chuyển dài nhng đâylại là thị trờng tiêu thụ lớn sản phẩm sợi của công ty; còn ở thị trờng miền Bắc sốlợng tiêu thụ không đáng kể Tuy nhiên hiện nay nhu cầu về sợi ở miền Bắc đangtăng lên đáng kể do số lợng các doanh nghiệp dệt may ngày càng tăng, đây sẽ làthị trờng đầy tiềm năng cho công ty khai thác trong những năm tới Mặt hàng dệtkim cũng đợc bán tại thị trờng nội địa, công ty đã đa ra thị trờng áo Poloshirt, áoT.shirt, Hineck phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng về mẫu mã giá cả tuynhiên với mặt hàng này công ty không chú trọng ở thị trờng trong nớc mà chủyếu là để xuất khẩu Sản phẩm khăn tiêu thụ ở trong nớc là rất ít chủ yếu là đểxuất khẩu Nhng trong vài năm gần đây do mẫu mã đợc cải tiến chất lợng sợi tốthơn nên sản phẩm khăn đợc nhiều ngời tiêu dùng trong nớc a chuộng công ty

đang có ý định tăng thêm lợng hàng cung cấp cho thị trờng trong nớc

Đối với thị trờng xuất khẩu thì lợng sản phẩm sợi xuất khẩu chiếm một tỉ lệkhiêm tốn tuy nó có khả năng cạnh tại thị trờng nội địa nhng lại cha đợc kháchhàng nớc ngoài a chuộng nguyên nhân có thể là do công nghệ sản xuất sợi củacông ty tụt hậu so công nghệ của các nớc khác Sản phẩm dệt kim và khăn củacông ty đợc khách hàng các nớc Nhật Bản, Đài Loan, Anh, Pháp, Đức a chuộngkim ngạch xuất khẩu sang các thị trờng này ngày càng tăng Gần đây công tycũng đã nhận đợc đơn đặt hàng của một số khách hàng mới từ Mỹ, úc,Newziland, Singapore… cho mặt hàng này cho mặt hàng này

2.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.

2.3.1 Những đặc điểm về máy móc thiết bị.

Biểu 1 Tình hình máy móc thiết bị của Công ty Dệt-May Hà Nội.

TT Thiết bị

Công suất

lý thuyết ( kg/ca)

Công suất

sử dụng

Hiệu suất ( % )

Trang 10

13 Sợi con Peco CK 65/35và 83/17(Ne60 ) 26,8 25 93

14 Sợi con Peco CK 65/35 và83/17(Ne30) 71,56 64,4 90

18 Máy ống không USTEP-PE

Nguồn: Phòng kỹ thuật đầu t.

Nền kinh tế nớc ta hiện nay là một nền kinh tế phát triển chậm, điều này ảnh ởng không nhỏ tới các doanh nghiệp trong việc nhận chuyển giao công nghệ vàtiếp cận với các loại máy móc thiết bị hiện đại của nớc ngoài Do đó nó làm hạnchế năng lực sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất của nớc ta

h-Ngành Dệt May có đặc điểm là sử dụng nhiều loại máy móc thiết bị khácnhau trong sản xuất một loại sản phẩm Những năm trớc đây tình hình máy mócthiết bị của ngành Dệt May nớc ta tơng đối lạc hậu, tiếp nhận các loại máy mócthiết bị cũ của Tây Đức và một số nớc Đông Âu cho nên sản phẩm làm ra chỉ đápứng đợc thị trờng trong nớc Nhng trong những năm gần đây ngành Dệt May củachúng ta đã đầu t tơng đối lớn để thay thế máy móc thiết bị, đào tạo công nhânlành nghề để đáp ứng các yêu cầu của máy móc thiết bị Vì vậy sản phẩm làm ra

đã đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng trong nớc và đã xuất khẩu ra nớc ngoài.Hanosimex là một trong những công ty thuộc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam

Đợc thành lập từ những năm 80, máy móc thiết bị của công ty chủ yếu nhập từTây Đức, Thụy Sỹ và các nớc Đông Âu, về mặt giá trị nó chiếm đến 65-70% vốn

cố định của công ty Tuy máy móc thiết bị cũ nhng nó là một bộ phận quan trọngtrong sản xuất của nhà máy Đến cuối những năm 90 khi giao lu quốc tế đợc mởrộng, công ty đầu t đổi mới nhiều máy móc thiết bị hiện đại chiếm đến khoảng75% vốn cố định của công ty Công suất của máy móc thiết bị đợc sử dụng vớihiệu suất khá cao(khoảng 74,44%), có máy móc sử dụng với hiệu suất cao 90%,91%, 93%, 94% Vấn đề sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả luôn luôn đợccông ty chú trọng quan tâm giải quyết Chủng loại máy móc thiết bị ở công ty làrất đa dạng, tuỳ thuộc vào kế hoạch sản xuất tại mỗi nhà máy mà máy móc đợc

Trang 11

điều động để sử dụng cho phù hợp Nhng trên thực tế ta thấy tất cả máy móc thiết

bị dùng trong sản xuất đều cha sử dụng hết công suất

Ngoài các thiết bị máy móc dùng cho sản xuất sợi thì công ty còn có một sốdây chuyền sản xuất khác:

- Dây chuyền sản xuất vải dệt kim (3 ca) với năng suất 1800 tấn/ năm

- 3 dây chuyền may dệt kim (1 ca) với năng suất 6.000.000 SP/ năm

- Có một dây chuyền sản xuất khăn bông các loại 600 tấn/ năm

còn có các thiết bị phù trợ để phục vụ cho dây chuyền sản xuất nằm trong xínghiệp cơ điện

+ Hệ thống thiết bị cơ khí sửa chữa cho toàn bộ công ty

+ Hệ thống thiết bị điện dùng để cung cấp điện cho toàn công ty

+ Hệ thống xử lý nớc cung cấp cho toàn công ty

+ Hệ thống điều khiển thông gió để phục vụ cho sản xuất dệt may

+ Hệ thống khí nén cung cấp khí nén cho xí nghiệp Dệt

Tất cả hệ thống máy móc đợc sử dụng liên tục cho nên vấn đề đảm bảoyêu cầu kỹ thuật an toàn của thiết bị phải đợc đặt lên hàng đầu

Nh vậy, trong thời gian gần đây hệ thống máy móc thiết bị của công ty đã

đợc cải thiện đáng kể Điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc duy trì và mởrộng thị trờng tiêu thụ và cho phép công ty đa ra những chính sách hữu hiệu vềsản phẩm về giá cả và phân phối Máy móc thiết bị hiện đại cho phép sản xuất ranhững chủng loại sản phẩm mới có mẫu mã kiểu dáng đa dạng phong phú phùhợp với thị hiếu của khách hàng đặc biệt là với thị trờng xuất khẩu là những thịtrờng rất khó tính Năng lực sản xuất của công ty cũng đợc nâng cao đáng kể cóthể đáp ứng đợc những đơn đặt hàng lớn Với những dây chuyền sản xuất vớicông nghệ hiện đại là chìa khóa cho việc giảm chi phí sản xuất và hạ giá thànhsản phẩm Nhờ việc mạnh dạn đổi mới các dây chuyền công nghệ hiện đại chonên công ty đã tạo cho sản phẩm của mình khả năng cạnh tranh trên thị trờng

đồng thời hoạt động phân phối tiêu thụ hàng hoá cũng gặp nhiều thuận lợi hơn.Nhờ đó, công ty cũng mạnh dạn hơn trong việc đa ra những chính sách quảngcáo, xúc tiến với qui mô lớn hơn

2.3.2 Những đặc điểm về quy trình công nghệ.

Quy trình công nghệ, kết cấu sản xuất:

Sơ đồ 3: Dây chuyền sản xuất sợi thô.

Trang 12

Sơ đồ 4: Nếu cần sản xuất sợi xe.

Sơ đồ 5: Dây chuyền sản xuất sợi không lọc.

Sơ đồ 6: Dây chuyền sản xuất dệt kim

Sợi Vải Vải thành Quần áo

Mộc phẩm dệt kim

- Công đoạn xử lý hoàn tất:

Sơ đồ 7: Đối với vải cotton.

Do đặc điểm của công ty nên các quy trình công nghệ rất phức tạp Trongquá trình sản xuất các phân xởng, nhà máy có liên quan chặt chẽ với nhau và ảnh

Máy ống

Máy dệt

Máy thành phẩm

Máy sấy Máy cán

Máy nhuộm th ờng

Trang 13

hởng lẫn nhau Vì vậy quy trình công nghệ nào bị gián đoạn không đảm bảo đợc

kế hoạch sản lợng hoặc chất lợng sẽ làm ảnh hởng đến kết quả sản xuất của công

đoạn sau Việc đình trệ trong quá trình sản xuất sẽ ảnh hởng tới kết quả sản xuấttiêu thụ của công ty đặc biệt là việc thực hiện các đơn hàng theo thời điểm giaohàng Do đó đi đôi với việc tổ chức sản xuất khoa học phải kết hợp với việc điềuhành nhịp nhàng và đồng thời phải nhanh chóng giải quyết các sự cố để giảmthiểu việc ảnh hởng tới kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, thờng xuyêntheo dõi kiểm tra việc thực hiện quy trình công nghệ

Quy trình công nghệ của Hanosimex rất phức tạp để tạo ra sản phẩm phảiqua nhiều khâu, nhiều công đoạn sản xuất Do đó vấn đề thay đổi mẫu mã sảnphẩm, nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm cũng nh việc đảm bảo đúngtiến độ giao hàng gặp nhiều khó khăn ảnh hởng tới tốc độ tiêu thụ sản phẩmtrong điều kiện môi trờng cạnh tranh nh hiện nay

2.4 Đặc điểm về nguồn nhân lực.

Để cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thờngthì doanh nghiệp phải đầy đủ ba yếu tố: lao động, công cụ và đối tợng lao động.Lao động là một trong ba yếu tố chủ yếu của quá trình sản xuất Nếu thiếu mộttrong ba yếu tố này thì quá trình sản xuất sẽ không đợc tiếp tục

Lực lợng lao động của công ty rất đông đảo, bao gồm nhiều loại lao độngkhác nhau, trình độ tay nghề khác nhau Vì vậy để tính đợc quỹ lơng ta phảiphân biệt số lao động hiện có, chất lợng lao động định mức lao động

Trang 14

Biểu 2: Cơ cấu lao động của công ty

động Do đặc thù riêng của ngành dệt may nên đòi hỏi lao động nữ và lao độngtrực tiếp lớn hơn so với lao động nam và lao động gián tiếp

Từ bảng ta cũng thấy đợc đội ngũ cán bộ quản lý của công ty phần lớn đều

có trình độ đại học và đội ngũ công nhân thì có bậc thợ cao Đây là điều kiện đểcông ty đáp ứng đợc yêu cầu mới trong nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình.Tuy nhiên công ty cần tạo điều kiện cho công nhân viên của mình có thêm cơhội học tập và nghiên cứu để nâng cao hơn nữa kiến thức của bản thân cũng nh

để đáp ứng yêu cầu công việc

2.5 Đặc điểm về tài chính của công ty.

Công ty Dệt May Hà Nội là một doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nớc do đó

công ty có hình thức sở vốn là quốc doanh Vốn của công ty phần lớn là do Nhà

Trang 15

nớc cấp Nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2004 là 154.330.519.126 đồng,trong đó có 121.780.812.575 đồng là vốn ngân sách nhà nớc cấp.

Số tiền Tỷ

trọng (%)

Chênh lệch Tỷ

trọng (%)

A Nợ phải trả 394.877.905.705 72 434.601.161.417 74 39.583.255.712 10

I Nợ ngắn hạn 214.599.466.827 39 239.009.027.176 41 24.409.560.349 11

II Nợ dài hạn 180.278.438.878 33 195.592.134.214 33 15.313.695.360 8 III Nợ khác

ty, nghĩa là công ty vay lợng tiền rất lớn để đầu t cho sản xuất kinh doanh Điềunày cho thấy là công ty đang có những bất lợi, bởi vì việc huy động vốn bằngnguồn vay ngắn hạn sẽ dẫn đến tình trạng công ty mất khả năng thanh toánnhanh Việc đi vay vốn để sản xuất kinh doanh tuy có thể giải quyết đợc yêu cầu

về vốn ngay lập tức nhng công ty phải trả lợng lãi suất lớn cho những khoản vaynày, công ty sẽ có thể gặp phải tình trạng quay vòng vốn không kịp để thanhtoán những khoản nợ đến hạn Khả năng thanh toán hiện hành của công ty năm

2004 là 1,32 lần trong khi năm 2003 là 1,35 lần Khả năng thanh toán nhanhnăm 2004 là 0,58 lần còn năm 2003 là 0,55 lần Mức an toàn của khả năng thanhtoán nhanh là từ 1-1,5 lần Cả hai hệ số này đều cho thấy khả năng thanh toáncủa công ty ở mức rất không an toàn vì trong các tài sản ngắn hạn khoản phảithu và tồn kho là chính, khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nợ ngắnhạn Nói tóm lại khả năng tài chính của công ty cha thật vững vàng, thiếu tính

độc lập tự chủ Vì công ty hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu bằng nguồnvốn vay

2.6 Đặc điểm về nguyên vật liệu của công ty.

Nguyên vật liệu của công ty hầu hết đều nhập từ nớc ngoài Bông tự nhiênnhập từ Nga, Thailand, Singapore, Mexico, Mỹ, Trung Quốc Xơ hoá học

Trang 16

polieste gồm các loại xơ chung sinh, kanchơ nhập từ Đài Loan, Nhật Bản, ấn

Độ Nh vậy công ty phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nguyên liệu ngoại nhập vàhầu nh không có nguồn nguyên liệu trong nớc để thay thế

Biểu 4: Nhu cầu vật t cho sản xuất sợi năm 2004.

Chủng loại vật t Đơn vị Nhu cầu tiêu hao Giá trị ( triệu đồng)

Nguồn: Phòng kế hoạch thị trờng.

Chất lợng của sản phẩm cuối cùng xuất ra khỏi công ty nh các loại sợithành phẩm với các chỉ số khác nhau, các loại khăn bông, vải dệt kim, quần áodệt kim, đều phụ thuộc rất lớn vào chất lợng nguyên vật liệu Các loại nguyênvật liệu này chất lợng cao nhng giá bán khá đắt Công ty lại không tự chủ trongviệc nhập nguyên vật liệu này Tuy nhiên, do những cố gắng của phòng xuấtnhập khẩu cho nên công tác hậu cần về nguyên vật liệu của công ty trong cácnăm vừa qua đợc thực hiện khá tốt

Công ty luôn tìm các biện pháp để tiết kiệm nguyên vật liệu và một trongnhững biện pháp đó là tận dụng bông xơ phế, bị rơi ra trong các giai đoạn sảnxuất của dây chuyền sản xuất sợi Công ty đã tận dụng những bông xơ rơi này đểlàm nguyên liệu cho dây chuyền OE tận dụng bông phế, sản xuất các loại sợi dệtmành, vải bò, vải lót lốp xe

Đối với công tác định mức tiêu hao vật t công ty luôn có một bộ phận theodõi thực hiện các mức này và tiến hành hoàn thiện chúng Phơng pháp xây dựng

định mức tiêu hao vật t của công ty đợc tiến hành nh sau:

+ Sản xuất thử

+ Dựa theo các tài liệu về định mức tiêu hao vật t của Liên Xô (cũ) và củangành dệt nói chung, các cán bộ định mức tiến hành khảo sát các công đoạn sảnxuất trong từng dây chuyền để xác định mức tiêu hao lý thuyết

+ Xác định ở công đoạn nào trong dây chuyền thì lợng vật t tiêu hao sẽ làlớn nhất Đối với các dây chuyền sản xuất sợi (xem phần giới thiệu về dâychuyền công nghệ), lợng tiêu hao vật t lớn nhất ở các máy xé bông, máy chải,máy chải kỹ (dây chuyền chải kỹ)

+ Xây dựng định mức tiêu hao vật t cho từng công đoạn, đặc biệt quan tâm

đối với những công đoạn đã nói ở phần trên

+ Từ thực tế sản xuất hàng tháng, quí, năm, theo phơng pháp thống kê kinhnghiệm để xây dựng định mức tiêu hao thực tế

Trang 17

+ Tiến hành theo dõi, kiểm tra, tính toán lại định mức cho những công đoạnchủ yếu nhất một cách thờng xuyên theo tháng, quí, năm.

Ngoài ra, công ty còn sử dụng một số hoá chất, thuốc nhuộm, nguyên liệudầu đốt, năng lợng điện, giấy, nhựa, túi nilon và phụ tùng chi tiết máy nh vòng

bi, dây đai các nguyên vật liệu này chủ yếu mua từ thị trờng trong nớc, nhngriêng hoá chất dùng để nhuộm, thuốc nhuộm nhập từ Đài Loan, Hàn Quốc

2.7 Đặc điểm về môi trờng kinh doanh của công ty.

2.7.1 Môi trờng vĩ mô:

 Môi trờng quốc tế:

- Việt Nam cha gia nhập WTO, một bất lợi lớn cho ngành Dệt May ViệtNam khi chế độ hạn ngạch với dệt may chính thức đợc bãi bỏ kể từngày 1/1/2005, theo quy định của Hiệp định Dệt may ATC đã ký kếtgiữa các thành viên WTO Việt Nam cha là thành viên WTO nên cha

đợc hởng quyền lợi trong hiệp định này

- Liên minh Châu âu và Canada tuyên bố bãi bỏ hạn ngạch cho hàng dệtmay Việt Nam kể từ ngày 1/1/2005 Đây cũng là những thị trờng quantrọng của công ty, điều này mang lại cơ hội lớn cho công ty, đặc biệt là

mở rộng hơn nữa kim ngạch xuất khẩu sang thị trờng EU- một thị trờngnhiều tiềm năng, hiện chiếm 15% tổng kim ngạch của công ty

- Mỹ, một thị trờng tiêu thụ lớn nhất của công ty, vẫn áp đặt hạn ngạchvới hàng dệt may Việt Nam Khi các nớc thành viên WTO không còn

bị ràng buộc bởi hạn ngạch thì giá sản phẩm của các nớc này giảm từ20-40% Đây là một thử thách cho các doanh nghiệp Việt Nam nóichung và của Hanosimex nói riêng khi mà cạnh tranh về giá cả sẽ trởnên gay gắt hơn

- Thị trờng nhập khẩu (phi hạn ngạch) đầy tiềm năng - Nhật Bản: hiệnviệc sản xuất quần áo nội địa của nớc này đã giảm sút mạnh cả về số l-ợng và giá trị Trong khi đó, hàng may mặc nhập khẩu Việt Nam,Indonesia và các nớc ASEAN khác hiện chiếm thị phần khá nhỏ ở NhậtBản Đây cũng là một cơ hội cho công ty mở rộng thị trờng tiêu thụ củamình ở Nhật, hiện số lợng sản phẩm xuất sang Nhật chỉ chiếm 12%tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty

- Thổ Nhĩ Kì kiểm soát nhập khẩu dệt may Việt Nam: theo quy chế mới,một số mặt hàng dệt may của Việt Nam muốn nhập khẩu vào Thổ Nhĩ

Kỳ phải có giấy kiểm soát do Ban Th ký Ngoại thơng nớc sở tại cấp.Thổ Nhĩ Kỳ là một thị trờng xuất khẩu mới của công ty, quy định này

sẽ ít nhiều ảnh hởng đến tiến độ xuất khẩu hàng sang nớc này khi mà

Trang 18

chúng ta cha có nhiều kinh nghiệm thực hiện các loại thủ tục hànhchính.

- Nhiều khả năng cuối năm 2005, Việt Nam sẽ gia nhập WTO Điều này

sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới cho ngành dệt may trong nớc nói chung và

đối với Công ty Dệt May Hà Nội nói riêng

- Việt Nam gia nhập CEPT/AFTA - hệ thống u đãi thuế quan có hiệu lựcchung (CEPT) cho khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).Theo đóhàng hoá nớc ta xuất sang các nớc ASEAN sẽ đợc hởng mức thuế thấphơn các nớc khác, đây sẽ là cơ hội cho Hanosimex mở rộng thêm thị tr-ờng ở các nớc trong khu vực

 Môi trờng trong nớc:

- Chính phủ đồng ý về mặt nguyên tắc với đề nghị cho phép chuyển ợng hạn ngạch dệt may xuất khẩu sang thị trờng Mỹ giữa các doanhnghiệp Điều này tạo ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp Việt Namtrong việc tìm kiếm đơn hàng, tận dụng tối u hạn ngạch, chủ động hơntrong các cuộc đàm phán ký kết hợp đồng

nh Cơ chế cấp Visa tự động đối với 12 chủng loại hàng dệt may xuất sang

Mỹ đợc Bộ thơng mại áp dụng từ ngày 1/2/2005 Tất cả các DN dệtmay có thành tích xuất khẩu 2004 và có thực lực sản xuất đều đợc h-ởng quy chế này Đối với Hanosimex, nó sẽ giúp tạo điều kiện đẩynhanh tiến độ xuất khẩu hàng dệt may sang Mỹ để giao hàng đúng thờihạn

- Bộ Tài Chính ban hành quyết định xoá lệ phí hạn ngạch sang 2 thị ờng EU, Canada vào đầu tháng 2/2005 Theo đó, nó tạo ra thế cạnhtranh giá cả cân bằng giữa các doanh nghiệp Việt Nam với các nớckhác, đặc biệt là các thành viên WTO

tr Hiệp hội Dệt May Việt Nam và Bộ Công nghiệp đã mở cuộc vận độngcác nhà đầu t nớc ngoài đa máy móc thiết bị sản xuất vải, nhuộm vàolàm ăn tại Việt Nam, góp phần tăng nguồn cung cấp nguyên phụ liệudệt may trong nớc Công ty có thể tận dụng u đãi này để giảm kimngạch nhập khẩu máy móc thiết bị của mình, tiết kiệm đợc các khoảnchi phí đáng kể

- Năm 2005 dự kiến năng suất bông chỉ đạt 50% sẽ gây ảnh hởng lớn

đến việc cung cấp nguyên phụ liệu cho ngành dệt may trong nớc

- Hiệp hội Dệt May Việt Nam tăng cờng công tác thông tin, hỗ trợ xúctiến thơng mại để doanh nghiệp tham gia các hội chợ đầu mối củangành dệt may quốc tế, hoàn chỉnh cổng giao tiếp điện tử của ngành

Trang 19

dệt may để doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm trên mạng Internet Hiệphội cũng sẽ tổ chức hai trung tâm giao dịch nguyên phụ liệu ngành dệtmay tại Hà Nội và TP HCM Hiện tại, công ty cũng đã xây dựng trangWeb giới thiệu sản phẩm bằng tiếng Anh nhng vẫn còn nghèo nàn vàkhông hấp dẫn; có sự hỗ trợ từ phía hiệp hội sẽ là cơ hội tốt hơn chocông ty thực hiện giao dịch đối với các đối tác quốc tế.

2.7.2 Môi trờng vi mô:

 Khách hàng: gồm ngời tiêu dùng các nhân và khách hàng công nghiệp.Khách hàng quốc tế chính hiện nay là Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, ĐàiLoan đây là những khách hàng đầy tiềm năng nhng khó tính, đòi hỏi sảnphẩm chất lợng cao, mẫu mã hình thức phong phú, đa dạng, phù hợp với vănhoá quốc gia Khách hàng công nghiệp trong nớc gồm một số công ty may;ngời tiêu dùng Việt Nam hiện cũng có nhu cầu và đòi hỏi cao về sản phẩmmay mặc, thẩm mỹ và thời trang luôn đợc chú trọng

 Đối thủ cạnh tranh : thách thức lớn nhất đối với công ty là có rất nhiều doanhnghiệp dệt may trong nớc và quốc tế không ngừng cạnh tranh nhau trong lĩnhvực sản xuất và xuất khẩu

- Đối thủ cạnh tranh quốc tế nặng ký hiện nay của doanh nghiệp dệt mayViệt Nam nói chung và của Hanosimex là Trung Quốc, ấn Độ nhữngnớc có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm dệt may có giá cạnhtranh và có nguồn lao động lành nghề, giá tơng đối thấp, không khácmấy Việt Nam Bangladesh và Pakistan cũng là đối thủ cạnh tranh mới

về một số mặt hàng nh áo dệt kim, sơ mi vải bông, quần áo vải bôngnam có giá thành tơng đối thấp

- Đối thủ cạnh tranh trong nớc: hai dòng sản phẩm đang thịnh hành trênthị trờng nội địa là hàng thời trang nữ của Trung Quốc và hàng thờitrang cao cấp của một số nớc xung quanh nh Thái Lan Các đối thủ dệtmay trong nớc đã có chỗ đứng trong tâm trí ngời tiêu dùng Việt Namchủ yếu là Việt Tiến, Việt Thắng, Nhà Bè, May 10, Dệt 8/3, Dệt Huế,Dệt Nha Trang, Thăng Long bên cạnh đó phải kể đến các cửa hàngthiết kế, may mẫu thời trang bán sẵn trong nớc hiện rất đợc ngời tiêudùng trong nớc a chuộng do tính độc đáo của sản phẩm

• Nhà cung cấp: công ty đã không ngừng tạo mối quan hệ hợp tác chặt chẽ vớicác nhà cung cấp nguyên phụ liệu để đảm bảo kế hoạch sản xuất Hiện công ty

đang nhập bông từ Nga, Australia, Mỹ, Tây Phi Nguyên liệu xơ đợc nhập từHàn Quốc, Đài Loan còn lại 13,5 % là bông Việt Nam

Trang 20

CHƯƠNG II THựC TRạNG CÔNG TáC TIÊU THụ SảN PHẩM

CủA CÔNG TY DệT MAY Hà NộI.

I PHÂN TíCH THựC TRạNG TIÊU THụ SảN PHẩM CủA CÔNG TY 1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm trong một số năm gần

đây

Biểu 5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004

Từ bảng báo cáo trên chúng ta có thể thấy công ty đã hoàn thành vợt mức

so với kế hoạch hầu hết các chỉ tiêu đặt ra trong năm 2004 Cụ thể là tổng doanhthu không có VAT của công ty đã đạt và vợt kế hoạch 0,4% Bên cạnh đó lợinhuận thu đợc của công ty cũng vợt kế hoạch đặt ra 25,5% Tuy nhiên báo cáocũng cho thấy tình hình kim ngạch nhập khẩu của công ty đã vợt so với kế hoạch38,2% điều này là không có lợi (do phần lớn nguyên phụ liệu của công ty phảinhập khẩu), công ty cần tìm cách hợp tác với các cơ sở cung cấp nguyên phụ liệu

ở trong nớc để tận dụng nguồn nguyên phụ liệu sẵn có ở trong nớc để hạn chếviệc nhập khẩu Việc làm này vừa giúp công ty tiết kiệm đợc một lợng lớn ngoại

tệ vừa góp phần tạo công ăn việc làm cho những ngời nông dân cũng nh các cơ

sở cung cấp nguyên phụ liệu có chất lợng tốt ở trong nớc Báo cáo cũng cho thấytình hình thu nhập của lao động trong công ty đã đợc cải thiện đáng kể vợt kếhoạch 21,07%

Về tình hình thực hiện kế hoạch sản lợng sản phẩm thì sản phẩm dệt kimchỉ hoàn thành 91,4% kế hoạch đặt ra, lợng vải dệt kim cũng mới chỉ đáp ứng đ-

Trang 21

ợc 83% so với kế hoạch Sản phẩm may Denim cũng không hoàn thành đợc kếhoạch đặt ra chỉ đạt đợc 79% của kế hoạch do dây chuyền sản xuất sản mayDenim mới đợc đa vào sản xuất con gặp khó khăn về trang thiết bị.

Để đánh giá tổng quan xem trong năm 2004 công ty thực sự làm ăn có lãi

và phát triển hơn những năm trớc đây hay không chúng ta phải xem xét các chỉtiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty năm 2004 so với những năm trớc

đây Các chỉ tiêu này đợc thể hiện trong bảng sau:

Biểu 6: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu trong

những năm gần đây.

2002

Năm 2003

Năm 2004

Qua bảng trên chúng ta thấy giá trị sản xuất công nghiệp, tổng doanh thu, lợinhuận và nộp ngân sách nhà nớc của công ty tơng đối ổn định và năm sau đềucao hơn năm trớc chứng tỏ thời gian qua công ty luôn làm ăn có lãi và đang trên

đà tăng trởng và phát triển Doanh thu tiêu thụ sản phẩm không có VAT củacông ty năm 2004 đạt 970953 tr đồng, tăng 11,7% so với năm 2003 Lợi nhuậncủa công ty đạt 4500 tr đồng, nh vậy tăng 1,3% so với năm 2003 Bảng tổng hợptrên cũng cho chúng ta thấy công ty luôn hoàn thành và vợt mức phải nộp ngânngân sách nhà nớc năm 2003 so với năm 2002 vợt 33,9%, năm 2004 so với năm

2003 vợt 12,8% Tuy tỷ suất lợi nhuận của công ty có tăng nhng mức tăng không

ổn định năm 2003 tỷ suất lợi nhuận tăng 0.15% so với năm 2002 nhng năm 2004chỉ tăng đợc 0,01% so với năm 2003

1.2 Phân tích cách phân đoạn thị trờng của Công ty Dệt May Hà Nội

Do nhận thức đợc rằng sản phẩm của mình làm ra không thể nhận đợc ngay

sự a thích của tất cả ngời tiêu dùng; bên cạnh đó số ngời tiêu dùng này quá đông,lại phân bố trên một phạm vi rộng và có những nhu cầu và thói quen tiêu dùngkhác nhau Cho nên công ty thấy tốt hơn hết là tập trung vào phục vụ những bộphận nhất định hay những phần nhất định của thị trờng Công ty đã, đang và sẽtiếp tục nghiên cứu thị trờng để phát hiện ra phần thị trờng hấp dẫn nhất mà công

ty có khả năng phục vụ có hiệu quả

Trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thị trờng cũng nhu dựa trên khả năng đápứng nhu cầu thị trờng, công ty Dệt May Hà Nội đã tiến hành phân đoạn thị trờng

Trang 22

theo nguyên tắc địa lý“ ” Việc phân khúc thị trờng theo nguyên tắc này đòi hỏiphải phân chia thị trờng thành những khu vực địa lý khác nhau: quốc gia, bang,vùng, tỉnh, thành phố, thị xã, thị trấn Việc phân khúc thị trờng theo nguyên tắc

địa lý là nền tảng cho việc nghiên cứu chi tiết thị trờng của công ty Trên cơ sở

phân khúc đó công ty tiếp tục phân chia thị trờng theo nguyên tắc nhân khẩu

học” Các nhóm khách hàng đợc chia theo các đặc điểm tuổi, giới tính, nghề

nghiệp, thu nhập

Hiện tại dựa trên cơ sở phân đoạn thị trờng nh vậy sản phẩm sợi của công

ty chủ yếu đợc tiêu thụ ở thị trờng miền Nam còn ở thị trờng miền Bắc tiêu thụkhông đáng kể, còn đối với sản phẩm dệt kim và khăn bông lại chủ yếu là xuấtkhẩu Sản phẩm quần áo dệt kim của công ty, sản phẩm quần áo bò đợc thiết kếdành cho những khách hàng từ 10 đến 40 tuổi, có thu nhập trung bình Hiện naycông ty vẫn tiếp tục nghiên cứu thị trờng để đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu ngàycàng đa dạng và phong phú của ngời tiêu dùng

1.3 Tình hình thị trờng tiêu thụ sản phẩm.

Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Dệt May Hà Nội khá rộng lớn baogồm thị trờng trong nớc và thị trờng nớc ngoài Trong đó doanh thu tiêu thụ ở thịtrờng xuất khẩu chiếm 65% tổng doanh thu của công ty còn tiêu thụ tại thị trờngnội địa chỉ đem lại 35% tổng doanh thu Trong cơ cấu mặt hàng tiêu thụ thì mặthàng sợi chiếm 51,4%, mặt hàng dệt kim chiếm 34,5% còn lại mặt hàng khănchiếm 14,1%

Biểu 7: Cơ cấu mặt hàng của công ty:

Biểu 8: Cơ cấu thị trờng xuất khẩu:

Trang 23

Công ty Dệt May Hà Nội cung cấp cho thị trờng nhiều loại sản phẩm trong

số đó thì sản phẩm sợi và sản phẩm dệt kim là hai mặt hàng chủ lực của công ty.Hai mặt hàng này của công ty chiếm một thị phần khá lớn so với các doanhnghiệp khác trong ngành Dệt May

Biểu 9: Thị phần các sản phẩm chính của Hanosimex so với toàn ngành.

Chỉ tiêu Đơn vị Ngành Dệt May VN Hanosimex Tỷ lệ %

2004 tăng 12% so với năm 2003 Khách hàng tiêu thụ sản phẩm sợi của công tychủ yếu là khách hàng trong nớc cụ thể năm 2003 công ty bán cho khách hàngnày 85,5% sản lợng sản xuất ra, còn năm 2004 tiêu thụ đợc 83,7% Mỗi nămcông ty sản xuất hơn 20 loại sợi bao gồm sợi xe và sợi đơn Với chất lợng tốt,sản phẩm sợi của công ty đợc thị trờng miền Nam a chuộng Mặc dù thị trờngmiền Nam ở xa công ty với chi phí vận chuyện lớn dẫn đến giá thành sản phẩm

bị đội lên cao, song do đây là thị trờng tiêu thụ lớn nên công ty đã dùng cách kéosợi có chỉ số cao và tỷ lệ pha trộn giữa Cotton và PE khác nhau để vừa có thể đápứng nhu cầu thị trờng vừa hạ bớt giá thành sản phẩm vừa có thể đa dạng hoá mặthàng

Sản phẩm sợi của công ty chủ yếu tiêu thụ ở thị trờng miền Nam còn thị ờng miền Bắc thì số lợng tiêu thụ lại không đáng kể mặc dù thị trờng miền Bắccũng có nhu cầu tơng đơng và ngày càng tăng Có thể nói rằng thị trờng miềnBắc là một thị trờng tiềm năng mà công ty cần quan tâm và có hớng để pháttriển Mở rộng thị trờng tại miền Bắc có nhiều lợi thế là chi phí vận chuyểngiảm, khả năng tìm hiểu đối tác dễ hơn Công ty có thể cung cấp sản phẩm chokhách hàng mà không phải qua trung gian

tr-Để tiếp tục tăng thị phần của sản phẩm sợi, từ tháng 4 năm 2001 công ty

đẫ bắt đầu đa vào sản xuất sản phẩm mới là sợi OE đợc dùng để dệt vải DENIM

và may quần bò

 Sản phẩm dệt kim

Trang 24

Hàng dệt kim chủ lực của công ty hiện nay là áo Poloshirt, áo T shirt vàHineck Mặt hàng dệt kim không đợc chú trọng ở thị trờng trong nớc mà chủ yếu

Năm2004

để sản xuất sản phẩm dệt kim cho phù hợp nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêudùng Nhà máy có phòng thiết kế mẫu hoạt động khá hiệu quả Công ty đãnghiên cứu đa vào sản xuất vải DENIM để tạo ra quần áo bò đáp ứng đúng thịhiếu của ngời tiêu dùng Việt Nam Năm 2004 công ty đã tiêu thụ đợc 2257124 mvải bò tại thị trờng nội địa đem lại doanh thu 49657 trđ Do sản phẩm quần áo bò

đợc sản xuất phù hợp với vóc dáng ngời Việt Nam nên ngời tiêu dùng rất achuộng Công ty cũng đã tiêu thụ đợc 39064 sản phẩm trong năm 2004 Mặc dù

đây là sản phẩm mới đa ra thị trờng nhng nó đã góp phần không nhỏ làm tăngdoanh thu và lợi nhuận cho công ty

 Sản phẩm khăn

Trong những năm qua sản phẩm khăn của công ty chủ yếu tiêu thụ trên thịtrờng xuất khẩu còn lợng tiêu thụ tại thị trờng trong nớc không đáng kể Tuynhiên mức tiêu thụ sản phẩm khăn trong nớc ngày càng tăng lên điều đó khẳng

định rằng công ty đang dần tìm đợc chỗ đứng tại thị trờng trong nớc và có thểcạnh tranh với các đối thủ khác

Biểu 11: Tình hình tiêu thụ nội địa sản phẩm khăn.

Đơn vị: chiếc

Trang 25

Sản phẩm Năm

2002

Năm2003

Năm2004

So sánh

2003/2002 2004/2003

(Nguồn: Phòng KH-TT)Năm 2003 so với năm 2002 số lợng khăn tiêu thụ tăng 92%, nhng năm

2004 chỉ tăng đợc 37% so với năm 2003

1.3.2 Đối với thị trờng xuất khẩu.

 Sản phẩm sợi

Mặc dù sản phẩm sợi của công ty đợc các khách hàng trong nớc a chuộng,

có khả năng cạnh tranh trên thị trờng nội địa song sản phẩm sợi xuất khẩu chiếm

tỷ lệ không đáng kể Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này nhng mộtphần là do máy móc thiết bị của công ty đã lạc hậu so với trình độ khoa họccông nghệ trên thế giới Vì vậy sản phẩm sợi của công ty ít có khả năng cạnhtranh trên thị trờng nớc ngoài mặc dù chất lợng sản phẩm có thể coi là chấp nhận

đợc tại các thị trờng đó Bên cạnh đó còn có những nguyên nhân nh: giá cả, khâuquảng cáo, khả năng tự tìm kiếm đối tác nớc ngoài của công ty còn hạn chế dẫn

đến nhiều khó khăn trong xuất khẩu sản phẩm sợi Hiện công ty đang tăng cờngtham gia các hội chợ triển lãm ở trong và ngoài nớc để gặp gỡ, tìm hiểu các đốitác và giới thiệu sản phẩm của công ty Ngoài ra công ty cũng kết hợp chặt chẽvới Bộ Thơng Mại, các tham tán thơng mại ở nớc ngoài để tìm hiều về nhu cầucủa thị trờng và đối tác để thúc đẩy xuất khẩu phát triển

Biểu 12: Tình hình xuất khẩu sản phẩm sợi.

Đơn vị: tấn

2002

Năm2003

Năm2004

 Sản phẩm dệt kim

Trang 26

Sản phẩm dệt kim là mặt hàng chủ lực, nó chiếm tỷ lệ lớn trong các mặthàng xuất khẩu của công ty khoảng 70% Các nớc Nhật Bản, Đài Loan, Anh,Pháp, Đức đợc xem là thị trờng truyền thống của công ty với kim ngạch xuấtkhẩu ngày càng tăng Ngoài ra gần đây công ty còn có quan hệ buôn bán với một

số thị trờng nh: Mỹ, úc, Newziland, Singapore Công ty đang chú trọng nhằmphát triển những thị trờng mới này và củng cố hơn nữa quan hệ làm ăn với các

đối tác ở các thị trờng truyền thống

Biểu13: Tình hình xuất khẩu sản phẩm dệt kim, khăn bông

Đơn vị: chiếc

2002

Năm2003

Năm2004

1.4 Các hình thức tiêu thụ sản phẩm của công ty.

Để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm công ty đã tập trung mở rộng mạnglới phục vụ Hiện tại công ty dã thành lập một số cửa hàng dịch vụ để thực hiện

điều này Bằng các kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp công ty đã mở rộngmạng lới phân phối của mình Do thị trờng của công ty khá rộng cho nên hìnhthức kênh phân phối gián tiếp chiếm tỷ lệ lớn hơn trong hệ thống các kênh phânphối

Ngày đăng: 31/08/2012, 15:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Tài liệu “Quan hệ kinh tế thơng mại Việt Nam – Liên minh Châu Âu” của Bộ Thơng mại – Vụ Châu Âu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ kinh tế thơng mại Việt Nam – Liên minh Châu Âu
5. Tài liệu “Xuất khẩu sang Hoa kỳ những điều cần biết” của Thơng vụ Việt Nam tại Hoa Kỳ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu sang Hoa kỳ những điều cần biết
6. Bài “Sôi động thị trờng dệt may” , tác giả Phơng Bình – báo Nhân Dân số ngày 19/2/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sôi động thị trờng dệt may
7. Bài “Toàn cầu hoá kinh tế – cách tiếp cận, cơ hội và thách thức”, tác giả Tr-ơng Đình Tuyển – báo Nhân Dân số ngày 17/1/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cầu hoá kinh tế – cách tiếp cận, cơ hội và thách thức
10. Giáo trình Quản trị nhân lực - PGS. TS Phạm Đức Thành, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Tác giả: PGS. TS Phạm Đức Thành
Nhà XB: NXB Thống kê
1. Báo cáo tình hình xuất nhập khẩu, báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh của Công ty Dệt May Hà Nội từ năm 2002 đến năm 2004 Khác
2. Báo cáo tình hình nhân lực, công nghệ của Công ty Dệt May Hà Nội Khác
3. Kế hoạch phát triển kinh doanh giai đoạn 2000 – 2010 của Công ty Dệt May Hà Nội Khác
8. Giáo trình Marketing – PGS. TS Trần Minh Đạo, NXB Thống kê Khác
9. Giáo trình Quản trị chất lợng – GS. TS Nguyễn Đình Phan, NXB Giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Các đơn vị thành viên của công ty Dệt May Hà Nội - Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty Dệt May Hà Nội.doc
Sơ đồ 2 Các đơn vị thành viên của công ty Dệt May Hà Nội (Trang 7)
Sơ đồ 3: Dây chuyền sản xuất sợi thô. - Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty Dệt May Hà Nội.doc
Sơ đồ 3 Dây chuyền sản xuất sợi thô (Trang 11)
Sơ đồ 4: Nếu cần sản xuất sợi xe. - Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty Dệt May Hà Nội.doc
Sơ đồ 4 Nếu cần sản xuất sợi xe (Trang 12)
Sơ đồ 8: Các kênh phân phối sản phẩm của Công ty Dệt May Hà Nội. - Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty Dệt May Hà Nội.doc
Sơ đồ 8 Các kênh phân phối sản phẩm của Công ty Dệt May Hà Nội (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w