Đồ án Tổ Đồ án tổ chức thi công Nhiệm vụ 1 Thiết kế thi công phần ngầm Thi công đào đất Thi công các kết cấu móng 2 Thiết kế thi công phần mái Thi công bê tông cốt thép toàn khối Thi công mái Biện pháp thi công và công tác hoàn thiện 3 Thiết kế tiến độ thi công 4 Thiết kế tổ chức tổng mặt bằng xây dựng ( giai đoạn thi công phần thân ) 5 Biện pháp kỹ thuật an toàn trong thi công A Giới thiệu sơ bộ công trình Đây là công trình khung bê tông cốt thép toàn khối Công trình gồm có 5 tầng , chiều cao m.
Trang 1Đồ án tổ chức thi công
Nhiệm vụ :
1. Thiết kế thi công phần ngầm
- Thi công đào đất
- Thi công các kết cấu móng
2. Thiết kế thi công phần mái
- Thi công bê tông cốt thép toàn khối
- Thi công mái
- Biện pháp thi công và công tác hoàn thiện
3. Thiết kế tiến độ thi công
4. Thiết kế tổ chức tổng mặt bằng xây dựng
( giai đoạn thi công phần thân )
5. Biện pháp kỹ thuật an toàn trong thi công
A Giới thiệu sơ bộ công trình :
Đây là công trình khung bê tông cốt thép toàn khối
Công trình gồm có 5 tầng , chiều cao mỗi tầng như sau :
Nền đất thi công công trình là nền đất cấp 2 là các loại đất :
- Đất cát, đất phù sa cát bồi, đất đen, đất mùn, đất cát pha sét, đất sét, đất hoàng thổ, đất bùn có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, gạch vỡ, đá dăm, mảnh chai ở mức độ > 20%, không lẫn các rễ cây to, có độ ẩm tự nhiên hoặc khô
Trang 2- Đất á sét, đất cao lanh, đất sét trắng, sét vàng có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, gạch vỡ, đá dăm, mảnh chai ở mức độ > 20%, không lẫn các rễ cây to, có độ ẩm tự nhiên hoặc khô rắn, dạng nguyên thổ hoặc đem đến từ nơi khác đến đổ nhưng đã bị nén chặt tự nhiên
B Các kích thước và số liệu tính toán :
Chiều dày lớp bê tông lót
Chiều cao cổ móng ( chiều cao từ mặt móng đến lớp đất tự nhiên ) : t = 500 (mm).Hàm lượng cốt thép
Trang 3• Tổng chiều cao toàn công trình là : H= 5x3,9 = 19,5 (m)
5 Chiều dày sàn , tiết diện dầm
• Chiều dày sàn tầng :
• Chiều dày sàn tầng mái :
• Dầm chính : b = 25x70 (cm)
• Dầm chính 25x70 (cm)
Trang 4 Nền công trình được tính từ mặt đất tự nhên đến cốt 0,00m của nhà
Nền công trình cấu tạo gồm 3 lớp :
• Lớp 1 : Lớp cát tôn nền có chiều dày ho-20 = 2x60 – 20 = 100 cm
• Lớp 2 : Lớp bê tông lót có chiều dày (10+m) = ( 10 + 5) = 15cm
• Lớp 3 : Lớp bê tông cốt thép có chiều dày (10 + 2m) =( 10 + 2x5)
Trang 5Bê tông c?t thép toàn kh?i
• Theo các trục nhà : Tường ngoài 200 (mm) , tường trong 110 (mm)
• Trát 40% diện tích tường ngoài , 50% diện tích tường trong
• Sơn 6% diện tích tường ngoài , 1% diện tích tường trong
• Cửa 60% diện tích tường ngoài , 10% diện tích tường trong
• Điện nước : 0,32h công/ 1 sàn
Trang 7
m?t ð?t t? nhiên
450 400 400 350
350
450 400 400 350 350
450 400 400 350 350
450 400 400 350 350
450 400 400 350 350
Trang 8PHẦN 1 PHÂN TÍCH CÔNG NGHỆ THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI
I. THI CÔNG PHẦN DƯỚI CỐT 0,00m
I.1 Các công việc chính
a) Chuẩn bị mặt bằng thi công móng
Bao gồm các công việc sau :
- Phá dỡ các công trình cũ ( nếu có) , chặt hạ cây cối vướng vào công trình , di chuyển mồ mả , xử lý hệ thẩm thực vật thấp , thu dọn chướng ngại vật
- Cung cấp đủ nguồn điện , nước cho công trường
- Xử lý hệ thảm thực vật thấp có thể dùng người hoặc máy ủi
- Việc đào bổ rễ cây phải tùy thuộc cấu tạo của hệ móng , nếu rễ cây không nằm trong khu vực móng và khi nền đắp cao từ 1 đến 2,5m thì không phải nhổ rễ cây nhưng phải cưa chúng sát mặt đất Nếu nền đắpcao hơn nữa thì ta để nguyên gốc cây nếu gốc cây đó cao không quá 0,2m
- Đối với gốc cây quá to đường kính trên 50 cm thì biện pháp đánh gốc cây nhanh nhất là nổ mìn
- Đá mồ côi trên công trường cần phải phá bỏ
- Bàn giao mốc giới
- Lập biên bản , ghi rõ ngày , tháng ,năm ghi rõ các mốc giới bàn giao
- Dẫn mốc giới tới những vị trí ổn định xung quanh công trường và phải
có rào chắn bảo vệ
b) Đào đất móng và sửa mặt bằng móng
Trang 9- Phải tùy vào kích thước hố móng , khối lượng đào đất công trình để lựa chọn phương án đào tay hay đào bằng thủ công
- Do công trình của ta chạy dài 93,6 m và rộng 17,6 m nên khối lượng đào đất sẽ rất lớn Nếu đào đất bằng thủ công thì sẽ tốn rát nhiều nhân công , thời giant thi công dài Vì vậy ta chọn phương án đào máy để tăng năng suất đào đất , rút ngắn thời gian thi công
- Đất được đào lên 1 phần đựợc vận chuyển bằng ô tô đi nơi khác để đổ , 1 phần được đổ thành đống ở 2 bên thành hố đào để phục vụ công tác lấp đất móng về sau
- Xong khi đào đất xong công nhân xuống sửa lại mặt bằng móng cho bằng phẳng , gia cố thành hố đào
c) Đào mương rãnh thoát nước
Ngăn nước mưa trên bề mặt : Đào những rãnh ngăn nước mưa về phía đất cao, hoặc đào rãnh để đắp các con trạch, be bờ ngăn nước ( rãnh này sẽ thu nước trên mặt tràn xuống và dẫn đi nơi khác )
Kích thước rãnh được tính toán theo thuỷ lực và phụ thuộc vào bề mặt lưu vực
- Lưu lượng nước không lớn
- Thời giant hi công móng nhanh
Đào rãnh thoát nước lộ thiên có chiều rộng từ 0,6 – 0,8m, sâu 0,8 – 1m ,
Trang 10- Đóng cừ xung quanh hố đào để giữ tường tường hố đào
- Đào hố thu cát hạt to sỏi nhỏ
Định vị công trình sử dụng máy kinh vĩ và 1 số các dụng cụ khác :
- Dùng máy kinh vĩ từ lưới mốc quốc gia, căn cứ vào các mốc có sẵn và kích thước công trình, ta xác định vị trí mặt bằng xây dựng trên hiện trường
- Từ mốc A ( mốc quốc gia hay mốc giả định theo tài liệu khảo sat thiết kế ), xác định hướng B, sau đó đặt máy kinh vĩ tại A mở góc được tia AC, đo
Trang 11khoảng cách a xác định được vị trí đỉnh C của công trình, tiếp tục mở góc
ta được một cạnh của công trình, từ điểm C đo khoảng cách CD xác định được điểm D ,tiếp tục từ C mở góc , đo khoảng cach xác định được cạnh CF,tương tự xác định được điểm F
e) Đổ lớp bê tông lót móng
- Do đáy móng khi thi công thường nằm dưới mực nước ngầm nên khi thi công bê tông khó có thể đảm bảo được yêu cầu chất lượng , nước thải cóhóa chất làm ăn mòn bê tông
- Cổ cột ở dưới đáy móng cũng luôn nằm trong môi trường ẩm ướt , nên khó tránh khỏi tác nhân phá hoại của môi trường
Bê tông lót dùng để lót nền đất trước khi đổ bê tông móng Bê tông lót có nhiệm vụ làm sạch đáy bê tông móng
- Bê tông lót phải đặc chắc không bị phá hủy của môi trường xung quanh ( dòng nước , nước ngầm , )
Chọn lớp bê tông lót móng >=7cm và lớp bê tông lót cổ cột là >= 5cm ,
- Cốt thép cổ móng sử dụng thép có ∅ >= 16mm , = 6%
- Cốt thép giằng móng sử dụng thép có ∅ <= 16mm ,μ_min = 0,05% đối vớicấu kiện chịu uốn
- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép a =3cm
- Ta để cốt thép chờ tại cổ móng để phục vụ cho việc đổ bê tông cột về sau
h) Đổ bê tông móng , giằng móng và cổ móng
Trang 12- Bê tông móng , giằng móng và cổ móng sử dụng bê tông cấp độ bền B30 ,
sử dụng bê tông thương phẩm và được đổ bằng cần trục tháp hoặc máy bơm bê tông
- Phải kiểm soát chất lượng bê tông ( độ sụt , ) , công tác đầm dùi phải đảm bảo chất lượng
Bê tông cổ móng được đổ đến đáy giằng tường thì tạo 1 mạch ngừng
- Cát để đổ bê tông móng là loại cát vàng sạch hạt lớn , có đường kính từ 3,3 mm
2-i) Tháo ván khuôn móng
- Các bộ phận ván khuôn móng , giằng móng và cổ cột không còn chịu lực khi bê tông đã đông cứng được tháo dỡ khi bê tông đủ cường độ 50kg/ ( khoảng 2 ngày sau khi đổ bê tông đối với mùa hè và 3 ngày đối với mùa đông )
- Nền đất được lấp phải được đầm chặt , sử dụng máy đầm cóc ,hệ số đầm chặt của nền đất lấy K = 0,95
Trang 13m) Đổ bê tông lót công trình
- Lớp bê tông lót có chiều dày = 10cm
- Thành phần lớp bê tông lót , bê tông lót mác 100
- Bê tông lót đạt cường độ (ngày) , thì mới được thi công công việc tiếp theo
n) Lắp cốt thép bê tông nền và giằng tường và đổ bê tông
- Cốt thép nền và giằng tuờng sử dụng cốt thép nhóm CI
- Đường kính cốt thép nền chọn = 8-10cm , do nền đặt trên nền cứng nên nền BTCT gần như không chịu lực do uốn => ta đặt cốt thép nền theo cấu tạo để chịu tác dụng do co ngót ,nhiệt độ của bê tông
- Đặt lưới cốt thép theo 2 phương ngang và dọc nhà , khoảng cách giữa 2 thanh cốt thép lấy 18-20cm
- Sử dụng dây thép mềm ( ) để buộc chặt các nút
- Thép giằng tường sử dụng thép ∅16mm , cốt đai ∅6-∅8 mm
- Do diện tích mặt bằng lớn nên ta sử dụng mấy đầm bàn để đầm BTCT nền
II. THI CÔNG PHẦN THÂN.
II.1 Các công việc chính
a) Lắp cốt thép , ván khuôn cột
- Cốt thép cột sử dụng cốt thép nhóm CII,CIII,AII , hàm lượng ,max = 6%
- Chiều dài thanh thép không nên để 1 thanh dài nguyên để thi công , nên cắt ra bằng chiều cao tầng và để ra 1 đoạn 30d để nối thép
- Nối thép cột sử dụng phương pháp nối buộc
Trang 14- Bao gồm các công tác gia công , chế tạo lắp dựng ván khuôn , hệ thanh xà
gồ cột chống để chịu áp lực đứng và ngang của bê tông dầm sàn
e) Lắp dựng cốt thép dầm sàn
- Cốt thép dầm sàn được chế tạo , gia công theo đúng các kích thước tươngứng với từng cấu kiện ở trên mặt đất Sau đó dùng cần trục tháp vận chuyển cốt thép đến các cấu kiện cần được lắp dựng
- Những vị trí có mạch ngừng nằm ở giữa nhịp của sàn thường xuất hiện momen lớn , nên tại vị trí giữa nhịp sàn ta gia cường bằng lưới thép
Trang 15- Với diện tích mặt sàn lớn thì chọn máy đầm bàn để đầm bê tông cho sàn Thời gian đầm thích hợp của đầm bàn là 30-50 giây
Trang 16bê tông không lún xuống nữa, nước xi măng nổi lên bề mặt
- Đối với dầm ta sử dụng đầm dùi , thời gian thích hợp tại 1 vị trí đầm là
14-60 giây
- Khi đầm xong tại 1 vị trí phải nhẹ nhàng di chuyển sang 1 vị trí khác, rút lên hoặc dùi xuống từ từ
- Khoảng cách từ vị trí đầm đến ván khuôn phải là : 2 < 0,5
- Khoảng cách giữa vị trí đầm cuối cùng đến vị trí sẽ đổ bê tông tiếp theo
là : 2R
Trong đó : là đường kính của đầm rung
là bán kính tác dụng của đầm
g) Đổ lớp bê tông chống thấm cho tầng mái
- Lớp bê tông chống thấm được đổ sau 2 ngày khi lớp bê tông cốt thép mái mới đổ , để bề mặt cường độ bê tông đạt 50kg/ thì công nhân có thể đi lạithi công ở trên đó
Trang 17h) Đổ lớp bê tông chống nóng
- Lớp bê tông chống nóng được đổ sau 2 ngày lớp bê tông chống nóng
i) Bảo dưỡng bê tông và tháo ván khuôn dầm sàn
Bảo dưỡng bê tông mùa hè
- Lượng nước trong hỗn hợp bê tông N/X có 2 tác dụng :
Giúp trộn đều hỗn hợp bê tông
Thực hiện phản ứng thủy hóa xi măng
• Lượng nước thừa sẽ bay hơi dưới tác dụng của nhiệt độ ngoài trời
• Vào mùa hè nhiệt độ ngoài trời rất cao ( t > C ), lượng nước trong hỗn hợp
bê tông vừa đổ bốc hơi quá nhanh dẫn đến không đủ lượng nước để thực hiện phản ứng thủy hóa xi măng trong quá trình bê tông ninh kết.Do đó làm cho bê tông kém chất lượng, không đạt cường độ như thiết kế, phổ biến nhất
là hiện tượng trắng mặt bê tông Vì vậy, sau khi đổ bê tông ta phải tiến hànhbảo dưỡng bê tông ( sau 7 – 8 giờ ) bằng cách sau :
- Tưới nước đều 3 lần/ ngày Nếu nhiệt độ ngoài trời quá cao thì phải tưới nước đều 3giờ/lần/nggày đêm Thời gian bảo dưỡng bê tông phụ thuộc vàoloại xi măng Với bê tông dùng xi măng pooc-lăng cần giữ ẩm ít nhất là 7 ngày đêm Nếu dùng xi măng ôxit nhôm chỉ cần giữ ẩm là 3 ngày đêm
- Dùng bao tải gai hay cát phủ lên bề mặt bê tông rồi tưới nước để giữ ẩm bêtông
- Với các kết cấu cần chống thấm cho bể nước, sê nô thì kết hợp ngâm nước
xi măng chống thấm để bảo dưỡng ( 5 kg xi măng/ 1)
Bảo dưỡng bê tông mùa đông
• Vào mùa đông, nhiệt độ giảm xuống ảnh hướng đến sự phát triển cường độ của bê tông do đó phải chú ý đến thời gian tháo dỡ ván khuôn chịu lực cho phù hợp
• Có thể rảu lên bề mặt bê tông 1 lớp bao tải gai rồi tưới nước ẩm để tăng nhiệt độ, giúp cho bê tông phát triển nhanh cường độ
• Khi trời mưa, bê tông sẽ thừa 1 lượng nước, sau khi nước bốc hơi hết sẽ tạo
ra lỗ rỗng => giảm cường độ bê tông Do đó khi bê tông mới đổ gặp trời mưa phải dùng bạt chê đậy bề mặt bê tông
Bảo dưỡng bê tông tránh những chấn động
• Thời gian để để bề mặt bê tông đặt đủ cường độ 50kg/ ( khoảng 2 ngày saukhi đổ bê tông với mùa hè , mùa đông là 3 ngày ) thì ta cố thể đi lại trên bề mặt bê tông để có thể thực hiện các công tác tiếp theo
Trang 18 Tháo dỡ ván khuôn
• Các ván khuôn thành dầm không chịu lực khi bê tông đã ninh kết được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ 50kg/.(khoảng 2 ngày sau khi đổ bê tông)
• Đối với ván khuôn chịu lực của kết cấu ( ván khuôn đáy dầm , ván khuôn sàn , cột chống ) khi bê tông không có phụ gia thì được tháo khi :
• Bản , dầm , vòm có nhịp nhỏ hơn 2m cường độ bê tông phải đạt (%R28) là 50%
• Bản , dầm , vòm có nhịp 2-8m thì cường độ của bê tông phải đạt (%R28) là 70%
• Bản , dầm , vòm có nhịp lớn hơn 9m thì cường độ của bê tông phải đạt (%R28) là 90%
III. THI CÔNG PHẦN HOÀN THIỆN
III.1 Các công việc chính
- Thời gian khối tường xây đạt mác thiết kê là 7 ngày
- Tường ngoài là các tường bao quanh chu vi nhà ta xây tường 200mm ,
sử dụng gạch có tính chất chống nóng và chống thấm khi chịu tác động trực tiếp ngoài môi trường của ngôi nhà
- Tường trong ít chịu các tác nhân như nhiệt , mưa , độ ẩm chỉ có tác dụng phân chia không gian nên ta sử dụng các loại gạch rỗng , nhẹ để giảm trọng lượng bản thân của ngôi nhà
- Trong khi xây tường , nhóm thợ lắp đặt cửa sẽ lắp đặt khuôn cửa cùng với công đoạn xây
Trang 19IV.1 Các công việc chính
- Định vị các công trình xây dựng và diện tích công trình xây dựng
Trang 20- Bố trí cần trục máy móc thiết bị xây dựng trên tổng mặt bằng
- Quy hoạch mạng lưới giao thong trong công trường
- Bố trí kho bãi
- Bố trí các xưởng sản xuất phụ trợ : Xưởng mộc , xưởng gia công cốt thép
- quy họach nhà tạm : nhà làm việc và nhà sinh hoạt
- Thiết kế hệ thống an toàn – bảo vệ , vệ sinh xây dựng và vệ sinh môi trường
- Thiết kế mạng lưới cấp và thóat nước
- Thiết kế mạng lưới cấp điện
- Thiết kế những công trình tạm ngoài hàng rào công trình
PHẦN 2 : XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÁC CÔNG VIỆC THI CÔNG
I. THI CÔNG PHẦN DƯỚI CỐT 0,00m
I.1 Khối lượng đào đất cho móng
Ta có tổng chiều sâu cần phải đào móng là H = Hm+ (m)
Với : - Hm : cao trình đặt đáy móng so với nền tự nhiên 3x0,4=1,2 (m)
=> Tồng chiều sâu chôn móng : H = 1,2 + 0,1 = 1,3 (m)
Đất xây dựng là đất cấp 2 ,có hệ số mái dốc m= 0,67-1 Chọn hệ số mái dốc của nền là m=0,7 Ta có sơ đồ hố đào như hình vẽ
Trang 211300 1500 2300
MẶT CẮT ĐÀO MÓNG THEO PHƯƠNG DỌC NHÀ
Trang 222300 2500 3300
2300 2500 3300
2500 2700 3500
2500 2700 3500 5200
MẶT CẮT ĐÀO MÓNG THEO PHƯƠNG NGANG NHÀ
Trang 243600 5200
Trang 252300 2500 3300
bê tông lót
m?t ð?t t? nhiên
2500 2700 3500
Trang 26Nhận xét : + Từ hình vẽ mặt bằng đào hố móng của công trình ta nhận thấy :
- Các hố móng được đào quá gần nhau Khoảng cách giữa 2 hố móng cạnh nhau < 0,8m => Ta chọn biện pháp thi công đào hết toàn bộ mặt bằng hố móng
Trang 27V= x[ ab + cd + (a + c)x(b + d) ] (Trong đó: H là chiều cao từ đáy lớp bê tông lót đến mặt đất tự nhiên
Trang 28• Chiều dày : = 100 mm
Thể tích của 1 lớp bê tông lót móng là :
= 2,5.1,5.0,1 = 0,375 )
Số lượng lớp bê tông lót móng trục A , C và trục E là : n = 84 cái
Tổng thể tích bê tông lót móng của toàn công trình của móng trục A , C và
E là : = 0,375 84 = 31,5 )
b) Tính thể tích bê tông móng trục A , C và E Thể tích bê tông móng trục A , C và E được tính từ mặt trên của lớp bê tông lót đến mặt đất tự nhiên ( kể cả 1 phần cổ cột ) Phần cổ cột có kích thước :
chiều dài : a = 500mm chiều rộng : b = 220mm chiều cao : h = 300mm
Từ hình vẽ ta thấy tổng thể tích bê tông móng trục 1 trục A,C và E là:
Va = 2,3.1,3.0,3 + 1,7.0,7.0,3 + 0,5.0,22.0,3 = 1,287 Tổng số móng thuộc trục A ,C và E của toàn công trình là : n = 3.28 =84 (cái)
Tổng thể tích bê tông móng trục A , C và E là :
= 84.1,287= 108,108 (
c) Tính thể tích cốt thép móng trục A , C và EHàm lượng cốt thép móng = 2%
Tổng khối lượng cốt thép móng toàn trục A , C và E là :
= 0,02.7,850.108,108 = 16,97 (tấn )
2. Tính bê tông móng trục B và trục D
Trang 29Số lượng lớp bê tông lót móng trục B và trục D là : n = 56 cái
Tổng thể tích bê tông lót móng của toàn công trình của móng trục Bvà D
là : = 0,375 56 = 22,68 )
b) Tính thể tích bê tông móng trục B và trục D
Trang 30Thể tích bê tông móng trục Bvà D được tính từ mặt trên của lớp
bê tông lót đến mặt đất tự nhiên( kể cả 1 phần cổ cột ) Phần cổ cột có kích thước :
chiều dài : a = 500mm chiều rộng : b = 220mm chiều cao : h = 300mm
Từ hình vẽ ta thấy thể tích bê tông 1 móng trục B và D là :
Vb = 2,5.1,3.0,3 + 1,9.0,7.0,3 + 0,5.0,22.0,3 = 1,407 Tổng số móng thuộc trục B và D của toàn công trình là : n = 2.28
=56 cái
Tổng thể tích bê tông móng trục B và D là : = 56.1,407 = 78,8
c) Tính thể tích cốt thép móng trục Bvà trục D làHàm lượng cốt thép móng = 2%
Tổng khối lượng cốt thép móng toàn trục A , C và E là :
Trang 31Mặt bằng kích thước giằng móng
a Tính thể tích giằng móng theo phương ngang nhà
Thể tích giằng móng theo phương 1 trục ngang nhà là :
0,3.0,22.(2,8.2 + 1,2.2 )= 0,528
Tổng số giằng móng theo phương ngang nhà là : n = 28 cái
Tổng thể tích giằng móng theo phương ngang nhà là: = 28.0,528 =
14,7854
b Tính thể tích giằng móng theo phương dọc nhà
Thể tích giằng móng từ trục 1 => trục 2 của nhà là :
= 0,22.0,3.2,3.5 = 0,76
Tổng số giằng móng theo phương dọc nhà là : n= 26 (cái)
Tổng thể tích giằng móng theo phương ngang nhà là:
= 26.0,76 = 19,76
Vậy tổng thể tích bê tông giằng móng của toàn công trình là :
Vgiằng = 19,76 + 14,7854 = 34,5
c Tính thể tích bê tông lót giằng móng
Thể tích bê tông lót giằng móng theo phương dọc nhà
Các kích thước : chiều dài : 2300 mm Chiều rộng : 420 mm Chiều dày : 100 mm
Tổng thể tích bê tông lót :
= 2,3.0,42.0,1.26.5 = 12,558
Thể tích bê tông lót giằng móng theo phương ngang nhà
Các kích thước : Chiều dài nhip biên : 2800 mm Chiều dài nhip giữa : 1200 mm Chiều rộng : 420 mm
Trang 32 Tường móng được xây tiếp từ mặt giằng móng đến đáy dưới của giằng tường
Chọn kích thước giằng tường là = 220x150 (mm)
Giằng tường có chiều dày 110 mm
Sơ đồ khối gạch xây cho trên hình vẽ :
a) Tính tổng thể tích khối xây thep phương dọc nhà
Trang 331300 1300
3600 2300
Sơ đồ khối xây theo phương dọc nhà
Từ hình vẽ ta có : Tổng diện tích khối xây theo phương dọc nhà là
Trang 342300 2800 2500 1200 1200 2500 2800 2300
gi?ng tý?ng bxh=220x150
gi?ng tý?ng bxh=220x150
gi?ng tý?ng bxh=220x150
Sơ đồ khối xây theo phương ngang nhà
Từ hình vẽ ta thấy : Tổng diện tích khối xây theo phương ngang nhà là :
5) Tính khối lượng giằng tường
Chọn kích thước giằng tường là = 220x150 (mm)
a) Tính thể tích giằng tường theo phương dọc nhà
Các số liệu của kích thước giằng tường :
Kích thước tiết diện : = 220x150 (mm)
Chiều dài giằng tường : L = 3,6 - 0,22 = 3,38 (m)
Số lượng giằng tường theo phương dọc nhà : n = 26 5 =130( chiếc )
Tổng thể tích giằng tường là :
= 0,22.0,15.3,38.130 = 14,5
b) Tính thể tích giằng tường theo phương ngang nhà
Trang 35Các số liệu của kích thước giằng tường :
Hàm lượng cốt thép : = 2%
Kích thước tiết diện : = 220x150 (mm)
Chiều dài giằng tường nhịp biên : L = 5,2 - 0,5 = 4,7 (m)
Chiều dài giằng tường nhịp biên : L = 3,6 - 0,5 = 3,1 (m)
Số lượng giằng tường theo phương dọc nhà : n = 26 ( chiếc )
Trang 36a. Khối lượng cát tôn nền
Tổng diện tích nền nhà của toàn công trình là :
S = (5,2.2 + 3,6.2 + 0,5).(3,6.26 +0,5 + 0,22) = 1707,2
- Lớp cát tôn nền dày
Tổng thể tích lớp cát tôn nền :
Vcát = S x = 1707,2.0,4 = 682,88
b. Khối lượng lớp bê tông lót cho nền
- Chiều dày lớp bê tông lót = 10 cm
Tổng thể tích lớp bê tông lót cho toàn bộ nền công trình là:
Vbê tông lót = S x bt = 1701,2.0,1 = 107,72
c. Khối lượng bê tông cốt thép cho nền
- Chiều dày lớp bê tông cốt thép là = 10 cm
Tổng thể tích lớp bê tông cốt thép cho toàn bộ nền công trình là:
Trang 37BẢNG 1 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG MÓNG
BẢNG 2 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN MÓNG
Trang 38BẢNG 3 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP CHO MÓNG