Ởđây, nhiệm vụ chủ yếu của các đơn vị xây dựng là kiến tạo các kết cấu công trình để làmvật bao che, nâng đỡ, lắp đặt các máy móc cần thiết vào công trình để đưa chúng vào sửdụng.. Mục t
Trang 1MỤC LỤC
1 VAI TRÒ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA XÂY DỰNG CƠ BẢN ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ QUỐC DÂN .3
2.Ý NGHĨA, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG .4
2.1 Ý nghĩa: 4
2.2 Mục tiêu của thiết kế Tổ chức thi công: 4
2.3 Nhiệm vụ của thiết kế Tổ chức thi công: 4
3 Ý NGHĨA CỦA VIỆC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG 5
CHƯƠNG I 6
GIỚI THIỆU CHUNG 6
1.1 GIỚI THIỆU VỀ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC, KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 6 1.1.1.Quy hoạch: .6
1.1.2.Kiến trúc và kết cấu .6
1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CHUNG 6
1.2.1 Địa điểm xây dựng công trình: .6
1.2.2 Điều kiện thi công chung 7
1.2.2.1 Điều kiện khí hậu (khí tượng) 7
1.2.2.2 Điều kiện địa hình, địa chất 7
1.2.2.3 Địa chất thủy văn công trình 7
1.2.2.4 Điều kiện kinh tế kỹ thuật địa điểm xây dựng 7
1.3 NỘI DUNG CHÍNH, PHƯƠNG HƯỚNG THI CÔNG TỔNG QUÁT 8
1.3.1 Nội dung chính của đồ án: (Gồm thuyết minh và bản vẽ) 8
1.3.2 Phương hướng thi công tổng quát: 9
CHƯƠNG II .12
TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU 12
CHƯƠNG III 17
TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHÍNH .17
3.1 THIẾT KẾ, LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ TCTC PHẦN NGẦM 17
3.1.1 Thiết kế giải pháp đào đất hố móng: .17
3.1.2 Tính khối lượng đất đào: 19
3.1.3 Lựa chọn phương án công nghệ thi công đào đất hố móng 21
3.1.4 Xác định nhu cầu nhân công, ca máy cho công tác đào đất .27
3.1.4.1 Công tác đào móng bằng máy đào 27
3.1.4.2 Công tác đào móng thủ công28
3.2 CÔNG TÁC BÊ TÔNG MÓNG 28
3.2.1 Thiết kế biện pháp thi công bê tông móng: 28
3.2.1.1 Công tác đổ bê tông lót móng: 28
3.2.1.2 Công tác cốt pha: 28
3.2.1.3 Công tác cốt thép: 28
3.2.1.4 Công tác đổ và bão dưỡng bê tông 29
3.2.2 Khối lượng công tác bê tông móng .29
3.2.2.1 Phương án 1: 29
3.2.2.2 Phương án 2: 34
3.2.3 Bê tông lót móng và giằng móng 37
3.2 THIẾT KẾ, LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KĨ THUẬT THI CÔNG PHẦN THÂN 37
3.3.1 Xác định cơ cấu của quá trình 38
Trang 23.3.2 Tính toán khối lượng phần thân 38
3.3.3 Xác định nhu cầu nhân công cho các quá trình 56
3.3.4 Lập tiến độ thực hiện công tác bê tông cốt thép cột, dầm, sàn, cầu thang 62
CHƯƠNG IV 71
THIẾT KẾ TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG 71
4.1 LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG 71
4.1.1 Xác định trình tự công nghệ71 4.1.2 Chọn mô hình tiến độ:71 4.1.3 Phối hợp công việc theo thời gian: 71
4.1.4 Kiểm tra và điều chỉnh tiến độ: 71
CHƯƠNG V 77
TÍNH TOÁN NHU CẦU HẠ TẦNG KỸ THUẬT PHỤC VỤ THI CÔNG VÀ THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG .77
5.1 LẬP BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG, VẬN CHUYỂN, DỰ TRỮ VẬT TƯ 77
5.2 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG TIÊN, THỜI GIAN VẬN CHUYỂN VẬT TƯ 77
5.2.1 Xác định phương tiện vận chuyển và thời gian vận chuyển xi măng .77
5.2.2 Xác định phương tiện vận chuyển và thời gian vận chuyển cát .78
5.2.3 Xác định phương tiện vận chuyển và thời gian vận chuyển đá 79
5.3 THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 92
5.3.1 Tổng mặt bằng thi công xây dựng và ý nghĩa của việc thiết kế tổng mặt bằng xây dựng: .92
5.3.2 Những yêu cầu có tính nguyên tắc khi thiết kế tổng mặt bằng xây dựng: 92
5.3.3 Nội dung thiết kế tổng mặt bằng thi công xây dựng công trình: 93
CHƯƠNGVI 99
THIẾT KẾ QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG 99
6.1 THỐNG KÊ DIỆN TÍCH KHO, BÃI 99
6.2 THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG: 99
6.2.1 Xác định vị trí cụ thể các công trình đã được quy hoạch trên khu đất được cấp 99
6.2.2 Bố trí cần trục, máy móc, thiết bị xây dựng 99
6.2.3 Tổ chức vận chuyển và thiết kế hệ thống giao thông công trường 99
6.2.4 Thiết kế kho, bãi công trường 100
6.2.5 Thiết kế nhà tạm công trường 100
6.2.6 Thiết kế hệ thống cấp nước cho công trường 101
6.2.7 Thiết kế hệ thống cấp điện cho công trường 101
CHƯƠNG VII 102
BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 102
7.1 BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN LAO ĐỘNG .102
7.1.1 Mục tiêu của công tác an toàn 102
7.1.2 Biện pháp quản lý, điều hành an toàn 102
7.1.3 Nội quy an toàn trên công trường 102
7.1.4 Biện pháp thực hiện 103
7.2 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VSMT, PHÒNG CHÁY CHƯA CHÁY 104
7.2.1 Biện pháp chung 104
7.2.2 Biện pháp cụ thể 104
ĐỊNH MỨC 105
Trang 3Xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn nhất của nềnkinh tế quốc dân, cũng các ngành sản xuất khác, trước hết là ngành công nghiệp chế tạpmáy và ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Nhiệm vụ của ngành xây dựng là trực tiếpthực hiện và hoàn thiện khâu cuối cùng của quá trình hình thành tài sản cố định cho toàn
bộ các lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất khác Ởđây, nhiệm vụ chủ yếu của các đơn vị xây dựng là kiến tạo các kết cấu công trình để làmvật bao che, nâng đỡ, lắp đặt các máy móc cần thiết vào công trình để đưa chúng vào sửdụng
Công trình do lĩnh vực xây dựng cơ bản tạo nên có ý nghĩa rất lớn về mặt kĩ thuật,kinh tế, chính trị - xã hội,văn hóa - nghệ thuật, quốc phòng - an ninh
Về mặt kĩ thuật, các công trình sản xuất được xây dựng nên là thể hiện cụ thểđường lối phát triển khoa học kĩ thuật của đất nước, là thành tự khoa học-kĩ thuật đã đạtđược ở chu kỳ trước và sẽ góp phần mở ra một chu kỳ phát triển mới của khoa học và kĩthuật ở giai đoạn sau
Về mặt kinh tế, các công trình được xây dựng thể hiện đường lối phát triển kinh tếcủa nền kinh tế quốc dân, góp phần tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật cho đất nước, làmthay đổi cơ cấu nền kinh tế quốc dân, đẩy mạnh tốc độ và nhịp điệu tăng năng suất laođộng xã hội và sự phát triển của nền kinh tế
Về mặt chính trị - xã hội, các công trình xây dựng sẽ góp phần mở rộng các vùngcông nghiệp và các khu đô thị mới
Về mặt văn hóa - nghệ thuật, các công trình xây dựng ngoài việc góp phần mởmang đời sống nhân dân, đồng thời làm phong phú thêm cho nền nghệ thuật đất nước
Về mặt quốc phòng - an ninh, các công trình xây dựng góp phần tăng cường tiềmlực quốc phòng – an ninh của đất nước
Tóm lại, công nghiệp xây dựng giữ vai trò quan trọng trong nên kinh tế quốc dân.
Nó quyết định quy mô, trình độ kĩ thuật của đất nước nói chung và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn hiện nay.
2 Ý NGHĨA, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG.
Trang 42.1 Ý nghĩa:
Thiết kế Tổ chức thi công xây dựng là giải pháp quan trọng nhằm tạo ra những
dự kiến và căn cứ tổ chức thi công hợp lí Tăng cường quản lý thi công công trình cóhiệu quả Đây là công tác chuẩn bị có tầm quan trọng hàng đầu và phải làm xong trước
vì nhiều công việc tiếp sau phải căn cứ vào kế hoạch tiến độ để tiếp tục triển khai
Thông qua thiết kế Tổ chức thi công xây dựng, một loạt vấn đề về công nghệ và
tổ chức, kinh tế và quản lý sản xuất sẽ được thể hiện phù hợp đặc điểm công trình vàđiều kiện thi công cụ thể
2.2 Mục tiêu của thiết kế Tổ chức thi công:
Mục tiêu bao quát của thiết kế Tổ chức thi công xây dựng là xác lập dự kiến vềmột giải pháp tổng thế, khả thi nhằm triển khai kế hoạch đầu tư và đồ án thiết kế côngtrình thành hiện thực chuyển giao cho bên sử dụng phù hợp yêu câu về chất lượng, tiến
độ thực hiện về tiết kiệm chi phí và an toàn xây dựng theo yêu cầu ở từng giai đoạn từcông tác chuẩn bị đến thực hiện xây dựng công trình
- Về kĩ thuật:
+ Bảo đảm chất lượng công trình cao nhất
+ Tạo điều kiện cho việc thi công được dễ dàng và an toàn nhất
- Về kinh tế:
+ Giảm giá thành thấp nhất
+ Sử dụng hiệu quả nhất tài nguyên sản xuất của đơn vị xây lắp
+ Tăng nhanh tốc độ thi công, rút ngắn tiến độ chung để đứa công trình vào khaithác đúng kế hoạch
2.3 Nhiệm vụ của thiết kế Tổ chức thi công:
- Nhiệm vụ chính của khóa học tổ chức xây dựng công trình là nghiên cứu vậndụng những quy luật, những kiến thức của các môn chuyên ngành có liên quan nhằmsắp xếp vận trù và quản lý có hệ thống các công trình xay dựng gắn liền với các yếu tốlàm tăng chất lượng và hiệu quả thi công
- Trong thiết kế Tổ chức thi công phải trình bày phương pháp, phương tiện, thờihạn thực hiện từng loại công tác xây lắp cũng như toàn bộ công trình Đó là cơ sở để lập
kế hoạch thực hiện kiểm tra, báo cáo sản xuất
- Để thực hiện nhiệm vụ đề ra, thiết kế Tổ chức thi công cần tuân thủ nguyên tắc:+ Việc thực hiện các công tác xây lắp bắt buộc phải tuân thủ theo quy trình quyphạm đã được phê duyệt để làm chính xác, kết hợp nhịp nhàng, ăn khớp giữa các quátrình sản xuất và giữa các đơn vị tham gia xây dựng
+ Đưa phương pháp sản xuất dây chuyền và tổ chức thực hiện càng nhiều càng tốt.Đây là phương pháp tiên tiến, nó sẽ nâng cao năng suất lao động, chất lượng công việc,
Trang 5bảo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân, tạo sự phát triển ổn định cho đơn vị xây lắptrong thời gian dài.
+ Sử dụng các kết cấu lắp ghép, cấu kiện sản xuất tại nhà máy để rút ngắn thờigian thi công, giảm phụ phí
+ Giảm khối lượng xây dựng nhà tạm, lán trại Tăng cường sử dụng những loạinhà tháo lắp di động, sử dụng nhiều lần vào mục đích tạm trên công trường để giảm giáthành công trình
+ Áp dụng các định mức tiên tiến trong lập kế hoạch tổ chức, chỉ đạo xây dựng vớiviệc sử dụng sơ đồ mạng và máy tính
+ Thực hiện chế độ khoán sản phẩm trong quản lý lao động tiền lương cho cán bộcông nhân đi đôi với việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng để tăng tính chủ động,trách nhiệm của các công nhân cũng như tập thể với công việc
+ Đảm bảo thời hạn xây dựng công trình theo hợp đồng kí kết
Vậy thiết kế TCTC công trình là biện pháp quan trọng và là phương tiện để quản
lý thi công một cách khoa học.
3 Ý NGHĨA CỦA VIỆC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG.
- Thiết kế Tổ chức thi công đưa ra được các giải pháp kĩ thuật, cách tổ chức khônggian, cách sắp xếp thời gian thi công cho từng đối tượng xây lắp một cách hợp lý nhất
- Thiết kế Tổ chức thi công sẽ chỉnh lý, chi tiết hóa các quyết định của thiết kếcông trình xây dựng và giải quyết các vấn đề mới phát sinh Đặc biết quan tâm đếnnhững chi tiết triển khai công nghệ xây lắp
- Thiết kế Tổ chức thi công phục vụ cho công tác tổ chức thực hiện, chỉ đạo kiểmtra tất cả các giai đoạn thi công, các hạng mục công trình và toàn công trình, cung cấpcác biện pháp cụ thể và số liệu chính xác về các vấn đề: thời hạn xây dựng các hạngmục công trình, các giai đoạn chính và toàn công trình, thứ tự và biện pháp thực hiệncác công việc xây lắp, sự phối hợp thời gian thức hiện các biện pháp trong giai đoạnchuẩn bị, biểu đồ cung ứng vật tư, máy móc, nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu, nănglượng trong giai đoạn thi công, biện pháp an toàn lao động, hệ thống kiểm tra, quản lýchất lượng
Trang 6CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 GIỚI THIỆU VỀ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC, KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 1.1.1 Quy hoạch:
Tên công trình : Văn phòng cho thuê
Địa điểm xây dựng: Đà Nẵng
Vị trí xây dựng công trình:
- Hướng Bắc: Giáp đường Nguyễn Hữu Thọ
- Hướng Tây: Giáp sân lát gạch
- Hướng Nam: Giáp khối nhà
- Hướng Đông: Giáp khối nhà
1.1.2 Kiến trúc và kết cấu
* Quy mô công trình: Tầng 1 – 7
Chiều cao tầng 1: 4.5 mChiều cao tầng 2, 3, 4, 5,6 : 3.3mChiều cao tầng 7: 3.8m
* Đặc tính kỹ thuật: Móng đơn đổ bê tông toàn khối
Dầm sàn bê tông cốt thép đổ tại chỗ
1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CHUNG.
1.2.1 Địa điểm xây dựng công trình:
- Đà Nẵng là thành phố, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội lớn ở miềnTrung, Việt Nam
- Đà Nẵng là thành phố ,nằm trên trục giao thông giữa quốc lộ 14 thông suốt cảnước, có Cảng Tiên Sa, nằm trên cung đường Hồ Chí Minh, và trong vùng tam giác tăngtrưởng các tỉnh lân cận đ
-Vị trí địa lý: + Bắc giáp: tỉnh Thừa Thiên Huế
+ Nam giáp: tỉnh Quảng Nam
+ Đông giáp: Biển Đông
+Tây giáp: tỉnh Quảng Nam
1.2.2 Điều kiện thi công chung:
1.2.2.1 Điều kiện khí hậu (khí tượng) :
Trang 7- Khí hậu có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 12 , mùa khô từ tháng 1 đếntháng 6 năm sau
-Nhiệt độ trung bình hàng tháng của Đà Nẵng:
-Lượng mưa trung bình năm từ 2.200 – 2.500 mm
=>Công trình thi công bắt đầu vào mùa Đông (bắt đầu vào tháng 10) có điều kiện thicông ít thuận lợi cho việc khởi công, gặp nhiều mưa, bão
1.2.2.2 Điều kiện địa hình , địa chất:
- Địa chất công trình:
+ Đất mượn, đất có tính chất cơ lý thích hợp để có thể tận dụng lấp hố móngcũng như lấp nền sau này
- Địa hình:
+ Độ cao trung bình 700-800 m so với mực nước biển, không có lớp đất bị phonghóa, tạo điều kiện cho công tác san lấp mặt bằng, di chuyển xe, máy móc, vật chuyểnvật tư trên công trường,
+ Địa hình rộng rãi, thuận lợi cho việc bố trí mặt bằng tổ chức thi công xây dựng,tận dụng để đổ đất khi đào lên không cần chuyển đi
1.2.2.3 Điạ chất thủy văn công trình:
- Công trình nằm ở Đà Nẵng có địa hình đồng bằng, đất cát, có lượng mưa lớn nên cóbiện pháp thi công phù hợp và có thể tận dụng nước để sử dụng tạm thời
1.2.2.4 Điều kiện kinh tế kỹ thuật địa điểm xây dựng:
- Điều kiện giao thông:
Công trình nằm trên đường Nguyễn Hữu Thọ có nhiều địa điểm cung ứng vậtliệu xây dựng đảm bảo chất lượng và giá cả thi công, đáp ứng nhu cầu về chủng loại, sốlượng đảm bảo quá trình dự trữ, cung ứng và nguyên vật liệu được thuận lợi, đầy đủ kịpthời và liên tục
- Điều kiện điện nước, thông tin liên lạc:
+ Công trình nằm gần tuyến đường chính nên dễ dàng dẫn nước và điện từ cáctrạm biến áp để sử dụng phục vụ công trình
+ Hệ thống thông tin liên lạc phát triển mạnh, đảm bảo thông tin thông suốt
- Điều kiện nhân công lao động:
Để thực hiện tốt thi công công trình đạt hiệu quả, đúng thiết kế, chất lượng kýthuật thì yếu tố con người đóng vai trò quyết định Khu vực nằm trong vùng có nguồnlao động dồi dào, dễ dàng huy động khi cần thiết cùng với đội ngũ cán bộ kỹ thuật đượchuy động từ đơn vị thi công, cụ thể:
Trang 8- Ban chỉ huy công trường gồm: kỹ sư trưởng, kỹ sư phụ trách thi công, cán bộkho, cán bộ y tế, bảo vệ thay ca nhau, cán bộ điều phối vật tư, cán bộ an toàn lao động.Đội ngũ ban chỉ huy công trình đảm bảo có trình độ chuyên môn, thường xuyên phốihợp điều hành hoạt động của tổ đội thi công trên công trường.
- Đội ngũ công nhân bao gồm: các tổ, đội sản xuất chuyên về nề, mộc, cốt thép,
bê tong,…có tay nghề các bậc khác nhau
- Điều kiện khác:
+ Công trình xây dựng gần các công trình xây dựng sẵn, do đó cần thực hiện biệnpháp thi công hợp lý để hạn chế ảnh hưởng đến các công trình lân cận, đồng thời bảo vệmôi trường sinh thái, cảnh quan xung quanh
+ Trong khu đất, diện tích khu đất trống tương đối lớn nên việc bố trí các phânxưởng sản xuất phụ trợ, bãi tập kết vật liệu, nhà tạm cho công nhân được thuận lợi, giúptiết kiệm chi phí thuê mướn ban đầu
+ Tình hình an ninh tại địa phương tương đối tốt Chính quyền địa phương tạođiều kiện thuận lợi về thủ tục, chính sách cho quá trình thi công
1.3 NỘI DUNG CHÍNH, PHƯƠNG HƯỚNG THI CÔNG TỔNG QUÁT.
1.3.1 Nội dung chính của đồ án: (Gồm thuyết minh và bản vẽ)
Phần thuyết minh:
- Phần mở đầu:
+ Nêu vai trò, tầm quan trọng và ý nghĩa của XDCB đối với nền kinh tế quốc dân + Ý nghĩa, mục đích và nhiệm vụ của thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng
- Phần giới thiệu chung:
+ Giới thiệu quy hoạch, kiến trúc, kết cấu công trình
+ Địa điểm xây dựng và các điều kiện thi công chung
+ Nội dung chính của đồ án và phương hướng thi công tổng quát
- Tính toán khối lượng các công tác chủ yếu:
+ Tính toán khối lượng một số công tác: đất, bê tông móng, cột, dầm, sàn…+ Tính khối lượng công tác theo chỉ tiêu mở rộng cho các quá trình chủ yếu
Khối lượng bê tông của kết cấu
Khối lượng công tác xây tường
Khối lượng công tác hoàn thiện
- Tổ chức thi công các công tác chính
+ Phương hướng thi công tổng quát các công tác chủ yếu
+ Phân chia và sắp xếp thứ tự thực hiện các tổ hợp công tác xây lắp
+ Thiết kế, lựa chọn giải pháp kĩ thuật và TCTC phần ngầm
+ Lựa chọn giải pháp kĩ thuật thi công thân nhà
+ Giải pháp kĩ thuật và Tổ chức thi công phần mái
+ Lắp đặt các thiết bị kĩ thuật, thiết bị công nghệ
+ Công tác trang trí, hoàn thiện
- Thiết kế tổng tiến độ thi công
+ Lên danh mục công việc
+ Thiết kế và vẽ tổng tiến độ thi công
- Tính toán các điều kiện phục vụ thi công và thiết kế tổng mặt bằng xây dựng
Trang 9+ Tính toán và qui hoạch mạng lưới đường sá, kho bãi, lán trại, các cơ sở sảnxuất phụ trợ.
+ Tính toán và qui hoạch mạng lưới cấp, thoát nước, cung cấp điện
+ Thiết kế TMB thi công
Bản vẽ:
- Bản vẽ 1: Thể hiện công tác đất, bê tông móng.
- Bản vẽ 2: Thể hiện công tác bê tông phần thân (2 phương án).
- Bản vẽ 3: Thể hiện tổng tiến độ và biểu đồ nhân lực (sơ đồ xiên).
- Bản vẽ 4: Thể hiện tổng mặt bằng thi công và biểu đồ dự trữ vật liệu
- Bản vẽ 5: Thể hiện biểu đồ sử dụng máy: Máy cần trục tháp (cần trục thiếu nhi), vậnthăng lồng, vận thăng tải, máy trộn bê tông, trộn vữa
1.3.2 Phương hướng thi công tổng quát:
Phương hướng tổng quát được chọn cho các công tác chủ yếu có khối lượng lớn,thi công phức tạp Các công tác khác dựa vào phương hướng chung này điều khiển chophù hợp
Phần ngầm:
- Công tác đất:
+ Khối lượng thi công khá lớn Quá trình được kết hợp giữa thi công cơ giới vàthủ công nhằm mục đích đẩy nhanh tiến độ thi công và đảm bảo được đúng kích thước
hố đào, đảm bảo giữ được kết cấu đất dưới hố móng
+ Công tác vận chuyển cần phải kết hợp nhanh chóng và kịp thời để không gâyảnh hưởng đến công tác đào đất
- Công tác bê tông móng:
Đây là công tác quan trọng của phầm ngầm nói riêng cũng như toàn bộ côngtrình nói chung Công tác bê tông móng được thực hiện sau khi đào đất móng xong
Thi công móng gồm các giai đoạn:
+ Đổ bê tông lót móng: trộn bằng máy trộn ngay tại công trường và đổ bằng thủ công.+ Lắp đặt cốt thép móng
+ Lắp dựng ván khuôn móng
+ Đổ bê tông móng
Phần thân.
- Công tác bê tông phần thân:
a Thi công ván khuôn:
- Ván khuôn phải đảm bảo yêu cầu về số lượng và chất lượng như thiết kế
- Vận chuyển ván khuôn cây chống lên các sàn bằng cần trục thiếu nhi sau đóvận chuyển ngang đến vị trí các cột
- Khi thi công ván khuôn dầm, sàn cần dựng hệ thống sàn công tác
b Thi công cốt thép:
- Cốt thép phải đúng số liệu, chủng loại, đường kính, kích thước và số lượng
- Cốt thép được đặt đúng vị trí theo thiết kế
- Cốt thép phải sạch, không gỉ
- Các bộ phận lắp dựng trước không gây cản trở cho các bộ phận lắp dựng sau
c Thi công bê tông:
- Sau khi nghiệm thu xong ván khuôn tiến hành đổ bê tông
- Phương pháp thi công bê tông sàn
- Phương pháp thi công cột:
- Dưỡng hộ bê tông đúng quy định và tùy thuộc vào các điều kiện tự nhiên
Trang 10d Tháo dỡ ván khuôn:
- Gián đoạn đổ bê tông và tháo ván khuôn cột tối thiểu là 2 ngày
- Gián đoạn đổ bê tông dầm sàn và tháo ván khuôn tối thiểu là 14 ngày
- Công tác xây:
- Vữa xây được trộn bằng máy trộn vữa và phải dùng đúng mác thiết kế
- Gạch trước khi xây phải được tưới nước
- Thường xuyên kiểm tra độ phẳng của tường
- Vận chuyển gạch vữa lên cao bằng máy vận thăng
- Công tác hoàn thiện:
- Đặc điểm của công tác này là sử dụng nhiều lao động thủ công ít cơ giới hóa,thời gian thi công dài Tùy theo đặc điểm và tính chất của từng công việc mà công táchoàn thiện được tiến hành sau khi hoàn thành xong công tác thi công phần thân Hìnhthức sử dụng tổ đội trong công tác hoàn thiện là các tổ đội chuyên nghiệp cho các bộphận như cửa, điện, nước, lớp tôn, tô trát, ốp lát, tô sơn và tổ hỗn hợp để phối hợp hỗtrợ Khi cần thiết và thực hiện các công việc nhỏ lẻ thực hiện cùng thời điểm với cáccông việc khác
- Máy móc sử dụng: sử dụng máy vận thăng để phục vụ cho công tác vận chuyển vậtliệu như : gạch ốp lát, vữa trát xây và máy trộn vữa để cung cấp vữa cho công tác trát,lán nền nhà v v
Trang 11n
Kích thước
Số ph
ụ Khối lượng
Gh i ch ú
phần
Toàn phần
Trang 12T Tên công việc Đơn vị
Số cấu kiệ
n
Kích thước Số ph
ụ Khối lượng
Gh i ch ú
D R C
Từn g phần
Toàn phần
0.7
0.35
Trang 13T Tên công việc Đơn vị
Số cấu kiệ
n
Kích thước Số ph
ụ Khối lượng
Gh i ch ú
D R C
Từn g phần
Toàn phần
0.10
Trang 14T Tên công việc Đơn vị
Số cấu kiệ
n
Kích thước Số ph
ụ Khối lượng
Gh i ch ú
D R C
Từn g phần
Toàn phần
Trang 15T Tên công việc Đơn vị
Số cấu kiệ
n
Kích thước Số ph
ụ Khối lượng
Gh i ch ú
D R C
Từn g phần
Toàn phần
2.05
1.0
0.65
0.70
Trang 16T Tên công việc Đơn vị
Số cấu kiệ
n
Kích thước Số ph
ụ Khối lượng
Gh i ch ú
D R C
Từn g phần
Toàn phần
XI Giằng móng
0.35
0.3
0.25
0.4
Trang 17T Tên công việc Đơn vị
Số cấu kiệ
n
Kích thước Số ph
ụ Khối lượng
Gh i ch ú
D R C
Từn g phần
Toàn phần
TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHÍNH
3.1 THIẾT KẾ, LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ TCTC PHẦN NGẦM 3.1.1 Thiết kế giải pháp đào đất hố móng:
3.1.1.1 Kiểm tra giải pháp đảm bảo an toàn cho công trình lân cận :
Điều kiện địa chất: đất cát
Chiều sâu hố móng H = 1.43 m
Chiều sâu hố móng đào đất bằng cơ giới là: Hcg = 0.78m
Chiều sâu hố móng đào đất bằng thủ công là là: Htc = 0.65
Dựa vào điều kiện địa chất công trình đã nêu ở trên và độ sâu hố móng đào, ta tiếnhành tra bảng nội suy được giá trị hệ số mái dốc m = 0.447
Bề rộng mái dốc tính theo chiều sâu hố móng là:
Trang 18B = m.H = 0.447 x 1.43 = 0.680 (m )
3.1.1.2 Lựa chọn giải pháp đào đất hố móng:
Phương án đào đất hố móng công trình có thể là đào thành từng hố độc lập, đào thành rãnh móng chạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng công trình Để quyết định chọn phương án đào ta cần tính khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau:
S =
Với L : Khoảng cách giữa 2 móng
A , A1: Bề rộng móng của các móng lân cận
C : Khoảng cách từ mép đế móng đến chân mái dốc để công nhân đi lại, thao tác (lắp ván khuôn, đặt cốt thép….)
B : bề rộng mái dốc Sau đó so sánh :
- Nếu S > 0,5 m thì đào hố đào độc lập
- Nếu S < 0,5 m thì đào toàn bộ công trình
- Kiểm tra S theo hai phương của móng
- Khi đào hố móng, nhà thầu thường tiến hành theo hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: dùng máy đào đào đến độ sâu cách 0.2m so với độ sâu móng
công trình nhằm tránh phá vỡ kết cấu đất dưới đế móng
+ Giai đoạn 2: đào thủ công tiếp 0.2m đất còn lại, sửa chữa hố móng cho việc
thi công công trình
Chiều sâu hố đào tính luôn lớp lót bêtông:
H = 1.43 (m)Chiều sâu hố móng đào bằng cơ giới là 0.78 (m)
Chiều sâu hố móng đào bằng thủ công là 0.65 (m)
Đất nền của khu vực là đất mượn Tiến hành nội suy hệ số mái dốc (theo bảng 8trong TCVN 4447-1987 quy định độ dốc lớn nhất của mái dốc căn cứ vào loại đất vàchiều sâu đào đất) tính được m = 0.477
Trang 19* Tính khoảng S so với các công trình lân cận
S1=3-(0.925+0.3+0.68)=1.095m>0 5 m(so với hướng Bắc)
S2=1.2-(0.6+0.3+0.68)=-0.38 < 0.5 m (so với hướng Đông)
S3=0.4-(0.2+0.3+0.68)=-1.18 < 0.5 m (so với hướng Nam)
S4=0.6-(0.2+0.3+0.68)=-0.98 <0.5 m (so với hướng Tây)
Quan sát trên mặt bằng tổng thể, phía Bắc khoảng cách từ công trình đến các côngtrình lân cận là đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận, ta tiến hành đào mái dốckhông cần phải dùng cừ để gia cố nền đất, thuận lợi cho các phương tiện trong quá trìnhthi công sau này, phía Đông, Nam, Tây khoảng cách từ các công trình lân cận khôngđảm bảo nên ta sử dụng cừ chắn để gia cố đất nền, khó khăn cho các phương tiện trongquá trình thi công sau này
* Tính khoảng cách S giữa các hố móng: Xét theo 2 phương (đơn vị tính bằng mm)
-Khoảng cách theo phương ngang:
Trang 203.1.2 Tính khối lượng đất đào:
Phần khối lượng đất đào bao gồm phần đất cơ giới và thủ công
a Đào đất cơ giới:
a,b : chiều rộng, chiều dài của đáy hố móng (m)
c,d : chiều rộng, chiều dài mặt trên hố móng (m)
H : chiều sâu đào móng bằng máy (m)
Ta tính thể tích đào toàn bộ theo theo phương án chia thành 6 hình đơn giản rồitính sau:
Bảng tính thể tích đào cơ giới:
Trang 21b Đào đất thủ công:
Đối với việc đào thủ công, nhà thầu sẽ cho công nhân xuống khoang đào đào thêm mộtlớp đất dày 0,65m vừa đúng đến cos thiết kế -1.43m Việc đào này tiến hành đào toàn bộmóng
Bảng tính thể tích đào thủ công:
Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Hình 5 Hình 6 Tổng cộng Vcg 12.977 22.221 41.743 29.193 26.574 31.582 164.290
Tổng khối lượng đất đào hố móng:
Vđào = VM + VTC = 164.290+137.593= 301.883 (m3)
- Trong quá trình đào đất, một phần đất đào lên được vận chuyển ra khỏi côngtrường, đổ đúng nơi quy định, phần đất còn lại dùng để lấp hố móng được đổ bên cáchmép hố đào 2,0m
- Đáy móng sau khi đào đến đúng cos thiết kế thì phải được làm sạch, phẳng vàgiữ khô để tránh hóa bùn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho thi công công tác tiếp theo
3.1.3 Lựa chọn phương án công nghệ thi công đào đất hố móng:
-Để tiến hành đào hố móng, ta có thể chọn một trong hai phương án công nghệ sau:
Phương án 1: dùng máy đào gầu thuận
Trang 22- Ưu điểm:
+ Máy đào gầu thuận có tay cần ngắn và xúc thuận nên đào rất khoẻ có thểđào được những hố đào sâu và rộng với đất từ cấp I ÷ IV;
+ Máy đào gầu thuận thích hợp dùng để đổ đất lên xe chuyển đi Kết hợp với
xe chuyển đất nên bố trí quan hệ giữa dung tích gầu và dung tích thùng xe hợp lý sẽ chonăng suất cao, tránh rơi vãi lãng phí;
+ Nếu bố trí khoang đào thích hợp thì máy đào gầu thuận có năng suất caonhất trong các loại máy đào một gầu
+ Do đứng trên bờ hố đào để thi công nên máy có thể đào được các hố đào cónước và không phải tốn công làm đường lên xuống khoang đào cho máy và phương tiệnvận chuyển
Trang 23+ Chỉ thi công có hiệu quả với những hố đào nông và hẹp, với các hố đàorộng và sâu thì không hiệu quả.
Căn cứ vào ưu nhược điểm kể trên của từng loại máy và đặc điểm của hố móng,
nên nhà thầu sẽ chọn phương án thi công đào đất bằng máy chủ đạo là máy đào gầu
nghịch, không những giải quyết được khối lượng đất cần thi công mà còn tiết kiệm
được thời gian và chất lượng theo yêu cầu
Căn cứ vào khối lượng đất đào bằng máy, dung tích gầu có thể chọn trong khoảng0,40,65 (m3)
Chọn phương án di chuyển của máy chủ đạo:
Đường đi của máy đào có ảnh hưởng rất lớn trong việc chọn chọn máy thi công,
do đó căn cứ vào mặt bằng thi công, ta phân tích 2 phương án di chuyển của máy đàonhư sau:
Phương án 1: Máy đào gầu nghịch di chuyển theo phương cạnh ngắn của
Theo phương án 2, đường di chuyển của máy đào không thuận lợi.
Kết luận: Với những nhận xét trên nên ta chọn phương án 1: Chia diện tích hố đào ra
thành 2 khoang đào, chọn máy đào gầu nghịch có R max =7.8m Ban đầu máy đào gầu nghịch sẽ tiến hành đào khoang 1 theo hướng như trên bản vẽ Sau khi đào xong khoang 1, máy sẽ di chuyển sang khoang 2 theo hướng như trên bản vẽ và tiếp tục đào khoang 2 và khoang 3.
Trang 24Chọn tổ hợp máy thi công:
Dựa vào kích thước của hố móng trên cơ sở so sánh các thông số kỹ thuật của các loạimáy đào, ta có thể chọn được các loại máy có thể đáp ứng được yêu cầu thi công, sau đótiến hành so sánh và lựa chọn giải pháp kỹ thuật tốt nhất
* Chọn máy đào:
Chọn máy đào gàu nghịch EO-33116(sổ tay máy xây dựng) có các thông số sau:
Dung tích gàu: q = 0.4(m3)Bán kính đào lớn nhất: Rđmax = 7.8 (m)Chiều cao đổ lớn nhất: hmax = 5.6(m)Chiều sâu đào lớn nhất: Hmax = 4(m)Trọng lượng máy: Q =12.4 tấnChu kì kĩ thuật: tck =15(s)Kích thước máy đào:
-khoảng cách từ trục đến đuôi máy: a=2.6(m)-Chiều rộng: b=2.64(m)
-Chiều cao: h =4.15(m)
* Tính toán năng suất ca của máy đào: chọn máy đào đổ bên.
Năng xuất lý thuyết của máy đào:
NS LT = q (m 3 /h)
Trong đó:
Tck :15s (sổ tay máy xây dựng)
Kd : Hệ số đầy vơi Chọn Kd = 1.2 (đất cát pha)
Ks : Hệ số tơi xốp của đất Chọn Ks = 1.2 (đất cát pha), PL-TCVN4447:1998
q : dung tích gầu, q = 0.4 m3 (máy EO-33116, sổ tay máy XD)
NSLT = *0.4* = 96 (m3/h)
Năng suất thực tế của máy đào:
NS TT = NS LT *Z*K tg (m 3 /ca)
Trang 25Ktg = 0.85 : Hệ số thời gian làm việc của máy.
Z = 8h : Thời gian làm việc trong 1 ca
=> NSTT = 96*8*0.85 = 652.8 (m3/ca)
* Tính toán năng suất ca của ô tô vận chuyển:
- Bố trí xe vận chuyển đất dư đến vị trí cách công trình đang thi công 3km, vântốc xe trung bình vtb= 40km/h
Năng suất ôtô được tính theo công thức:
tcx : Thời gian chạy xe đi/về Tcx= Lx.60/v (phút)
Lx : Quãng đường xe chạy từ nơi đào đến nơi đổ đất (km)
v : Vận tốc xe chạy (Km/giờ)
tcx= 3.60/V = 3.60/40 = 4.5 (phút)
tdd : Thời gian ben đổ đất, lấy tdd = 2 phút
Trang 26Tkt : Thời gian ôtô đổi số, tăng tốc, lấy tkt = 2 phút.
tch.x : Thời gian chờ máy đào xúc đất lên xe, tchx= Tck đào
Tck đào : Thời gian một chu kỳ của máy đào (giây)
* Phối hợp giữa xe và máy:
Lựa chọn số xe phục vụ thi công công tác đất Sao cho số xe này vừa đủ để đảm bảocông tác thi công đất Và tuân thủ 2 nguyên tắc:
1 Nguyên tắc 1: - Tổng năng suất xe phục vụ cho 1 máy đào phải lớn hơn năng
suất máy đào để đảm bảo máy vừa đào xong là có xe ngay
=> Nôtô = max {N1,N2} = 5 xe
=> Số ô tô phục vụ công tác đào đất là 5 xe
Sơ đồ di chuyển của máy đào:
Như trên đã trình bày, ta chọn phương án đào dọc theo phương cạnh dài Đặcđiểm:
- Máy đào đi dật lùi
Trang 27- Tuyến máy đào song song với phương cạnh dài khối đào tương ứng với khu vựcđất đổ xe
- Máy đào đổ đất lên xe vận chuyển đứng bên cạnh xe
Sử dụng máy đào gầu nghịch EO-3116( sổ tay máy xây dựng) di chuyển theo sơ
đồ máy Máy đào lùi dọc theo khoang đào.Khoảng cách giữa trục đứng của máy đào đếnmép của hố đào tối thiểu là:
L = 0,5 x Rđàomax = 0.5 x 7.8 = 3.9 m
Vậy khi di chuyển máy phải cách hố đào ít nhất 3.9 m để đảm bảo an toàn Máyđào lần lượt các khoang đào Khi sửa móng bằng thủ công chú ý là phải đào để tạo rãnhthu nước và hố thu nước ở mỗi móng nhằm đề phòng khi thi công gặp mưa cần phảibơm nước hố móng Đồng thời trước khi thi công bêtông lót móng cần nghiệm thu cosđáy móng cho chính xác
Vấn đề an toàn thi công đất cũng cần phải hết sức chặt chẽ Công nhân làm việcphải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, lên xuống hố móng phải làm thang lênxuống, khi trời mưa bão phải ngừng ngay việc thi công để tránh sạt lở đất
Thiết kế khoang đào:
- Nguyên tắc thiết kế bố trí khoang đào:
+ Cố gắng lợi dụng hết thông số làm việc của máy để tăng kích thước khoang đào + Giảm lượng đào sót tới mức thấp nhất
+ Bố trí góc quay của máy khi đổ đất nhỏ nhất
+ Đáy khoang đào cần có độ dốc nhất định i > (1- 2)%
+ Nên bố trí tuyến máy đào theo phương chiều dài của hố đào để giảm thời gian dichuyển máy
- Ta sử dụng 2 khoang đào trong quá trình đào bằng máy
- Chiều rộng khoang đào: B = (1,3÷1,9).Rmax, Chọn bề rộng các khoang đào là 14.8m
và 12.2m
- Chiều sâu khoang đào: 1,7m
3.1.4 Xác định nhu cầu nhân công, ca máy cho công tác đào đất
3.1.4.1 Công tác đào móng bằng máy đào
Trang 28Khối lượng đất đào bằng máy: 164.290 (m3)
Năng suất máy đào: 652.8 m3/ca
Thời gian thi công T= ngày
Chọn 1 ngày
3.1.4.2 Công tác đào móng thủ công
Khối lượng đào thủ công là: 137.593 (m3)
- Đào móng: Công việc đào đất của công việc này có tính chất tương tự như đàomóng cột trụ rộng >1m, sâu <1m, đất cấp I Tra định mức 1172 ta được 0,5 công/m3
Hao phí nhân công: 137.593 x 0.5 = 68.7965 công ngày.
Chọn 20 công nhân để thi công, do đó thời gian cần thiết để hoàn thành công tác đào đấtlà: (ngày)
Vậy thời gian thi công đào thủ công là 3 ngày
3.2 CÔNG TÁC BÊ TÔNG MÓNG.
3.2.1 Thiết kế biện pháp thi công bê tông móng:
Quy trình thi công bê tông móng
3.2.1.1 Công tác đổ bê tông lót móng:
Lót móng bằng bê tông gạch vỡ Mác 100 Trước khi đó bê tông lót cần nghiệmthu nên đất và có biện pháp xử lý cần thiết
Khối lượng bê tông lót móng của 1 móng rất nhỏ nền chọn phương án trộn bêtông bằng máy trộn ngay tại công trường và đồ bằng thủ công Trộn bê tông cho từngnhóm móng ( phân đoạn)
Trang 29+ Làm sạch gỉ trước khi đổ Bê tông
+ Lắp đặt từng thanh và buộc sau khi đổ Bt lót móng
+ Kê chèn đảm bảo lớp bê tông bằng những viên bê tông đúc sẵn
3.2.1.4 Công tác đổ và bão dưỡng bê tông
Trộn bằng máy trộn ngay tại trên công trường và đổ bằng thủ công
Vữa bê tông với thành phần cốt liệu, tỷ lệ xi măng nước được đảm bảo bê tôngchỉ được đổ sau khi làm vệ sinh công nghiệp, tưới nước, chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ,trang thiết bị đầy đủ và nghiệm thu cốt thép, ván khuôn Trong quá trình đổ bê tông, bêtông được dầm kỹ bằng đầm dùi
Công tác đổ bê tông đảm bảo thi công liên tục cho tới mạch ngừng Thợ cốt pha,cốt thép, thợ điện và cán bộ kỹ thuật sẽ thường xuyên có mặt tại vị trí đó, nếu gặp sự cốnhư mất điện, nước, phình cốt pha, lệch thép, hỏng hóc thiết bị Phải có biện pháp xử lýkịp thời nhằm đảm bảo cho đổ bê tông liên tục
Công tác bảo dưỡng bê tông sau khi đổ bê tông đài móng được phủ 1 lớp mùncưa hay bao tải dày 2cm và tưới nước hằng ngày, giữ ẩm trong 3 ngày
3.2.2 Khối lượng công tác bê tông móng
a.Khối lượng bê tông móng,đế móng,cổ móng,bê tông lót móng:
STT Tên công việc và quy cách Đơn vị Số cấu kiện
Khối lượng Từng
Trang 30STT Tên công việc và quy cách Đơn vị Số cấu kiện
Khối lượng Từng
phần
Toàn phần
Trang 31T Tên công việc quy cách
Đơn vị
Số cấu kiện
khối lượng Từng
3.2.2.1 Lựa chọn phương án thi công
a Nguyên tắc phân đoạn
- Do đặc điểm kết cấu móng công trình là các móng độc lập nên chia thành các phân đoạn có khối lượng bằng hay xấp xỉ nhau Ngoài ra khối lượng công việc phải đủ nhỏ để đảm bảo thời gian thi công
- Nên phân đoạn theo hàng móng ngang nhà gồm các móng gần và giống nhau
để thuận lợi luân chuyển ván khuôn
BT đế móng (m3)
VK cổ móng (m2)
BT cổ móng (m3)
Tháo VK (m2)
ɸ≤1 0
Trang 32BT lót
Lắp CT (tấn) VK
đế móng (m2)
BT đế móng (m3)
VK cổ móng (m2)
BT cổ móng (m3)
Tháo VK (m2)
ɸ≤1 0
Tra định mức 1776, xác định hao phí nhân công cho từng quá trình thành phần:
Bảng 3.3 Xác định hao phí nhân công cho từng quá trình thành phần
Trang 33*Bảng tính nhu cầu nhân công
0.17 3.77 7.68 12.59 0.03 0.90 0.62 1.02 0.21 1.05
ɸ<1
8 0.52
4.32
ɸ≥1
8 0.33
2.07
ɸ≤1 0
3 2.06 3.38
ɸ≤1
0 0.02
0.260.18 3.94 12.87 21.11 0.23 5.95 2.51 4.11 0.41 2.23
ɸ<1
8 1.13
9.42
ɸ≥1
8 0.75
4.74
4 1.15 1.88
ɸ≤1 0
0.18 3.84 8.52 13.98 0.04 1.08 0.60 0.98 0.15 1.11
ɸ<1
8 0.36
3.00
ɸ≥1
8 0.75
4.22
*Bảng kết quả nhịp công tác của dây chuyền:
Trang 34đoạn Tên công việc Nhu cầu
Số công nhân
Thời gian thực tế
Thời gian chọn
Hệ số tăng giảm năng suất
Trang 35đoạn móng Loại lượng Số BT lót
Lắp CT (tấn) VK đế
móng (m2)
BT đế móng (m3)
VK cổ móng (m2)
BT cổ móng (m3)
Tháo VK (m2)
Tra định mức 1776, xác định hao phí nhân công cho từng quá trình thành phần:
Bảng 3.3 Xác định hao phí nhân công cho từng quá trình thành phần
Trang 36*Bảng tính nhu cầu nhân công
*Bảng kết quả nhịp công tác của dây chuyền:
Phân
đoạn Tên công việc Nhu cầu Số công nhân
Thời gian thực tế
Thời gian chọn
Hệ số tăng giảm năng suất
Trang 37Chọn phương án 2 vì có 2 phân đoạn nên rất dễ phân công làm việc, công nhân
tập trung không quá nhiều
3.2.3 Bê tông lót móng và giằng móng
1 Bê tông lót móng :
n vị lượng Khối Địn h Nhân công Công nhân Thờ i Số ca chọn Hệ số
Bê tông đá dăm lót
móng, R <=250cm
Vữa bê tông đá 4x6
M100
2 Công tác bê tông giằng móng:
Kết quả nhu cầu nhân công:
3.3 THIẾT KẾ, LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KĨ THUẬT THI CÔNG PHẦN THÂN 3.3.1 Xác định cơ cấu của quá trình
Trang 38Quá trình thi công bê tông toàn khối gồm 4 quá trình thành phần theo thứ tự :
Gia công lắp đặt ván khuôn
Gia công lắp đặt cốt thép
Đổ bê tông
Bảo dưỡng và tháo ván khuôn
Riêng đối với cột : thi công cốt thép => ván khuôn
3.3.2 Tính toán khối lượng phần thân:
Bảng 3.12 Tính toán tổng hợp khối lượng phần thân:
STT Tên côngviệc Đơnvị
Sốcấukiện
phần
Toànphần
Trang 39STT Tên công
việc
Đơnvị
Sốcấukiện
Trang 40STT Tên công
việc
Đơnvị
Sốcấukiện