1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án thủy công đồ án môn học

45 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. TAÌI LIÃÛU CHO TRÆÅÏC : I.Nhiãûm vuû cäng trçnh: Häö chæïa H trãn säng S âaím nháûn caïc nhiãûm vuû sau: 1. Cáúp næåïc tæåïi cho 5000 ha ruäüng âáút canh taïc 2. Cáúp næåïc sinh hoaût cho 7000 dán 3. Kãút håüp nuäi trồng thủy sản và du lịch sinh thái 4. Kết hợp thủy điện nhỏ với công suất N=1000KW II. Caïc hạng mục công trình âáöu mäúi: 1. Mäüt âáûp chênh ngàn säng; 2. Mäüt âæåìng traìn thaïo luî sang læu væûc khaïc 3. Mäüt cäúng âàût dæåïi âáûp âãø láúy næåïc tæåïi. III. Toïm tàõt mäüt säú taìi liãûu cå baín:

Trang 1

ĐỒ ÂN THỦY CÔNG

Đề số 62

PHẦN I: THIẾT KẾ ĐẬP ĐẤT

A TÀI LIỆU CHO TRƯỚC :

I.Nhiệm vụ công trình: Hồ chứa H trên sông S đảm nhận

các nhiệm vụ sau:

1 Cấp nước tưới cho 5000 ha ruộng đất canh tác

2 Cấp nước sinh hoạt cho 7000 dân

3 Kết hợp nuôi trồng thủy sản vă du lịch sinh thâi

4 Kết hợp thủy điện nhỏ với công suất N=1000KW

II Các hạng mục công trình đầu mối:

1 Một đập chính ngăn sông;

2 Một đường tràn tháo lũ sang lưu vực khác

3 Một cống đặt dưới đập để lấy nước tưới

III Tóm tắt một số tài liệu cơ bản:

1 Địa hình: Cho bình đồ vùng tuyến đập tỷ lệ 1:2000

2 Địa chất: Cho mặt cắt địa chất dọc tuyến đập Chỉtiêu cơ lý của lớp bồi tích lòng sông cho ở bảng 1 Tầng đágốc rắn chắc mức độ nứt nẻ trung bình

- Lớp 1: lớp phủ tăn tích dăy từ 0.5-1.2m phđn bố ở 2 bín bờ

- Lớp 2: lớp bồi tích lòng song thấm mạnh, có bề dăy từ 1-20m

- Lớp 3: lớp dưới cùng lă lớp đâ gốc rắn chắc, mức độ nứt nẽ trung bình

3 Vật liệu xây dựng:

a) Đất: Xung quanh vị trí đập có 3 bãi vật liệu, đấtthuộc loại thịt pha cát, thấm nước tương đối mạnh, đất ở câcbêi vật liệu lă tương đối đồng nhất, có đủ trữ lượng để đắp đập đồng nhất Các chỉtiêu như ở bảng 1 Điều kiện khai thác bình thường

b) Đất sét có thể khai thác tại vị trí cách đập 4Km trữlượng đủ làm thiết bị chống thấm

c) Đá: Trữ lượng lớn, đủ để xđy dựng bảo vệ mâi, vật thoât nước vătường chắn song… Một số chỉ tiêu cơ lý:

Trang 2

%

 (âäü) C (T/m2) K

(T/m3)

k(m/s

20221824

23173026

20132722

3,05,00,01,0

2,43,00,00,7

1,621,581,601,59

0,050,353,00

0,080,405,00

Trang 3

+ MNC : 65,7 m

+ Mực nước dâng bình thường của hồ chứa(MNDBT): 93,3 (m)

+ Mực nước dâng gia cường MNLTK = MNDBT + Hmax

= 93,3+4=97,3 m

+ Mực nước lũ kiểm tra: MNLKT=MNLTK +1=98,3+1=98,3 m

+ Mực nước hạ lưu bình thường : 56,5 (m)

+ Mực nước hạ lưu Max : 60,0 (m)

Tràn từ động có cột nước trên đỉnh tràn Hmax = 4 (m)

- Các vận tốc gió tính toán ứng với mức đảm bảo P% Bảng 3 : Vận tốc gió tình toán ứng với mứcđảm bảo P%

- Chiều dài truyền sóng ứng với MNDBT: D = 3,5 (km)

- Ứng với MNLTK : D’ = D + 0,5 = 3,5 + 0,5 = 4,0 (km)

- Đỉnh đập không có đường giao thông chính chạy qua

B NỘI DUNG THIẾT KẾ :

I Thuyết minh :

- Phân tích chọn tuyến đập, hình thức đập;

- Xác định các kích thước cơ bản của đập;

- Tính toán thấm và ổn định;

- Chọn cấu tạo chi tiết

II Bản vẽ :

- Mặt bằng đập

- Cắt dọc đập (hoặc chính diện hạ lưu);

Trang 4

- Các mặt cắt ngang đại biểu ở giữa lòng sông và bênthềm sông;

- Các cấu tạo chi tiết

THIẾT KẾ MẶT CẮT NGANG

ĐẬP

A NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG:

I Chọn tuyến đập

Dựa vào bình đồ khu đầu mối đã cho; ta chọn tuyếnđập C-C vì :

+ Tuyến đập ngắn

+ Địa hình dốc

+ Tận dụng được bãi vật liệu địa phương

+ Tầng đá gốc rắn chắc, mức độ nứt nẻ trung bình,lớp phong hoá tương đối mỏng nên có thể bóc bỏ được

Lưu ý : Tầng thấm dày nên chú ý vấn đề xử lý thấm dướinền đập

II Chọn loại đập

Căn cứ vào điều kiện địa hình; địa chất và vật liệuxây dựng Qua so sánh các phương án kinh tế kỹ thuật tachọn phương án là xây dựng đập đất Đập đất có những

ưu điểm sau:

+ Dùng vật liệu tại chỗ, tiết kiệm được các vật liệuquý như sắt, thép, xi măng Công tác chuẩn bị trước khi xâydưng không tốn nhiều công sức như các loại đập khác

+ Cấu tạo đập đất đơn giản , giá thành hạ

Trang 5

+ Bền và chống chấn động tốt.

+ Dễ quản lý, tôn cao, đắp dày thêm

+ Yêu cầu về nền không cao nên phạm vi sử dụngrộng rãi

+ Đã có nhiều kinh nghiệm về thi công ; thiết kế vàquản lý đập

Đặc điểm làm việc của đập đất

Đập đất thường là loại không tràn nước Để đảm bảotháo lũ, lấy nước tưới hoặc cung cấp nước phải xây dựngnhưng công trình riêng như đường tràn tháo lũ; cốùng lấynước Những đặc điểm chủ yếu của đập đất là :

1 Thấm qua thân đập và nền

Nền đập và thân đập nói chung đều thấm nước Khimực nước thượng lưu dâng cao, trong thân đập sẽ hìnhthành dòng thấm từ thượng lưu về hạ lưu Trong thân đậpcó mặt bão hoà; trên mặt cắt ngang đập thể hiện làđường bão hoà Phía trên đường bão hoà có khu nước maodẫn Độ cao khu mao dẫn tuỳ thuộc vào loại đất Dướiđường bão hoà đất chịu đẩy nổi của nước và chịu lựcthuỷ động do thấm

2 Ảnh hưởng của nước thượng, hạ lưu đối với mái đập

Mực nước thượng, hạ lưu đập có thể gây phá hoạiđất ở mái đập Dưới tác động của dụng của sóng các kếtcấu bảo vệ mái đập có thể bị phá vỡ, gây xói lở thân mái,làm trôi các tầng bảo vệ

3 Tác hại của nước và nhiệt độ

Trong thời gian mưa, một phần nước sẽ thấm vào đậpvà một phần chảy trên mái đập có thể gấy bào mòn vàxói đất Hiện tượng này tiếp diễn làm giảm mặt cắt đậpgây biến dạng Trong thiết kế đập cần có hệ thống thoátnước mưa ở đỉnh và mái đập nhằm tập trung nước vào cácrảnh xây và chuyển xuống hạ lưu không cho chảy tràn lantrên đập Khi nhiệt độ thay đổi, có thể gấy nứt nẻ thânđập, nhất là các loại sét, sét pha có tính co ngót rất lớn

Trang 6

4 Biến dạng của nền và thân đập.

Dưới tác dụng của trọng lượng bản thân, đất thân đậpvà nền bị biến dạng Chuyển vị đứng làm giảm chiều caocủa đập Biến dạng làm đập và các thiết bị chống thấmbằng đất nứt nẻ, gây nguy hiểm cho đập

III.Nguyên tắc thiết kế đập đất

Dựa vào các đặc điểm làm việc, đồng thời xét đến cácđiều kiện thi công và quản lý đập đất, khi thiết kế đậpđất phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây :

+ Đập và nền phải ổn định trong mọi điều kiện làm việc(Trong thời gian thi công và khai thác)

+ Thấm qua nền đập và thân đập không làm tổn thất mộtlượng nước quá lớn từ hồ chứa, không gấp xói ngầm,nước thấm ra hạ lưu không làm hư hỏng đập

+ Đập đất phải đủ cao, đồng thời phải có công trình tháo lũđảm bảo cho hệ thống làm việc an toàn trong mưa lũ (ví dụnhư không cho nước vượt qua đỉnh đập đất, không trànnước, )

+ Có các thiết bị bảo vệ đập; chống tác hại của sóng, gió,mưa, nhiệt độ

+ Giá thành đập và kinh phí quản lý rẻ nhất

IV Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế

 Chiều cao đập Hđập = Zđỉnhđập - Zđáyđập = 98,5 - 50=48,5 (m)

Loại nền: nền lă đâ gốc chắc chắn nín thuộc nhóm A

 Tra bảng 1 QCVN 04 - 05 : 2012/BNNPTNT : Công trình cấp II

b) Theo nhiệm vụ của công trình :

Trang 7

Tưới cho 5000 ha  Tra bảng 1 : Công trình cấp II

So sánh 2 chỉ tiêu ta chọn cấp công trình cấp II

2

Chỉ tiêu thiết kế :

Từ cấp công trình xác định được:

- Tần suất lưu lượng, mức nước lớn nhất: Tra bảng 4 tacó P = 1%

- Hệ số tin cậy kn : Tra bảng P1-6 ta có kn = 1,15

- Tần suất gió lớn nhất và gió bình quân lớn nhất (TCVN8216:2009), các mức đảm bảo sóng (Bảng 3) ứng với MNDBT: P = 2%

1.Cao trình đỉnh đập:

Khi thiết kế đập cần xét điều kiện không cho nước trànqua đỉnh đập trong mọi trường hợp làm việc; mặt khácđập không quá cao để đảm bảo điều kiện kinh tế Đểquyết định chọn cao trình đỉnh đập nên tiến hành tính toántrong hai trường hợp sau

 Tương ứng với MNDBT ở thượng lưu có xét tới chiềucao sóng leo và nước dềnh do gió lớn nhất tính toán

Z1= MNDBT + h + hsl + a

 Tương ứng với MNLTK ở thượng lưu (Khi xả lưu lượnglũ lớn nhất tính toán) đồng thời có xét tới chiều cao

Trang 8

sóng leo lên mái đập và nước dềnh do gió bình quân lớnnhất (Không kể hướng )

+ a và a’ : Độ vượt cao an toàn

Cao trình đỉnh đập được lấy tương ứng với trườnghợp bất lợi nhất trong 2 trường hợp trên Ngoài ra đỉnhđập không được thấp hơn mực nước lũ kiểm tra (Với tầnsuất lũ kiểm tra được xác định theo quy phạm)

a) Xác định h , h sl ứng với gió lớn nhất V max :

* Xác định h: h = 2.10-6 S

H g

D V

cos

.

2

(m) Trong đó: V : Vận tốc gió tính toán lớn nhất ứng với P =2% : v= 32 (m/s)

D : Đà sóng ứng với MNDBT: D=3,5.103 (m)

g : Gia tốc trọng trường (m/s2) g = 9,81 (m/s2) H: Chiều sâu nước trước đập H =MNDBT -đáy

10 5 , 3 32 10

Trang 9

kr,kp: các hệ số phụ thuộc vào độ nhám tương đối vàđặc trưng vật liệu gia cố mặt đập được tra bảng 6TCVN 8421:2010

ksp : Hệ số phụ thuộc vào tốc độ gió và hệ số máinghiêng mα Tra bảng 7 TCVN 8421:2010

krun : Hệ số được xác định nhờ đồ thị hình 11 TCVN8421:2010 phụ thuộc vào hệ số mái nghiêng của công

trình m ; và trị sô ú:

% 1

h

- Xác định hs1%

Giả thiết sóng là sóng nước sâu tức là : H 0,5

+ Tính đại lượng không thứ nguyên ` 2

V

gD va

V

gt

Trong đó : g : là gia tốc trọng trường, lấy g = 9,81 ( m/s2)

t : thời gian gió thổi liên tục Lấy t = 6 (giờ) =21600(s)

V : vận tốc gió tính toán V = 32 (m/s)

D : chiều dài truyền sóng ứng với MNDBT ; D =

3500 81 , 9

75 , 6621 32

21600

81 , 9

2 2

V gD V gt

Tra đồ thị hình Hiình A1 TCVN 8421:2010 ứng với đường bao

012 , 0

2

V g V h g

g

V V

h g

g

V V

2 2

Trang 10

Chiều cao sóng ứng với mực nước đảm bảo 1% xác địnhtheo công thức sau :

hd1%=K1%.h

h : chiều cao sóng trung bình

k1% tra theo đồ thị hiình A2 TCVN 8421:2010

Chọn lớp vật liệu gia cố mái là đá lát bình thường với /

hd1% < 0,002 (m) vậy tra bảng 6 TCVN 8421:2010 suy ra giá trị

kr = 1 ; kp =0,9

- Xác định ksp : giả thiết hệ số mái m = (3- 5); V =32m/s

 tra bảng 7 TCVN 8421:2010 ta được ksp =1,5

- Xác định krun :

Ta có

0 8 75 , 2

96 , 21

% 1

- Xác định k : với  =00 tra bảng 8 TCVN 8421:2010 suy ra k = 1Vậy chiều cao sóng leo có mức bảo đảm 1% là :

hsl1% = kr kp ksp krun hd1%=1.0,9.1,5.1,2.1.2,75 = 4,455(m) Vậy cao trình đỉnh đập ứng với MNDBT :

Z1 = MNDBT + h + hsl + a = 93,3 + 0,017 + 2,75 + 1,2 =

97,267 (m)

b) Xác định h ’ và h sl ’ ứng với gió bình quân lớn nhất V ’

* Xác định h’ : h’ được xác định theo công thức sau:

' '

' 2 ' 10 6 ' 2 10 cos 

gH

D V

Trang 11

) ( 0044 , 0 0 cos 3 , 47 81 , 9

4000 16 10

4000 81 , 9 ' '

5 , 13243 16

3600 6 81 , 9 ' '

2 2

V gD V gt

Tra đồ thị hình A1 TCVN 8421:2010 ứng với đường bao trên

022 , 0 '

'

2

V g V h g

Chiều cao sóng trung bình :

) ( 574 , 0 81 , 9

16

* 022 , 0 ) ' ).(

' ( '

2 2

g

V V

h g

Chu kỳ sóng trung bình :

) ( 77 , 2 81 , 9

16

* 7 , 1 ) ' ).(

'

' (

g

V V

, 3 2 77 , 2 81 , 9 2

' '

2 2

Kiểm tra lại điều kiện sóng nước sâu: H’ > 0,5 '

H’ =47,3 (m) > 0,5 11,98=5,99(m) Vậy thoả mãn điềukiện giả thiết

- Xác định h’s1% = k1%.h'

Tra ở đồ thị hiình A2 TCVN 8421:2010 ứng với đại lượng

28 ,

- Xác định k’r , k’p :

Chọn lớp vật liệu gia cố mái là đá lát bình thường với /

hs1% < 0,002 (m) vậy tra bảng P2-3 suy ra giá trị k’r = 1 ; k’p

=0,9

- Xác định ksp: giả thiết hệ số mái m = (3- 5); V =16m/s

Trang 12

 Tra bảng 7 TCVN 8421: 2010 ta được ksp =1,3

- Xác định krun :

Ta có

8 , 10 18818 , 1

98 , 11

% 1

Khi không sử dụng đỉnh đập làm đường giao thông thìchiều rộng đỉnh phải xác định theo kích thước của các máymóc dùng trong xây dựng và quản lý, đảm bảo đi lại thuậnlợi cho công cụ vận chuyển cầu trục thi công ở đây vì đậpkhông có yêu cầu giao thông nên chọn B = 10 (m) đối với công trìnhđập cấp II

II Mái đập và cơ đập

1 Mái đập : Sơ bộ định theo công thức kinh nghiệm, sau

này trị số mái được chính xác hóa qua tính ổn định

* Sơ bộ định hệ số mái như sau :

Trang 13

- Mái hạ lưu : m2 = 0,05H + 1,5 = 0,05.50 + 1,5 = 4,0  Chọn

m2 = 4,0

Mái thượng lưu thoải hơn mái hạ lưu chủ yếu vì nóthường xuyên bão hoà nước và chịu tác dụng của sóng,gió

* Do H = 50(m) nên theo chiều cao đập thay đổi hệ số máitừng đoạn để giảm khối lượng đắp (mà vẫn đảm bảo ổnđịnh) Có thể chia như sau :

+ Mái thượng lưu : từ  100 đến  88 có m = 3,75

88 đến 76 có m = 4,0

 76 đến  63 có m = 4,25

63 đến 50 có m = 4,5 + Mái hạ lưu : từ  100 đến  88 có m = 3,0

- Cơ đập ở mái thượng lưu chọn theo yêu cầu cơ giới trongthi công bề mặt gia cố  Chọn B = 3.5m

- Cơ đập ở mái hạ lưu chọn theo yêu cầu cơ giới trong thicông và làm rãnh thoát nước từ mái:  Chọn B = 4m

Trang 14

- Chọn sơ bộ độ dốc cho cơ đập của mái dốc thượng hạlưu : icơ = 2%

3 Gia cố mái thượng lưu, hạ lưu và cơ đập :

- Mái thượng lưu thường xuyên chịu tác dung của sóng, lựcthủy động của dòng chảy dọc theo mái dốc và lực xô vacủa vật nổi nên cần có biện pháp bảo vệ để tránh sựxói lỡ mái dốc bằng cách : lát đá khan dày 30 cm, lớp đệmcuội sỏi dày 15 cm, lớp cát dày 15 cm (theo nguyên tắc cấutạo tầng lọc ngược)

+ Giới hạn trên của lớp bảo vệ mái thượng lưu là đỉnh đập Giới hạn dưới lấy thấp hơn MNC một chiều sâu h = 2h 1% (h 1% chiều cao sóng ứng bảo đảm 1%)

 h = 2 2,75 = 5,5(m)

 Giới hạn thấp nhất cần gia cố :  minLTK =  MNC - h = 65,5 - 5,5 = 60 (m) + Để đảm bảo ổn định, tại chỗ giới hạn dưới ta xây gối tựa bằng Bê tông Mác 100 Kích thước và độ chôn sâu của gối tựa phụ thuộc vào độ dốc của mái và lực tác dụng.

+ Lớp bảo hộ được nằm trên tầng đệm có cấu tạo như tầng lọc ngược có tác dụng bảo vệ mái thượng lưu không bị xói ngầm khi mực nước thượng lưu hạ xuống đột ngột và nối tiếp tốt giữa lớp gia cố với nền

- Gia cố mái hạ lưu : để tránh sự phá hoại do mưa gió vàđộng vật sống trong đất cần phải có biện pháp bảo vệmái hạ lưu : Phủ một lớp đất màu dày 30 cm, rồi trồng cỏlên trên toàn bộ diện tích mái hạ lưu

Trang 15

+ Ngoài ra để vừa thoát nước mưa vừa chống trượt cholớp cỏ ta chia mái cỏ ra các ô bằng những rãnh xiên 450 Trongrãnh rải vật liệu chống trượt và thoát nước tốt (nhưcuội, sỏi) Kích thước các ô : 1,5 x 1,5 m.

III Thiết kế bộ phận chống thấm

- Theo tài liệu đã cho : đất đắp đập và đất nền có hệ sốthấm khá lớn nên cần có thiết bị chống thấm cho thânđập và cho nền

- Từ tài liệu mặt cắt địa chất tuyến đập ta sẽ có chiềudày tầng thấm T = 25 (m)

Nên tầng thấm tương đối dày do đó có thể chọn thiết bịchống thấm kiểu Tường nghiêng + sđn phủ

Sơ bộ chọn các kích thước như sau :

3 , 37

  Chọn 2  6 (m)

Trang 16

- Để tránh biến dạng thấm cho tường nghiêng tại mặt tiếpxúc khi J lớn cần có lớp quá độ xây dựng theo nguyên tắctầng lọc ngược ở cả hai mặt thượng hạ lưu tường.

- Ở mặt thượng lưu phai có một lớp bảo hộ để tránh nứtnẻ do thay đổi nhiệt độ, cần phải có một lớp bảo vệ bằngcát với chiều dày 1m Mái của tường nghiêng phải đảm bảoổn định trượt cho cả tường nghiêng và lớp bảo vệ

- Đập được xây trên nền thấm nước nên phải chôn sâu vàonền một độ sâu 1m để chống thấm tiếp xúc

( Kích thước của tường nghiêng sẽ được quyết định khi đãkiểm tra thấm và ổn định cho toàn bộ đập )

b) Cao trình đỉnh tường nghiêng : phải cao hơn MNDBT có kểđến sóng gió và độ dềnh của nước và không thấp hơnMNLTK ở thượng lưu

Chọn Đỉnh tường = 100 (m)

2.

Sđn phủ :

Bề dày chọn bằng đáy tường nghiêng :  6 m( )

Để chống thấm chiều dăi sđn phủ Ls=3.H=3.36,8=104,4 m

Với H lă độ chính mực nước thượng lưu vă hạ lưu

IV Thiết bị thoát nước thân đập

* Cấu tạo Vật thoát nước (VTN) gồm 2 phần :

+ Phần thoát nước : Chiếm khối lượng chủ yếu trongVTN, có nhiệm vụ thu toàn bộ khối lượng nước thấm quathan đập và nền đập

+ Tầng lọc ngược : là bộ phận nối tiếp giữa thân đậpvà VTN nhằm mục đích đề phòng xói ngầm

* Thiết kế VTN : Thường phân biệt 2 đoạn theo chiều dàiđập

Đoạn lòng sông : Hạ lưu có nước

Chiều sâu nước ứng với MNHL Max và MNHL TB :

HHLmax = MNHLmax - Zđáyđập = 60 - 50 = 10 (m)

HHLmin = MNHLBT - Zđáyđập = 56,55 - 50 = 6,5 (m)

Chọn thiết kế vật thoát nước kiểu lăng trụ

- Yêu cầu cấu tạo :

+ Mặt cắt hình thang với mái dốc tiếp xúc với thânđập m1  1,25

+ Chiều cao VTN : Cao trình đỉnh lăng trụ cần cao hơnmực nước cao nhất ứng với lũ thiết kế ở hạ lưu

Trang 17

đập có xét đến chiều cao sóng leo, độ cao an toàn vàkhông nhỏ hơn 1m đối với đập cấp II : chọn a=1m

VTN = MNHLmax + a = 60 + 1 = 61 (m)

hVTN = VTN - đáy sông = 61 - 50 = 11 (m)+ Chiều rộng đỉnh lăng trụ : Xác định theo điều kiện thicông và yêu cầu quản lý (quan trắc và kiểm tra), thườnglấy :

BVTN = h VTN 3 , 67 2 , 75m

4

1 3

Trang 18

I Nhiệm vụ tính toán và các trường hợp tính toán

1 Nhiệm vụ tính thấm :

- Xác định lưu lượng thấm

- Xác định đường bão hòa trong đập

- Kiểm tra độ bền thấm của đập và nền

2 Các trường hợp tính toán: Trong thiết kế đập đất cần

tính thấm với các trường hợp làm việc khác nhau của đập:

- Thượng lưu là MNDBT, hạ lưu là mực nước min tươngứng, thiết bị chống thấm, thoát nước làm việc bìnhthường

- Thượng lưu là MNLTK, hạ lưu là mực nước Max tươngứng

- Ở thượng lưu mực nước rút đột ngột

- Trường hợp thiết bị thoát nước làm việc không bìnhthường

Trang 19

Sử dụng phương pháp phân đoạn để tính, bỏ qua độ cao hút nước a0 ở cuối dòng thấm lưu lượng thấm q và độ sâu sau tường nghiêng.

q

3 1

44,0

)(

k

T h h m

L

h h Kđ

2 1 3

2 3 3

2 2

2 3

44,0

)(

)(

Giải hệ phương trình ta được: h3 =7.87 (m) q = 6,03.10-5 m3/s

Đường bão hòa:

Phương trình đường bão hòa:

Y =

Tọa độ một số điểm của đường bão hòa:

Y 7,87 7,78 7,69 7,6 7.51 7,42 7,23 7,13 7,03

Y 6,94 6,84 6,73 6,63 6,53 6,42 6,37 6,34 6,31

Trang 20

*Kiểm tra độ bền thấm đặc biệt :

J  KJ K

87 , 7 4 65 , 315

87 , 7

Ta chọn mặt cắt tại vị trí có cao trình đáy 

đáy=50 tại vị trí này lớp bồi tích mỏng

Phương trình DuyPuy cho đoạn tường nghiêng : q = q1 + q2

q1: lưu lượng thấm qua tường nghiêng trên đường bãohoà

2 0

2 3

sin

* h

h h

Suy ra:

Trang 21

q = q1 + q2 = Kt

 sin 2

2 0

2 3

904 , 3 3

q = Kd 2 ( 1 3 2 0)

2 0

2 3

a m h m L

a h

2 3

a h

a h

904 , 3 3

,

3 2

2 0

2 3

a h

a h

2 Xác định đường bão hoà :

Ta có phương trình đường bão hoà

y = x

K

q h

Trang 22

J  KJ K

7 , 7 5 , 4 65 , 315

7 , 7

h

J kd

J d K 0,0274 J K d ,165

Vậy thỏa điều kiện thấm

TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH MÁI ĐẬP

I Trường hợp tính toán :

Theo quy định của quy phạm, khi thiết kế đập đất, cầnkiểm tra ổn định với các trường hợp sau:

1 Cho mái hạ lư u :

- Khi thượng lưu là MNDBT, hạ lưu là chiều sâu nước lớnnhất có thể xảy ra, thiết bị chống thấm và thoát nước làmviệc bình thường (tổ hợp lực cơ bản)

- Khi thượng lưu có MNLTK, sự làm việc bình thường củathiết bị thoát nước bị phá hoại (tổ hợp lực đặc biệt)

2 Cho mái thượng lưu :

- Khi mực nước hồ rút nhanh từ MNDBT đến mực nướcthấp nhất có thể xảy ra(cơ bản)

- Khi mực nước thượng lưu ở cao trình thấp nhất (nhưngkhông nhỏ hơn 0,2Hđập) tổ hợp lực cơ bản

- Khi mực nước hồ rút nhanh từ MNLTK đến mực nướcthấp nhất có thể xảy ra (tổ hợp lực đặc biệt)

Ngày đăng: 10/03/2015, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 - Cấp phối của các vật liệu đắp đập - đồ án thủy công đồ án môn học
Bảng 2 Cấp phối của các vật liệu đắp đập (Trang 2)
Sơ đồ tính: - đồ án thủy công đồ án môn học
Sơ đồ t ính: (Trang 21)
Hình 2-1.Sơ đồ tính toán thủy lực xác định khẩu diện cống II. Tính bề rộng cống: - đồ án thủy công đồ án môn học
Hình 2 1.Sơ đồ tính toán thủy lực xác định khẩu diện cống II. Tính bề rộng cống: (Trang 29)
Hình 2-2.Sơ đồ tính toán thủy lực khi mực nước cao ở hạ lưu   II. Xác định độ mở cống: tính theo sơ đồ chảy tự do qua lỗ: - đồ án thủy công đồ án môn học
Hình 2 2.Sơ đồ tính toán thủy lực khi mực nước cao ở hạ lưu II. Xác định độ mở cống: tính theo sơ đồ chảy tự do qua lỗ: (Trang 31)
Hình 2-3.Sơ đồ khớp nối của cống hộp bằng bê tông. - đồ án thủy công đồ án môn học
Hình 2 3.Sơ đồ khớp nối của cống hộp bằng bê tông (Trang 35)
Hình 2-4.Sơ đồ các lực tác dụng lên cống ngầm. - đồ án thủy công đồ án môn học
Hình 2 4.Sơ đồ các lực tác dụng lên cống ngầm (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w