1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lý 9

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa lý 9
Người hướng dẫn Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Huyện Ninh Giang
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Ninh Giang
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề kiểm tra cuối học kỳ
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Ninh Giang
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẮC NGHIỆM 4,0 điểm Chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau Câu 1: Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất Đồng bằng sông Cửu Long là: A.. Dầu thô Câu 6: Trung tâm kinh tế lớn nhất của

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN NINH GIANG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2021-2022 Môn: Địa lý 9

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề kiểm tra gồm có 01 trang)

I TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau

Câu 1: Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất Đồng bằng sông Cửu Long là:

A CN sản xuất vật liệu xây dựng B CN chế biến lương thực thực phẩm

C Công nghiệp cơ khí chế tạo D Công nghiệp điện tử

Câu 2: Loại hình giao thông nào quan trọng nhất ở ĐB sông Cửu Long:

A Đường sắt B Đường bộ

C Đường hàng không D Đường thủy

Câu 3: Nhận định nào sau đây không đúng với ĐB Sông Cửu Long?

A Là vùng sản xuất lúa lớn nhất B Là vùng sản xuất thủy sản lớn nhất

C Là vủng nuôi vịt lớn nhất cả nước D Là vùng có năng suất lúa cao nhất

Câu 4: Trung tâm du lịch lớn nhất của Đông Nam Bộ là:

A Vũng Tàu B Bình Dương

C Thành phố Hồ Chí Minh D Tây Ninh

Câu 5: Mặt hàng nào không phải là mặt hàng chủ lực của Đông Nam Bộ?

A Gạo B Cao su C.Thuốc lá D Dầu thô

Câu 6: Trung tâm kinh tế lớn nhất của Đồng bằng sông Cửu Long là:

A Long Xuyên B Cần Thơ C Cà Mau D Vĩnh Long

Câu 7 : Cho bảng số liệu sau:

GDP bình quân đầu người (theo giá thực tế) của cả nước và các vùng

kinh tế trọng điểm năm 2007 (Đơn vị: triệu đồng/

người)

Vùng Cả nước Vùng kinh tế

trọng điểm phía Bắc

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện GDP/ người của cả nước và các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta năm 2007 là:

C Biểu đồ tròn D Biểu đồ kết hợp

Trang 2

Câu 8 : Đi từ đất liền ra đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận của vùng biển nước ta lần lượt là:

A Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế

B Tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, nội thủy

C Lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, đặc quyền kinh tế

D Đặc quyền kinh tế, nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải

II TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 1: (3,0 điểm)

“Trong những năm gần đây, diện tích rừng ngập mặn ở nước ta giảm

nhanh, nguồn lợi hải sản cũng giảm đáng kể, một số loài hải sản có nguy cơ tuyệt chủng ” – SGK Địa lí 9 – NXB Giáo dục năm 2003

a) Dựa vào kiến thức đã học, em hãy nêu một số nguyên nhân dẫn đến sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển – đảo?

b) Chúng ta cần có các biện pháp gì để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển

ở nước ta?

Câu 2: (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long (nghìn tấn)

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2008, NXB Thống kê, 2009)

a) Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước

b) Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ hãy rút ra nhận xét

Trang 3

-Hết PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

NINH GIANG

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2021-2022 Môn : Địa lí 9

I TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

II.TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm)

Câu 1

(3,0

điểm)

a Nguyên nhân giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển đảo

+ Đánh bắt vượt quá khả năng cho phép + Do khai thác dầu khí và giao thông vận tải biển gây ô nhiễm + Nguồn nước các sông đang bị ô nhiễm

+ Chất thải của khác du lịch và đô thị ven biển

b Biện pháp để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển

- Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu, đầu

tư đánh bắt xa bờ

- Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có, đẩy mạnh chương trình trồng rừng ngập mặn, bảo vệ rạn san hô ngầm ven biển và cấm khai thác san hô dưới mọi hình thức

- Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

- Phòng chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hóa học, đặc biệt dầu mỏ

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

Câu 2

(3,0

điểm)

a.Vẽ biểu đồ:

- Vẽ biểu đồ cột ghép, có ghi số liệu đầu mỗi cột, có ký hiệu

- Đầy đủ chú thích, tên biểu đồ

b Nhận xét:

+ Sản lượng thủy sản của ĐBSCL và cả nước tăng liên tục từ năm 1995 đến năm 2008 (dẫn chứng)

+ Sản lượng thủy sản ĐBSCL tăng 3,03 lần so với năm 1995 + Sản lượng thủy sản của cả nước tăng 2,9 lần so với năm 1995 + Sản lượng thủy sản ĐBSCL chiếm tỷ trọng cao so với cả nước, chiếm 58,7 % của cả nước ( 2008)

2,0

0,25 0,25 0,25 0,25

Ngày đăng: 19/05/2022, 20:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w