Quần cư thành thị: dân cư sống tập trung đôngở thị trấn, mật độ dân số rất cao, nhà dày đặc kiểu nhà ống , chung cư cao tầng , hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp, dịch vụ.. - Cơ cấ
Trang 1TÓM TẮT LÝ THUYẾT
MÔN ĐỊA 9
Trang 2ĐỊA LÝ DÂN CƯ
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I Các dân tộc ở Việt Nam:
- Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn kết trong quá trìnhxây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộphận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
II Phân bố các dân tộc:
- Dân tộc Việt: phân bố rộng khắp cả nước, tập trungnhiều ở đồng bằng, trung du và ven biển.( Đồng bằngsông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long,… )
- Sống theo đơn vị làng , xóm , thôn …
Trang 3- Các dân tộc ít người: phân bố chủ yếu ở miền núi vàtrung du.
- Sự khác nhau về các dân tộc và phân bố dân tộcgiữa:
+ Trung du và miền núi phía Bắc: (30 dân tộc )Tày ,Nùng, Thái,Mường, Dao, Mông
+ Trường Sơn – Tây Nguyên: ( 20 dân tộc )Ê đê , Giarai, Cơ ho
+ Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Chăm ,Khơ me, Hoa
+ Người Hoa cư trú chủ yếu ở đô thị , nhiều nhấtthành phố Hồ Chí Minh
- Hiện nay phân bố dân tộc đã có nhiều thay đổi Một
số dân tộc ít người từ miền núi phía bắc đến cư trú ởTây Nguyên
- Đời sống các dân tộc được nâng lên
CÂU HỎI
1 Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào Cho ví dụ.
+ Ví dụ:
- Trang phục dân tộc dân tộc của người Mông, ngườiThái khác với trang phục dân tộc của người Kinh,
người Khơ – me
- Ngày Tết cổ truyền của dân tộc diễn ra vảo những thời điểm khác nhau, với những nghi thức khác nhau:
- Lễ Tết lớn nhất của người Kinh, người Hoa là Tết Nguyên Đán bắt đầu từ mùng một tháng giêng theo
Âm lịch
Trang 4- Lễ Tết lớn nhất của người Khơ – me là Lễ mừng
năm mới Chol Chnăm Thmây diễn ra vào tháng 4
II Gia tăng dân số:
- Dân số tăng nhanh, liên tục ,tỉ lệ tăng tự nhiên1,43% ( 2002), hiện nay 1,12%
- Nguyên nhân:
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao
Quan niệm lạc hậu trọng nam khinh nữ
Trước đây chính sách dân số KHHGĐ chưa thực hiệntốt
Trang 5Hiện nay chất lượng cuộc sống được cải thiện, y tếphát triển tỉ lệ tử giảm nhanh sinh giảm chậm.
- Trong những năm gần đây nhờ thực hiện tốt chínhsách dân số (kế hoạch hoá gia đình) nên tỉ lệ gia tăng
tự nhiên của dân số có xu hướng giảm Mỗi năm tănghơn 1 triệu người
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của dân số còn có sựkhác nhau giữa các vùng
Thành thị, khu công nghiệp tỉ lệ tăng tự nhiên thấp(1.12%), nông thôn và miền núi cao (1.52%)
Tỉ lệ tăng tự nhiên thấp nhất Đồng bằng sông
Hồng (1.1%), cao nhất Tây Nguyên (2.11%)
III Cơ cấu dân số:
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang có sựthay đổi: tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ người trong độtuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên
- Theo giới tính: nam ít hơn nữ.Tỉ số giới tính đangthay đổi: Tác động của chiến tranh kéo dài làm tỉ sốgiới tính mất cân đối Cuộc sống hoà bình đang kéo tỉ
số giới tính tiến tới cân bằng hơn
- Tỉ số giới tính ở một địa phương còn chịu ảnh hưởngmạnh bởi hiện tượng chuyển cư
Trang 6CÂU HỎI
1 Cho biết số dân và tình hình gia tăng dân
số
2 Ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số và
sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta.
I Mật độ dân số và phân bố dân cư:
- Mật độ dân số nước ta cao 246 người/km2 ( 2003),
260 người/km2(2011), cao gấp 5 lần thế giới
Trang 7- Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.+ Tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị (Cao nhất Đồng bằng sông Hồng 1192
người/km2), Hà Nội 2830 người/km2,TP Hồ Chí Minh
2664 người/km2
+ Miền núi, cao nguyên dân cư thưa thớt
- Khoảng 74 % dân số sống ở nông thôn , 26 % ởthành thị ( 2003 )
- Những vùng có mật độ cao trên 1000 người / km2:Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ
- Những vùng có mật độ thấp nhất : Tây Bắc, TâyNguyên, Trường Sơn Bắc
- Nguyên nhân vùng đồng bằng có điều kiện sốngthuận lợi, đi lại dễ dàng, sản xuất phát triển, đời sốngvăn hóa cao .; vùng núi đi lại khó khăn, sảnxuất ,đời sống khó khăn Miền núi thiếu lao động đểkhai thác tiềm năng kinh tế Đồng bằng chịu sức épdân số đến kinh tế - xã hội và môi trường
- Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũngchênh lệch nhau phản ánh đặc trưng sản xuất củakinh tế nước ta chủ yếu là nông nghiệp
II Các loại hình quần cư:
1 Quần cư nông thôn: người dân sống trải rộng
theo lãnh thổ, tập trung thành làng, ấp, bản, buôn… với hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông
nghiệp Mật độ dân số thấp Sự thay đổi cơ cấu kinh
tế đang làm cho bộ mặt nông thôn thay đổi, nhiều cơ
sở dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp ra đời , diện mạo
làng quê có nhiều thay đổi, tỉ lệ người không làm
nông nghiệp ngày càng tăng
Trang 82 Quần cư thành thị: dân cư sống tập trung đông
ở thị trấn, mật độ dân số rất cao, nhà dày đặc kiểu nhà ống , chung cư cao tầng , hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp, dịch vụ Là trung tâm kinh tế
chính trị văn hóa, KHKTcủa mỗi địa phương
III Đô thị hoá:
- Số dân đô thị tăng, quy mô đô thị được mở rộng,phổ biến lối sống thành thị
- Trình độ đô thị hoá thấp do nền kinh tế chuyểnhướng chậm và quá trình công nghiệp hóa chậm
- Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ,tập trung ở đồng bằng và ven biển
- Nhờ sự phát triển kinh tế làm quá trình đô thị hoá ởnước ta diễn ra với tốc độ ngày càng cao
Trang 9Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG
Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tếnhưng đồng thời cũng gây sức ép đến vấn đề giảiquyết việc làm
+ Hạn chế : Lao động nước ta còn hạn chế về thể lực
và trình độ chuyên môn
+ Để nâng cao chất lượng lao động cần thực hiệnviệc phân bố lại lao động, nâng cao mặt bằng dântrí,chú trọng công tác hướng nghiệp đào tạo nghề,rèn luyện thể lực, chế độ dinh dưỡng hợp lí
2 Sử dụng lao động:
- Số lao động có việc làm ngày càng tăng.
Trang 10- Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tếđang thay đổi theo hướng tích cực: tỉ trọng lao độngtrong khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụtăng, tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngưnghiệp giảm, phù hợp với yêu cầu của công nghiệphoá đất nước hiện nay.
II Vấn đề việc làm :
- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tếchưa phát triển đã tạo ra sức ép rất lớn đối với vấn đềgiải quyết việc làm
- Khu vực nông thôn: thiếu việc làm là nét đặctrưng Tỉ lệ thời gian làm việc được sử dụng 77,7%.Dođặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sựphát triển ngành nghề còn hạn chế
- Khu vực thành thị: tỉ lệ thất nghiệp tương đối caokhoảng 6 %
- Biện pháp : Phân bố lại lao động và dân cư Đa dạnghoạt động kinh tế ở nông thôn Phát triển côngnghiệp, dịch vụ ở thành thị Đa dạng hóa các loạihình đào tạo, hướng nghiệp dạy nghề
III Chất lượng cuộc sống:
- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta còn thấp,
chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nôngthôn Chất lượng cuộc sống đang được cải thiện
- Thành tựu : Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3%, thunhập bình quân đầu người tăng, người dân đượchưởng các dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn, tuổi thọbình quân ngày càng tăng, tỉ lệ tử vong, suy dinhdưỡng trẻ em ngày càng giảm, nhiều dịch bệnh bịđẩy lùi
Trang 11I.Nền kinh tế nước ta trước thời kỳ đổi mới:
(Giảm tải trang 19/SGK)
II Nền kinh tế nước ta trong giai đoạn đổi mới:
Công cuộc Đổi mới kinh tế triển khai năm 1986 đãđưa nền kinh tế nước ta thoát khỏi khủng hoảng ,từng bước ổn định và phát triển
Trang 121.Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Là nét đặc trưng của quá trình đổi mới, thể hiện ở
ba mặt chính:
+ Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm tỉ trọng khu vựcnông lâm ngư nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực côngnghiệp - xây dựng và dịch vụ Khu vực dịch vụ chiếm
tỉ trọng cao nhưng còn biến động
+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: Hình thành các vùngchuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh thổ tậptrung công nghiệp, dịch vụ, tạo nên các vùng kinh tếphát triển năng động
+ Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: Phát triểnnền kinh tế nhiều thành phần
- Hệ thống kinh tế được hình thành với nhiều trungtâm công nghiệp mới, vùng chuyên canh trong nôngnghiệp và sự phát triển của các thành phố lớn
- Đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm : Vùngkinh tế trọng điểm bắc Bộ, Vùng kinh tế trọng điểmmiền Trung, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Từ năm 1996 nước ta bước vào giai đoạn đẩy mạnhcông nghiệp hóa , hiện đại hóa
2 Những thành tựu và thách thức:
+ Thành tựu:
- Tăng trưởng kinh tế nhanh, tương đối vững chắc, cơcấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng côngnghiệp hóa
- Trong công nghiệp đã hình thành một số ngànhtrọng điểm,nổi bật là ngành dầu khí, điện, chế biếnlương thực thực phẩm , sản xuất hàng tiêu dùng…
Trang 13- Hình thành và phát triển nông nghiệp sản xuất hànghóa
- Hoạt động ngoại thương được thúc đẩy, thu hútmạnh đầu tư nước ngoài
- Có sự hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu.+ Thách thức:
- Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, thiếu việclàm, chênh lệch về kinh tế giữa các vùng miền cònlớn, miền núi còn nhiều xã nghèo
- Biến động trên thị trường thế giới và khu vực
- Các thách thức khi tham gia AFTA, WTO…
CÂU HỎI
1 Nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta.
Trang 14Bài 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I Các nhân tố tự nhiên :
Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản
1 Tài nguyên đất: vô cùng quý giá và khá đa dạng.
- Đất phù sa: khoảng 3 triệu ha thích hợp nhất với câylúa nước, nhiều loại cây ngắn ngày khác, tập trung tạicác đồng bằng ( Đồng bằng sông Hồng và đồng bằngsông Cửu Long )
- Đất Feralit 16 triệu ha tập trung chủ yếu ở miền núi,cao nguyên.(Trung du và miền núi Bắc Bộ, TâyNguyên ),thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm(
cà phê, chè, cao su ), cây ăn quả và cây côngnghiệp ngắn ngày- Hiện nay diện tích đất nôngnghiệp là hơn 9 triệu ha
2 Tài nguyên khí hậu:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa với nguồn nhiệt ẩm phong phú cây cối xanh tươi quanh năm, sinh trưởng nhanh, cơ cấu mùa vụ ( 2 – 3 vụ ) đa dạng, dễ thâm canh
- Phân hoá đa dạng theo chiều bắc - nam, theo mùa
và theo độ cao cho phép trồng được cả cây cận
nhiệt , cây ôn đới bên cạnh cây nhiệt đới, giữa các vùng có sự khác nhau về cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng
Trang 15- Khó khăn:Thiên tai (bão, gió tây khô nóng, sương muối, rét hại, thời tiết thất thường, sâu bệnh phát
triển )gây tổn thất không nhỏ cho nông nghiệp
3 Tài nguyên nước:
- Phong phú, có giá trị về thủy lợi và nuôi trồng thủysản Tuy nhiên, còn nhiều lưu vực sông có lũ vào mùamưa gây thiệt hại về người và của, hạn vào mùa khônên cần phải có hệ thống thủy lợi để khắc phục
4 Tài nguyên sinh vật: phong phú, là cơ sở để
thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng, vật nuôitốt ,thích nghi với điều kiện khí hậu từng địa phương
II Các nhân tố kinh tế – xã hội:
Điều kiện kinh tế xã hội là yếu tố quyết định sự pháttriển
1 Dân cư và lao động nông thôn: chiếm tỉ lệ cao
khoảng 74%, nhiều kinh nghiệm sản xuất nôngnghiệp, 60% lao động là nông nghiệp
2 Cơ sở vật chất - kĩ thuật: ngày càng hoàn thiện.
Công nghiệp chế biến nông sản được phát triển vàphân bố rộng khắp
3 Chính sách phát triển nông nghiệp: nhiều
chính sách nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triểnnhư: phát triển kinh tế hộ gia đình, trang trại, nôngnghiệp hướng ra xuất khẩu…
4 Thị trường trong và ngoài nước: ngày càng
được mở rộng và ổn định đã thúc đẩy sản xuất, đadạng hóa về cơ cấu cây trồng, vật nuôi
CÂU HỎI
Trang 161 Phân tích những thuận lợi của tài nguyên
thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở nước ta.
2 Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến
có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển và
phân bố nông nghiệp ?
-Tiêu thụ nông sản, giúp cho nông nghiệp phát triển
ổn định
- Làm tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của nông sản
- Thúc đẩy việc hình thành các vùng chuyên canh
- Đẩy mạnh quá trình chuyển từ nền nông nghiệp cổ truyền sang nền nông nghiệp hàng hóa
- Nâng cao hiệu qủa sản xuất nông nghiệp
→ Nông nghiệp không thể trở thành ngành sản xuất hàng hoá nếu không có sự hỗ trợ tích cực của công nghiệp chế biến
Bài 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG
Trang 17- Diện tích, năng suất, sản lượng lúa bình quân đầu đầu người không ngừng tăng
- Hiện nay xu hướng cây lương thực giảm, cây công nghiệp và cây ăn quả phát triển khá mạnh
- Có nhiều sản phẩm xuất khẩu như gạo, cà phê, cao
su, trái cây
- Là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến vàxuất khẩu
1 Cây lương thực:
- Gồm lúa, ngô, khoai , sắn Lúa là cây trồng chính
đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
- Diện tích, năng suất, sản lượng, sản lượng lươngthực bình quân đầu người không ngừng tăng
- Cây lúa được trồng chủ yếu: đồng bằng sông Hồng,đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng Duyên hải,đồng bằng giữa núi
- Đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng làhai vùng trọng điểm lúa lớn nhất nước
2 Cây công nghiệp:
- Vai trò : cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, sản phẩm xuất khẩu, sử dụng hợp lí tài nguyên, phá thế độc canh trong nông nghiệp, bảo vệ môi
trường…
- Cây công nghiệp phát triển khá mạnh
- Cây công nghiệp hằng năm phân bố chủ yếu ở đồng
bằng: đậu tương, bông, thuốc lá ( Đông Nam Bộ ) ,
lạc ( Bắc Trung Bô )
Trang 18- Cây công nghiệp lâu năm phân bố vùng núi và
Trung du ( 2 vùng trọng điểm là Đông Nam Bộ và TâyNguyên với các loại cây: cà phê,chè, cao su…)
3 Cây ăn quả:
- Phát triển mạnh với nhiều loại cây có giá trị như :xoài, chôm chôm, măng cụt ,sầu riêng,… được thịtrường ưa chuộng Vùng trồng cây ăn quả lớn nhấtnước ta là ở đồng bằng sông Cửu Long và Đông NamBộ
II Ngành chăn nuôi :
- Chiếm tỉ trọng còn nhỏ trong cơ cấu nông nghiệp,đàn gia súc, gia cầm tăng nhanh
+ Chăn nuôi trâu: được nuôi nhiều ở khu vực trung du
- miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
+ Chăn nuôi bò: được nuôi nhiều ở khu vực Duyên hảiNam Trung Bộ
+ Chăn nuôi lợn và gia cầm: phát triển nhanh chủyếu ở khu vực đồng bằng, ven các thành phố…
CÂU HỎI
1 Nhận xét và giải thích sự phân bố vùng trồng lúa ở nước ta.
- Hai vùng trồng lúa chủ yếu: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long
- Địa hình bằng phẳng, rộng lớn, thuận lợi cho việc tưới tiêu và cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp
- Đất phù sa màu mỡ, khí hậu nóng ẩm thuận lợi câylúa phát triển
- Người dân ở vùng đồng bằng giàu kinh nghiệm
trong việc thâm canh lúa nước, với dân số đông, thị
Trang 19trường tiêu thụ lớn, lực lượng sản xuất dồi dào đủ
nhân lực cho việc thu hoạch kịp thời vụ
Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM
NGHIỆP, THỦY SẢN
I Lâm nghiệp:
Lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong phát triển kinh tế
-xã hội và giữ gìn môi trường sinh thái
1.Tài nguyên rừng:
- Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt Năm 2000, tổngdiện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm tỉ lệ thấp (gần11,6 triệu ha) do khai thác bừa bãi, độ che phủ cảnước là 35%
- Rừng nước ta gồm có: rừng sản xuất, rừng phòng
hộ, rừng đặc dụng Trong đó diện tích chủ yếu là rừngphòng hộ và rừng sản xuất
- Để bảo vệ tài nguyên rừng: cần được khai thác hợp
lý kết hợp với trồng mới và bảo vệ
2 Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
Trang 20- Phần lớn các rừng phòng hộ và rừng đặc dụng phân
bố chủ yếu ở miền núi và cao nguyên, khu vực đầunguồn các con sông hoặc các vùng ven biển
- Rừng sản xuất chủ yếu ở miền núi thấp và trung du,
có vai trò cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chếbiến Khai thác khoảng hơn 2,5 triệu mét khối gỗ /năm
- Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản được phát triểngắn với các vùng nguyên liệu
- Hiện nay, mô hình nông lâm kết hợp đang được pháttriển góp phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống chonhân dân, trồng mới 5 triệu ha rừng nâng độ che phủrừng lên 45%
- Bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và trồng câygây rừng được chú trọng
- Nước ta có vùng biển rộng lớn, giàu tôm cá
- Có nhiều ngư trường đánh bắt bốn ngư trường trọng điểm: Cà Mau - Kiên Giang, Ninh Thuận - Bình Thuận -
Bà Rịa Vũng Tàu , Hải Phòng - Quảng Ninh và Hoàng Sa,Trường Sa
- Ven biển nhiều đầm phá, rừng ngập mặn, vũng,
vịnh và nhiều đảo thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn Nước ta còn có nhiều sông, hồ…
có thể nuôi cá, tôm nước ngọt
Trang 21+ Khó khăn:
- Môi trường biển suy thoái, nguồn thủy sản suy
giảm.Quy mô ngành thủy sản còn nhỏ, thiếu vốn
2 Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản:
- Khai thác thủy sản: sản lượng tăng khá nhanh, vùngkhai thác chủ yếu là vùng duyên hải Nam Trung Bộ
và Nam Bộ Các tỉnh dẫn đầu: Kiên Giang, Cà Mau, BàRịa – Vũng Tàu và Bình Thuận
- Nuôi trồng thủy sản: phát triển nhanh, đặc biệt lànuôi tôm, cá Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn.Tỉnh dẫn đầu Cà Mau, An Giang và BếnTre
- Sản xuất thủy sản phát triển mạnh mẽ và xuất khẩuthủy sản cũng tăng vượt bậc
CÂU HỎI
1. Những nguyên nhân nào làm cho diện tích rừng nước ta bị thu hẹp
- Chiến tranh hủy diệt như bom đạn
- Khai thác không có kế hoạch, quá mức phục hồi
- Đốt rừng làm rẫy của một số đồng bào dân tộc
- Quản lý & bảo vệ của cơ quan chức năng chưa chặt chẽ
* Biện pháp khắc phục là phải trồng rừng
- Việc trồng rừng góp phần nâng độ che phủ rừng, giảm diện tích đất trống đồi trọc, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, cung cấp gỗ, hạn chế xói mòn đất, giữ nước ngầm, điều hòa khí hậu, hạn chế lũ lụt
- Chúng ta vừa khai thác rừng vừa phải bảo vệ rừng vìnếu khai thác mà không bảo vệ rừng thì rừng sẽ giảmsút rất nhanh, không những phá vỡ cân bằng sinh
Trang 22 Khoáng sản nhiên liệu ( than, dầu khí) là cơ sở
phát triển công nghiệp năng lượng, hóa chất;
Khoáng sản kim loại ( sắt, thiếc, đồng,chì, kẽm…)
là cơ sở phát triển công nghiệp luyện kim
Khoáng sản phi kim loại ( apatit, pirit…) là cơ sở phát triển công nghiệp hóa chất
Khoáng sản vật liệu xây dựng ( sét, đá vôi …) là
cơ sở phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng
Nguồn thủy năng dồi dào của sông, suối là cơ sở phát triển công nghiệp năng lượng ( thủy điện)
Nguồn tài nguyên đất, nước, khí hậu, sinh vật là cơ
sở phát triển nông nghiệp để từ đó cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản
- Sự phân bố tài nguyên trên lãnh thổ tạo các thế
mạnh khác nhau của các vùng
II Các nhân tố kinh tế - xã hội:
Sự phát triển và phân bố công nghiệp phụ thuộcmạnh mẽ vào các nhân tố kinh tế - xã hội
1 Dân cư và lao động: Nguồn lao động dồi dào, thị
trường lớn, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật…
Trang 23là những điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư vào côngnghiệp.
2 Cơ sở vật chất – kĩ thuật trong công nghiệp
và cơ sở hạ tầng:
+ Trình độ công nghệ nước ta còn thấp, cơ sở vậtchất kĩ thuật chưa đồng bộ và chỉ phân bố tập trung ởmột số vùng
+ Cơ sở hạ tầng, giao thông, bưu chính, điện năngđang từng bước được cải thiện nhất là các vùng kinh
tế trọng điểm, song còn nhiều hạn chế
3 Chính sách phát triển công nghiệp: nước ta có
nhiều chính sách phát triển công nghiệp: với chínhsách công nghiệp hoá và đầu tư phát triển côngnghiệp, phát triển kinh tế nhiều thành phần, khuyếnkhích đầu tư trong và ngoài nước là động lực cho sựphát triển kinh tế công nghiệp
4.Thị trường: nước ta có những lợi thế nhất định
trong xuất khẩu sang thị trường thế giới, sức ép củathị trường đã và đang làm cho cơ cấu công nghiệp trởnên đa dạng và linh hoạt Song thị trường hàng hoánước ta đang bị cạnh tranh quyết liệt
Trang 24- Mía nguồn nguyên liệu để phát triển công nghiệp đường mía.
- Chè, cà phê nguồn nguyên liệu để phát triển công nghiệp chế biến chè, cà phê
- Bò thịt, bò sữa nguồn nguyên liệu để phát triển
ngành sản xuất thịt hộp, sữa hộp…
- Cá, tôm nguồn nguyên liệu để phát triển công
nghiệp chế biến thủy sản
+ Việc phát triển các vùng chuyên canh trong nông, lâm, ngư nghiệp tạo điều kiện cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm phát triển ổn định và có điều kiện đa dạng hóa sản phẩm
Bài 12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG
NGHIỆP
I Cơ cấu ngành công nghiệp:
- Nền công nghiệp nước ta phát triển nhanh
- Cơ cấu ngành đa dạng với nhiều ngành công nghiệptrọng điểm:
Trang 25 Công nghiệp khai thác nhiên liệu
Công nghiệp điện
Công nghiệp cơ khí, điện tử
Công nghiệp hóa chất
Công nghiệp vật liêụ xây dựng
Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
Công nghiệp dệt may
- Các ngành trọng điểm là những ngành chiếm tỉ
trọng cao trong giá trị sản lượng công nghiệp, phát triển dựa trên thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động Thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Phân bố: tập trung ở một số vùng Đông Nam Bộ vàĐồng bằng Sông Hồng
II Các ngành công nghiệp trọng điểm:
1 Công nghiệp khai thác nhiên liệu:
Gồm ngành khai thác dầu khí,than.Phân bố ở gầnnguồn tài nguyên thiên nhiên các quặng mỏ
- Công nghiệp khai thác than phân bố chủ yếu QuảngNinh, mỗi năm sản xuất từ 15 -20 triệu tấn
- Các mỏ dầu khí chủ yếu ở thềm lục địa phíanam.Hơn 100 triệu tấn dầu và hàng tỉ mét khối khíđang đượckhai thác.Dầu thô là một trong những mặthàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta hiện nay
2 Công nghiệp điện: bao gồm nhiệt điện và thủy
điện
- Công nghiệp điện phân bố trên toàn quốc và tiềmlực phát triển rất lớn
Trang 26- Mỗi năm sản xuất trên 40 tỉ kwh và sản lượng điệnngày càng tăng.
- Nhà máy thuỷ điện lớn nhất là Sơn La, Hoà ly…Tổ hợp nhiệt điện lón nhất là Phú Mĩ (chạy bằngkhí), Phả lại (chạy bằng than)
3 Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm:
- Là ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất trong
cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
- Gồm các phân ngành: Chế biến sản phẩm trồngtrọt, sản phẩm chăn nuôi và thủy hải sản
- Phân bố rộng khắp cả nước,tập trung chủ yếu ởThành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng Biên Hoà,
Đà Nẵng
4 Công nghiệp dệt may:
- Là ngành sản xuất hàng tiêu dùng quan trọng, dựatrên lợi thế về lao động và thị trường,các sản phẩmđược xuất khẩu nhiều nước và là một trong nhữngmặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta
- Là ngành truyền thống ở nước ta trung tâm dệt maylớn nhất nước ta là thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội,
Đà Nẵng, Nam Định…
III Các trung tâm công nghiệp lớn:
- Hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước
là Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Hồng
- Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâmcông nghiệp lớn nhất cả nước
CÂU HỎI
1 Chứng minh cơ cấu công nghiệp nước ta khá
đa dạng.
Trang 27- Hệ thống công nghiệp của nước ta hiện nay gồm các cơ sở nhà nước, ngoài nhà nước và các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài.
- Công nghiệp nước ta có đầy đủ các ngành công
- Dịch vụ: là các hoạt động đáp ứng nhu cầu sản xuất
và sinh hoạt của con người
- Cơ cấu đa dạng, gồm 3 nhóm ngành:
Dịch vụ tiêu dùng: thương nghiệp, dịch vụ sửachữa, khách sạn, nhà hàng …
Dịch vụ sản xuất : giao thông vận tải, thông tin liênlạc, tài chính, tín dụng…
Dịch vụ công cộng: khoa học công nghệ, giáodục, y tế…
- Trong cơ cấu GDP dịch vụ năm 2002 dịch vụ tiêudùng chiếm trên 50%
2 Vai trò của dịch vụ:
Trang 28- Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất và tiêu thụsản phẩm cho các ngành kinh tế.
- Tạo ra mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, cácvùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài
- Tạo nhiều việc làm, góp phần quan trọng nâng caođời sống nhân dân và đem lại nguồn thu nhập lớn chonền kinh tế
II Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta:
1 Đặc điểm phát triển:
- Dịch vụ nước ta chưa phát triển mạnh so với cácnước trong khu vực chiếm 25% lao động và 38,5%trong cơ cấu GDP.Có vai trò quan trọng và khả nănghội nhập
- Việt Nam đang trở thành thị trường thu hút nhiềucông ti nước ngoài mở các hoạt động dịch vụ nhất làtài chính, ngân hàng , bảo hiểm, y tế…
- Ngành dịch vụ phát triển nhất hiện nay là ngànhdịch vụ tiêu dùng
- Cần nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóacác loại hình dịch vụ
2 Đặc điểm phân bố:
- Sự phân bố dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào phân bốdân cư và sự phát triển sản xuất
- Các hoạt động dịch vụ ở nước ta phân bố không
đều, tập trung ở nơi đông dân
Ở thành phố, thị xã, vùng đồng bằng là nơi tập trung dân cư và có nhiều ngành sản xuất cũng là nơi tập trung nhiều hoạt động dịch vụ Ở vùng núi dân thưa
Trang 292 Chứng minh ở đâu đông dân nơi đó tập
trung nhiều hoạt động dịch vụ.
3 Tại sao Hà Nội và TP HCM là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta ?
- Đây là hai thành phố đông dân, mật độ dân số rất cao thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Hai thành phố này tập trung nhiều ngành sản xuất
- Là đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất
cả nước
- Hai thành phố này tập trung nhiều trường đại học lớn, các viện nghiên cức, các bệnh viện chuyên khoa hàng đầu
- Là 2 trung tâm thương mại, tài chính, ngân hàng lớnnhất nước ta
- Các dịch vụ khác như quảng cáo, bảo hiểm, tư vấn, văn hoá, nghệ thuật, ăn uống, đều phát triển mạnh
Trang 30Bài 14: GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH
VIỄN THÔNG
I Giao thông vận tải: Đủ các loại hình, phân bố
rộng khắp cả nước, chất lượng được nâng cao
2 Các loại hình giao thông vận tải:
+ Đường bộ: chiếm tỉ trọng lớn nhất, chuyên chở
nhiều hàng hóa và hành khách nhất, được đầu tư
nhiều nhất Cả nước có gần 205 nghìn km, trong đó
có 15 nghìn km đường quốc lộ, quan trọng quốc lộ 1A(Lạng Sơn - Cà Mau), đường Hồ Chí Minh ,Nhiều
tuyến đường được mở rộng và nâng cấp Phần lớn
giao thông phát triển theo hai hướng chính: Bắc -
Nam và Đông –Tây
+ Đường sắt: tổng chiều dài 2632 km ( 3143 km) ,chủ yếu ở miền Bắc,tuyến đường chính là đường
sắt Thống Nhất( Hà Nội – TP Hồ Chí Minh) cùng vớiQL1A làm thành trục xương sống giao thông vận tải
nước ta nối liền hai miền Nam – Bắc Luôn được mở
rộng và cải tiến kĩ thuật
+ Đường sông: mới được khai thác ở mức độ thấp,tập trung ở lưu vực vận tải sông Cửu Long 4500 km
và lưu vực vận tải sông Hồng 2500 km
Trang 31+ Đường biển: Hoạt động vận tải biển quốc tế đượcđẩy mạnh.Gồm vận tải ven biển trong nước và quốc
tế, 3 cảng biển lớn : Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn.+ Đường hàng không: đã và đang phát triển theohướng hiện đại hóa, mở rộng mạng lưới quốc tế vànội địa Mạng nội địa có 24 đường bay đến 19 sânbay, 3 đầu mối chính là Hà Nội( Nội Bài), Đà Nẵng,
TP Hồ Chí Minh( Tân Sơn Nhất)
+ Đường ống: ngày càng phát triển, chủ yếu chuyênchở dầu mỏ và khí
II Bưu chính viễn thông:
- Ý nghĩa:Tiếp thu những tiến bộ khoa học kĩthuật Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triểnđặc biệt là công nghiệp và dịch vụ cũng như giao lưuvăn hoá xã hội Đưa nước ta trở thành một nước côngnghiệp, hội nhập nền kinh tế thế giới. Bưu chính viễnthông có ý nghĩa chiến lược trong quá trình côngnghiệp hoá
- Những dịch vụ cơ bản của bưu chính viễn thông là: điện thoại, điện báo, truyền dẫn số liệu, Internet,
phát hành báo chí, chuyển bưu kiện, bưu phẩm,
- Bưu chính có những bước phát triển mạnh
mẽ ,mạng bưu cục không ngừng mở rộng và nâng cấp, nhiều dịch vụ mới với chất lượng cao ra đời)
- Mật độ điện thoại tăng rất nhanh
- Viễn thông phát triển nhanh và hiện đại cùng với sựphát triển kinh tế nước ta
- Có nhiều loại hình dịch vụ bưu chính viển thôngđược phát triển và đa dạng góp phần tăng tốc độ
Trang 32phát triển kinh tế, nâng cao dân trí và đời sống ngườidân.
- Nước ta hòa mạng Internet vào năm 1997 Số thuê bao đang tăng rất nhanh
2. Việc phát triển các dịch vụ điện thoại và
Internet tác động như thế nào đến đời sống
KT-XH nước ta?
- Mặt tích cực: Dịch vụ điện thoại & Internet giúp cho việc thông tin liên lạc trong nước và quốc tế được tiệnlợi & nhanh, tạo điều kiện cho nước ta hội nhập
nhanh chóng vào nền kinh tế thế giới, phát triển các dịch vụ chất lượng cao như dạy học trên mạng, mua bán trên mạng
- Mặt tiêu cực: Qua Internet những thông tin, hình
ảnh bạo lực, đồi trụy nguy hại được cài vào ảnh
hưởng đến lứa tuổi học sinh, thanh thiếu niên
Bài 15: THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
Trang 33- Mạng lưới phân phối lưu thông hàng hoá có ở khắp các địa phương.
- Quy mô dân số, sức mua và sự phát triển các ngànhkinh tế tạo nên mức độ tập trung khác nhau của các hoạt động thương mại giữa các vùng trong nước
- Hình thức hoạt động phổ biến của nội thương là các chợ
- Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm thưong mại, dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta
2 Ngoại thương:
- Ngoại thương là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhất ở nước ta, góp phần thúc đẩy sản xuất, đổimới công nghệ, giải quyết việc làm, nâng cao đời
sống , tạo nguồn ngoại tệ để công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Hàng nhập khẩu: Máy móc thiết bị, nguyên liệu,
nhiên liệu
- Hàng xuất khẩu: Hàng công nghiệp nặng, khoáng sản, nông lâm thuỷ sản, công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp
- Hiện nay nước ta buôn bán nhiều với : Nhật Bản , ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan
- Nhiều hàng hoá xuất khẩu được ưa chuộng, nhất là thị trường châu Âu và Bắc Mĩ
II Du lịch:
-Vai trò: Ngày càng khẳng định vị thế của mình trong
cơ cấu kinh tế cả nước
Trang 34- Du lịch đem lại nguồn thu nhập lớn, góp phần mởrộng giao lưu giữa nước ta với các nước trên thế giới
và cải thiện đời sống nhân dân
- Tiềm năng du lịch phong phú, gồm: tài nguyên du lịch tự nhiên (phong cảnh, bãi tắm đẹp, khí hậu tốt,
có nhiều động vật quý hiếm, ) và tài nguyên du lịch nhân văn (các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống, các làng nghề truyền thống, văn hoá dân gian, ), nhiều điểm du lịch nổi tiếng đã đượccông nhận là di sản thế giới Vịnh Hạ Long, Động
Phong Nha, Cố đô Huế, Di tích Mỹ Sơn, Phố cổ Hội An
Có hai di sản thế giới về phi vật thể: Nhã nhạc cung đình Huế và Cồng chiêng Tây Nguyên.…nhiều sản phẩm du lịch được hình thành nhằm đa dạng hoá
hoạt động du lịch, làm tăng sức cạnh tranh về du lịch trong khu vực
- Phát triển ngày càng nhanh Năm 2002 có 2,6 triệu
lượt khách quốc tế và hơn 10 triệu khách trong nước
CÂU HỎI
1 Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành các trung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất cả nước?
- Có vị trí đặc biệt thuận lợi
- Đây là hai trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước
- Hai thành phố đông dân nhất cả nước
- Tập trung nhiều tài nguyên du lịch
2 Vì sao nước ta buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực Châu Á - Thái Bình Dương ?
- Khu vực châu Á- Thái Bình Dương là khu vực gần nước ta : vị trí thuận lợi cho việc vận chuyển giao
Trang 35nhận hàng hóa, các mối quan hệ có tính truyền
thống, thị hiếu tiêu dùng có nhiều điểm tương đồng nên dễ xâm nhập thị trường và đây là khu vực đông dân
SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ Bài 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
- Đông Bắc: Núi trung bình và núi thấp Các dãy núi hình cánh cung Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh Tập trung nhiều khoáng sản ( than, sắt, thiếc)
Trang 36Sông ngòi giàu tiềm năng thủy điện (Sông Đà, sông
Lô, sông Gâm, sông Chảy…)
-Tây Bắc: Núi cao, địa hình hiểm trở Khí hậu nhiệt đới
ẩm có mùa đông ít lạnh hơn Sông giàu tiềm năng thủy điện ( thủy điện Hòa Bình , Sơn La…)
+ Thuận lợi: Tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện phát triển kinh tế đa ngành( khai thác
khoáng sản, thủy điện) Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh thích hợp các loại cây công nghiệp cận
nhiệt đới, cây ôn đới Vùng có vị trí giáp biển, có
nhiều đảo nhỏ thuộc vịnh Hạ Long phát triển kinh tế biển: nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản, du lịch
+ Khó khăn: Địa hình bị chia cắt, thời tiết diễn biếnthất thường, gây trở ngại cho giao thông vận tải, sảnxuất và đời sống Khoáng sản có trữ lượng nhỏ vàđiều kiện khai thác phức tạp, xói mòn đất, sạt lở đất,
- Đời sống đồng bào các dân tộc bước đầu được cảithiện nhờ công cuộc Đổi mới
+ Thuận lợi: Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sảnxuất (canh tác trên đất dốc, trồng cây công nghiệp,dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới…) Đa dạng vềvăn hóa
Trang 37+ Khó khăn: Trình độ văn hóa, kĩ thuật của người laođộng còn hạn chế Đời sống người dân còn nhiều khókhăn, song nhà nước quan tâm đầu tư phát triển kinh
tế, xóa đói giảm nghèo
CÂU HỎI
1 Nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên cuả vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ 2.Tại sao Trung du Bắc Bộ là địa bàn đông dân
và có trình độ phát triển dân cư, xã hội cao hơn miền núi Bắc Bộ?
- Vùng liền kề đồng bằng sông Hồng, địa hình thấp,tương đối bằng phẳng thuận lợi phát triển vùngchuyên cây công nghiệp, nhiều khoáng sản phát triểncông nghiệp là vùng đông dân, có nhiều đô thị , đadạng sinh học nên kinh tế - xã hội phát triển hơnmiền núi Bắc Bộ
3 Vì sao việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên?
Việc phát triển kinh tế và nâng cao đời sống dân cư,
về thực chất là đẩy mạnh hơn nữa khai thác tàinguyên thiên nhiên.Trong thực tế, nguồn tài nguyêndồi dào do khai thác quá mức làm cho ngày càng cạnkiệt: gỗ rừng và lâm sản, đất nông nghiệp, khoángsản, đang bị khai thác quá mức Diện tích đất trống,đồi trọc ngày một tăng, thiên tai diễn biến phức tạp,gây thiệt hại lớn Sự suy giảm chất lượng môi trườngsinh thái tác động xấu đến nguồn nước các dòngsông, hồ nước của các nhà máy thuỷ điện; nguồnnước cung cấp cho đồng bằng sông Hồng cũng chịuảnh hưởng trực tiếp
Trang 38Bài 18: VÙNG NÚI TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC
- Nhờ có nguồn thuỷ năng và nguồn than phong phú nên công nghiệp năng lượng có điều kiện phát triển mạnh, bao gồm thuỷ điện và nhiệt điện
- Ngoài ra công nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến thực phầm dựa vào nguồn nguyên liệu , nguồn lao động dồi dào tại chỗ cũng đang phát triển
- Phân bố:
+ Khai thác than : Quảng Ninh;Thuỷ điện : Hoà Bình (1920 MW), Thác Bà (110 MW), Sơn La (2400MW) , Tuyên Quang … Nhiệt điện : Uông Bí…Trung tâm
luyện kim đen: Thái Nguyên
- Với nhiều khoáng sản, rừng nên sản xuất công
nghiệp chủ yếu của vùng là khai thác khoáng sản và chế biến lâm sản Phân bố công nghiệp chủ yếu ở
tiểu vùng Đông Bắc
2 Nông nghiệp:
- Cơ cấu sản phẩm đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt đới,
ôn đới), tương đối tập trung về qui mô
- Lúa và ngô là cây lương thực chính Lúa trồng chủ yếu ở đồng bằng giữa núi ( Mường Thanh, Bình Lư, Văn Chấn ) , ngô trồng nhiều nương rẫy
Trang 39- Do điều kiện tự nhiên của vùng nhiều đồi núi nên thế mạnh chính trong nông nghiệp của vùng là trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
- Một số sản phẩm có giá trị trên thị trường (chè, hồi, hoa quả…); Cây chè chiếm tỉ trọng lớn về diện tích vàsản lượng so với cả nước Chè Mộc Châu( Sơn La), chèSan(Hà Giang), chè Tân Cương (Thái Nguyên) được nhiều nước ưa chuộng
- Chăn nuôi trâu chiếm 57,3% tỉ trọng so với cả nước (2002), chăn nuôi lợn cũng phát triển
- Lâm nghiệp : nghề rừng phát triển mạnh theo
hướng nông - lâm kết hợp
- Nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn : thiếu qui
hoạch và chưa chủ động được thị trường
3 Dịch vụ:
- Hệ thống đường sắt, đường ôtô, cảng biển pháttriển, là điều kiện thông thương với đồng bằng sôngHồng và các nước láng giềng
- Hoạt động du lịch trở thành thế mạnh kinh tế củavùng
V Các trung tâm kinh tế:
- Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn là nhữngtrung tâm kinh tế quan trọng Mỗi
trung tâm có chức năng riêng Các thành phố YênBái, Điện Biên Phủ, Lào Cai và thị xã Sơn La đang trởthành các trung tâm kinh tế của vùng
CÂU HỎI
Trang 401 Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc, còn phát triển thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?
- Phần lớn khoáng sản tập trung ở vùng Đông Bắc
như: than (Quảng Ninh), sắt, đồng (Thái Nguyên,
apatit (Lào Cai)
- Ở Tây Bắc có sông Đà với trữ năng thuỷ điện lớn như Hoà Bình, Sơn La…
2 Nêu ý nghiã của việc phát triển nghề rừng
theo hướng nông lâm kết hợp ở Trung du và
miền núi Bắc Bộ
- Vùng có điạ hình dốc, đời sống nhân dân khó khăn việc phát triển nghề rừng theo hướng nông lâm kết hợp ở Trung du và miền núi Bắc bộ đang góp phần nâng cao độ che phủ của rừng, hạn chế xói mòn đất, hạn chế tốc độ chảy của dòng nước, điều tiết nước cho các hồ thủy điện, cung cấp nước tưới, cung cấp nhiên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ, giấy, tận
dụng lao động tăng thu nhập và nâng cao mức sống cho đồng bào dân tộc
- Dân số: 17,5 triệu người (năm 2002)
- Phía Bắc và Tây Bắc tiếp giáp vùng Trung du vàMiền núi Bắc Bộ
- Phía Tây Nam tiếp giáp vùng Bắc Trung Bộ