1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài giảng thực hành tốt phòng thí nghiệm vi sinh vật GLP

112 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng thực hành tốt phòng thí nghiệm vi sinh vật theo GLP WHO. Những qui định cơ bản để phòng thí nghiệm vi sinh xây dựng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn GLP WHO, Các phép thử vô khuẩn, phát hiện, phân lập, định tính, định lượng vi sinh vật trong thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm. Quy định thẩm định, kiểm soát môi trường, thiết bị. Phương pháp đánh giá phòng sạch, chỉ tiêu đánh giá, phân loại khu vực sạch.

Trang 1

THỰC HÀNH TỐT PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VẬT

THEO TIÊU CHUẨN WHO

Trang 2

NHỮNG YÊU CHUNG CỦA PHÒNG

THỬ NGHIỆM VI SINH VẬT

Trang 3

MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Cung cấp cho phòng thí nghiệm (PTN) Vi sinh những qui định cơ bản để xây dựng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn GLP – WHO

Các phép thử PTN Vi sinh thường được thực hiện:

- Thử vô khuẩn

- Phát hiện, phân lập, định tính, định lượng VSV (VD: Thử giới hạn nhiễm khuẩn; định tính, định lượng VSV trong chế phẩm probiotics); thử endotoxin

- Định lượng bằng PP VSV (VD: Định lượng kháng sinh bằng PP khuyếch tán trên thạch; định lượng vitamin B 12 bằng PP đo độ đục)

Trang 4

1 NHÂN SỰ

Có kiến thức cơ bản về vi sinh vật

Được đào tạo kỹ năng, giáo dục các nguyên tắc GLP, GMP, kiểm tra trình độ chuyên môn và các nguyên tắc định kỳ

Rèn luyện tính tự giác và tuân thủ quy định

Phân công chi tiết

Mọi nhân viên phải có nghĩa vụ báo cáo với người có thẩm quyền những biểu hiện không phù hợp trong quá trình hoạt động

Trang 5

NHÂN SỰ

Trang 6

- Nhân viên phải được huấn luyện các kĩ năng cần thiết để lưu giữ, sử dụng VSV an toàn trong KV thử nghiệm (thay trang phục phòng sạch, vệ sinh tay trước khi vào/ra PTN, thao tác tránh tạp nhiễm, vệ sinh PTN…)

Trang 8

2 CƠ SỞ VẬT CHẤT, MÔI TRƯỜNG

* Nguyên tắc chung để thiết kế phòng sạch:

- Các thao tác khác nhau được thiết kế ở các khu vực riêngbiệt, đặc biệt phải có khu vực riêng tiến hành “Thử vô khuẩn”.(Trang 74, TRS 961)

- PTN phải được bố trí phù hợp: đủ rộng để cho tất cả các hoạtđộng ko bị xáo trộn, nhiễm bẩn, nhiễm chéo

Có đủ ko gian cho các hoạt động: lưu mẫu, lưu giữ chủngchuẩn, m/tr, tiến hành thử nghiệm, đọc kết quả Tách riêng nơibảo quản: chủng chuẩn, m/tr vô khuẩn… (tránh nhiễm chéo)

Trang 9

2 CƠ SỞ VẬT CHẤT, MÔI TRƯỜNG

- Cấp độ sạch phù hợp với từng phép thử (Trang 75, TRS961)

- Phòng thay trang phục phải cùng cấp sạch với phòng thửnghiệm (Trang 76, TRS961)

- Cấp độ sạch được thiết kế tăng dần: Vùng đệm - D – C – B

- Hướng mở cửa: mở cửa vào khu vực được phép ô nhiễm

Trang 10

CƠ SỞ VẬT CHẤT, MÔI TRƯỜNG

- Chất liệu trần, tường: dễ vệ sinh, chịu hóa chất ăn mòn, chấttẩy rửa, chống cháy nổ, chống truyền nhiệt, ức chế sự phát

triển vi sinh vật Hạn chế việc sử dụng tủ (cupboard), ngăn kéo (shelves)

- Phải có chốt gió giữa các khu vực sạch khác nhau

- Chênh áp giữa các cấp sạch: Chênh áp giữa hai cấp sạch tốtnhất là 15 pa ± 3 pa , giá trị chấp nhận được từ 5 pa đến 20 pa

Trang 11

CƠ SỞ VẬT CHẤT, MÔI TRƯỜNG

Trang 13

- Bố trí hệ thống cấp khí riêng giữa PTN Vi sinh với khu vực SX.Cần có hệ thống riêng xử lí khí, khống chế nhiệt độ, độ ẩm choPTN VSV để cung cấp khí có chất lượng phù hợp, ko bị tạp nhiễm

- Hạn chế việc ra vào PTN VSV Nhân viên PTN phải hiểu rõ:

+ Q/tr đi vào và đi ra khỏi PTN bao gồm cả việc mặc trangphục phòng sạch

+Mục đích sử dụng của khu vực bị hạn chế ra vào+Các qui định cần tuân thủ khi làm việc trong khu vực đó+Lí do của việc đặt ra những qui định như vậy

+ Cấp độ nguy hiểm của khu vực (KV thao tác với VSV

gây bệnh P aeruginosa, C albicans…: an toàn SH cấp 2)

Trang 14

CƠ SỞ VẬT CHẤT, MÔI TRƯỜNG

- Các hoạt động của PTN (VD: c/bị mẫu, c/bị m/tr, c/bị thiết

bị, đếm số lượng VSV nên được tách biệt bởi ko gian hoặc ítnhất bởi thời gian để tránh nhiễm chéo, dương tính giả, âmtính giả

Riêng phép thử vô khuẩn phải được tiến hành ở khu vực riêngchuyên biệt, kiểm soát nghiêm ngặt

- Hạn chế di chuyển thiết bị giữa các khu vực có cấp sạch khácnhau trong PTN để tránh nhiễm chéo Các TB của PTN VSV

ko nên đặt bên ngoài PTN VSV, trừ khi có chỉ dẫn đặc biệt đểtránh nhiễm chéo

Trang 15

CƠ SỞ VẬT CHẤT, MÔI TRƯỜNG

(Appendix 1 – Annex 2 –TRS 961)

Chuẩn bị môi trường, dung dịch Ko xếp loại

Đưa dụng cụ và môi trường vào nồi hấp Ko xếp loại

Lấy dụng cụ và m/tr ra khỏi nồi hấp Cấp B

Thử vô khuẩn – UDAF (unidirectional

airflow)

Cấp A

Thử vô khuẩn – nơi KNV ngồi thao tác Cấp B

KV đặt tủ nuôi cấy vi sinh vật Ko xếp loại

Thử giới hạn nhiễm khuẩn Ko xếp loại

(các thao tác nghiêm ngặt được tiến hành dưới

LAF/BSC)

Xử lí dụng cụ, m/tr sau thí nghiệm Ko xếp loại

Trang 16

THẨM ĐỊNH BAN ĐẦU KHI LẮP ĐẶT PHÒNG SẠCH

Nên tiến hành lặp lại 3 lần:

- Thẩm định toàn bộ các chỉ tiêu phòng sạch lúc mới lắp đặt

- Thẩm định PP thử vô khuẩn

- Thẩm định q/tr VS PTN

- Thẩm định thời hạn sử dụng m/tr, dung dịch đệm, dụng cụ,trang phục

- Thẩm định thời gian cần thiết để phòng sạch đạt được độ sạchtheo yêu cầu sau khi bị ngừng hoạt động do sự cố mất điện, dobảo dưỡng

Trang 17

CÁC THÔNG SỐTHẨM ĐỊNH HỆ THỐNG HVAC

(TRS 961)

1 HEPA filter penetration tests (Độ kín của màng HEPA)

2 Room particle counts (Tiểu phân đối với cấp sach A, B, C, D)

3 Room clean-up rates (Khả năng làm sạch của phòng đối với cấp sach B, C)

4 Microbiological air and surface counts where appropriate (Chỉ tiêu

vi sinh đối với cấp sach A, B, C, D)

5 Room pressures (pressure differentials) (Chênh áp phòng)

6 Room airflow patterns (Hướng dòng khí đối với cấp sạch A, B)

7 Unidirectional flow velocities (Tốc độ gió đối với cấp sạch A )

8 Containment system velocities

Trang 18

CÁC THÔNG SỐTHẨM ĐỊNH HỆ THỐNG HVAC

(TRS 961)

9 Temperature (Nhiệt độ)

10 Relative humidity (Độ ẩm)

11 Supply air quantities for all diffusers (Lưu lượng gió cấp)

12 Return air or exhaust air quantities ( Tỷ lệ khí hồi hoặc khí thải)

13 Room air change rates (Số lần trao đổi khí trong phòng)

14 Operation of de-dusting (Quy trình vệ sinh)

15 Warning/alarm systems where applicable (Hệ thống cảnh báo)

(Trang 256, 257 TRS 961)

* Cấp sạch A: 6 tháng tiến hành tái thẩm định đầy đủ các chỉ tiêu.

* Cấp sạch B: 12 tháng tiến hành tái thẩm định đầy đủ các chỉ tiêu.

Trang 20

THIẾT KẾ PHÒNG SẠCH

Trang 21

KIỂM SOÁT M/TR PTN VSV

Cần có qui trình kiểm soát định kỳ m/tr PTN VSV:

- Lấy mẫu không khí: xác định số lượng tiểu phân và vi sinhvật

- Kiểm soát vi sinh bề mặt (contact plate), vi sinh trongkhông khí bằng PP đặt đĩa (settle plate)

- Kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm

Trang 22

3.VỆ SINH PHÒNG THÍ NGHIỆM

- Phải có qui trình VS, khử trùng PTN, thiết bị

- Phải có qtr xử lí khi có sự cố đổ tháo VSV sống

- Nên SD nhiều loại h/ch khử trùng, nên thay đổi 3 tháng 1 lần

để tránh VSV đề kháng với hóa chất

- Có đầy đủ dd rửa tay và khử trùng tay cho KNV

-Tần suất vệ sinh (Appendix 2/ Annex 2):

+ Làm sạch và khử trùng bề mặt làm việc: hàng ngày

và trong quá trình sử dụng

+ Lau sàn, khử trùng sàn và bồn rửa: hàng ngày+ Làm sạch và khử trùng các bề mặt khác: 3 tháng 1lần

Trang 23

Các hóa chất khử trùng

Khử trùng: là quá trình làm giảm số lượng vi sinh vật trên đối

tượng tượng bằng các tác nhân: hóa học, vật lý

+ Clo và dẫn chất clo: Thời gian tác dụng nhanh, phổ tácdụng rộng, nhưng dễ gây kích ứng cho người sử dụng Các hóachất thường dùng dd HCL (5,25%–6,15%), natri hypoclorid, calci hypoclorid (nồng độ ≥ 500 ppm) Có tác dụng diệt nha

bào

3.VỆ SINH PHÒNG THÍ NGHIỆM

Trang 24

3.VỆ SINH PHÒNG THÍ NGHIỆM

+ Dẫn chất aldehyd: độc tính hiên nay không sử dụng+ Hydroxy peroxyd: Thời gian tác dụng trung bình, phổtác dụng rộng có tác dụng trên cả nha bào và bào tử nấm, nồng

độ 0,5 % đã bắt đầu có khả năng diệt khuẩn, nồng độ hữu dụng

≥ 3%

+ Một số hóa chất khác: Ortho-phthalaldehyde (OPA), Peracetic Acid , Peracetic Acid and Hydrogen Peroxide,

Phenolics, dẫn chất amin …

Trang 25

4 KHU VỰC THỬ VÔ KHUẨN

1 Phép thử VK phải được tiến hành trong phòng sạch đượckiểm soát môi trường chặt chẽ để đảm bảo chất lượng phépthử vô khuẩn

2 Thử vô khuẩn được tiến hành trong cấp sạch A(Unidirectional airflow - UDAF hoặc Biosafety cabinet -BSC) được đặt trong khu vực cấp sạch B

Ngoài ra, thử VK còn được tiến hành trong Isolator

3 Khi thiết kế PTN cần đảm bảo dòng khí thổi đều song song,

ko bị gián đoạn

Trang 26

KHU VỰC THỬ VÔ KHUẨN

4 Khí sạch cấp cho khu vực cấp sạch A và B phải qua mànglọc HEPA cuối cùng

5 Cần có đồng hồ đo chênh áp và thiết bị cảnh báo hướngcủa dòng khí

6 Chênh áp PTN cần được theo dõi và ghi lại bởi đồng hồ

đo từ bên ngoài Ngoài ra, phải có đồng hồ đo chênh ápngay trước cửa PTN để KNV đọc giá trị chênh áp trước khivào khu vực đó Nên ghi rõ giới hạn chấp nhận của chênh

áp của khu vực cạnh đồng hồ để dễ kiểm soát

Trang 27

KHU VỰC THỬ VÔ KHUẨN

7 Để đi vào phòng sạch cần qua hệ thống airlock và phòngthay đồ Phòng thay đồ cuối cùng (final change room) có cấpsạch (ở trạng thái nghỉ) bằng với cấp sạch mặc trang phục đó

Phòng thay đồ có thể được bố trí thành airlock, nên bố tríghế thay dép; gương

8 Phòng sạch

- Khu vực sạch cấp A, B được thiết kế sao cho các hoạt độngtrong KV này có thể quan sát từ bên ngoài

Trang 28

KHU VỰC THỬ VÔ KHUẨN

9 Phòng sạch:

- Không để thiết bị vì gây khó khăn khi vệ sinh

- Không để bồn rửa, ống thoát nước

10 Phải kiểm soát vi sinh vật khu vực thử vô khuẩn phải đượctiến hành trong mỗi lần thí nghiệm

Kiểm soát vi sinh vật: lấy mẫu không khí; đặt đĩa; kiểm tra bềmặt; kiểm tra găng tay

Trang 29

KHU VỰC THỬ VÔ KHUẨN

- Tần suất kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh vật

Trang 30

5.TRANG PHỤC PHÒNG SẠCH

1 Lựa chọn chất liệu: vải, chỉ khâu, khóa, phụ kiện

+ Khả năng chịu nhiệt:

+ Khả năng tạo bụi

+ Khả năng ngăn cản xâm lấn

2 Kiểu dáng:

+ Phù hợp với cấp sạch, quần áo liền bộ trong cấp sạch C, B+ Mầu sắc thay đổi theo cấp độ sạch khác nhau

Trang 31

2 Không sử dụng đồng hồ đeo tay, trang điểm, đeo trang sứctrong phòng sạch

Trang 32

3 Trang phục cấp D: Tóc, râu được che kín; mặc quần áo, đigiày/bao giày phù hợp; có biện pháp phù hợp để tránh tạpnhiễm ra PTN

4 Cấp C: Tóc, râu được che kín; mặc áo liền quần; có chun ở

cổ tay; cổ cao; đi giày/bao giày phù hợp; vải quần áo bằng chấtliệu chuyên dụng không nhả sơ, tiểu phân

5 Quần áo phòng sạch được giặt sạch, không lưu giữ tác nhângây tạp nhiễm Nên giặt ở khu vực riêng Nếu quần áo vảikhông được giặt theo cách phù hợp, có thể sẽ tăng nguy cơphát tán tiểu phân Cần có SOP về việc giặt và khử trùng quầnáo

TRANG PHỤC PHÒNG SẠCH

Trang 33

Trang phục cấp D Trang phục cấp C

TRANG PHỤC PHÒNG SẠCH

Trang 34

Hình ảnh

cấp B

TRANG PHỤC PHÒNG SẠCH

Trang 35

6 PHƯƠNG PHÁP THỬ

-Tất cả các phương pháp thử VSV phải được biên soạn thành

SOP và thường xuyên cập nhật

- Các SOP phải luôn có sẵn để thuận tiện tham khảo

-Các phương pháp thử thường được sử dụng:

+Phương pháp tiêu chuẩn trong các Dược điển+Phương pháp của các hiệp hội khoa học có uy tín nhưAOAC, APHA…

+Phương pháp đăng tải trên các tạp chí KH+Phương pháp của các nhà sản xuất

+Phương pháp do PTN tự biên soạn

Trang 36

PHƯƠNG PHÁP THỬ

- PP tiêu chuẩn (PP Dược điển) coi như đã được thẩm định.Tuy nhiên, khi PTN áp dụng 1 PP tiêu chuẩn trên mẫu cụ thểthì PTN cần được chỉ ra sự phù hợp của PP đó PTN cần chỉ

rõ các tiêu chí của PP tiêu chuẩn đó đã được PTN đáp ứngtrước khi PTN áp dụng PP này vào thử nghiệm mẫu hàngngày (method verification)

Trang 37

7 SỬ DỤNG BẢO TRÌ, HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ

- Phải có qui trình thẩm định IQ, OQ, PQ (với TB mới mua),

q/tr hiệu chuẩn, q/tr bảo dưỡng, hướng dẫn SD cho từng thiếtbị

- Phải có kế hoạch hiệu chuẩn, bảo dưỡng TB cơ bản ảnhhưởng trực tiếp đến KQ thí nghiệm (tủ ấm, nồi hấp, cân,BSC ) dùng cho phép thử Vi sinh

- Phải tiến hành bảo trì, hiệu chuẩn thiết bị theo chương trình

đã đưa ra

- Chi tiết của công tác bảo trì, hiệu chuẩn phải được ghi chépđầy đủ và lưu trữ

Trang 38

SỬ DỤNG,BẢO TRÌ, HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ

- Ngày hiệu chuẩn, bảo dưỡng, ngày hiệu chuẩn tới cần đượcghi trên nhãn của thiết bị

- Tần suất hiệu chuẩn theo quy định

Trang 39

BẢO TRÌ THIẾT BỊ (Appendix 2-Annex 2 TRS 961)

- Tủ n/c VSV

- Tủ sấy, tủ lạnh sâu

- Tủ lạnh

- Vệ sinh và tẩy uế

bề mặt bên trong của TB

- Hàng tháng, khi có yêu cầu

- Khi có y/c (VD: 3 tháng/lần)

- Khi có y/c (VD: 3 tháng/lần)

Nồi cách thuỷ - Tháo hết nước, vệ

sinh, tẩy uế, cấp nước trở lại

- Hàng tháng hoặc 6 tháng nếu có h/ch diệt khuẩn

Máy li tâm - Bảo dưỡng toàn

diện

- Vệ sinh và tẩy uế

- Hàng năm

- Mỗi lần sử dụng

BSC và LAF - Bảo dưỡng toàn

diện và kiểm tra cơ khí

- Hàng năm hay theo khuyến cáo của NSX

Trang 40

BẢO TRÌ THIẾT BỊ

Nồi hấp - K/tra joant, VS và tháo

nước khỏi TB

- Bảo dưỡng toàn diện

- K/tra về an toàn (áp suất)

- Thường xuyên theo k/cáo của NSX

- Hàng năm hay theo k/cáo của NSX

Trang 41

BẢO TRÌ THIẾT BỊ

THIẾT BỊ YÊU CẦU TẦN SUẤT

Máy đo pH Rửa điện cực Mỗi lần sử dụng

- Theo khuyến cáo của NSX

Sau mỗi lần sử dụng

Trang 42

HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ (Appendix 3-Annex 2 TRS 961)

Nhiệt kế chuẩn (thủy

tinh)

- Hiệu chuẩn toàn bộ

- Hiệu chuẩn 1 điểm (có kiểm tra điểm lạnh)

- 3 năm/lần

- Hàng năm

Nhiệt kế làm việc Kiểm tra đối chiếu với nhiệt kế

chuẩn ở điểm lạnh và điểm làm việc

Hàng năm

Quả cân chuẩn Hiệu chuẩn toàn bộ Hàng năm Dụng cụ thủy tinh Hiệu chuẩn bằng phân tích

trọng lượng

Hàng năm

Máy li tâm Hiệu chuẩn tốc độ Hàng năm

Trang 43

THẨM ĐỊNH VÀ KIỂM SOÁT THIẾT BỊ

- Kiểm soát nhiệt độ

- Ban đầu, 2 năm/lần và sau mỗi lần SC, thay đổi

- Hàng ngày/mỗi khi SD

Tủ sấy - Ktr sự ổn định nhiệt độ và đồng

đều nhiệt độ

- Kiểm soát nhiệt độ

- Ban đầu, 2 năm/lần và sau mỗi lần SC, thay đổi

- Mỗi khi SD Nồi hấp - Thiết lập đặc tính cho mỗi

- Kiểm soát tốc độ gió

- Ktr tính toàn vẹn của HEPA

- Ban đầu, hàng năm và sau mỗi lần SC, thay đổi

- Mỗi khi SD

- 6 tháng/lần

- 6 tháng/lần

Trang 44

THẨM ĐỊNH VÀ KIỂM SOÁT THIẾT BỊ

Class A (LAF) - Thiết lập vận hành

- Kiểm soát VSV

- Kiểm soát tốc độ gió

- Ktr tính toàn vẹn của HEPA

- Ban đầu, hàng năm và sau mỗi lần SC, thay đổi

suất, quá trình SD)

Trang 45

KIỂM TRA VÀ HIỆU CHUẨN

TỦ NUÔI CẤY, NỒI CÁCH THUỶ, TỦ SẤY, TỦ LẠNH

 K/tr sự ổn định nhiệt độ, đồng đều nhiệt độ, t/gian để đạtđược nhiệt độ yêu cầu với từng ĐK làm việc cụ thể (VD:khoảng cách, vị trí, độ cao giữa các ngăn đặt đĩa petri)

- Khi mới lắp đặt

- Định kì 1 năm/lần

- Sau khi sửa chữa lớn

 K/tra nhiệt độ: hàng ngày/mỗi khi SD bằng nhiệt kế đã đượchiệu chuẩn

 Cần ghi và lưu lại nhiệt độ hoạt động của TB (records)

Trang 46

KIỂM TRA VÀ HIỆU CHUẨN NỒI HẤP

 Nồi hấp phải có bộ phận cho phép theo dõi được nhiệt độ vàt/gian và áp suất Sensor kiểm soát và điều khiển phải đượchiệu chuẩn định kì

 PTN cần 1 nồi hấp riêng để xử lí m/tr sau thí nghiệm

Ngoại lệ: dùng chung 1 nồi hấp, phải hấp riêng loadsạch/bẩn, có ch/tr VS bên trong và bên ngoài nồi hấp phùhợp

 Tiến hành thẩm định khi:

- mới lắp đặt

- theo định kì 2 năm/1 lần, hoặc hàng năm

- khi có sửa chữa hay thay đổi lớn (thay sensor điều khiển nhiệt, load, điều kiện hấp)

Trang 47

8 NỒI HẤP

- Nồi hấp phải có bộ phận cho phép theo dõi được nhiệt độ vàt/gian và áp suất

- PTN cần 1 nồi hấp riêng để xử lí mtr sau thí nghiệm

-Ngoại lệ: dùng chung 1 nồi hấp, phải hấp riêng load sạch/bẩn.-Tiến hành thẩm định khi:

+ Mới lắp đặt

+ Theo định kì 1 năm 1 lần

+ Khi có sửa chữa hay thay đổi lớn

Trang 48

PHÂN LOẠI NỒI HẤP THEO CẤU TẠO

1 Nồi hấp một cửa hay 2 Nồi hấp 2 cửa

còn gọi nồi hấp đứng

Trang 49

1 Nồi hấp áp suất

dương: Khi bắt đầu quá

trình tiệt khuẩn nước

trong bình hấp được hóa

sương và bão hòa toàn

bộ bình chứa

PHÂN LOẠI NỒI HẤP THEO PHƯƠNG THỨC

HOẠT ĐỘNG

Trang 50

SỬ DỤNG, BẢO TRÌ, KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THẨM ĐỊNH

- Dùng chỉ thị sinh học

- Hàng tuần hoặc theo khuyến cáo của nhà sản suất

- Mỗi khi sử dụng -Mỗi khi sử dụng

- Hàng tháng Bảo trì - Bảo dưỡng toàn diện từ hang

sản xuất

- Hàng năm Kiểm định - Kiểm an toàn bình chịu áp lực - 2 năm

Trang 51

SỬ DỤNG, BẢO TRÌ, KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THẨM

ĐỊNH

Hiệu chuẩn Đồng hồ đo áp - Hàng năm

Thẩm định

(7 bước)

1 Kiểm tra lại các thông số IQ,

OQ, lựa chọn các chương trình hấp

2.Phân bố nhiệt: kiểm tra mức độ đồng đều nhiệt độ trong nồi hấp ở trạng thái không tải (distribution test) Yêu cầu khi tất cả đầu dò nhiệt đạt 121ºC: chênh lệnh của 1 đầu dò ≤ 1º, giữa các đầu dò ≤ 2º, đầu dò và hiển thị 3º.

3 Thiết kế bao gói các vật hấp

- Hàng năm

Trang 52

SỬ DỤNG, BẢO TRÌ, KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THẨM ĐỊNH

Thẩm định 4 Thiết kế sơ đồ vật hấp trong nồi:

Fix load- fix position Load Max-Min

5 Lựa chọn chỉ thị sinh học

6 Thâm nhập nhiệt : kiểm tra mức độ thâm nhập nhiệt độ trong nồi hấp ở trạng thái có tải (Penetrtion test) Sử dụng ít nhất 7 đầu dò nhiệt (mục 16.2.2.3 EN 285)

Yêu cầu tất cả đầu dò nhiệt đạt 121ºC trở nên: chênh lệch đầu dò và hiển thị 3º F ≥ 12D Chỉ thị sinh học phải chết

7 Kết luận và công bố kết quả thẩm định

- Hàng năm

Ngày đăng: 19/05/2022, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w