Kết quả nghiên cứu thực tế tại Quảng Ninh Thu hoạch thực tế trung cấp lý luận chính trị Thực tế lớp trung cấp lý luận chính trị tại Quảng Ninh chi tiết chương trình nghiên cứu thực tế cuối khóa Nghiên cứu thực tế cuối khóa là một phần học trong chương trình đào tạo Trung cấp lý luận chính trị hành chính theo quy chế đào tạo, có đánh giá kết quả để tính điểm phần học
Trang 1Phần 1: MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu thực tế cuối khóa là một phần học trong chương trình đào tạo Trung cấp lý luận chính trị - hành chính theo quy chế đào tạo, có đánh giá kết quả để tính điểm phần học Nghiên cứu thực tế giúp học viên rèn luyện khả năng vận dụng lý luận vào thực tiễn để đánh giá, phân tích một vấn đề cụ thể, góp phần thực hiện nguyên lý “học đi đôi với hành”
Giúp cho học viên nắm bắt được tình hình chính trị, kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của đất nước, của địa phương, cơ sở Qua đó củng cố niềm tin vào chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước cho học viên
Nghiên cứu thực tế giúp học viên tập trung nghiên cứu, thu thập thông tin,
số liệu để phục vụ cho việc nâng cao chất lượng học tập, học hỏi kinh nghiệm về thực tiễn tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước gắn với nhiệm vụ công tác
Gắn lý luận với thực tiễn trong đào tạo bồi dưỡng cán bộ, góp phần nâng cao kiến thức, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin cho học viên Đồng thời tạo điều kiện cho học viên được tham quan danh thắng của đất nước
Yêu cầu nội dung nghiên cứu thực tế phải thiết thực hiệu quả, thực hiện theo chương trình, kế hoạch đã đề ra Học viên phải tham gia đầy đủ đợt nghiên cứu theo quy định của Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Kết thúc đợt đi thực tế, học viên viết bài thu hoạch theo hướng dẫn của phòng Đào tạo Học viên không đi nghiên cứu thực tế cuối khóa sẽ không đủ điều kiện tốt nghiệp Bài thu hoạch không đạt điểm theo yêu cầu của quy chế đào tạo học viên sẽ phải viết lại theo quy định
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu thực tế.
Đối tượng nghiên cứu: Tỉnh Quảng Ninh về tình hình chính trị, kinh tế xã hội
Thực hiện bởi học viên lớp trung cấp lý luận chính trị hành chính khóa 15, Trường Chính trị Hoàng Văn Thụ, tỉnh Lạng Sơn
Phạm vi nghiên cứu: Tình hình chính trị, kinh tế xã hội tại tỉnh Quảng Ninh năm 2020; thời gian nghiên cứu: Từ 03/3 - 05/3/2021
Trang 2Phần 2: NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
Kinh tế, văn hóa, giáo dục, quyền con người, phòng, chống tham nhũng, phòng, chống tội phạm là những lĩnh vực của đời sống xã hội có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sự nghiệp xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa ở nước ta Để tổ chức, thực hiện các lĩnh vực trên, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra những đường lối, chính sách để làm cơ sở lý luận cho công cuộc xây dựng nước Việt Nam đi theo con đường Chủ nghĩa xã hội mà toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta
đã lựa chọn
- Về kinh tế: Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó chú trọng phát triển mô hình tăng trưởng, phát triển kinh
tế ngành, lĩnh vực; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế trí thức
- Về văn hóa, giáo dục: Xây dựng và phát triên nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; tiếp tục xây dựng và phát triển nền giáo dục xã hội chủ nghĩa mang tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại Thực hiện giáo dục toàn diện ở tất cả các bậc học Chú trọng giáo dục chính trị, tư tưởng, nhân cách, lối sống, nâng cao khả năng tư duy sáng tạo và năng lực thực hành
- Về quyền con người: Đảm bảo quyền con người gắn với: Giữ vững độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ; xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa, bảo đảm và nâng cao sự hưởng thụ các quyền con người; thực hành dân chủ, giữ vững ổn định chính trị, xã hội; tăng cường giáo dục quyền con người; tích cực mở rộng hợp tác quốc tế về quyền con người
- Về phòng, chống tham nhũng, lãng phí: Đảng lãnh đạo chặt chẽ công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và của toàn dân; thực hiện đồng bộ các biện pháp chính trị, tư tưởng, tổ chức hành chính, kinh tế, hình sự Phòng, chống tham nhũng, lãng phí phải phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội, củng cố hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân, xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh Vừa tích cực, chủ động phòng ngừa, vừa kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, trong đó phòng ngừa là chính Gắn phòng, chống tham nhũng, lãng phí với xây dựng chỉnh đốn Đảng, phát huy dân chủ, thực hành tiết kiệm, chống chủ nghĩa cá nhân, chống quan
Trang 3liêu Phòng, chống tham nhũng, lãng phí là nhiệm vụ vừa cấp bách vừa lâu dài; phải kiên quyết, kiên trì, liên tục với những bước đi vững chắc, tích cực và có trọng tâm, trọng điểm Kế thừa truyền thống tốt đẹp của dân tộc, chú trọng tổng kết thực tiễn và tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của nước ngoài
- Về lĩnh vực an ninh, quốc phòng: Giữ vững vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp, về mọi mặt của Đảng đối với sự nghiệp bảo về tổ quốc Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; lấy việc giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế - xã hội là lợi ích cao nhất của Tổ quốc Kết hợp chặt chẽ giữa hai nhiệm vụ chiến lược: Xây dựng thành công chủ nghĩa
xã hội với bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Sức mạnh bên trong là nhân tố quyết định, nắm chắc nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng Đảng là then chốt Kết hợp chặt chẽ các nhiệm vụ kinh tế, quốc phòng – an ninh, đối ngoại…
Chương 2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG
1 Đặc điểm chung
Qu ng Ninh là t nh biên gi i, h i đ o, đ n v hành chính lo i I.ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ơn vị hành chính loại I ị hành chính loại I ại I
Di n tích đ t li n: trên 6.100 km2 (Di n tích bi n tất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ển tương đương đất ươn vị hành chính loại I.ng đươn vị hành chính loại I.ng đ tất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất
li n v i 2.077 đ o đá và đ t).ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất
Dân s ố t nh Qu ng Ninh năm 2019 đ t 1.324.800 ngỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ại I ườii, v i 22 dânới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I
t c ộc
Qu ng Ninh có 13 đ n v hành chính c p huy n tr c thu c, bao g mảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ơn vị hành chính loại I ị hành chính loại I ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ực thuộc, bao gồm ộc ồm
4 thành ph , 2 th xãố ị hành chính loại I và 7 huy n, v i 177 đ n v hành chính c p xã, baoới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ơn vị hành chính loại I ị hành chính loại I ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất
g m 72 phồm ườing, 7 th tr nị hành chính loại I ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất và 98 xã
Qu ng Ninh có biên gi i qu c gia và h i ph n giáp gi i nảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ố ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ận giáp giới nước Cộng ới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ưới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I.c C ngộc hoà Nhân dân Trung Hoa Là t nh duy nh t có đỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ườing biên gi i trên bới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ộc (118,3km) và trên bi n v i Trung Qu c ển tương đương đất ới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ố Trên đ t li n, phía b c c a t nhất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ắc của tỉnh ủa tỉnh ỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I (có các huy n Bình Liêu, H i Hà và TP Móng Cái) giáp huy n Phòng Thànhảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I
và th tr n Đông H ng, t nh Qu ng Tây v i 132,8km đị hành chính loại I ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ư ỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ườing biên gi i; phíaới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I đông là v nh B c B ; phía tây giáp các t nh L ng S n, B c Giang, H iị hành chính loại I ắc của tỉnh ộc ỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ại I ơn vị hành chính loại I ắc của tỉnh ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I
Dươn vị hành chính loại I.ng; phía nam giáp H i Phòng B bi n dài 250km.ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ời ển tương đương đất
Trang 4Đ ng b t nh hi n có trên ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ộc ỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I 102.500 đ ng viênảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I , trên 798 t ch c c sổ chức cơ sở ức cơ sở ơn vị hành chính loại I ở
đ ng.ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I
2 Mục tiêu, định hướng phát triển
- T i năm 2020, xây d ng Qu ng ninh tr thành t nh có c c u kinhới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ực thuộc, bao gồm ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ở ỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ơn vị hành chính loại I ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất
t d ch v , công nghi p hi n đ i; là trung tâm du l ch ch t lị hành chính loại I ại I ị hành chính loại I ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ượng cao củang cao c aủa tỉnh khu v c , m t trong nh ng c c tăng trực thuộc, bao gồm ộc ững cực tăng trưởng của miền bắc với hạ tầng KT- ực thuộc, bao gồm ưởng c a mi n b c v i h t ng KT-ủa tỉnh ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ắc của tỉnh ới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ại I ầng
KT-XH , h t ng kỹ thu t đô th đ ng b ; nâng cao đ i s ng v t ch t và tinhại I ầng KT- ận giáp giới nước Cộng ị hành chính loại I ồm ộc ời ố ận giáp giới nước Cộng ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất
th n c a nhân dân, gi m nghèo b n v ng; t ch c Đ ng và th ng chính trầng KT- ủa tỉnh ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ững cực tăng trưởng của miền bắc với hạ tầng KT- ổ chức cơ sở ức cơ sở ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ố ị hành chính loại I
v ng m nh; gi v ng ch quy n biên gi i; b o đ m an ninh chính tr vàững cực tăng trưởng của miền bắc với hạ tầng KT- ại I ững cực tăng trưởng của miền bắc với hạ tầng KT- ững cực tăng trưởng của miền bắc với hạ tầng KT- ủa tỉnh ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ị hành chính loại I
tr t t an toàn xã h i; b o v và c i thi n rõ r t môi trận giáp giới nước Cộng ực thuộc, bao gồm ộc ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ườing sinh thái; gìn
gi và phát huy b n s c văn hóa, s c m nh đ i đoàn k t các dân t c; b oững cực tăng trưởng của miền bắc với hạ tầng KT- ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ắc của tỉnh ức cơ sở ại I ại I ộc ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I
t n và phát huy b n v ng các giá tr c Di s n-Kỳ quan thiên nhiên th gi iồm ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ững cực tăng trưởng của miền bắc với hạ tầng KT- ị hành chính loại I ủa tỉnh ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I
V nh h long và các khu danh th ng, di tích l ch s ị hành chính loại I ại I ắc của tỉnh ị hành chính loại I ử
- Giai đo n 2020 - 2025, ti p t c tăng cại I ườing xây d ng, ch nh đ nực thuộc, bao gồm ỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ố
Đ ng và h th ng chính tr trong s ch, v ng m nh; phát huy đoàn k t, dânảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ố ị hành chính loại I ại I ững cực tăng trưởng của miền bắc với hạ tầng KT- ại I
ch , k của tỉnh ỷ cương, đổi mới sáng tạo; huy động sức mạnh tổng hợp thúc đẩy ươn vị hành chính loại I.ng, đ i m i sáng t o; huy đ ng s c m nh t ng h p thúc đ yổ chức cơ sở ới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ại I ộc ức cơ sở ại I ổ chức cơ sở ợng cao của ẩy phát tri n kinh t - xã h i; b o đ m v ng ch c qu c phòng - an ninh; xâyển tương đương đất ộc ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ững cực tăng trưởng của miền bắc với hạ tầng KT- ắc của tỉnh ố
d ng Qu ng Ninh tr thành t nh d ch v , công nghi p hi n đ i, là m tực thuộc, bao gồm ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ở ỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ị hành chính loại I ại I ộc trong nh ng trung tâm phát tri n năng đ ng, toàn di n c a phía B c.ững cực tăng trưởng của miền bắc với hạ tầng KT- ển tương đương đất ộc ủa tỉnh ắc của tỉnh
3 Cơ sở xác định mục tiêu, định hướng phát triển
3.1 Thuận lợi
- Có di sản kỳ quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long và những đặc sản của Vịnh Bái Tử Long
- Có nguồn khoáng sản dồi dào, phong phú, trữ lượng than đá chiếm hơn 90% trong cả nước và lớn nhất Đông Nam á, Là trung tâm lớn nhất Việt nam về sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng (đá vôi, cát thủy tinh, đất sét )
- Xã hội con người là nơi hội tụ giao thoa, thống nhất trong đa dạng củ nền văn minh Sông Hồng, nơi hình thành nghành công nghiệp than đầu tiên và cái nôi của giai cấp công nhân Việt Nam
- Nơi duy nhất có nhà vua sau khi thắng giặc ngoại xâm đã từ bỏ ngai vàng đi tu hóa Phật, xây dựng thiền phái Trúc lâm Yên Tử mang bản sắc riêng của phật giáo
3.2 Nhận diện những hạn chế, yếu kém về kinh tế - xã hội
Trang 5- Phát triển chưa tương xứng với tiềm năng khác biệt, cơ hội nổi trội, lợi thế cạnh tranh
- Lực lượng sản xuất chưa thật hiện đại, quan hệ sản xuất một số mặt còn chưa hợp lý
- Khoảng cách giàu nghèo còn lớn, thu nhập của người dân ở nông thôn còn thấp
- Tăng trưởng nóng, còn dựa nhiều vào ngành than đồng thời để lại hậu quả môi trường nghiêm trọng
- Kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, nhất là về giao thông
- Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu
- Cải cách hành chính một số lĩnh vực còn chậm, môi trường đầu tư kinh doanh chưa hấp dẫn
- Giá trị sản phẩm ứng dụng công nghệ cao còn ít, năng suất lao động thấp, xuất khẩu thô là chủ yếu
II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Thành tựu và nguyên nhân
1.1 Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn
2010 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2017
- Tăng trưởng GRDP trung bình : Năm 2016 tăng 10,1%, Năm 2017 tăng 10,2%
- GRDP bình quân/người/năm: Năm 2011: 2.223 USD; Năm 2017: 4.315 USD
- Thu ngân sách: luôn đứng vào tốp 5 cả nước : Năm 2015: 33.700 tỷ; năm 2016: 38.353 tỷ; Năm 2017: 38.597 tỷ; Năm 2018: thu 40.360 tỷ đồng (thu nội XNK: 10.000 tỷ đồng , thu nội địa 30.360 tỷ đồng)
- Năng suất lao động bình quân năm 2017 đạt 172,6 triệu đồng/ người/năm
- Tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2017 đạt 273.404 tỷ đồng, tăng bình quân 8,2%/năm Trong đó:
+ Thu XNK: 105.237 tỷ đồng (giảm 17%/Năm);
+ Thu nội địa: 132.167 tỷ đồng (tăng 15,7%/năm)
Trang 6Tỷ trọng cơ cấu thu nội địa so với tổng thu ngân sách tăng dần (năm 2011 chiếm 48%, Năm 2017 chiếm 72%)
- Cơ cấu có sự chuyển dịch đúng hướng, tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ, trong đó Khu vực I: Nông-lâm-thủy sản năm 2011 chiếm 8,7 %, đến năm 2017 chiếm 6,5% (giảm 2,2%); Khu vực II: Công nghiệp và xây dựng năm 2011 chiếm 52,9%, đến năm 2017 chiếm 52,1% (giảm 0,8%); Khu vực III: Dịch vụ chiếm 38,4% dến năm 2017 chiếm 41,4% (tăng 3%)
- Ban hỗ trợ và xúc tiến đầu tư (IPA) trực thuộc UBND tỉnh (mô hình đầu tiên trong cả nước) đi vào hoạt động Kết quả từ năm 2011-2017 đã thu hút gần
10 tỷ USD, trong đó trên 3,4 tỷ USD vốn FDI, với sự có mặt của các nhà đầu tư chiến lược như: Vingroup, Sungroup, FLC, Bimgroup, HimLam, My Way, Texhong, Rent A Port Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trong 5 năm vừa qua luôn ở tốp đầu, năm 2016 xếp thứ 2/63 tỉnh, thành phố; năm 2017, tỉnh Quảng Ninh được đánh giá là một trong các địa phương có chất lượng điều hành kinh tế xuất sắc nhất theo kết quả điều tra của hơn 10.000 doang nghiệp, PCI năm 2017 xếp thứ nhất cả nước
1.2 Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn
2015 - 2020
- Kinh t liên t c tăng trưởng cao và n đ nh, t c đ tăng trổ chức cơ sở ị hành chính loại I ố ộc ưởng bình quân 5 năm đ t 10,7%, c b n đ t ch tiêu Ngh quy t Đ i h i đ ra, caoại I ơn vị hành chính loại I ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ại I ỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ị hành chính loại I ại I ộc ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất
h n so v i bình quân chung c nơn vị hành chính loại I ới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ưới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I.c
- G n k t ch t chẽ gi a các m c tiêu tăng trắc của tỉnh ặt chẽ giữa các mục tiêu tăng trưởng kinh tế với phát ững cực tăng trưởng của miền bắc với hạ tầng KT- ưởng kinh t v i phátới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I tri n văn hóa, xã h i, đ m b o an sinh, phúc l i, ti n b và công b ng xãển tương đương đất ộc ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ợng cao của ộc ằng xã
h i; di n m o thành th và nông thôn thay đ i rõ r t; đ i s ng v t ch t vàộc ại I ị hành chính loại I ổ chức cơ sở ời ố ận giáp giới nước Cộng ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất tinh th n c a Nhân dân ti p t c đầng KT- ủa tỉnh ượng cao của ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I.c c i thi n và nâng cao, nh t là t i cácất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ại I khu v c đ c bi t khó khăn, nông thôn, mi n núi, biên gi i, bi n đ o GRDPực thuộc, bao gồm ặt chẽ giữa các mục tiêu tăng trưởng kinh tế với phát ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ển tương đương đất ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I bình quân đ u ngầng KT- ườii năm 2020 ưới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I.c đ t trên 6.700 USD, g p h n 2 l nại I ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ơn vị hành chính loại I ầng KT-bình quân chung c nảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ưới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I.c; t l h nghèo theo tiêu chí đa chi u ch cònỷ cương, đổi mới sáng tạo; huy động sức mạnh tổng hợp thúc đẩy ộc ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I 0,36%
- Năm 2020, m c dù ph i đ i di n v i nhi u khó khăn, thách th cặt chẽ giữa các mục tiêu tăng trưởng kinh tế với phát ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ố ới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ức cơ sở
ch a t ng có do d ch b nh COVID-19 gây ra, song t nh Qu ng Ninh đã đ tư ! ị hành chính loại I ỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ại I
đượng cao củac toàn di n các m c tiêu, ch tiêu; nhi u thành t u r t đ m nét, quanỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ực thuộc, bao gồm ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ận giáp giới nước Cộng
tr ng, t o d u n n i b t, có ý nghĩa quy t đ nh hoàn thành m c tiêu c a" ại I ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ổ chức cơ sở ận giáp giới nước Cộng ị hành chính loại I ủa tỉnh
c giai đo n 2016 - 2020.ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ại I
Trang 7- T c đ tăng trố ộc ưởng kinh t (GRDP) năm 2020 ưới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I.c tăng 10%, là m tộc trong s ít các đ a phố ị hành chính loại I ươn vị hành chính loại I.ng v a có m c tăng tr! ức cơ sở ưởng cao nh t c nất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ưới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I.c Khu
v c công nghi p - xây d ng đ t m c tăng trực thuộc, bao gồm ực thuộc, bao gồm ại I ức cơ sở ưởng cao nh t (13,1%), kh ngất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ẳng
đ nh tr c t đóng góp quan tr ng vào tăng trị hành chính loại I ộc " ưởng kinh t ; khu v c d ch vực thuộc, bao gồm ị hành chính loại I
b nh hị hành chính loại I ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ưởng n ng n do d ch b nh song v n đ t m c tăng trặt chẽ giữa các mục tiêu tăng trưởng kinh tế với phát ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ị hành chính loại I ẫn đạt mức tăng trưởng 7,5%; ại I ức cơ sở ưởng 7,5%; khu v c nông, lâm nghi p và th y s n tăng 3,8% C c u kinh t so v iực thuộc, bao gồm ủa tỉnh ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ơn vị hành chính loại I ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I
cu i năm 2019 có s chuy n d ch h p lý, đúng th c t c a n n kinh t ,ố ực thuộc, bao gồm ển tương đương đất ị hành chính loại I ợng cao của ực thuộc, bao gồm ủa tỉnh ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất trong đó: Nông, lâm, th y s n chi m 6,1% (tủa tỉnh ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ươn vị hành chính loại I.ng đươn vị hành chính loại I.ng cùng kỳ); Công nghi p - Xây d ng chi m 50,4%, tăng 1,4% so cùng kỳ; D ch v và thu s nực thuộc, bao gồm ị hành chính loại I ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I
ph m chi m 43,5%, gi m 1,4% cùng kỳ Thu ngân sách nhà nẩy ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ưới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ưới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I.c c đ tại I 49.300 t đ ng, tăng 3% so d toán, tăng 7% so cùng kỳ, trong đó, thu n iỷ cương, đổi mới sáng tạo; huy động sức mạnh tổng hợp thúc đẩy ồm ực thuộc, bao gồm ộc
đ a ị hành chính loại I ưới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I.c đ t 37.000 t đ ng, b ng 100% d toán, tăng 7% so cùng kỳ; thuại I ỷ cương, đổi mới sáng tạo; huy động sức mạnh tổng hợp thúc đẩy ồm ằng xã ực thuộc, bao gồm
t XNK ! ưới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I.c đ t 12.300 t đ ng, tăng 12% so d toán, tăng 8% so cùng kỳ.ại I ỷ cương, đổi mới sáng tạo; huy động sức mạnh tổng hợp thúc đẩy ồm ực thuộc, bao gồm
T ng s n ph m (GRDP) bình quân đ u ngổ chức cơ sở ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ẩy ầng KT- ười ưới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I.i c đ t trên 6.700 USD (tăngại I 8,4% so cùng kỳ) Năng su t lao đ ng bình quân đ u ngất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ộc ầng KT- ười ưới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I.i c đ t 292,9ại I
1.2 Các giải pháp thực hiện hiệu quả chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2012 đến nay
1.2.1 Xây dựng và triển khai 7 quy hoạch quan trọng
Từ đặc điểm tình hình địa phương, với mong muốn phát triển vượt bậc, tỉnh Quảng Ninh đã tiến hành xây dựng và triển khai 7 quy hoạch quan trọng (đến năm 2020 và tầm nhìn 2030) do những nhà tư vấn hàng đầu thế giới (McKinsey, BCG của Mỹ; Nikken Sekkei, Nippon Koei của Nhật Bản ) phối hợp thực hiện
1- Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH;
2- Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh;
3- Quy hoạch phát triển du lịch;
4- Quy hoạch phát triển khoa học công nghệ;
5- Quy hoạch bảo vệ môi trường;
6- Quy hoạch sử dụng đất;
7- Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực
1.2.2 Xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động theo chủ đề của năm
Trang 8Trước những thuận lợi, khó khăn của địa phương, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tỉnh Quảng Ninh đã đưa ra và triển khai thực hiện những chủ đề hoạt động của năm như sau:
Năm 2012: Xây dựng chiến lược, quy hoạch và phát triển khoa học -công nghệ
- Năm 2013: Cải cách hành chính và phát triển nguồn nhân lực
- Năm 2014: Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, tinh giản bộ máy biên chế và đồng hành cùng doanh nghiệp
- Năm 2015: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, xây dựng thương hiệu, tiếp tục hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực cạnh tranh
- Năm 2016: Nâng cao chất lượng quản trị và hành chính công, xây dựng thành phố du lịch Hạ long
- Năm 2017: Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh
- Năm 2018: Bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường tự nhiên
- Năm 2019: Nâng cao ch t lất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ượng cao củang và hi u qu d ch v ; đ y m nh xâyảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ị hành chính loại I ẩy ại I
d ng thành ph xanh, s ch, thông minh.ực thuộc, bao gồm ố ại I
- Năm 2020: Nâng cao ch t lất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ượng cao củang đ i ngũ cán b ,ộc ộc công ch c, viênức cơ sở
ch c; b o đ m tăng trức cơ sở ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ưởng kinh t b n v ng.ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ững cực tăng trưởng của miền bắc với hạ tầng
KT-1.2.3 Vận dụng sáng tạo hình thức đối tác công - tư (PPP)
- Là tỉnh đầu tiên xây dựng cơ chế, đề nghị Chính Phủ cho phép tự đầu tư xây dựng đường cao tốc, sân bay, hạ tầng du lịch bằng nguồn vốn tự huy động
Tuân thủ và vận dụng sáng tạo nguyên tắc: Nhà nước không trực tiếp làm những
gì nhân dân, doanh nghiệp làm được và làm tốt hơn.
- Tỉnh đã chủ động dành ngân sách gần 10.000 tỷ đồng và áp dụng hình thức PPP xây dựng cảng hàng không Quảng Ninh, cao tốc Hạ Long- Hải phòng, cầu Bạch Đằng, đường cao tốc Hạ Long - Vân Đồn; cải tạo nâng cấp quốc lộ 18A đoạn Uông Bí - Hạ Long, Hạ Long - Mông Dương, dự án Khu liên cơ quan
số 4 (trị giá 310 tỷ đồng đã hoàn thành đưa vào sử dụng), dự án Khu liên cơ quan số 3 (trị giá 499 tỷ đồng) Đến nay, tỉnh Quảng Ninh đã có 42 Dự án theo hình thức PPP với mức đầu tư trên 48.418 tỷ đồng đang được triển khai
Trang 9- Tỉnh đã đóng góp cơ sở thực tiễn để Chính Phủ ban hành Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)
- Năm 2020, dù là m t năm có nhi u khó khăn, nh ng t nh đã rà soátộc ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ư ỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I cân đ i các ngu n v n s nghi p, thu h i v n ng đ b sung cho chi đ uố ồm ố ực thuộc, bao gồm ồm ố ức cơ sở ển tương đương đất ổ chức cơ sở ầng
KT-t pháKT-t KT-tri n 2.136 KT-t đ ng, đ ng KT-th i, KT-t p KT-trung v n cho 5 d án đ ng l c:ư ển tương đương đất ỷ cương, đổi mới sáng tạo; huy động sức mạnh tổng hợp thúc đẩy ồm ồm ời ận giáp giới nước Cộng ố ực thuộc, bao gồm ộc ực thuộc, bao gồm
đ n đườing cao t c H Long - Vân Đ n, xây d ng hoàn ch nh nút giao Đ mố ại I ồm ực thuộc, bao gồm ỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ầng KT-Nhà M c, đại I ườing n i t đố ! ườing cao t c H Long - H i Phòng đ n đố ại I ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ườing
t nh 338 (giai đo n 1) Kh i công m i và đ y nhanh ti n đ đ u t 9 d án,ỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ại I ở ới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ẩy ộc ầng KT- ư ực thuộc, bao gồm công trình đ ng l c, v i t ng v n đ u t trên 32.300 t đ ng Công tác anộc ực thuộc, bao gồm ới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ổ chức cơ sở ố ầng KT- ư ỷ cương, đổi mới sáng tạo; huy động sức mạnh tổng hợp thúc đẩy ồm sinh xã h i độc ượng cao củac đ m b o, t ng chi an sinh xã h i đ t 2.280 t đ ng ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ổ chức cơ sở ộc ại I ỷ cương, đổi mới sáng tạo; huy động sức mạnh tổng hợp thúc đẩy ồm
2 Hạn chế còn tồn tại, giải pháp
2.1 Nhận diện hạn chế, tồn tại về xây dựng Đảng và hệ thống chính trị
2.1.1 Tổ chức bộ máy cồng kềnh, chức năng nhiệm vụ chồng chéo
- Một chức năng được giao cho nhiều cơ quan, đơn vị
- Giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị có nhiều chức năng nhiệm vụ tương đồng
- Bộ máy văn phòng và bộ phận phục vụ chiếm tỉ lệ cao (từ 20 - 35%)
- Tổ chức Hội nhiều (944 hội ở cả 3 cấp)
- Các đơn vị sự nghiệp còn nhiều (303), quy mô nhỏ, hoạt động kém hiệu quả, tính tự chủ thấp (trên 70% đơn vị sự nghiệp còn thụ hưởng ngân sách nhà nước); viên chức và hợp đồng lao động của hai ngành giáo dục và y tế chiếm gần 90% trong Khối sự nghiệp
2.1.2 Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước đông, xu hướng ngày càng tăng
Năm 2014 tổng số biên chế hành chính, sự nghiệp tăng 30% so với năm
2007 Tổng số người hưởng lương và phụ cấp toàn tỉnh: 62.974 người Chất lượng đội ngũ cán bộ còn hạn chế, công tác đào tạo cán bộ chưa được quan tâm đúng mức
2.1.3 Cơ chế phân bổ ngân sách từ Trung ương chủ yếu dựa vào số lượng biên chế, đầu mối
Trang 10Cơ chế này có tác động khuyến khích làm tăng biên chế, tăng đầu mối để hưởng ngân sách; tạo cơ chế "xin- cho", phân bố nguồn lực không hiệu quả
2.1.4 Một số tồn tại khác
- Năng l c lãnh đ o và s c chi n đ u c a m t s c p y, t ch c cực thuộc, bao gồm ại I ức cơ sở ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ủa tỉnh ộc ố ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ủa tỉnh ổ chức cơ sở ức cơ sở ơn vị hành chính loại I
s đ ng ch a đáp ng đở ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ư ức cơ sở ượng cao củac yêu c u c a tình hình m i.ầng KT- ủa tỉnh ới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I
- C c u kinh t , nh t là vi c chuy n d ch c c u công nghi p theoơn vị hành chính loại I ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ển tương đương đất ị hành chính loại I ơn vị hành chính loại I ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất
hưới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I.ng b n v ng còn ch m so v i yêu c u.ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ững cực tăng trưởng của miền bắc với hạ tầng KT- ận giáp giới nước Cộng ới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ầng
KT Nông nghi p phát tri n ch a b n v ng, năng su t lao đ ng cònển tương đương đất ư ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ững cực tăng trưởng của miền bắc với hạ tầng KT- ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ộc
th p, nông thôn phát tri n ch a đ ng đ u.ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ển tương đương đất ư ồm ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất
- Công tác b o v môi trảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ườing, b o t n di s n còn nhi u thách th c.ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ồm ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ức cơ sở
Hi u qu thu gom, x lý rác th i và nảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ử ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ưới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I.c th i sinh ho t t i các đô th ch aảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ại I ại I ị hành chính loại I ư
đ t yêu c u.ại I ầng KT-
- Hi u l c, hi u qu qu n lý nhà nực thuộc, bao gồm ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ưới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I.c trên m t s lĩnh v c, nh t làộc ố ực thuộc, bao gồm ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất
qu n lý tài nguyên, khoáng s n, đ u t công, đ t đai có m t còn h n ch ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ầng KT- ư ất liền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ặt chẽ giữa các mục tiêu tăng trưởng kinh tế với phát ại I
- Công tác b o đ m qu c phòng - an ninh v n còn nhi u tháchảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ảng Ninh là tỉnh biên giới, hải đảo, đơn vị hành chính loại I ố ẫn đạt mức tăng trưởng 7,5%; ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất
th c.ức cơ sở Buôn l u, gian l n thận giáp giới nước Cộng ận giáp giới nước Cộng ươn vị hành chính loại I.ng m i, tình hình t i ph m, vi ph m pháp lu tại I ộc ại I ại I ận giáp giới nước Cộng
đã đượng cao củac ki m ch , ki m soát nh ng còn ti m n ph c t p.ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ển tương đương đất ư ền: trên 6.100 km2 (Diện tích biển tương đương đất ẩy ức cơ sở ại I
2.2 Một số phương thức nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng, thực hiện tinh giản biên chế
Thực hiện các nghị quyết, kết luận của Trung ương về công tác xây dựng Đảng, hệ thống chính trị, tỉnh Quảng Ninh đã nghiêm túc nhìn nhận, đánh giá và tiến hành rà soát trong toàn hệ thống chính trị về phương thức hoạt động, tổ chức bộ máy, biên chế, phát hiện thấy một số yếu kém bất cập cần mạnh dạn đổi mới
Trên cơ sở nhận diện và định vị, Quảng Ninh cũng đã xác định rõ hơn mục tiêu và định hướng phát triển Chính vì thế tỉnh quyết tâm xây dựng Đề án
“Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng thực hiện tinh giản bộ máy, biên chế (Đề án 25) và ban hành Nghị quyết số 19
Tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt các nhóm giải pháp mang tính đột phá
2.1.1 Đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức, tầm nhìn chiến lược trong ban hành, cụ thể hóa chỉ thị, nghị quyết; đề xuất cơ chế chính sách.
- Tăng cường nghiên cứu, vận dụng các quy luật khách quan