- Vào Wiew => tabular wiew=> network=> point => copy dữ liệu vào X coord và Y coord.=> lưu kết quả tọa độ xy - Vào network=> workspace area and map projection=> nhập x,y tạo khung , các
Trang 1MÔ HÌNH THỦY LỰC
1.Số liệu chuẩn bị
+ Số liệu tọa độ điểm : X, Y
+ Số liệu mặt cắt ngang song
+ Số liệu lưu lương, mực nước
2 Nhập và chạy kết quả
B1: Khởi động Mike zero => file => new => file =>mike 11=>River -Vào
network=> chọn type : kiểu điểm, nhập bảng tọa độ X,Y => ok
- Vào Wiew => tabular wiew=> network=> point => copy dữ liệu vào X coord và
Y coord.=> lưu kết quả tọa độ xy
- Vào network=> workspace area and map projection=> nhập x,y tạo khung , các điểm đã được thể hiện trên khung bằng chấm tròn đỏ Sử dụng công cụ nối điểm define Branch nối tất cả các điểm lại với nhau sau đó lưu file
B2: Khởi động Mike zero => file => new => file => mike 11=>Cross Section
=>insert Cross Section=> đặt tên River name : Cude, ID : năm 2012, first change ( lý trình) 0, Cross Section ID ( 01)
Copy tọa độ X,Z, nhập Resist bằng 1( lấy hệ số nhám phía HD), chọn Updates markers
Tiếp tục chọn insert Cross Section tương tự như bước trên chọn first change ( lý trình) 500,1000…., Cross Section ID ( 02,03, …) đến khi hết mặt cắt
B3: Khởi động Mike zero => file => new => file => Mike zero =>
+ Ô title : đặt tên tệp lưu số liệu : vd : CUDE MUC NUOC
+ Ô Axis type : chọn Equidistant Calendar Axis
+ Ô Start time : chọn giờ bắt đầu 09/01/2013 1:00:00 PM
+ Ô Time Step : chọn 0 [days], 1:00:00 [hour:min:sec], 0 [fraction of sec ] + ô No of timesteps : chọn 10
+ Ô item information
Sauk khi đã điền xong bấm OK, hộp Mike zero [TS1-modified] xuất hiện
Ta copy số liệu vào tương ứng Q, H, Vào file => save + Ô name : đặt tên tệp, ô location chọn đường dẫn => OK
Vào file => close Xong bước 3
B4 : Khởi động Mike zero => file => new => file => Mike 11 => boundary
condition =>
+ Thẻ boundary Description : ( điều kiện biên)
+ Thẻ boundary Type : kiểu
+ Thẻ boundary name : tên
+ Thẻ chainage : Lý trình
+ Thẻ file/value : tên file và dữ liệu nhập vào
*Với điểm đầu
Nhập boundary Description là open, boundary Type là inflow( lưu lương),
boundary name là Cude, chainage là 0, file/value tìm file đã lưu ở bước B3
*Với điểm cuối
Trang 2Nhập boundary Description là open, boundary Type là Water level( Mực nước) , boundary name là Cude, chainage là 1400 ( lý trình điểm cuối) , file/value tìm file
đã lưu ở bước B3
* Với các điểm giữa có nhánh sông nhập vào:
Nhập boundary Description là point source, boundary Type là inflow( lưu lương) , boundary name là Cude, chainage là 4000, 8000 ( lý trình các điểm có lưu lương nhập vào) , file/value nhập trực tiếp lưu lương
Nhập xong lưu file
B5 : Khởi động Mike zero => file => new => file => Mike 11 =>HD parameters
=> initial chọn ĐK ban đầu water level bằng 0, chainage 0
=> bedrisits : chọn hệ số nhám theo M hoặc n ( M=1/n)=> thẻ local values : River name : tên song , chainage Lý trình, Resistance: hệ số nhám
, lưu file
B6: Vào file => new =>file=> mike 11=>Simulation ( sim11)
=> Thẻ models tích vào Hydrodynamic
=> Thẻ input
+ Network : chọn file lưu bước 1
+ Cross Section: chọn file lưu bước 2
+ Boundary data: chọn file lưu bước 4
+ HD parameters: chọn file lưu bước 5
=> Thẻ simulation
+ Nhập thời gian bắt đầu , thời gian kết thúc
=> Thẻ Results, tại ô HD chọn tên file để xuất kết quả
=> Thẻ start : Run parameters và HD parameters => Mike 11 classic để chạy kết quả Kết quả sau khi chạy được tử lưu với tên file đã đặt có đuôi mở rộng res11