Lê HùngKhoa Xây dựng Thủy lợi Thủy điện Trường Đại học Bách Khoa Đ 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐHĐN Phân tích hệ thông tài nguyên nước có liên quan chặt chẽ với việc sử dụng mô hình Mô
Trang 1TS Lê Hùng
Khoa Xây dựng Thủy lợi Thủy điện
Trường Đại học Bách Khoa
Đ
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐHĐN
Phân tích hệ thông tài nguyên nước có liên quan chặt chẽ với việc sử dụng mô hình
Mô hình hóa hệ thống tài nguyên nước là sự biểu đạt các quy luật của hệ thống TNN, bao gồm các qua trình vật lý và động thái của hệ thống bằng các biểu thức toán học
- Giúp cho việc nhận thức cũng như ứng xử hệ thống đầy đủ hơn
- Dễ dàng cung cấp các kịch bản vận hành hệ thống khác nhau
- Là cầu nối giữa nhà nghiên cứu và nhà quản lý chính sách
3.1 Khái quát về mô hình hóa tài nguyên nước
Những thách thức khi mô hình hóa hệ thống TNN
a Thách thức của mô hình hóa
- Giai pháp hoàn thiện cho việc quy hoạch TNN hiếm khi tồn
tại: Các kế hoạch dự án là động, phát triển theo thời gian;
- Bất kỳ quyết định lớn nào cũng bao gồm nhiều quyết định nhỏ
thực hiện bởi các cơ quan khác nhau có trách nhiệm về các
khía cạnh khác nhau của dự án;
- Thời gian danh cho việc nghiên cứu TNN nói riêng thường
ngắn hơn so với yêu cầu Nếu có đủ thời gian thì mục tiêu của
các nghiên cứu có thể thay đổi đáng kể
3.1 Khái quát về mô hình hóa tài nguyên nước
Những thách thức khi mô hình hóa hệ thống TNN
b Thách thức của những nhà hoạch định chính sách, quản lý
- Xác định được các lựa chọn nhằm giải quyết bài toán
- Tìm hiểu các nhu cầu của các nhóm lợi ích nhằm được sự
đồng thuận về các vấn đề cần làm
- Thiết lập và sử dụng mô hình đưa ra các kết quả để mọi hộ
dùng nước đạt được sự thỏa thuận chung phù hợp với các giá trị riêng của họ
- Ra quyết định và thực hiện chúng, đưa ra sự khác biệt của các
ý tưởng, giá trị xã hội và mục tiêu
3.1 Khái quát về mô hình hóa tài nguyên nước
Khung phân tích
chung của các
nghiên cứu
HTTNN
3.1 Khái quát về mô hình hóa tài nguyên nước
Thách thức trong việc áp dụng mô hình vào thực tế
- Luôn có một khoảng cách giữa những nghiên cứu về sản phẩm mô hình hóa HTTNN với thực tế sử dụng
- Không phải những nghiên cứu công bố nào cũng sẵn sàng hay hiệu quả trong việc sử dụng
- Liệu mô hình mới (chương trình máy tính) có làm cho người sử dụng dễ dàng giải quyết các vấn đề của họ hay không?
3.1 Khái quát về mô hình hóa tài nguyên nước
Trang 2Đặc điểm của những bài toán mô hình hóa hệ thống TNN
- Mục tiêu quy hoạch và quản lý TNN được xác định rõ ràng và
các tổ chức và cá nhân có thể nhận dạng được ai có thể đạt được
lợi từ kết quả mô hình
- Tồn tại nhiều quyết định khác nhau mà có thể thoả mãn các mục
tiêu, và quyết định tốt nhất chưa rõ ràng
- Hệ thống TNN và các mục tiêu có thể miêu tả tường
minh bằng các hàm toán học
- Thông tin cần thiết như những tác động thuỷ văn, kinh tế,
môi trường, sinh thái từ quyết định nào đó có thể được ước tính tốt
hơn thông qua sử dụng mô hình
- Thông số của những mô hình xác định từ dữ liệu có khả
năng đạt được dễ dàng
a/ Khái quát:
Người hoạch định hệ thống TNN phải xác định và đánh giá được các thiết kế/kế hoạch quản lý hệ thống TNN trên cơ sở kinh tế, môi trường, sinh thái hay tác động chính trị của chúng
- Một số hệ thống thực thi các mục tiêu mâu thuẫn với nhau
Trong trường hợp này, mô hình có thể giúp định ra các thỏa hiệp hiệu quả giữa các giải pháp mâu thuẫn đó
- Đòi hỏi các tiếp cận theo hướng mô hình hóa mô phỏng hay tối ưu nhằm nghiên cứu phân tích hệ thống tài nguyên nước
b/ Đặc điểm của những bài toán mô hình hóa hệ thống TNN
- Mục tiêu quy hoạch và quản lý TNN được xác định rõ ràng
và các tổ chức và cá nhân có thể nhận dạng được ai có thể
đạt được lợi từ kết quả mô hình
- Tồn tại nhiều quyết định khác nhau mà có thể thoả mãn các
mục tiêu, và quyết định tốt nhất chưa rõ ràng
- Hệ thống TNN và các mục tiêu có thể miêu tả tường
minh bằng các hàm toán học
- Thông tin cần thiết như những tác động thuỷ văn, kinh
tế, môi trường, sinh thái từ quyết định nào đó có thể được
ước tính tốt hơn thông qua sử dụng mô hình
- Thông số của những mô hình xác định từ dữ liệu có
khả năng đạt được dễ dàng
3.2 Phương pháp mô hình hóa
a Các mô hình mô phỏng
Mô phỏng (Simulation): Quá trình sao chép lại hành vi của một hệ thống đang tồn tại hoặc được đề xuất
- Thiết kế một mô hình của hệ thống và tiến hành thực nghiệm với mô hình đó nhằm để hiểu rõ hơn về chức năng của hệ thống hoặc để đánh giá những chiến lược quản lý khác nhau của hệ thống đó
- Bản chất của mô phỏng là xác định lại động thái của
hệ thống ở các mặt quan trọng để trả lời câu hỏi hệ thống phản ứng như thế nào với những điều kiện có thể áp đặt vào nó hoặc có thể phát sinh trong tương lai
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
Trang 3a Các mô hình mô phỏng
Trong bài toán phân tích hệ thống mô hình mô phỏng
được sử dụng để phân tích hiệu quả của từng phương án quy
hoạch, từ đó tìm ra phương án có lợi nhất
Phương án mô phỏng chỉ đưa ra được phương án gần
tối ưu (phương án hợp lý) Do phương án tốt nhất
được xác lập trên cơ sở các kịch bản về phương án
quy hoạch và do đó có thể bỏ sót các phương án tốt
hơn do không tạo ra được không gian đầy đủ các
phương án
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
b Các mô hình tối ưu
Cho phép đưa ra các giải pháp tối ưu từ một miền giới hạn các giải pháp khả thi
Hạn chế:
- Không phải bài toán quy hoạch nào có thể mô tả được bằng mô hình tối ưu
- Nhiều trường hợp bài toán tối ưu không giải được
- Có thể nghiệm bài toán tối ưu là nghiệm cục bộ
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
Các mô hình kết nối kỹ thuật tối ưu với mô hình mô phỏng
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
1 Khái niệm
Mô hình toán dòng chảy sông ngòi là sự biểu đạt các quy luật của hệ thống nguồn nước bao gồm các quá trình vật lý và động thái của hệ thống bằng các biểu thức toán học
2 Phân loại: Có hai loại mô hình chính:
a Mô hình dòng chảy sông ngòi
Mô phỏng các quá trình dòng chảy trên lưu vực và dòng chảy trong mạng sông Các mô hình này thường là các mô hình thành phần của mô hình hệ thống
b Mô hình lưu vực (Mô hình hệ thống) Không chỉ mô phỏng các quá trình dòng chảy sông ngòi mà còn mô
tả đầy đủ các hoạt động của hệ thống công trình, hệ thống các công trình
sử dụng nước trên hệ thống sông Nó là sự lắp ghép của các mô hình thành phần
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu 3.3.1 Mô hình mô phỏng hệ thống
Mô hình toán dòng chảy
Mô hình thông số tập trung Mô hình thông số phân phối
Mô hình hộp
đen
Mô hình
quan niệm
Mô hình sóng động học
Mô hình sóng động lực
Mô hình sóng khuếch tán
Sơ đồ phân loại mô hình toán dòng chảy
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
3.3.1 Mô hình mô phỏng hệ thống
a Mô hình thông số tập trung
Nguyên lý chung về mô phỏng quá trình dòng chảy sông ngòi
(mô tả trong mô hình MIKE11)
MIKE 11
Mô hình mưa – dòng chảy Các mô hình mưa –
dòng chảy sẵn có (RR):
• UHM
• NAM
• SMAP
• URBAN
•TANK
•SSARR
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu 3.3.1 Mô hình mô phỏng hệ thống
Trang 4Sơ đồ khối mô phỏng quá trình hình thành dòng chảy trong mô hình Stanford – 4
(Theo A.K Biswas trong cuốn “Systems Approach to water Managenment, 1976”).
Bốc hơi thực
tế
phủ
Thảm phủ giữ nước
Mưa, bốc hơi tiềm năng,
t o
Phần đất không thấm
Dung tích vùng trên Dòng chảy sát mặt Bay hơi
Tiêu nước vùng trên Vùng dưới
Dung tích vùng
dưới
Bay hơi
Diễn toán dòng chảy trong sông Dung tích bể nước
ngầm tầng trên Nước ngầm
Bay hơi
Dòng chảy tính theo mô hình Dung tích bể nước ngầm tầng sâu (không tham gia dòng chảy
trong sông)
Chảy vào sông suối
Chảy vào sông suố i
Chảy vào sông suối
Chảy vàos sông suối
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
a Mô hình thông số tập trung
• Đường quá trình lưu lượng đơn vị
là đường quá trình lưu lượng ở tuyến cửa ra của một lưu vực sông được tạo ra bởi lượng mưa hiệu quả (đã trừ tổn thất thấm) bằng 1 đơn vị phân bố đều trên lưu vực trong khoảng thời gian mưa hiệu quả t, ta ký hiệu U~t là đường đơn vị
• Lượng mưa đơn vị có thể chọn bất
kỳ, tuy nhiên để thuận tiện trong quá trình tính toán người ta thường chọn bằng 1 cm =10 mm (đối với
hệ SI) và bằng 1 inch (đối với hệ Anh)
Mô hình đường đơn vị
Mô tả đường quá trình đơn vị do lựợng mưa 10 mm sinh ra trên lưu vực
t
Lượng mưa đơn vị bằng 10 mm
Đường quá trình đơn vị tại tuyến cửa ra của luu vực thời đoạn t
t U
n t
U 1
U 2
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
a Mô hình thông số tập trung
Mô tả quá trình lưu lượng lũ tại tuyến cửa ra của lưu vực khi đường đơn
vị đã được xác định
Q 1 = P 1 U 1
Q 2 = P 1 U 2 + P 2 U 1
Q 3 = P 1 U 3 + P 2 U 2 + P 3 U 1
Q 4 = P 1 U 4 + P 2 U 3 + P 3 U 2 + P 4 U=
Q M = P 1 U M + P 2 U M-1 + + P M-1 U 2 + PMU1
Q M+1 = P 1 U M+1 + P 2 U M + + P M-1 U 3 +P M U 2
Q N-M+1 = P 1 U N-M+1 + P 2 U N-M + + P M-1 U N-2M+3 + P M U N-2M+2
Q N-1 = P M-1 U=+P M U N-M
Q N = P M U N-M+1
và công thức tổng quát là:
M k
j j j
Q
1 1
Trong đó:
- M là số thời đoạn mưa hiệu quả;
- k là số lượng thời đoạn mưa hiệu quả có mặt trong mỗi phép lấy tổng Điều kiện k M có nghĩa là số số hạng Pj của mỗi tổng Qi tại thời đoạn i lớn nhất cũng chỉ bằng số thời đoạn mưa hiệu quả M.
- P j là mưa hiệu quả tại thời đoạn j (j =1, 2, , , k, , M) đã quy đổi theo lượng mưa đơn vị Ví dụ chọn lượng mưa đơn
vị bằng 10mm, với lượng mưa hiệu quả là X= 26,5 mm sẽ
có P =2,65;
- Qi là lưu lượng tại tuyến cửa ra của lưu vực tại thời đoạn thứ i (i =1, 2, 3, , N), N là số thời đoạn của quá trình lưu lượng có giá trị là N = n+M-1, trong đó n là số thời đoạn của đường đơn vị Ví dụ nếu số thời đoạn mưa M = 3, số thời đoạn của đường đơn vị n = 6 ta có số thời đoạn của đường quá trình lưu lượng N = 6+12-1 = 8.
- U i-j+1 là tung độ đường đơn vị tại mỗi thời đoạn tính toán thứ i với điều kiện i-j+1 n, trong đó n là số thời đoạn của đáy đường đơn vị Với điều kiện này, các số hạng có chỉ số i-j+1>n của Ui-j+1 sẽ không có mặt trong phép tính tổng
Qi ở thời đoạn thứ i.
P 5
P 4
P 3
P 1
P 2
Thời gian (giờ )
Lượng
mưa
thời
đoạn P i
t 0 t 1 t 2 t 3 t 4 t 5
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
a Mô hình thông số tập trung
Ví dụ
Q 1 = P 1 U 1
Q 2 = P 1 U 2 + P 2 U 1
Q 3 = P 1 U 3 + P 2 U 2 + P 3 U 1
Q 4 = P 1 U 4 + P 2 U 3 + P 3 U 2
Q 5 = P 1 U 5 + P 2 U 4 + P 3 U 3
Q 6 = P 1 U 6 + P 2 U 5 + P 3 U 4
Q 7 = P 2 U 6 + P 3 U 5
Q 8 = P 3 U 6
Q 9 = 0
Do chỉ số j chạy từ 1 đến k mà giá trị của k lại không vượt quá M = 3, nên số
số hạng lớn nhất của các phép tổng Q không vượt quá 3
Tính quá trình lưu lượng nước tại tuyến cửa ra của lưu vực sinh ra do
3 thời đoạn mưa với đường đơn vị
có đáy gồm 6 thời đoạn.
Ta có:
- Số thời đoạn mưa M =3
- Số tời đoạn đáy đường đơn vị n =6
Số thời đoạn của đường quá trình lũ: N= 6+12-1= 8
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
1 Mô hình thông số tập trung
Xây dựng đường đơn vị từ tài liệu thực đo và ứng dụng tính toán lũ
thiết kế
………
Tổng quát:
với j =1, 2, , N-M+1
1
1
1 P
Q
U
1
1
2
2
P
U
P
Q
U
1
1
P
U P
U
P
Q
3
1
M N M
N M N 1 M N
M
N
M
N
P
U P U P U P U P
Q
1
1 k j k
k k j j j
P
U P Q
U
1 1 1
Ví dụ
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
1 Mô hình thông số tập trung
Hệ phương trình Saint Venant
q t
A x
Q
0 )
f
S x
y g x
V V t V
2 Mô hình thông số phân phối
* Phân loại mô hình
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
Trang 5SÓNG LŨ TRONG SÔNG
Sai phân trên miền nghiên cứu
Hệ pt đại số tuyến tính → ( Ma trận hệ số )
Điều kiện biên & ban đầu + Tài liệu địa hình
Nghiệm của các hàm ẩn trên miền nghiên cứu
y V V 1 V
S S
x g x g t
0
t
A
x
Q
DIỄN TOÁN LŨ TRONG SÔNG
Diễn toán dòng chảy trong sông (kênh) thường sử dụng các quan
hệ toán học để tính toán dòng chảy ra dựa trên những tài liệu đã biết về dòng chảy vào sông (kênh), lượng nhập lưu bên, và các đặc trưng của sông (kênh dẫn)
Diễn toán dòng chảy trong sông thường ngụ ý tính toán với các điều kiện dòng chảy trong sông tự nhiên (kênh dẫn hở) loại trừ những dòng chảy qua cống tháo nước mưa
Diễn toán dòng chảy trong sông liên quan đến các tính toán dòng không ổn định trông sông hoặc kênh dẫn
Diễn toán dòng chảy lũ và diễn toán dòng chảy trong sông có điều kiện, thường được hoán đổi cho nhau Điều này có nghĩa là
hầu hết các áp dụng diễn toán dòng chảy kênh dẫn thì liên quan đến phân tích dòng chảy lũ, thiết kế công trình kiểm soát lũ, hoặc dự báo lũ…
DIỄN TOÁN LŨ TRONG SÔNG
Có 2 phương pháp tổng quát để diễn toán lũ trong sông (kênh dẫn):
o Phương pháp diễn toán thủy văn: Dựa trên quan niệm về lượng
trữ, ví dụ như trường hợp diễn toán dòng chảy trong hồ chứa
o Phương pháp diễn toán thủy lực: Dựa vào định luật bảo toàn khối
lượng và định luật bảo toàn momentum
Sóng động học, sóng khuếch tán, sóng động lực là 3 dạng phổ biến của
pháp pháp diễn toán thủy lực Trong đó sóng động lực là mô hình tiếp
cận khát quát nhất của dòng chảy không ổn định trong sông Trong khi
mô hình sóng khuếch tán và sóng động học là các mô hình xấp xỉ thực
hành và thích hợp
Một phương pháp tiếp cận thay đổi (luân chuyển) giữa diễn toán thủy
văn và thủy lực đã xuất hiện trong những năm gần đây Phương pháp này
thì tương tự như các phương pháp diễn toán thủy văn (không bao gồm
những thông tin vật lý đầy đủ như các phương pháp diễn toán thủy lực
phức tạp) Phương pháp Muskingum-Cunge trong diễn toán lũ là một ví
dụ đặc trưng cơ bản của phương pháp tiếp cận luân chuyển đó
DIỄN TOÁN LŨ TRONG SÔNG
1) Phương pháp Muskingum
Giả thiết của phương pháp: Phương pháp Muskingum giả thiết
rằng lượng trữ trong đoạn sông có quan hệ tuyến tính với trung bình gia quyền giữa dòng chảy vào I và dòng ra O Gọi W là lượng trữ trong đoạn sông giới hạn bởi hai mặt cắt 1-1 và 2-2, dài Δx
DIỄN TOÁN LŨ TRONG SÔNG
1) Phương pháp Muskingum
W = Thể tích nước trong đoạn ∆x=Khối lượng nêm + Khối lăng trụ
W = K.x.(I - O) + K.O → W = K[x.I + (1-x).O]
Trong đó
K, x là các hệ số
I, O lần lượt là dòng chảy vào và chảy ra khỏi đoạn sông
DIỄN TOÁN LŨ TRONG SÔNG
1 Phương pháp Muskingum
Theo phương trình lượng trữ ta có
t 2 t1 t 2 t1 t 2 t1 t 2 t1
2 1
Ta có
t 2 t1 t 2 t1
O C I C I C O
t 2 t1 t 2 t1
K
Trang 6DIỄN TOÁN LŨ TRONG SễNG
1) Phương phỏp Muskingum
Trong đú
O C I C I C O
1
2
3
C
C
C
Để xỏc định giỏ trị của 2 tham số x và K, ta phải dựng phương
phỏp thử sai dựa trờn số liệu thực đo dũng chảy
DIỄN TOÁN LŨ TRONG SễNG Xỏc định tham số x và K
Giỏ trị đỳng của x là giỏ trị làm cho đường quan hệ vũng dõy hẹp nhất và độ dốc của đường thẳng này chớnh là giỏ trị của K
Giả thiết cỏc giỏ trị của x
Tớnh hệ số K theo cụng thức ứng với mỗi giỏ trị của x
Vẽ quan hệ Q’~∆W
K 2x I I 2 1 x O O
Q ' 2x I I 2 1 x O O
W
Phương trỡnh động lượng bao gồm cỏc thành phần thuộc cỏc quỏ trỡnh vật lớ của động lượng Cỏc thành phần này là:
- Thành phần gia tốc địa phương mụ tả sự biến thiờn của động lượng theo thời gian do sự thay đổi của vận tốc theo thời gian;
- Thành phần chuyển tải (cũn gọi là đối lưu) của gia tốc
mụ tả sự biến thiờn động lượng theo dọc theo kờnh gõy ra bởi sự thay đổi của vận tốc dọc theo kờnh;
- Thành phần ỏp lực tỷ lệ với sự thay đổi độ sõu của nước dọc theo kờnh
- Thành phần trọng lực tỷ lệ với độ dốc đỏy So;
- Và thành phần lực ma sỏt tỷ lệ với độ dúc ma sỏt Sf
CHƯƠNG 3
Mụ hỡnh húa hệ thống tài nguyờn nước
Phương trình liên tục
- Dạng toàn dòng(toàn mặt cắt ngang):
0
- Dạng dòng chảy đơn vị (phần tử có chiều rộng đơn vị):
Phương trình động lượng
- Dạng toàn dòng (toàn mặt cắt ngang):
t
Q
A +
Q x A
2 1 +
x
g - g
0
S-
)
f
S = 0
Số hạng gia tốc Số hạng gia tốc Số hạng Số hạng Số hạng
địa phương đối lưu áp lực trọng lực lực ma sát
- Dạng dòng chảy đơn vị (phần tử có chiều rộng đơn vị):
V g g ( S S ) 0
Sóng động học Sóng khuếch tán Sóng động lực
Sóng động học Sóng khuếch tán Sóng động lực
CHƯƠNG 3
Mụ hỡnh húa hệ thống tài nguyờn nước
Phương trình động lượng
- Dạng toàn dòng (toàn mặt cắt ngang):
f S S x y x A Q gA t Q
2 / 1 1
- Dạng dòng chảy đơn vị
S S f
x y x V g V t V
1
Dòng đều ổn định
Dòng không đều ổn định
Dòng không ổn định
CHƯƠNG 3
Mụ hỡnh húa hệ thống tài nguyờn nước
Trang 7TT Loại mụ hỡnh Phương trỡnh liờn tục Phương trỡnh động lượng
quán tính và áp lực
tính
quán tính và áp lực
5 Dòng chảy ổn định không đều Bỏ qua thành phần quán
tính địa phưương
Đầy đủ
Chỉ bỏ qua thành phần quán tính địa phương (giữ nguyên thành phần áp lực và quá
tính đối lưu, tành phần trọng lực và thành phần ma sát)
Bảng so sỏnh cỏc loại mụ hỡnh
0
t Q
q x Q
CHƯƠNG 3
Mụ hỡnh húa hệ thống tài nguyờn nước
q x Q
Sơ đồ hệ thống thể hiện ý đồ mụ phỏng hệ thống và khả năng sử dụng mụ hỡnh để phõn tớch động thỏi và chất lượng của hệ thống
Việc thiết lập sơ đồ hệ thống bao gồm những nội dung sau:
1 Lờn sơ đồ hệ thống bao gồm hệ thống cỏc nỳt và mụ tả sự liờn kết giữa cỏc nỳt
2 Mó hoỏ cỏc nỳt của hệ thống theo vai trũ và tớnh chất của cỏc nỳt trong hệ thống
3 Những dữ liệu sử dụng cho mụ tả hoạt động của từng nỳt
3.3.2 Mụ hỡnh lưu vực (mụ hỡnh hệ thống)
3.3 Mụ hỡnh mụ phỏng và mụ hỡnh tối ưu
c Cỏc loại nỳt cơ bản của hệ thống
Cỏc nỳt trong sơ đồ hệ thống chớnh là những điểm đặc trưng
mà tớnh chất và hoạt động của nú sẽ quyết định toàn bộ động
thỏi của hệ thống cần mụ phỏng.
Cú thể phõn loại những nỳt cơ bản như sau:
1) Nỳt dũng chảy: tại đú được mụ tả quỏ trỡnh nước đến của cỏc
lưu vực thành phần (dũng chảy trong năm, dũng chảy lũ)
Quỏ trỡnh dũng chảy cú thể được đưa vào dưới dạng đồ thị,
bảng biểu hoặc bằng một mụ hỡnh toỏn quỏ trỡnh dũng chảy
sụng ngũi (chẳng hạn như mụ hỡnh TANK, Mụ hỡnh đường
đơn vị )
2) Nỳt hợp lưu: là những nỳt mụ tả sự hoà nhập của dũng chảy,
sự cõn bằng nước giữa cỏc sụng nhỏnh và sụng chớnh
3.3.2 Mụ hỡnh lưu vực (mụ hỡnh hệ thống)
3.3 Mụ hỡnh mụ phỏng và mụ hỡnh tối ưu
3) Nỳt hồ chứa: là nỳt mụ tả quỏ trỡnh dũng chảy qua hồ chứa
và hoạt động điều tiết của hồ chứa Đối với nỳt hồ chứa cần
mụ tả quy mụ của hồ chứa, cỏc thụng số của hồ, chế độ làm việc và cỏc phương trỡnh mụ tả quỏ trỡnh điều tiết và cõn bằng nước của hồ và cỏc mụ tả khỏc cú liờn quan đến hoạt động của hồ
4) Nỳt cấp nước: tại đú cần mụ tả yờu cầu về cấp nước, quy mụ cụng trỡnh lấy nước và chế độ cấp nước tại nỳt
5) Nỳt phũng lũ: Cần thiết mụ tả yờu cầu về phũng lũ, cỏc mụ hỡnh tớnh toỏn truyền lũ v v
3.3.2 Mụ hỡnh lưu vực (mụ hỡnh hệ thống)
c Cỏc loại nỳt cơ bản của hệ thống
3.3 Mụ hỡnh mụ phỏng và mụ hỡnh tối ưu
5) Nỳt sinh thỏi: kiểm soỏt sự ảnh hưởng của hệ thống đến sinh
thỏi của vựng Cỏc tham số về sinh thỏi cần được đưa vào mụ
hỡnh
6) Nỳt tiờu ỳng: mụ tả chế độ tiờu và yờu cầu tiờu tại nỳt đú
7) Nỳt thuỷ năng: cần mụ tả cỏc yờu cầu và chế độ điều tiết phỏt
điện, cỏc cụng thức tớnh toỏn năng lượng điện
8) Nỳt kiểm soỏt chỏt lượng nước
9) Và cỏc loại nỳt khỏc
3.3.2 Mụ hỡnh lưu vực (mụ hỡnh hệ thống)
c Cỏc loại nỳt cơ bản của hệ thống
3.3 Mụ hỡnh mụ phỏng và mụ hỡnh tối ưu
a Mụ phỏng hoạt động của cỏc nỳt và liờn kết cỏc nỳt trờn hệ thống
1) Mụ phỏng cỏc quỏ trỡnh vật lý của từng nỳt, mụ phỏng hoạt động của nỳt và chế độ làm việc của nỳt Cỏc mụ tả cú thể là là cỏc phương trỡnh hoặc cụng thức toỏn học và cỏc lệnh về lụ zic Cỏc biểu thức toỏn học cú thể được thay thế bằng cỏc số dạng bảng hoặc dạng biểu đồ Cỏc biểu thức lụzic dựng để mụ tả những giới hạn hoạt động, chế độ làm việc và chế độ điều khiển tại nỳt đú
2) Mụ phỏng mối liờn kết giữa cỏc nỳt trờn hệ thống: thớ dụ hai nỳt sụng được nối với nhau bằng một đoạn sụng, quỏ trỡnh chuyển tải nước trờn đoạn sụng đú cú thể mụ tả bằng cỏc mụ hỡnh thuỷ lực, mụ hỡnh thuỷ văn hoặc đơn giản chỉ là cõn bằng lượng nước
3.3.2 Mụ hỡnh lưu vực (mụ hỡnh hệ thống)
3.3 Mụ hỡnh mụ phỏng và mụ hỡnh tối ưu
Trang 8Mô phỏng hoạt động của các nút và liên kết các nút trên hệ thống
3.3.2 Mô hình lưu vực (mô hình hệ thống)
Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống nút và liên kết nút
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
Mô phỏng hoạt động của các nút và liên kết các nút trên hệ thống
3.3.2 Mô hình lưu vực (mô hình hệ thống)
Hình : Mô tả cân bằng nước tại nút sử dụng nước
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
MIKE BASIN là một công cụ cân
bằng giữa
nhu cầu về nước
và nước có sẵn
MÔ HÌNH MIKE-BASIN
QUYHOACH LUU
VUC SONG
SREPOK.ppt
3.3.2 Mô hình lưu vực (mô hình hệ thống)
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
Áp dụng mô hình Weap thiết lập vùng thượng lưu VGTB
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
3.3.2 Mô hình lưu vực (mô hình hệ thống)
2 Kết quả mô phỏng chế độ dòng chảy khi có sự tham gia điều tiết
của các hồ chứa thủy điện lớn:
a Lưu lượng và tổng lượng tại trạm Hội Khách:
0,0
100,0
200,0
300,0
400,0
500,0
600,0
700,0
3 /s
Không điều tiết
0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800
3 )
Không điều tiết
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
3.3.2 Mô hình lưu vực (mô hình hệ thống)
2 Kết quả mô phỏng chế độ dòng chảy khi có sự tham gia điều tiết của các hồ chứa thủy điện lớn:
b Lưu lượng và tổng lượng tại trạm Nông Sơn:
0 200 400 600 800 1000 1200
I I V V I X
3 /s
Không điều tiết
Có điều tiết
0 500 1000 1500 2000 2500 3000
I III V VII IX XI
Không điều tiết
Có điều tiết
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
3.3.2 Mô hình lưu vực (mô hình hệ thống)
Trang 93 Kết quả mô phỏng chế độ dòng chảy khi có sự tham gia điều tiết
của các hồ chứa thủy điện lớn với các kịch bản BĐKH :
a Lưu lượng và tổng lượng tại trạm Hội Khách :
0
100
200
300
400
500
600
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
GĐ 2030
GĐ 2100
0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
3 )
1980-1999
GĐ 2030
GĐ 2100
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
3.3.2 Mô hình lưu vực (mô hình hệ thống)
3 Kết quả mô phỏng chế độ dòng chảy khi có sự tham gia điều tiết của các hồ chứa thủy điện lớn với các kịch bản BĐKH:
b Lưu lượng và tổng lượng tại trạm Nông Sơn :
0 200 400 600 800 1000 1200
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
GĐ 2030
GĐ 2100
0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
3 )
1980-1999
GĐ 2030
GĐ 2100
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
3.3.2 Mô hình lưu vực (mô hình hệ thống)
3 Kết quả mô phỏng chế độ dòng chảy khi có sự tham gia điều tiết
của các hồ chứa thủy điện lớn với các kịch bản BĐKH:
Trạm Giai đoạn
Tháng
Năm Mùa lũ Mùa cạn
X XI XII I II III IV V VI VII VIII IX
Hội
Khách
1980-1999 415.2 481.6 253.8 114.7 103.3 98.8 109.4 159.1 166.6 131.8 84.9 133.9 187.7 383.5 122.5
Giai đoạn
2030 442.3 499.6 253.5 113.4 98.1 94.4 105.8 152.9 160.8 128.7 81.0 152.0 190.2 398.5 120.8
Giai đoạn
2050 458.7 517.5 255.4 114.7 99.5 95.5 106.4 152.0 162.1 130.1 82.5 158.5 194.4 410.5 122.4
Giai đoạn
2100 492.9 554.8 259.4 117.6 102.4 97.9 107.8 150.1 164.8 133.0 85.8 172.3 203.2 435.7 125.7
Nông
Sơn
1980-1999 842.0 1058. 1 655.7 229.3 129.9 75.2 54.6 107.9 153.0 133.4 108. 4 280.7 319.0 851.9 141.4
Giai đoạn
2030 822.2
1047.
0 641.2 230.1 129.8 75.0 53.7 103.9 176.8 175.8
162.
5 279.1 324.8 836.8 154.1 Giai đoạn
2050 849.8
1076.
5 641.1 230.5 129.5 74.7 52.9 100.5 174.9 175.9
163.
4 288.8 329.9 855.8 154.6 Giai đoạn
2100 906.7
1137.
2 640.4 231.2 128.9 74.0 51.2 93.8 171.0 176.1
165.
3 309.1 340.4 894.7 155.6
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
3.3.2 Mô hình lưu vực (mô hình hệ thống)
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu, tác giả đã áp dụng mô hình MIKE NAM và WEAP để mô phỏng chế độ dòng chảy vùng thượng lưu lưu vực
Vu Gia Thu Bồn
Dưới sự điều tiết của các hồ chứa, tổng lượng dòng chảy năm có
xu hướng giảm ở lưu vực Hội Khách và tăng ở lưu vực Nông Sơn Chủ yếu do dòng chảy phát điện của nhà máy thủy điện Đăk
Mi 4 chuyển nước từ thượng lưu hồ chứa Đăk Mi 4 (thuộc lưu vực Thành Mỹ) đổ về lưu vực Nông Sơn
Dưới tác động của biến đổi khí hậu, tổng lượng dòng chảy năm
có xu hướng tăng mạnh ở các tháng mùa lũ và giảm ở các tháng mùa kiệt
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
3.3.2 Mô hình lưu vực (mô hình hệ thống)
- Là mô hình tính toán vận hành hệ thống hồ chứa lợi dụng
tổng hợp
(Cấp nước, phòng lũ, phát điện)
- Mô phỏng trong mô hình bao gồm mô hình hoạt động hồ
chứa, và các quá trình chuyển nước trong hệ thống sông
3.3.2 Mô hình lưu vực (mô hình hệ thống)
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
Giới thiệu mô hình HEC-RESSIM
HEC - RESSIM
Watershed Setup
Reservoir Network Simulation
Nguồn gốc mô hình: Là sản phẩm của Trung Tâm Kỹ Thuật Thủy Văn (HEC),
Viện Tài nguyên nước, cục công binh Mỹ
Ứng dụng mô hình: Dùng để giải quyết bài toán điều tiết dòng chảy chảy cho
các hệ thống sông hồ chứa làm nhiệm vụ cấp nước, phát điện, phòng lũ, lợi dụng tổng hợp.
Cấu trúc mô hình bao gồm 3 modun chính
1 Modun thiết lập lưu vực: Watershed Setup
2 Modun mạng lưới hồ chứa: Reservoir Network
3 Modun mô phỏng (Simulation)
Download miễn phí: http://www.hec.usace.army.mil/
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
Giới thiệu mô hình HECRESSIM
Trang 10Hình : Sơ đồ cấu trúc của mô hình HEC
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
Modun Thiết lập lưu vực (Watershed Setup)
1 Nhiệm vụ: Cung cấp khung chung cho việc thiết lập lưu
vực cho các ứng dụng mô hình hóa khác nhau
2 Các thành phần lưu vực bao gồm:
1.Dòng chảy (stream alignment)
2.Công trình (projects): Hồ chứa, đê, …
3.Trạm đo thủy văn (gate locations)
4.Vùng ảnh hưởng
6.Hec Ressim còn cho phép add các bản đồ và các đặc tính của bản đồ từ bên ngoài vào mô hình
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
Modun Thiết lập mạng lưới hồ (Reservoir Network)
Đặc điểm:
- Cho phép tạo mới, mở hay sửa một mạng lưới hồ chứa đã có sẵn dựa trên
việc lựa chọn một trong các các cấu hình đã định sẵn ở modun thiết lập lưu
vực.
- Nhập mới hoặc sửa chửa các thông tin liên quan đến mạng lưới hồ chứa
nước bao gồm:
- Thông số hồ chứa nước (Reservoir): Các đặc trưng Z ~ F, Z~V, Các
tham số công trình phụ thuộc.
- Các thông số đoạn sông: Phương pháp diễn toán, tham số diễn toán
- Các phương án mô phỏng, bao gồm các thành phần:
- Hệ thống hồ (Network)
- Các qui định vận hành hồ chứa (Operation set)
- Điều kiện ban đầu (Initial condition)
- Dữ liệu (Time series): Điều kiện biên, các điều kiện kiểm định
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
Modun mô phỏng (Simulation)
- Xác định các điều kiện về bước thời gian và khoảng thời gian cho mỗi lần
mô phỏng
- Sau khi tính toán, các kết quả sẽ được ghi lại dưới nhiều dạng bảng biểu và
đồ thị
- Thay đổi các điều kiện trong alternatives để có lần tính toán tiếp theo.
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
Modun mô phỏng (Simulation)
SB2
T Mỹ A.Vương
SB4
DakMi 4
S tranh 2
N Sơn
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu
Kết quả mô phỏng hồ chứa sông Tranh 2
Mực nước trước lũ Mực nước
đón lũ
3.3 Mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu