Nhiệm vụ: Thu thập ñánh giá dữ liệu hiện có và khảo sát bổ sung số liệu phục vụ lập mô hình thủy lực và cơ sở dữ liệu GIS về ngập lụt cho lưu vực sông Thạch Hãn và Bến Hải, tỉnh Quảng
Trang 10
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN TRÍ TUỆ ðẤT VIỆT
TRƯỜNG ðẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN
TIẾN HÀNH KHẢO SÁT THỰC ðỊA
VÀ LẬP MÔ HÌNH THỦY LỰC LƯU VỰC
SÔNG THẠCH HÃN VÀ BẾN HẢI,
TỈNH QUẢNG TRỊ
DỰ ÁN QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI (WB4 – Cr.4114)
HÀ NỘI 9-2010
Trang 2TIẾN HÀNH KHẢO SÁT THỰC ðỊA
VÀ LẬP MÔ HÌNH THỦY LỰC LƯU VỰC
SÔNG THẠCH HÃN VÀ BẾN HẢI,
TỈNH QUẢNG TRỊ
BẢN DỰ THẢO LẦN 1
HÀ NỘI, 27 tháng 9 năm 2010
Trang 32
MỤC LỤC
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 5
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ðỒ 6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 9
MỞ ðẦU 10
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 12
1.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của dự án 12
1.2 Các sản phẩm chính của dự án 12
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ VÙNG DỰ ÁN 14
2.1 ðặc ñiểm ñịa lý tự nhiên 14
2.1.1 Vị trí ñịa lý 14
2.1.2 ðịa hình, ñịa mạo 14
2.1.3 ðịa chất, thổ nhưỡng 16
2.1.4 Thảm thực vật 17
2.1.5 Khí hậu 17
2.1.6 Thuỷ văn 18
2.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội 18
2.2.1 Dân số 18
2.2.2 Cơ cấu kinh tế của tỉnh 19
2.2.3 Cơ sở hạ tầng 19
CHƯƠNG 3 MÔ TẢ TÀI LIỆU VÀ ðIỀU TRA KHẢO SÁT BỔ SUNG 21
3.1 Tình hình thu thập số liệu 21
3.1.1 Số liệu ñịa hình 21
3.1.2 Số liệu khí tượng thủy văn 24
3.1.3 Số liệu vết lũ và ñộ sâu ngập lụt các trận lũ lịch sử 26
Trang 43
3.1.4 Các báo cáo chuyên ñề có liên quan ñến tài nguyên nước tỉnh Quảng Trị 27
3.2 Khảo sát bổ sung 27
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỦY VĂN CHO CÁC LƯU VỰC TRÊN KHU VỰC DỰ ÁN 31
4.1 Giới thiệu mô hình NAM 31
4.2 Hiệu chỉnh và kiểm ñịnh mô hình 33
4.2.1 Hiệu chỉnh mô hình 34
4.2.2 Kiểm ñịnh mô hình 38
4.3 Ứng dụng mô hình tính toán dòng chảy lũ thiết kế 39
4.3.1 Tính toán mưa thiết kế 41
4.3.2 Tính toán lũ thiết kế 49
CHƯƠNG 5 XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỦY LỰC 55
5.1 Giới thiệu mô hình MIKE FLOOD 55
5.1.1 Giới thiệu mô hình MIKE 11 55
5.1.2 Giới thiệu mô hình MIKE 21 59
5.1.3 Giới thiệu các kết nối MIKE FLOOD 60
5.2 Xây dựng mạng thủy lực 64
5.2.1 Mạng thủy lực 1D 64
5.2.2 Mạng thủy lực kết nối 1-2D 69
5.3 Hiệu chỉnh và kiểm ñịnh mô hình thủy lực 1 chiều 74
5.3.1 Hiệu chỉnh 75
5.3.2 Kiểm ñịnh 78
5.4 Hiệu chỉnh và kiểm ñịnh mô hình thủy lực kết nối 1-2 chiều 80
5.4.1 Hiệu chỉnh 80
5.4.2 Kiểm ñịnh 82
5.5 Kết luận chung 86
Trang 54
CHƯƠNG 6 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS VÀ QUY TRÌNH THÀNH LẬP
BẢN ðỒ NGẬP LỤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU 89
6.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS khu vực nghiên cứu 89
6.1.1 Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu 89
6.1.2 Các dạng dữ liệu 90
6.1.3 Xử lý dữ liệu ñịa hình 92
6.2 Quy trình xây dựng bản ñồ ngập lụt 92
CHƯƠNG 7 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TÍNH TOÁN LŨ THIẾT KẾ VÀ CÁC KỊCH BẢN - XÂY DỰNG CÔNG NGHỆ DỰ BÁO LŨ 100
7.1 Ứng dụng mô hình thủy lực tính toán lũ thiết kế 100
7.2 Ứng dụng mô hình tính toán lũ ứng với các kịch bản phát triển trên lưu vực 109
7.3 Xây dựng công nghệ dự báo lũ 112
7.3.1 Cơ sở dữ liệu 115
7.3.2 Công nghệ dự báo 116
7.3.3 Nhận xét 117
CHƯƠNG 8 HỘI THẢO VÀ TẬP HUẤN 120
8.1 Hội thảo 120
8.2 Tập huấn và ñào tạo 122
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 125
Tài liệu tham khảo 128
Trang 65
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn PCLB&TKCN
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Sở NN&PTNT
Trang 76
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ðỒ
Hình 2.1 Bản ñồ hành chính tỉnh Quảng Trị 15
Hình 4.1 Cấu trúc thẳng ñứng của mô hình NAM 33
Hình 4.2 ðường quá trình thực ño và mô phỏng trận lũ năm 2004 37
Hình 4.3 ðường quá trình thực ño và mô phỏng trận lũ năm 2005 37
Hình 4.4 ðường quá trình thực ño và mô phỏng trận lũ năm 2007 37
Hình 4.5 ðường quá trình thực ño và mô phỏng trận lũ năm 2009 38
Hình 4.6 ðường quá trình lũ tính toán và thực ño trận lũ năm 1999 38
Hình 4.7 Bản ñồ phân chia lưu vực con khu vực nghiên cứu 40
Hình 4.8 Tính toán trọng số mưa theo phương pháp ña giác Thiessen 42
Hình 4.9 Mưa cực ñại năm với các thời khoảng khác nhau ở lưu vực Bến Hải 43
Hình 4.10 Mưa cực ñại năm với các thời khoảng khác nhau ở lưu vực Thạch Hãn 43
Hình 4.11 Mưa cực ñại với các thời khoảng khác nhau ở lưu vực Ô Lâu 43
Hình 4.12 Biểu ñồ mưa ñiển hình (28/09 – 01/10/2009) 44
Hình 4.13 Giao diện của FFA spreadsheet 2.0 45
Hình 4.14 Biểu ñồ tần suất mực ñại 3 ngày, lưu vực sông Bến Hải 45
Hình 4.15 Biểu ñồ tần suất mưa cực ñại 3 ngày, lưu vực sông Thạch Hãn 46
Hình 4.16 Biểu ñồ tần suất mưa cực ñại 3 ngày, lưu vực sông Ô Lâu 46
Hình 4.17 Biểu ñồ mưa thiết kế ứng với tần suất khác nhau 49
Hình 4.18 Quá trình lưu lượng thiết kế của các lưu vực con ứng với tần suất 1% 50
Hình 4.20 Quá trình lưu lượng thiết kế của các lưu vực con ứng với tần suất 5% 51
Hình 4.21 Quá trình lưu lượng thiết kế của các lưu vực con ứng với tần suất 10% 51
Hình 4.22 Quá trình lưu lượng thiết kế của các lưu vực con ứng với tần suất 20% 52
Hình 5.1a Sơ ñồ sai phân hữu hạn 6 ñiểm ẩn Abbott 56
Hình 5.1b Sơ ñồ sai phân 6 ñiểm ẩn Abbott trong mặt phẳng x~t 56
Hình 5.2 Nhánh sông với các ñiểm lưới xen kẽ 57
Hình 5.3a Cấu trúc các ñiểm lưới xung quanh ñiểm nhập lưu 57
Hình 5.3b Cấu trúc các ñiểm lưới trong mạng vòng 57
Hình 5.4 Các thành phần theo phương x và y 60
Hình 5.5 Các ứng dụng trong kết nối tiêu chuẩn 61
Hình 5.6 Một ứng dụng trong kết nối bên 63
Hình 5.7 Một ví dụ trong kết nối công trình 63
Hình 5.8 Sơ ñồ tính toán thủy lực trên 3 lưu vực sông tỉnh Quảng Trị 65
Hình 5.9 Phân chia lưu vực gia nhập trên hệ thống sông tỉnh Quảng Trị 66
Hình 5.10 ðập Thạch Hãn 66
Hình 5.11 Cống An Tiêm 69
Hình 5.12 Cống Mai Xá 69
Trang 87
Hình 5.13 Giới hạn vùng tính toán 2 chiều 70
Hình 5.14 Chia lưới tại khu vực nghiên cứu 71
Hình 5.15 Minh họa lưới phần tử hữu hạn sử dụng cho khu vực nghiên cứu 71
Hình 5.16 Vị trí tương ñối các biên trong mô hình 2 chiều 72
Hình 5.17 Sơ ñồ mạng lưới thủy lực ñã kết nối 1-2 chiều 73
Hình 5.18 So sánh quá trình mực nước tính toán và thực ño trận lũ tháng 10/2004 76
Hình 5.19 So sánh quá trình mực nước tính toán và thực ño trận lũ tháng 10/2004 76
Hình 5.20 So sánh quá trình mực nước tính toán và thực ño trận lũ tháng 11/2005 76
Hình 5.21 So sánh quá trình mực nước tính toán và thực ño tại trạm Gia Vòng trận lũ 11/2005 77
Hình 5.22 So sánh quá trình mực nước tính toán và thực ño trận lũ tháng 11/2005 77
Hình 5.23 So sánh quá trình mực nước tính toán và thực ño trận lũ tháng 9/2009 78
Hình 5.24 So sánh quá trình mực nước tính toán và thực ño tại trạm Gia Vòng trận lũ tháng 9/2009 78
Hình 5.25 So sánh quá trình mực nước tính toán và thực ño của trận lũ tháng 9/2009 79
Hình 5.26 Quá trình mực nước tính toán và thực ño trận lũ 10/2005 81
Hình 5.27 So sánh vết lũ tính toán và thực ño trên lưu vực sông Bến Hải với trận lũ tháng 10/2005 81
Hình 5.28 Sơ ñồ ngập lụt khu vực nghiên cứu trận lũ năm 2005 81
Hình 5.29 Quá trình mực nước tính toán và thực ño trận lũ năm 1999 82
Hình 5.29 ðộ sâu ngập lụt cực ñại tính toán và khảo sát trận lũ năm 1999 84
Hình 5.30 ðộ sâu ngập lụt cực ñại tính toán và khảo sát trận lũ năm 1999 84
Hình 5.31 So sánh diện ngập tính toán và diện ngập thống kê năm 1999 85
Hình 5.32 So sánh diện tích ngập thống kê và tính toán theo các xã năm 1999 85
Hình 5.33 ðường tương quan diện ngập tính toán và diện ngập thống kê năm 1999 86
Hình 6.1 Sơ ñồ thiết kế cơ sở dữ liệu 90
Hình 6.2 Các khuôn dạng dữ liệu chính 91
Hình 6.3 Dữ liệu ngập lụt trong phần mềm Excel 94
Hình 6.4 Nhập dữ liệu từ Excel vào Arcgis 94
Hình 6.5 Kết quả nhập dữ liệu dạng ñiểm vào Arcgis 95
Hình 6.6 Dữ liệu chuyển ñổi vào phần mềm Arcgis 95
Hình 6.7 Kết quả nội suy sơ bộ từ mô hình TIN 96
Hình 6.8 Cắt kết quả nội suy theo ranh giới khu vực nghiên cứu 96
Hình 6.9 Chức năng kết nối dữ liệu thuộc tính với kết quả nội suy 97
Hình 6.10 Kết quả thể hiện bản ñồ ngập lụt trên ArcGIS 97
Hình 6.11 Ví dụ về các lớp thông tin ñược quản lý và biên tập trong Mapinfor 98
Hình 6.12 Kết quả biên tập bản ñồ mực nước lũ bằng phần mềm Mapinfor 99
Hình 7.1 Phân bố tần suất mực nước ñỉnh lũ trạm Thạch Hãn (1977-2009) 101
Trang 98
Hình 7.2 Phân bố tần suất mực nước ựỉnh lũ trạm đông Hà (1977-2009) 102
Hình 7.3 Bản ựồ mực nước ựỉnh lũ trận lũ thiết kế 1% 104
Hình 7.4 Bản ựồ ựộ sâu ngập lụt tối ựa trận lũ thiết kế 1% 104
Hình 7.5 Vận tốc dòng chảy ựỉnh lũ ứng với trận lũ thiết kế 1% 105
Hình 7.6 Bản ựồ mức ựộ rủi ro lũ trận lũ thiết kế 1% 105
Hình 7.7 Bản ựồ mực nước ựỉnh lũ trận lũ thiết kế 2% 106
Hình 7.8 Bản ựồ ựộ sâu ngập lụt tối ựa trận lũ thiết kế 2% 106
Hình 7.9 Bản ựồ mực nước ựỉnh lũ trận lũ thiết kế 10% 107
Hình 7.10 Bản ựồ ựộ sâu ngập lụt tối ựa trận lũ thiết kế 10% 107
Hình 7.11 Bản ựồ mực nước ựỉnh lũ trận lũ thiết kế 20% 108
Hình 7.12 Bản ựồ ựộ sâu ngập lụt tối ựa trận lũ thiết kế 20% 108
Hình 7.13 Sơ ựồ minh họa vị trắ và lưới tắnh xung quanh ựường cứu hộ cứu nạn trong kịch bản 1 và kịch bản 2 110
Hình 7.14 Bản ựồ ựộ sâu ngập lụt tối ựa theo kịch bản 1 110
Hình 7.15 So sánh mức ựộ ngập lụt trước và sau khi hoàn thành ựường cứu nạn với trận lũ thiết kế 10% 111
Hình 7.16 Bản ựồ mực nước ựỉnh lũ kịch bản 4 111
Hình 7.17 Bản ựồ ựộ sâu ngập lụt tối ựa theo kịch bản 4 112
Hình 7.18 Dự báo thử nghiệm tại đông Hà từ 20/8-30/11/2007 113
Hình 7.19 Dự báo thử nghiệm tại Thạch Hãn từ 20/8-30/11/2007 113
Hình 7.20 Dự báo thử nghiệm tại Hiền Lương từ 20/8-30/11/2007 114
Hình 7.21 Dự báo thử nghiệm tại đông Hà từ 20/8-30/11/2005 114
Hình 7.22 Dự báo thử nghiệm tại Thạch Hãn từ 20/8-30/11/2005 114
Hình 7.23 Dự báo thử nghiệm tại Hiền Lương từ 20/8-30/11/2005 114
Hình 7.24 Giao diện của phần mềm dự báo 116
Hình 7.25 Giao diện của menu số liệu 118
Hình 7.26 Giao diện menu nhập số liệu mưa 118
Hình 7.27 Giao diện xuất kết quả dự báo 119
Hình 8.1 Chương trình hội thảo 121
Trang 109
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Phân bố dân số vùng nông thôn theo huyện ở Quảng Trị 19
Bảng 3.1 Mặt cắt ngang ựo ựạc năm 1997 23
Bảng 3.2 Danh sách các trạm ựã thu thập số liệu mưa ngày 25
Bảng 3.3 Danh sách các trạm ựã thu thập số liệu thủy văn 26
Bảng 3.4 Số liệu ựiều tra, thu thập vết lũ năm 2005 30
Bảng 4.1 Ý nghĩa và giới hạn của các thông số trong NAM 35
Bảng 4.2 Các bộ thông số hiệu chỉnh mô hình MIKE-NAM 36
Bảng 4.3 đánh giá kết quả hiệu chỉnh bộ thông số từng trận lũ 36
Bảng 4.4 Kết quả ựánh giá bộ thông số ựại biểu 36
Bảng 4.5 Diện tắch bề mặt và chu vi lưu vực con tỉnh Quảng Trị 39
Bảng 4.6 Trọng số của các trạm mưa ựối với các lưu vực 42
Bảng 4.7 Tổng lượng mưa thiết kế tắnh toán trên các lưu vực (mm) 47
Bảng 4.8 Hệ số hiệu chỉnh xây dựng ựường quá trình mưa thiết kế từ mưa ựiển hình 47
Bảng 4.9 Dòng chảy ựỉnh lũ của các lưu vực con ứng với các tần suất khác nhau 52
Bảng 4.10 Dòng chảy tổng (106 m3) của các lưu vực con ứng với các tần suất khác nhau 53 Bảng 5.1 Mô tả mạng lưới tắnh toán 1 chiều 67
Bảng 5.2 Mô tả các tiểu lưu vực gia nhập khu giữa 68
Bảng 5.3 Lựa chọn kết nối trong mô hình MIKE FLOOD 73
Bảng 5.4 đánh giá sai số theo chỉ tiêu Nash mô phỏng trận lũ năm 2004 75
Bảng 5.5 đánh giá sai số theo chỉ tiêu Nash mô phỏng trận lũ tháng 11/2005 77
Bảng 5.6 đánh giá sai số theo chỉ tiêu Nash mô phỏng trận lũ năm 2009 78
Bảng 5.7 Hệ số nhám lòng sông mạng thủy lực 1 chiều 79
Bảng 5.8 Kết quả thực ựo và tắnh toán ựộ sâu ngập lụt cực ựại trận lũ năm 1999 83
Bảng 5.9 Thống kê diện tắch ngập lụt tỉnh Quảng Trị trận lũ lịch sử năm 1999 87
Bảng 6.1 Mô tả ựặc tắnh của dữ liệu ngập lụt 92
Bảng 7.1 Giá trị mực nước và lưu lượng ựỉnh lũ tại trạm Thạch Hãn và đông Hà 103
Bảng 7.2 đánh giá chất lượng dự báo ựỉnh lũ 114
Bảng 7.3 đánh giá chất lượng dự báo quá trình lũ 115
Trang 11ựơn vị hành chắnh, gồm 8 huyện và 2 thị xã Quảng Trị ở vào vị trắ cầu nối của hai miền
Nam Ờ Bắc có quốc lộ 1A, ựường mòn Hồ Chắ Minh và tuyến ựường sắt Bắc Ờ Nam chạy qua, có quốc lộ 9 nối hành lang đông Tây rất thuận lợi cho việc giao lưu và phát
triển kinh tế Tuy vị trắ ựịa lý có nhiều thuận lợi nhưng cũng giống như nhiều tỉnh miền Trung khác, hàng năm tỉnh Quảng Trị luôn phải gồng mình chống chọi với các rủi ro thiên tai ựặc biệt là bão lũ
Do ựịa hình hẹp, dãy Trường Sơn chạy dọc phắa Tây tạo nên ựộ dốc ựịa hình lớn, vừa hình thành nên mạng lưới thủy văn ngắn, khả năng tập trung nước nhanh, vừa là dạng
ựịa hình ựón gió dễ hình thành các hình thế gây mưa lớn cho khu vực, vì vậy khu vực miền
Trung nói chung và Quảng Trị nói riêng luôn luôn bị uy hiếp bởi các trận lũ lớn, gây ra nhiều thiệt hại về tắnh mạng và tài sản của nhân dân
Mặt khác, riêng với lưu vực hệ thống sông Bến Hải và Thạch Hãn, sự phân hóa giữa ựồng bằng và miền núi là rất rõ rệt, hầu như không có phần trung du và ựịa hình chuyển tiếp, các dãy núi từ dải Trường Sơn chạy ra sát biển tiếp nối với các khu vực trũng ven biển, do vậy khi xảy ra lũ lớn thường gây ra ngập lụt trên diện tắch ựồng bằng rộng lớn Bên cạnh ựó, do phắa ựông các huyện Gio Linh, Triệu Phong, Hải Lăng lại có cồn cát cao chạy song song với bờ biển làm hạn chế ựáng kể khả năng thoát lũ khiến cho vấn ựề ngập lụt càng trở nên trầm trọng hơn
Dự án Quản lý Rủi ro Thiên tai (NDRMP) với sự hỗ trợ bằng nguồn vốn vay từ Ngân hàng Thế giới (WB) thông qua Hiệp hội phát triển Quốc tế (IDA) gồm có các hợp phần chủ yếu: (1) đầu tư giảm nhẹ và ngăn chặn thiên tai; (2) Quản lý rủi ro trong thiên tai dựa vào cộng ựồng; (3) Tái thiết sau thiên tai; (4) Tăng cường năng lực thể chế và quản
Trang 1211
- Thiết lập cơ sở dữ liệu ñể quản lý lũ (như bản ñồ ngập lũ, khu vực lũ nguy hiểm
và phân tích rủi ro thiên tai ñể củng cố quy hoạch sử dụng ñất, phục vụ các hoạt ñộng phòng lũ và ứng phó như di dời, sơ tán, cứu hộ );
- Thiết lập công cụ dự báo lũ và cảnh báo lũ (qua ñó nâng cao năng lực các cơ quan cấp tỉnh trong việc triển khai các hoạt ñộng ứng phó với rủi ro thiên tai)
Dự án “Tiến hành khảo sát thực ñịa và lập mô hình thủy lực lưu vực sông Thạch
Hã và Bến Hải, tỉnh Quảng Trị” là bước ñi thích hợp nhằm cụ thể hóa các nội dung nói
trên ñáp ứng nhu cầu cấp thiết về quản lý, dự báo và lập phương án phòng chống lũ lụt trên
ñịa bàn tỉnh Quảng Trị
Trang 1312
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN
1.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của dự án
Mục tiêu chung:
Dự án “Tiến hành khảo sát thực ñịa và lập mô hình thủy lực lưu vực sông Thạch
Hã và Bến Hải, tỉnh Quảng Trị” nhằm thực hiện mục tiêu xây dựng và triển khai các mô
hình thủy lực và thủy văn ñể hỗ trợ cho các thể chế cấp tỉnh trong việc lập kế hoạch và quản lý lũ tại những vùng ngập thấp hơn của tỉnh Quảng Trị
Nhiệm vụ:
Thu thập ñánh giá dữ liệu hiện có và khảo sát bổ sung số liệu phục vụ lập
mô hình thủy lực và cơ sở dữ liệu GIS về ngập lụt cho lưu vực sông Thạch Hãn và Bến Hải, tỉnh Quảng Trị;
Xây dựng và hiệu chỉnh mô hình lũ 1 chiều cho mạng sông (bao gồm mô hình thủy văn và mô hình thủy lực) và 2 chiều cho vùng ngập lũ trên lưu vực sông Thạch Hãn và Bến Hải, tỉnh Quảng Trị;
Báo cáo tổng kết dự án và các phụ lục (bản giấy và ñĩa CD-ROM);
Bộ cơ sở dữ liệu khu vực nghiên cứu: tài liệu ñịa hình, mặt cắt sông, số liệu qua trắc KTTV,
Bộ mô hình thủy văn – thủy lực 1 chiều cho mạng sông vùng dự án ROM);
Trang 14(CD-13
Bộ mô hình thủy văn – thủy lực kết nối 1-2 chiều cho vùng dự án ROM);
(CD- Bộ bản ñồ ngập lụt khu vực hạ lưu các hệ thống sông Bến Hải, Thạch Hãn
và Ô Lâu ứng với các trận lũ lịch sử, lũ thiết kế và các kịch bản lũ(bản giấy và ROM);
CD- Công nghệ dự báo và cảnh báo lũ cho hạ lưu hệ thống sông Bến Hải, Thạch Hãn và chuyển giao cho ñịa phương;
Tổ chức hội thảo và tập huấn cho cán bộ ñịa phương
Trang 1514
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ VÙNG DỰ ÁN
2.1 đặc ựiểm ựịa lý tự nhiên
và Sê Pôn và lãnh thổ Lào gồm 8 huyện, 1 thành phố và 1 thị xã
2.1.2 địa hình, ựịa mạo
Vùng dự án có thế dốc chung từ dãy Trường Sơn ựổ ra biển Do sự phát triển của các bình nguyên ựồi thấp nên ựịa hình ở vùng này rất phức tạp Theo chiều Bắc Nam, phần
ựồng bằng ựịa hình có dạng ựèo thấp, thung lũng sông - ựèo thấp Theo chiều Tây - đông, ựịa hình ở ựây có dạng núi cao, ựồi thấp, nhiều nơi theo dạng bình nguyên - ựồi, ựồng
bằng, ựồi thấp ven biển Có thể phân chia ựịa hình ở ựây theo các dạng ựặc trưng sau:
- Vùng cát ven biển: dải cát này chạy dọc từ cửa Tùng ựến bãi biển Mỹ Thuỷ theo
dạng cồn cát Chiều rộng cồn cát nơi rộng nhất tới 3-4 km, dài ựến 35 km Dốc về 2 phắa:
thực vật nghèo nàn Cát ở ựây di chuyển theo các dạng cát chảy theo dòng nước mưa, cát bay theo gió lốc, cát di chuyển theo dạng nhảy do mưa ựào bới và gió chuyển ựi; dạng cồn cát này có nguy cơ di chuyển chiếm chỗ của ựồng bằng Tuy nhiên dạng ựịa hình này có khả năng cải tạo thành vùng trồng cây trồng cạn nếu như có nước ựể cải tạo
- Vùng ựồng bằng: dạng ựồng bằng ở ựây là các thung lũng sâu kẹp giữa các dải
ựồi thấp và cồn cát hình thành trên các cấu trúc uốn nếp của dãy Trường Sơn, có nguồn
gốc mài mòn và bồi tụ Ở ựây có các vùng ựồng bằng rộng lớn như:
+ đồng bằng hạ du sông Bến Hải, cao ựộ biến ựổi từ +1,0 ọ 2,5 m; ựịa hình bằng phẳng, ựã ựược khai thác từ lâu ựời ựể sản xuất lúa nước Xuôi theo chiều dài dòng chảy của sông Sa Lung, dạng ựồng bằng này có tới gần 8.000 ha
+ đồng bằng dọc sông Cánh Hòm: là dải ựồng bằng hẹp chạy từ phắa Nam cầu Hiền Lương tới bờ Bắc sông Thạch Hãn, thế dốc của dải ựồng bằng này là từ 2 phắa Tây và
ựịa hình này cũng ựã cải tạo ựể gieo trồng lúa nước
Trang 1615
Hình 2.1 Bản ñồ hành chính tỉnh Quảng Trị
Trang 1716
+ đồng bằng hạ du sông Vĩnh Phước và ựồng bằng Cam Lộ: dạng ựịa hình bằng phẳng, tập trung ở Triệu Ái, Triệu Thượng (Vĩnh Phước) Cao ựộ bình quân dạng ựịa hình này từ +3,0 ọ 1,0m đây là cánh ựồng rộng lớn của Triệu Phong và thành phố đông Hà
hướng Tây - đông, kẹp 2 bên là các dãy ựồi thấp
+ địa hình ựồng bằng phù sa phân bố ven sông nằm kẹp giữa vùng gò ựồi phắa Tây
và vùng cát ven biển, các cánh ựồng nhỏ hẹp, có ựộ cao không ựều là thành tạo của các quá trình bồi ựắp phù sa của các hệ thống sông và các dải ựất dốc tụ ựược khai phá từ lâu phân
bố dọc theo quốc lộ 1A từ Vĩnh Linh ựến Hải Lăng
+ Một dạng ựịa hình nữa trong vùng nghiên cứu là các thung lũng hẹp ựộc lập diện tắch khoảng 5 - 50 ha cũng ựã ựược khai thác ựể trồng lúa nước
- Vùng núi thấp và ựồi: địa hình vùng ựồi ở ựây có dạng ựồi bát úp liên tục, có
những khu nhỏ dạng bình nguyên như khu ựồi Hồ Xá (Vĩnh Linh) và khu Cùa (Cam Lộ)
trồng cạn, cây công nghiệp và cây ăn quả; cao ựộ của dạng ựịa hình này là 200 Ờ 1000 m,
có nhiều thung lũng lớn
- Vùng núi cao: Do chiều ngang tỉnh Quảng Trị hẹp, từ dải Trường Sơn ra ựến biển
khoảng 100km, núi cao nên ựịa hình này dốc, hiểm trở; các triền núi cao có xen kẽ các cụm
ựá vôi ựược hình thành do quá trình tạo sơn xảy ra vừo ựầu ựại mêzôzôi tạo nên dãy
Trường Sơn Dạng này phân bố phắa Tây, giáp theo biên giới Việt Ờ Lào theo hướng Tây Bắc Ờ đông Nam với bậc ựịa hình từ 1000 Ờ 1700 m với bề mặt bị xâm thực và chia cắt mạnh
2.1.3 địa chất, thổ nhưỡng
địa tầng phát triển không liên tục, các trầm tắch từ Paleozoi hạ tới Kainozoi trong
ựó trầm tắch Paleozoi chiếm chủ yếu, gồm 9 phân vị ựịa tầng, còn lại 6 phân vị thuộc
Meôzoi và Kainozoi địa chất trong vùng có những ựứt gãy chạy theo hướng từ ựỉnh Trường Sơn ra biển tạo thành các rạch sông chắnh cắt theo phương Tây đông Tầng ựá gốc
ở ựây nằm sâu, tầng phủ dày, trong vùng có rất nhiều quặng nhưng phân bố rất phân tán,
không thành khu tập trung
Vỏ phong hoá chủ yếu phát triển trên ựất ựá bazan (Hướng Hóa) vùng trầm tắch biển và phù sa sông; vùng gò ựồi có dạng ựịa hình ựồi thấp, một số dạng thung lũng sông thuộc ựịa phận huyện Gio Linh, Cam Lộ nằm trên vỏ phong hoá Mazma và vùng ựồi, núi dãy Trường Sơn
Trang 1817
2.1.4 Thảm thực vật
Trong thời gian chiến tranh, tỉnh Quảng Trị nằm trong vùng bị huỷ diệt khốc liệt, lớp phủ thực vật bị tàn phá Rừng trồng theo chương trình hỗ trợ của PAM dọc các quốc lộ hoặc tỉnh lộ phát triển nhanh và có hiệu quả môi trường rõ rệt Từ các Chương trình Quốc gia 327, 264 và kế hoạch trồng rừng, trồng cây nhân dân của cấp tỉnh, phát ựộng và ựầu tư,
ựã nâng cao tỷ lệ che phủ rừng khá nhanh, ựộ che phủ rừng ựã tăng bình quân 1%/năm
2.1.5 Khắ hậu
Quảng Trị nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, nóng, ẩm mang ựầy ựủ sắc thái khắ hậu các tỉnh miền Trung Việt Nam Trong năm có hai mùa rõ rệt, mùa khô và mùa mưa Mùa khô từ tháng XII tới tháng VIII năm sau, mùa mưa từ tháng IX tới tháng XI Từ tháng III ựến tháng VIII chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô và nóng Từ tháng IX ựến tháng II năm sau chịu ảnh hưởng của gió đông Bắc ựi liền với mưa phùn và rét ựậm
1 Mưa: Mưa trong vùng phụ thuộc vào yếu tố ựịa hình trên từng lưu vực Lượng mưa
hàng năm nằm trong khoảng 2.000 - 2.800 mm Lượng mưa 3 tháng mùa mưa chiếm tới 68
ọ 70% lượng mưa năm
2 Nhiệt ựộ không khắ: Nhiệt ựộ không khắ trong vùng thấp nhất vào mùa ựông (tháng XI
tới tháng III), cao nhất vào mùa hè (tháng V tới tháng VIII) Nhiệt ựộ bình quân nhiều năm vào khoảng 24,3OC Chênh lệch nhiệt ựộ trong ngày từ 7 tới 10OC
3 độ ẩm tương ựối: độ ẩm tương ựối bình quân nhiều năm nằm trong khoảng 85 tới 89%
4 Bốc hơi: Bốc hơi bình quân nhiều năm nằm trong khoảng 1200-1300mm Ở vùng ựồng
bằng bốc hơi bình quân nhiều năm cao hơn vùng núi
5 Số giờ nắng: Bình quân số giờ nắng trong năm khoảng 1840 giờ
6 Gió và bão: Lưu vực sông Thạch Hãn chịu chế ựộ khắ hậu nhiệt ựới, gió mùa Một năm
có 2 chế ựộ gió mùa chắnh: Gió mùa Tây Nam hoạt ựộng mạnh vào mùa hè từ tháng IV
cho vùng Gió mùa Tây Bắc hoạt ựộng mạnh từ tháng XII ựến tháng III năm sau, tốc ựộ gió bình quân từ 1,7 ọ 1,9m/s Thời gian chuyển tiếp các hướng gió Tây Nam và Tây Bắc
là thời gian giao thời và gió Tây khô nóng hoạt ựộng vào tháng IV, tháng V (nhân dân ựịa phương gọi là gió Lào) Thời kỳ có gió Lào là thời kỳ nóng nhất trong tỉnh Quảng Trị Bão
và xoáy thuận nhiệt ựới là những biến ựộng thời tiết trong mùa hạ, hoạt ựộng rất mạnh mẽ
và thất thường Bão theo hướng chắnh Tây chiếm khoảng 30% Bình quân 1 năm có 1,2 ọ
1,3 cơn bão ựổ bộ vào Quảng Trị Vùng ven biển Quảng Trị bão và áp thấp nhiệt ựới thường gặp nhau tới 78%, do vậy khi có bão thường gặp mưa lớn sinh lũ trên các triền sông Trong thời gian có bão thường ựi kèm mưa lớn và có thể gây ra hiện tượng lũ quét
Trang 1918
gây thiệt hại lớn về người và tài sản ðây cũng là một trong các yếu tố tự nhiên cản trở tới tiến trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Trị
2.1.6 Thuỷ văn
Hệ thống sông Thạch Hãn (còn gọi là sông Quảng Trị) có 37 con sông gồm 17
sông nhánh cấp I với 3 nhánh tiêu biểu là Vĩnh Phước, Rào Quán và Cam Lộ, 13 sông nhánh cấp II, 6 sông nhánh cấp III Diện tích toàn lưu vực là 2660 km2, ñộ dài sông chính
là 156 km, ñộ cao bình quân lưu vực 301 m, ñộ dốc bình quân lưu vực là 20,1%, ñộ rộng trung bình lưu vực là 36,8 km, mật ñộ lưới sông là 0,92; hệ số uốn khúc là 3,5
(2) Hệ thống sông Bến Hải có diện tích lưu vực là 809 km2, dài 64,5 km, ñộ cao bình quân lưu vực 115 m, ñộ dốc bình quân lưu vực là 15,7%, mật ñộ lưới sông là 1,15; hệ
số uốn khúc là 1,43
(3) Hệ thống sông Ô Lâu thuộc lưu vực sông Mỹ Chánh chảy qua phá Tam Gaing
về cửa Thuận An bao quát một diện tích lưu vực là 855 km2, dài 65 km ðầu nguồn lưu vực nằm ở ñịa phận tỉnh Thừa Thiên – Huế
Ngoài ra còn có một số sông suối lưu vực sông Xê Pôn và Sê Păng Hiêng thuộc Tây Trường Sơn và một số suối nhỏ vùng cồn cát ñổ thẳng ra biển
2.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội
2.2.1 Dân số
Theo Niên giám thống kê năm 2008 của Cục thống kê Quảng Trị, dân số của tỉnh là: 630339 người, số dân sống ở thành thị chiếm 24.57% còn lại hầu hết dân số sống ở nông thôn (75.43%) Cơ cấu dân số vùng nông thôn như sau:
Dân số vùng nông thôn trong ñộ tuổi lao ñộng: 214492 người, xấp xỉ 50%
Dân số phân bố không ñều ñặc biệt có sự khác biệt lớn giữa ñồng bằng và miền núi Mật ñộ dân số trung bình toàn tỉnh: 133 người/km2 trong khi ñó huyện miền núi ðakrông
29 người/km2, Hướng Hoá có mật ñộ dân là 62 người/km2 Dân cư trong vùng chủ yếu là người Kinh, sống tập trung ở ñồng bằng ven biển, các thị trấn Số còn lại là các dân tộc ít người như người Sách, Thái, Dao, Vân Kiều, Sào, Pa Cô tập trung chủ yếu ở Hướng Hoá
và ðakrông Tỷ lệ người Kinh chiếm tới 84%, người Vân Kiều, Pacô chiếm 10% còn lại là các dân tộc ít người khác Tốc ñộ tăng dân số trong vùng còn cao Theo thống kê, tốc ñộ tăng dân số của tỉnh Quảng Trị là 10,48%0 (2007)
Trang 2019
Bảng 2.1 Phân bố dân số vùng nông thôn theo huyện ở Quảng Trị
2.2.2 Cơ cấu kinh tế của tỉnh
Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 36 %, dịch vụ 38,4%, công nghiệp và xây dựng 25,6% tổng sản lượng của tỉnh (năm 2007) Có tới 70% dân sống nhờ vào sản xuất nông nghiệp, 12% dân số sống dựa vào công nghiệp, 5% dựa vào ngư nghiệp, 8% sống nhờ vào lâm nghiệp còn lại là nhờ dịch vụ buôn bán nhỏ và các ngành khác
2.2.3 Cơ sở hạ tầng
Y tế : Mạng lưới y tế ở vùng ựồng bằng phát triển rộng khắp ở các cộng ựồng dân
cư nhất là y tế cộng ựồng, phòng ngừa quản lý và phát hiện các dịch bệnh Mỗi huyện có một bệnh viện với quy mô 80 giường bệnh, công tác y tế ựã ựóng vai trò tắch cực trongviệc bảo vệ sức khoẻ nhân dân và phát huy thắng lợi chương trình sinh ựẻ có kế hoạch Tuy nhiên, ở các xã miền núi, hệ thống y tế còn chưa ựược phát triển, nhìn chung mỗi xã có 1 trạm y tế, song do khoảng cách từ các cụm dân cư tới trạm xá còn xa và do mê tắn, nên tệ
nạn chữa bệnh bằng cúng vái vẫn còn tồn tại ở một số ựịa phương Giáo dục : Các xã trong
vùng ựồng bằng ựã thực hiện tốt công tác xoá mù chữ Lực lượng lao ựộng vùng nông thôn
có tới 60% ựã qua trình ựộ văn hoá cấp cơ sở và 20% số lao ựộng có trình ựộ văn hoá phổ thông trung học Ở vùng núi, tình trạng bỏ học còn phổ biến Tỷ lệ mù hoặc tái mù chữ còn
cao Giao thông: Hệ thống giao thông ở ựây tương ựối phát triển, tuy nhiên vẫn có sự khác
biệt giữa vùng ựồng bằng ven biển và miền núi Có 3 tuyến quốc lộ chắnh ựi qua: tuyến
ựường 1A từ ranh giới Quảng Bình - Quảng Trị ựến Thừa Thiên Huế, tuyến ựường 9 từ thị
xã đông Hà ựi Lào và cửa Việt (ựường 9 ựến cửa khẩu Lao Bảo dài 82 km) Tuyến ựường
14 từ cầu đakrông ựi sang thượng nguồn sông Hương Tuyến ựường này cùng với ựường
Trang 2120
mòn Hồ Chắ Minh trở thành tuyến ựường Trường Sơn công nghiệp đường thuỷ có trục
ựường theo sông Bến Hải, Sông Hiếu, sông Thạch Hãn từ biển vào sâu ựất liền, tuy nhiên
tuyến ựường thuỷ này cũng chỉ cho phép thuyền trọng tải 10 tấn ựi lại Tuyến ựường sắt chạy theo hướng Bắc Nam có ga chắnh đông Hà là nơi trung chuyển hàng hoá ra Bắc và
vào Nam Ngành dịch vụ thương mại, du lịch: Ngành dịch vụ ở ựây phát triển ựã lâu Dịch
vụ chủ yếu là buôn bán hàng hoá qua Lào, Thái Lan theo trục ựường 9 và phục vụ sản xuất nông nghiệp như sửa chữa công cụ lao ựộng, cung cấp vật tư và bao tiêu sản phẩm cho sản xuất nông nghiệp Khu thương mại quốc tế Lao Bảo ựược hình thành và ựóng vai trò lớn trong hành lang kinh tế đông Ờ Tây Dịch vụ của tư nhân hiện tại phần nào ựáp ứng ựược nhu cầu của người tiêu dùng nhưng chỉ tập trung ở vùng ựồng bằng nơi dân cư ựông ựúc
Về du lịch, trong vùng có bãi tắm cửa Tùng, bãi biển Cửa Việt, Mỹ Thuỷ khá ựẹp, nhưng
chủ yếu mới chỉ thu hút ựược khách ựịa phương ựến trong mùa hè Các cơ sở vui chơi giải trắ, ăn nghỉ chưa ựược xây dựng nên cũng chưa thu hút ựược nhiều khách
Trang 22- Số liệu ñịa hình bao gồm: ñịa hình bề mặt lưu vực (các bản ñồ, số liệu DEM), mặt cắt lòng sông và các công trình có liên quan ñến dòng chảy lũ (công trình thủy lợi, ñường giao thông, cầu cống,…)
- Số liệu khí tượng thủy văn bao gồm: mưa, bốc hơi, mực nước, lưu lượng tại các trạm quan trắc thuộc mạng lưới ñài trạm của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Số liệu ñiều tra vết lũ và ñộ sâu ngập lụt các trận lũ lịch sử
- Các báo cáo chuyên ñề có liên quan ñến tài nguyên nước tỉnh Quảng Trị
Danh mục các tài liệu ñã thu thập ñược liệt kê chi tiết trong Phụ lục 1 và tóm tắt
trong các mục tiếp theo
3.1.1 S liu ña hình
Nhằm phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu GIS, trích xuất tài liệu ñịa hình phục vụ xây dựng mô hình dòng chảy lũ trên bề mặt lưu vực, ñơn vị tư vấn ñã thu thập các loại bản
ñồ trên ñịa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:
• Bản ñồ ñịa hình tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế tỷ lệ 1/50.000 ñã số hóa (ñịnh dạng Mapinfo)
• 254 mảnh bản ñồ ñịa chính cơ sở tỉnh Quảng Trị, tỷ lệ 1/10.000 do phòng Quản lý ñất ñai, Sở TN&MT Quảng Trị cung cấp
• 25 mảnh bản ñồ ñịa hình tỉnh Quảng Trị tỷ lệ 1/25.000 do Trung tâm Kỹ thuật ðịa chính, sở TN&MT Quảng Trị cung cấp (bản giấy)
Quảng Trị
• Atlat toàn quốc năm 2000 (bản giấy)
Ngoài ra, ñơn vị tư vấn ñã thu thập thêm một số các bản ñồ chuyên ñề có liên quan:
Trang 23• Bình ñồ trắc dọc tuyến ñường tránh lũ do Sở giao thông tỉnh Quảng Trị cấp
• Tổng hợp thông số các tuyến ñê biển và ñê cửa sông tỉnh Quảng Trị, Chi cục thủy lợi và PCLB, Sở NN&PTNT tỉnh Quảng Trị cấp
• Vị trí các công trình thoát nước trên Quốc Lộ 1A do Hạt quản lý giao thông
• Kế hoạch quản lý rủi ro thiên tai tổng hợp tỉnh Quảng Trị ñến năm 2020, Dự
án quản lý rủi ro thiên tai tỉnh Quảng Trị, Chi cục thủy lợi và PCLB, Sở NN&PTNT tỉnh Quảng Trị cấp
Quan trọng nhất, ñơn vị tư vấn ñã thu thập ñược tổng cộng 100 mặt cắt ngang sông
ño ñồng bộ tháng 6 năm 1997 của Viện Quy hoạch Thủy lợi trên tất cả các sông lớn của hệ
thống 3 sông Bến Hải, Thạch Hãn và Ô Lâu theo hệ thống cao ñộ Quốc gia cùng một số các mặt cắt ño bổ sung do Sở TN&MT tỉnh Quảng Trị thực hiện trong khuôn khổ một số các dự án có liên quan Danh mục cụ thể các mặt cắt như sau:
Trang 2423
Bảng 3.1 Mặt cắt ngang ño ñạc năm 1997
Nguồn: Viện Quy hoạch Thủy lợi
TT Tên sông Số mặt cắt ñã
1 Dòng chính Bến Hải 10 Từ Phước Sơn ñến Cửa Tùng
4 Dòng chính Thạch Hãn 16 Từ ñập Trấm ñến Cửa Việt
7 Dòng chính Ô Lâu 19 Từ cầu Phố Trạch ñến Cửa Lác
ðây là bộ tài liệu ñầy ñủ và ñồng bộ nhất ở khu vực hạ lưu các hệ thống sông trên ñịa bàn tỉnh Quảng Trị, ñã ñược sử dụng trong rất nhiều các nghiên cứu hiện tại và trước ñây Kể từ sau 1997, hiện chưa có một ñiều tra khảo sát ở quy mô tương tự mà chủ yếu là
các ño ñạc bổ sung một số yếu tố và mặt cắt, hoặc tập trung vào một số khu vực trọng ñiểm xung quanh các ñiểm xói lở hoặc bồi lấp dòng
Nhận xét:
Nhìn chung, số liệu ñịa hình phục vụ xây dựng mô hình thủy lực 2 chiều cho ñồng bằng ngập lũ ñã tương ñối ñầy ñủ và chi tiết Số liệu có ñộ phân giải cao nhất là bản ñồ ñịa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000 kết hợp với ảnh hàng không tỷ lệ 1/32.000 Các số liệu này có thể kết hợp thêm với bản ñồ ñịa hình tỷ lệ 1/25.000 ñể ñảm bảo ñộ dày của các ñiểm cao
ñộ trong khu vực ñồng bằng ngập lũ
Tuy nhiên, do sự biến ñổi của ñịa hình trong vùng ngập lũ ở hạ lưu các hệ thống sông khá nhỏ (từ 2-8m) do vậy tại một số khu vực cần tăng dày các ñiểm khống chế ñộ cao bằng các khảo sát bổ sung ñặc biệt trên vùng trũng Hải Lăng – Triệu Phong
Về cơ bản, số liệu hệ thống ñường giao thông, ñê bao, kênh nổi,… ñã ñáp ứng yêu cầu nhưng riêng với số liệu cao trình ñường sắt ñã rất khó khăn khi thu thập (thuộc quản lý chuyên ngành) nên cũng cần có các ño ñạc bổ sung
Trang 2524
Mặc dầu bộ số liệu mặt cắt ngang sông ựã tương ựối ựồng bộ và ựầy ựủ nhưng thực
tế sử dụng bộ số liệu ựó xây dựng mô hình thủy lực mô phỏng lũ và ngập lũ hạ du thì vẫn gặp một số tồn tại sau ựây:
- Bộ số liệu tuy ựồng bộ và ựầy ựủ nhưng mới chỉ tập trung chủ yếu vào khu vực hạ lưu, cụ thể trên dòng chắnh sông Bến Hải mới chỉ từ Phước Sơn và trên dòng chắnh Thạch Hãn mới chỉ từ ựập Trấm ựến cửa sông Do ựặc ựiểm lũ ở sông ngòi miền Trung nói chung và tỉnh Quảng Trị nói riêng là thời gian tập trung nước ngắn, vì thế nếu chỉ giới hạn mạng lưới tắnh toán theo bộ số liệu này thì thời ựoạn
dự báo sẽ rất hạn chế Bên cạnh ựó, trên toàn tỉnh Quảng Trị chỉ có 01 trạm ựo lưu lượng là trạm Gia Vòng, nằm ở thượng lưu Phước Sơn, vì vậy cần tận dụng tối ựa nguồn số liệu sẵn có này Tương tự, trên sông Thạch Hãn nếu chỉ giới hạn mạng tắnh thủy lực từ hạ lưu ựập Trấm (chiếm khoảng 35% diện tắch lưu vực), và trên sông Hiếu (Cam Lộ) nếu chỉ tắnh từ hạ lưu Mộc đức về ngã ba Gia độ sẽ bỏ sót một phần lớn diện tắch lưu vực
- Mặc dầu phần lớn lòng dẫn các sông tỉnh Quảng Trị ựều ổn ựịnh và ắt biến ựổi (dòng chảy sông ựã ựược ựiều tiết ổn ựịnh và kiểm soát bằng cống ựể giữ ngọt), nhưng do ảnh hưởng của các hoạt ựộng kinh tế nhất là các hoạt ựộng khai thác cát, sỏi và vật liệu xây dựng trên sông kết hợp với sự thay ựổi các yếu tố dòng chảy, một số mặt cắt ngang ựã có sự thay ựổi nhất ựịnh Do ựó, trước khi sử dụng bộ số liệu cần phải có thêm các khảo sát và ựo ựạc bổ sung nhằm mô tả tốt nhất ựiều kiện hiện trạng hệ thống sông
3.1.2 Số liệu khắ tượng thủy văn
Trên ựịa bàn tỉnh Quảng Trị, có 4 trạm thủy văn và 3 trạm khắ tượng thuộc mạng lưới quan trắc của TT KTTV Quốc gia, Bộ TN&MT:
Trạm thủy văn:Thạch Hãn và Cửa Việt trên sông Thạch Hãn, đông Hà trên sông Hiếu (Cam Lộ) và Gia Vòng trên sông Bến Hải
Trạm khắ tượng: đông Hà, Khe Sanh và Cồn Cỏ
đối với các trạm quan trắc này, ựơn vị tư vấn ựã thu thập các chuỗi số liệu quan
trắc các yếu tố khắ tượng và thủy văn từ năm 1977 ựến 2009
Ngoài ra, ựơn vị tư vấn ựã thu thập thêm số liệu mực nước và lưu lượng của trạm dùng riêng Rào Quán (phục vụ thiết kế và xây dựng công trình thủy ựiện Rào Quán); mực nước và lượng mưa tại các trạm dùng riêng (do BCH PCLB&TKCN tỉnh quản lý): Hiền Lương (sông Bến Hải), Dakrong (sông Thạch Hãn), đầu Mầu (Tân Lâm, sông Hiếu), Hải
Trang 26Thời gian có tài
Nhận xét:
Số liệu khí tượng và thủy văn tại các trạm thuộc hệ thống của TT KTTV Quốc gia
là các số liệu ñã ñược chỉnh lý do vậy ñảm bảo ñủ ñộ tin cậy khi sử dụng làm biên tính toán, số liệu ñầu vào cũng như các giai ñoạn hiệu chỉnh và kiểm ñịnh mô hình
Hạn chế còn lại là tại các trạm mực nước dùng riêng, do kinh phí hạn chế nên tại các trạm ðầu Mầu, Hải Sơn hiện chưa ñược dẫn về cao ñộ quốc gia do vậy không thể sử dụng trực tiếp trong dự án này Bên cạnh ñó, với trạm Hiền Lương số liệu quan trắc mới
ñược chuyển về cao ñộ quốc gia Hòn Dấu từ năm 2007 và với trạm Hải Tân là từ 2004
Do hạn chế này nên ñối với một số trận lũ không thể sử dụng số liệu quan trắc tại Hiền Lương (trước năm 2007) và Hải Tân (trước năm 2004) ñể so sánh kiểm ñịnh với giá trị tính toán bằng mô hình
Trang 2726
Bảng 3.3 Danh sách các trạm ñã thu thập số liệu thủy văn
Tên Trạm Tên sông Yếu tố Số năm tài liệu ñã thu
Số liệu về vết lũ là số liệu khó khăn nhất trong công tác thu thập nhất là các số liệu
ñiều tra khảo sát mực nước lũ tính chuyển về cao ñộ quốc gia Hòn Dấu Do các khó khăn
trong việc dẫn cao ñộ của mực nước lũ lịch sử, một số các dự án ñã thực hiện khảo sát ñộ sâu ngập lụt tại các vị trí (khoảng cách từ nền ñịa hình ñến mực nước lũ) thay vì mực nước
lũ
Trang 2827
Trong khuôn khổ dự án này, ựơn vị tư vấn ựã thu thập ựược các số liệu liên quan
ựến cao ựộ mực nước ựỉnh lũ và ựộ sâu ngập lụt như sau:
- Số liệu ựiều tra vết lũ trận lũ lịch sử năm 2005 trên hệ thống sông Bến Hải và Thạch Hãn do đài KTTV khu vực Trung Trung Bộ cung cấp
- Số liệu ựiều tra vết lũ trận lũ lịch sử năm 1999 tại một số vị trắ trên hệ thống sông Ô Lâu do đài KTTV khu vực Trung Trung Bộ cung cấp
- Bộ dữ liệu của dự án Xây dựng bản ựồ ngập lụt các tỉnh miền Trung do Bộ NN và
PTNT và UNDP tài trợ, thực hiện năm 2004, bao gồm: bản ựồ ngập lụt dạng số hóa trên Mapinfo ựối với trận lũ lịch sử 1999, số liệu 149 ựiểm ựiều tra ựộ sâu ngập lụt trong trận lũ lịch sử 1999 và các số liệu thống kê diện tắch ngập ứng với các ựộ sâu ngập lụt khác nhau trên khu vực hạ lưu các sông Bến Hải, Thạch Hãn và Ô Lâu
Nhận xét:
Số liệu khảo sát vết lũ năm 2005 của đài KTTV Trung Trung Bộ với các hồ sơ chi tiết kèm theo là số liệu tương ựối ựáng tin cậy, ựã tắnh chuyển về cao ựộ quốc gia Hòn Dấu
và do vậy có thể ựược sử dụng trực tiếp trong dự án
Số liệu của dự án UNDP chủ yếu là số liệu ựiều tra ựộ sâu ngập lụt vốn rất phụ thuộc vào ựịa hình cục bộ tại ựiểm khảo sát, do vậy khi sử dụng cần một số các tắnh toán, hiệu chỉnh ựưa về cao trình mực nước lũ và cũng cần thêm các khảo sát vết lũ bổ sung
3.1.4 Các báo cáo chuyên ựề có liên quan ựến tài nguyên nước tỉnh Quảng Trị
Dự án ựã thu thập các tài liệu, báo cáo chuyên ựề có liên quan ựến tài nguyên nước tỉnh Quảng Trị nhằm có ựược tổng quan về tình hình ngập lụt cũng như các ựặc ựiểm phát triển kinh tế xã hội có liên quan ựến nguồn nước, làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh, kiểm ựịnh
mô hình cũng như việc xây dựng các kịch bản sau này
Các báo cáo thu thập ựều là các báo cáo tổng kết chắnh thức, có nguồn số liệu, có trắch dẫn nguồn cung cấp cụ thể nên ựáp ứng ựộ tin cậy khi trắch dẫn trong khuôn khổ dự
án (Phụ lục 3.1)
3.2 Khảo sát bổ sung
Trên cơ sở ựánh giá các nguồn số liệu, dữ liệu ựã thu thập ở trên, dự án tiến hành
ựo ựạc khảo sát bổ sung các mặt cắt ngang nhằm mục ựắch khắc phục những hạn chế của
bộ số liệu ựã thu thập Cụ thể:
1 Mở rộng mạng tắnh toán về phắa thượng lưu trên các sông Bến Hải và Thạch Hãn
Trang 2928
2 Khảo sát kiểm tra và bổ sung tại những vị trí có sự thay ñổi ñáng kể về lòng dẫn
và các khu vực mới xây dựng các công trình trên sông (cầu, cống, kè lát mái, kè
mỏ hàn, )
3 Khảo sát một vài vị trí ñể kiểm tra tính phù hợp của bộ số liệu ñã thu thập
Trong thời gian thực hiện hợp ñồng, ñơn vị tư vấn ñã tổ chức 02 chuyến khảo sát thực ñịa và ño ñạc mặt cắt ngang:
ðợt thứ nhất: Từ ngày 5/8 ñến 25/8/2009, chủ yếu ño ñạc bổ sung các mặt cắt
ngang sông Bến Hải, nhánh sông Sa Lung thuộc hệ thống sông Bến Hải và một phần trên sông Cánh Hòm nối sông Bến Hải với Thạch Hãn
ðợt thứ hai: từ ngày 19/11 ñến ngày 3/12/2009, chủ yếu ño ñạc bổ sung các mặt cắt
ngang dòng chính sông Thạch Hãn ñoạn từ ðakrong về ñập Trấm, và ñoạn từ cầu An Mô
ñến ngã ba Gia ðộ, sông Cam Lộ (thuộc hệ thống sông Thạch Hãn) và sông Thác Ma
(thuộc hệ thống sông Ô Lâu)
Trong quá trình thực hiện ño ñạc, ñơn vị tư vấn ñã sử dụng kết hợp máy ño sâu hồi
âm Fishfinder Model 140 ño ñộ sâu phần dưới nước với DGPS hai tần số Mazellan Thales Z-Max model 2006 và máy DGPS một tần số Trimble model Epoch 10 Sơ bộ trình tự thực hiện có thể tóm tắt như sau:
- Sử dụng thiết bị DGPS ñể dẫn cao ñộ từ mốc quốc gia (do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị cung cấp) ñến mốc và mép nước của mặt cắt ño ñạc
- Sử dụng máy hồi âm ñặt trên thuyền ño ñộ sâu các thủy trực trên mặt cắt ngang
- Sử dụng máy Z-Max ño các ñiểm khống chế trên phần mặt cắt trên cạn
- Riêng ñối với các mặt cắt TH-17 ñến mặt cắt TH-23, ño ñịa hình hiểm trở, cách
xa các vị trí mốc thủy chuẩn nên ñơn vị tư vấn ñã sử dụng phương pháp nội suy mực nước
từ mặt cắt TH-22 và mực nước tại thượng lưu ðập Trấm
- Tính toán hiệu chỉnh và biểu diễn trên AutoCad
Tổng cộng, trong quá trình thực hiện hợp ñồng, ñơn vị tư vấn ñã tổ chức thu thập
và ño ñạc bổ sung ñể hoàn thiện bộ cơ sở dữ liệu mặt cắt ngang sông bao gồm:
- 34 mặt cắt thuộc hệ thống sông Bến Hải, trong ñó
+ 21 mặt cắt trên dòng chính Bến Hải, khoảng cách trung bình giữa các mặt cắt là: 1,3 km (ño bổ sung 10 mặt cắt)
+ 13 mặt cắt trên nhánh sông Sa Lung, khoảng cách trung bình giữa các mặt cắt là: 1,0 km (ño bổ sung 06 mặt cắt)
Trang 3029
- 35 mặt cắt thuộc hệ thống sông Thạch Hãn, trong ñó
+ ðo mới toàn bộ 11 mặt cắt trên dòng chính từ ðakrong về ñập Trấm , khoảng cách trung bình giữa các mặt cắt là: 3,9km
+ 16 mặt cắt trên dòng chính từ ñập Trấm ñến Cửa Việt, khoảng cách trung bình giữa các mặt cắt là: 2,9 km (ño bổ sung 09 mặt cắt)
+ 8 mặt cắt trên sông Cam Lộ, khoảng cách trung bình giữa các mặt cắt là 2,4 km (ño bổ sung 04 mặt cắt)
- 30 mặt cắt thuộc hệ thống sông Ô Lâu, trong ñó
+ 19 mặt cắt trên dòng chính sông Ô Lâu, khoảng cách trung bình giữa các mặt cắt
là 1,6 km (ño bổ sung 03 mặt cắt)
+ ðo mới toàn bộ 04 mặt cắt sông Thác Ma từ trạm thủy văn dùng riêng Hải Sơn
ñến ngã ba với sông Ô Giang
+ 7 mặt cắt trên sông Ô Giang, khoảng cách trung bình 1,6 km (ño kiểm tra 01 mặt cắt)
- 16 mặt cắt trên sông Cánh Hòm từ cống Mai Xá ñến cống Xuân Hòa, khoảng cách trung bình 1,2 km (ño bổ sung 04 mặt cắt)
- và 25 mặt cắt trên sông Vĩnh ðịnh từ ñập Việt Yên ñến dòng chính sông Ô Lâu, khoảng cách trung bình 1,2 km (ño bổ sung và kiểm tra 06 mặt cắt)
Số liệu khoảng cách cộng dồn, vị trí sơ họa các mặt cắt ngang cùng toàn bộ số liệu
mặt cắt ñược trình bày trong Phụ lục 2, và trong ñĩa CD-ROM kèm theo báo cáo này
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện ño ñạc mặt cắt ngang, ñơn vị tư vấn ñã thu thập thêm các số liệu vết lũ tại khu vực lân cận, làm cơ sở so sánh và kiểm chứng với các tài liệu ño ñạc vết lũ thu thập ñược từ các dự án và các nguồn khác ñã thực hiện trong khu vực
nghiên cứu Các số liệu cho trong bảng 3.4 và Phụ lục 3
Trang 3231
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỦY VĂN CHO CÁC
LƯU VỰC TRÊN KHU VỰC DỰ ÁN
Do tình hình số liệu quan trắc lưu lượng trong khu vực dự án rất hạn chế trong khi
số liệu mưa quan trắc lại tương ñối sẵn có với mật ñộ trạm ño khá dày, do vậy cách tiếp cận phù hợp nhất là mô phỏng và khôi phục số liệu lưu lượng từ mưa bằng mô hình mưa – dòng chảy (mô hình thủy văn) Trên thực tế hiện nay có rất nhiều các mô hình khác nhau diễn toán dòng chảy cửa ra lưu vực từ mưa như TANK, SSARR, WETSPA, mô hình sóng
ñộng học, tuy nhiên ñơn vị tư vấn ñề xuất sử dụng mô hình NAM do cấu trúc ñơn giản,
dễ sử dụng, ñã có nhiều ứng dụng thành công tại Việt Nam và ñã ñược tích hợp như là một mô-ñun trong bộ mô hình MIKE
4.1 Giới thiệu mô hình NAM
Tên gọi NAM xuất phát từ chữ viết tắt trong tiếng ðan Mạch "Nedbor - Afstromming - Model", nghĩa là mô hình mưa - dòng chảy [18] Mô hình NAM ñược xây
dựng vào khoảng năm 1982 tại khoa Thuỷ Văn Viện kỹ thuật thủy ñộng lực và thủy lực thuộc trường ðại học kỹ thuật ðan Mạch thuộc loại mô hình thuỷ văn thông số tập trung, NAM là một hệ thống các diễn toán dưới dạng ñịnh lượng ñơn giản thể hiện trạng thái của
ñất trong chu kỳ thủy văn
Mô hình NAM ñã ñược sử dụng tốt với các chế ñộ thủy văn và khí hậu khác nhau ở nhiều nơi trên thế giới như Borneo, Mantania, Srilanca, Thái Lan, Ấn ðộ Ở Việt Nam, mô hình này ñã ñược nghiên cứu sử dụng trong tính toán dự báo lũ trên nhiều hệ thống sông [ ] Hiện nay trong mô hình thủy ñộng lực MIKE 11 (do Viện Thủy lực ðan Mạch - DHI xây dựng), NAM ñã ñược tích hợp như là một môñun nhằm tính toán dòng chảy từ mưa và ñược xây dựng trên nguyên tắc xếp 5 bể chứa theo chiều thẳng ñứng (hình 4.1) và 2 bể chứa tuyến tính nằm ngang bao gồm:
Bể chứa tuyết tan
Bể chứa tuyết tan ñược kiểm soát bằng các ñiều kiện nhiệt ñộ ðối với ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới ở Việt Nam, không xét ñến bể chứa này
Bể chứa mặt
Lượng ẩm trữ trên bề mặt của thực vật, lượng nước ñiền trũng trên bề mặt lưu vực
và lượng nước trong tầng sát mặt ñược ñặc trưng bởi lượng trữ bề mặt Giới hạn trữ nước tối ña trong bể chứa này ñược ký hiệu bằng Umax
Trang 3332
Lượng nước U trong bể chứa mặt sẽ giảm dần do bốc hơi, do thất thoát theo phương nằm ngang (dòng chảy sát mặt) Khi lượng nước này vượt quá ngưỡng Umax thì một phần của lượng nước vượt ngưỡng PN này sẽ chảy vào suối dưới dạng dòng chảy tràn
bề mặt, phần còn lại sẽ thấm xuống bể sát mặt và bể ngầm
Lượng nước ở bể chứa mặt bao gồm lượng nước mưa do lớp phủ thực vật chặn lại, lượng nước ñọng lại trong các chỗ trũng và lượng nước trong tầng sát mặt
Bể chứa tầng dưới (bể tầng rễ cây)
Bể này thuộc tầng rễ cây, là lớp ñất mà thực vật có thể hút nước ñể thoát ẩm Giới hạn trên của lượng ẩm tối ña trong bể chứa này ñược ký hiệu là Lmax
Lượng ẩm của bể chứa sát mặt ñược ñặc trưng bằng ñại lượng L, phụ thuộc vào lượng tổn thất thoát hơi của thực vật Lượng ẩm này cũng ảnh hưởng ñến lượng nước sẽ ñi xuống bể chứa ngầm ñể bổ sung nước ngầm Tỷ số L/Lmax biểu thị trạng thái ẩm của bể chứa
Bốc thoát hơi nước của thực vật ñược ký hiệu là Ea, tỷ lệ với lượng bốc thoát hơi nước tiềm năng EP
Ea = Ep L/Lmax
Bốc thoát hơi nước thực vật ñể thỏa mãn nhu cầu bốc hơi tiềm năng của bể chứa mặt Nếu lượng ẩm U trong bể chứa mặt nhỏ hơn nhu cầu này thì nó sẽ lấy ẩm từ tầng rễ cây theo tốc ñộ Ea
Bể ngầm (gồm 2 bể)
Lượng nước bổ sung cho dòng chảy ngầm phụ thuộc vào ñộ ẩm của ñất trong tầng
rễ cây Mưa hoặc tuyết tan trước tiên ñi vào bể chứa mặt Lượng nước U trong bể chứa mặt liên tục tiêu hao cho bốc thoát hơi và thấm ngang ñể tạo thành dòng chảy sát mặt Khi lượng nước U vượt quá giới hạn Umax, phần lượng nước thừa sẽ tạo thành dòng chảy tràn
ñể tiếp tục chảy ra sông, phần còn lại sẽ thấm xuống các bể chứa tầng dưới và bể chứa
nước ngầm
Lượng cấp nước ngầm ñược chia ra thành 2 bể chứa: bể chứa nước ngầm tầng trên
và bể chứa nước ngầm tầng dưới Hoạt ñộng của hai bể chứa này như các hồ chứa tuyến tính với các hằng số thời gian khác nhau Nước trong hai bể chứa này sẽ tạo thành dòng chảy ngầm
Dòng chảy tràn và dòng chảy sát mặt ñược diễn toán qua một hồ chứa tuyến tính thứ nhất Sau ñó, tất cả các thành phần dòng chảy ñược cộng lại và diễn toán qua một hồ chứa tuyến tính thứ hai Cuối cùng sẽ ñược dòng chảy tổng cộng tại cửa ra
Trang 3433
4.2 Hiệu chỉnh và kiểm ñịnh mô hình
Theo ñề xuất kỹ thuật ñã ñược phê duyệt, nhằm mục ñích sử dụng mô ñun MIKE-NAM trong bộ mô hình MIKE ñể tính toán dòng chảy cho các biên trên và gia nhập khu giữa từ các số liệu mưa, việc ñầu tiên là phải hiệu chỉnh và kiểm ñịnh mô hình với các
số liệu ño ñạc, từ ñó xác ñịnh bộ thông số của mô hình NAM cho các tiểu lưu vực và coupling với mạng thủy lực 1 chiều nhằm tính toán các biên trên (không có tài liệu lưu lượng) cũng như gia nhập khu giữa Muốn vậy, cần phải thu thập các số liệu mưa trích lũ
và số liệu ño ñạc lưu lượng tại trạm khống chế làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh và kiểm ñịnh
Trang 3534
Hải do vậy, ñơn vị tư vấn ñã tiến hành hiệu chỉnh và kiểm ñịnh mô hình NAM với số liệu trạm Gia Vòng làm cơ sở cho việc tính toán lưu lượng từ mưa tại các lưu vực khác trong vùng dự án
Việc lựa chọn các các trận lũ phục vụ hiệu chỉnh và kiểm ñịnh mô hình NAM dựa trên chuỗi số liệu hiện có (ñặc biệt là số liệu ño mưa theo các obs nhỏ hơn hoặc bằng 6h),
vì nếu sử dụng mưa ngày trong mô phỏng lũ sẽ có nhiều hạn chế Cụ thể:
Các trận lũ sử dụng trong giai ñoạn hiệu chỉnh
Trong khi hiệu chỉnh, các thông số mô hình ñược ñiều chỉnh bằng cách thử sai kết hợp với hiệu chỉnh tự ñộng ñể ñạt tới giá trị gần ñúng Các giá trị gần ñúng này ñược coi là
hệ số ñiển hình ñể xác ñịnh dòng chảy trong lưu vực (Shamsudin và Hashim, 2002) ðối với mỗi thời kỳ lũ, có một bộ thông số cho kết quả hiệu chỉnh tốt nhất Bốn bộ thông số của 4 trận lũ sau ñó sẽ ñược kết hợp ñể có một bộ thông số dùng cho kiểm ñịnh mô hình
- ðộ phù hợp của ñỉnh lũ: RMSE trung bình cho ñỉnh lũ
- ðộ phù hợp của chân lũ: RMSE trung bình cho chân lũ
MIKE-NAM ñưa ra giá trị R2 (với 0 < R2 < 1) cho tất cả con lũ mô phỏng với một trận lũ thực ño tương ứng Khi một con lũ mô phỏng trùng với con lũ thực ño, R2 sẽ ñạt giá
Trang 36Bảng 4.1 Ý nghĩa và giới hạn của các thông số trong NAM
Thông số
NAM
thông số
TOF Giá trị biên của ñới rễ cây ñối với dòng chảy
tràn
TIF Giá trị biên của ñới rễ cây cho dòng sát mặt - 0 – 1
TG Giá trị biên của ñới rễ cây cho dòng ngầm - 0 – 0.7
Bằng việc sử dụng tính năng hiệu chỉnh tự ñộng trong NAM, các bộ thông số tốt nhất ñược lấy ra cho mỗi trận lũ (Bảng 4.2) với các tiêu chuẩn ñánh giá trong bảng 4.3 Tuy nhiên, ñể ñảm bảo bộ thông số cuối cùng mang tính ñại biểu cao nhất, cần phải xác
ñịnh sao cho ñáp ứng tốt nhất với cả 4 trận lũ (từ ñây gọi là bộ thông số ñại biểu) Bộ
thông số ñại biểu cho tất cả các trận lũ ñược xác ñịnh bằng phương pháp thử sai với dải thông số lấy từ các bộ thông số của từng trận lũ và kết quả thu ñược trình bày trong cột cuối của bảng 4.2
ðối với từng trận lũ, sự sai khác của kết quả tính toán giữa việc sử dụng bộ thông
số tối ưu với bộ thông số cho 4 trận lũ ñược thể hiện trên các hình từ 4.2 ñến 4.5 Kết quả
ñánh giá của bộ thông số ñại biểu với từng trận lũ thử nghiệm ñược trình bày trong bảng
4.4 Có thể thấy rõ ràng rằng với bộ thông số tối ưu cho từng trận lũ, mức ñộ phù hợp giữa
ñường quá trình thực ño và mô phỏng tốt hơn so với trường hợp sử dụng một bộ thông số
tối ưu cho tất cả các trận lũ Tuy nhiên, sự khác nhau giữa 2 trường hợp này không lớn, vì thế các thông số tối ưu cho tất cả các trận lũ ñã hiệu chỉnh ñược sử dụng cho bước kiểm
ñịnh Giá trị hệ số tương quan cao (lớn hơn 0.8) cho thấy kết quả tính toán trong các
Trang 3736
trường hợp ựều phù hợp với thực ựo Giá trị sai số ựỉnh lũ dưới 10% cho tất cả các trường hợp, ựiều ựó nói lên rằng sai số tổng tương ựối nhỏ và mô hình NAM có thể mô phỏng tốt dòng chảy ựỉnh lũ Vấn ựề duy nhất là ựỉnh lũ mô phỏng của trận lũ năm 2009 tương ựối nhỏ so với ựỉnh lũ quan trắc những vẫn nằm trong phạm vi cho phép
Bảng 4.2 Các bộ thông số hiệu chỉnh mô hình MIKE-NAM
Bộ thông số tốt nhất cho trận lũ 2007
Bộ thông số tốt nhất cho trận lũ 2009
Bộ thông số ựại biểu cho 4 trận
Bảng 4.3 đánh giá kết quả hiệu chỉnh bộ thông số từng trận lũ
Bảng 4.4 Kết quả ựánh giá bộ thông số ựại biểu
Trang 3837
a) Với bộ thông số tối ưu cho trận lũ 2004 b) Với bộ thông số tối ưu cho cả 4 trận lũ
a) Với bộ thông số tối ưu cho trận lũ 2005 b) Với bộ thông số tối ưu cho cả 4 trận lũ
a) Với bộ thông số tối ưu cho trận lũ 2007 b) Với bộ thông số tối ưu cho cả 4 trận lũ
Hình 4.2 ðường quá trình thực ño và mô phỏng trận lũ năm 2004
Hình 4.3 ðường quá trình thực ño và mô phỏng trận lũ năm 2005
Hình 4.4 ðường quá trình thực ño và mô phỏng trận lũ năm 2007
Trang 39ñánh giá thể hiện trong bảng 4.6 Tương tự quá trình hiệu chỉnh, hệ số tương quan ñạt giá
trị cao (xấp xỉ 0.95), WBL thấp hơn 10%, ñồng thời sai số giữa giá trị tính toán và thực ño dưới 8% Kết quả này chứng minh mức ñộ phù hợp của bộ thông số hiệu chỉnh và có thể
sử dụng nó cho việc mô phỏng lũ từ số liệu mưa trên lưu vực
Bảng 4.6 Kiểm ñịnh bộ thông số ñại biểu cho trận lũ năm 1999
Hình 4.5 ðường quá trình thực ño và mô phỏng trận lũ năm 2009
Hình 4.6 ðường quá trình lũ tính toán và thực ño trận lũ năm 1999
Trang 4039
4.3 Ứng dụng mô hình tính toán dòng chảy lũ thiết kế
Dựa trên nền bản ñồ DEM ñã xây dựng, toàn bộ diện tích vùng dự án ñược phân thành các tiểu lưu vực sử dụng tiện ích trong MIKE-BASIN Các ranh giới này sau ñó
ñược hiệu chỉnh lại bằng việc chồng lên bản ñồ ñịa hình tỷ lệ 1/25.000 Các ñiểm cao nhất
trong lưu vực sẽ tạo thành ñường phân thủy cho tiểu lưu vực theo các nhánh phụ lưu của sông Cụ thể, vùng dự án ñược phân chia thành 19 lưu vực con (Hình 4.7) Các thông số diện tích, chu vi của các tiểu lưu vực ñược trình bày trong bảng 4.5 Trong ñó, tiểu lưu vực lớn nhất là TH1 thuộc lưu vực sông Thạch Hãn với diện tích khoảng 1049 km2, trong khi tiểu lưu vực nhỏ nhất, TM2 (11.1 km2) thuộc lưu vực sông Ô Lâu
Dựa trên giả thiết lưu vực tương tự, bộ thông số ñại biểu ñã ñược hiệu chỉnh và kiểm ñịnh ở trên ñược áp dụng cho các lưu vực còn lại trên ñịa bàn nghiên cứu ñể mô phỏng các trận lũ thiết kế cũng như làm biên ñầu vào và gia nhập khu giữa cho việc hiệu chỉnh, kiểm ñịnh mô hình thủy lực và tính toán với các kịch bản ở các chương tiếp theo
Bảng 4.5 Diện tích bề mặt và chu vi lưu vực con tỉnh Quảng Trị