Thường được sử dụng để xoá một vùng ảnh lỗi bằng cách sao chép từ các | Eraser: Tẩy sử dụng để xoá các hình ảnh E a Gradient: Céng cu cho phép tạo các vùng màu G 4 Pen: Vẽ các đường
Trang 3Bản quyên thuộc HEVOBCO - Nhà xuất bản Giáo duc
17 — 2007/CXB/60 — 2217/GD Mã số : 6E009M7 - DAI
Trang 4Ngày nay, ảnh số ngày càng phổ biến và được sử dụng rộng rãi trong tất cả lĩnh vực từ chuyên nghiệp như báo chí, nhiếp ảnh đến các đối
tượng khác Photoshop là chương trình xử lý ảnh rất mạnh và hiện đang
được sử dụng phổ biến nhất tại Việt Nam Đã có nhiều tài liệu hướng dẫn sử dụng Photoshop rất chỉ tiết, đây đủ, cặn kẽ Tuy nhiên, giáo trình này mong
muốn góp thêm vào các tài liệu đó một hướng tiếp cận đơn giản cho những người mới bắt đâu làm quen với Photoshop
Chính vì lý do đó, các bài hướng dẫn trong giáo trình này luôn chú trọng hình minh hoạ song song với nội dụng Các khái niệm được giải thích
đơn giản, dé hiểu, nhưng tác giả vẫn luôn chú trọng đến kỹ năng, giúp người
học tiếp cận các thao tác sử dụng một cách chuyên nghiệp
Nội dung trình bày trong cuốn sách này bao gồm :
Mặc dù có nhiễu cố gắng trong khi biên soạn nhưng giáo trình xuất bản
lần đâu nên khó tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các đồng nghiệp và bạn đọc Các ý kiến góp ý xin gửi vẻ địa chỉ
email: quangnp@uce.edu.vn hoặc Công ty CP Sách Đại học - Dạy nghề,
25 Hàn Thuyên, Hà Nội
TÁC GIẢ
Trang 5Chuong I TONG QUAN VE PHOTOSHOP
Nội dung trình bày trong chương Ì bao gồm :
© Gidi thiéu vé Adobe Photoshop
© Cdc quy uéc
© Khoi déng Photoshop va lam quen với giao diện
©_ Các thao tác cơ bản (sử dụng menu, công cụ, quan sát, màu sắc, sử
dụng thước và đường gióng)
© Sử dụng Adobe Bridge (quản lý các file ảnh)
© Làm quen với các khái niệm cơ bản trước khi tìm hiểu chức năng
của Photoshop
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Ngày nay, việc sử dụng ảnh kỹ thuật số đã trờ nên vô cùng phổ biển Ảnh kỹ
thuật số có thể được chụp bằng các máy ảnh chuyên dụng, các máy ảnh phd
thông cho đến những thiết bị không chuyên như điện thoại di động Sở dĩ
ảnh kỹ thuật số có bước phát triển nhảy vọt là do việc sao chép và chỉnh sửa
dễ dàng so với ảnh tương tự truyền thống
Hiện tại, có tất nhiều phần mềm chỉnh sửa ảnh kỹ thuật số từ đơn giàn đến
phức tạp Tuy nhiền, nếu kẻ tên các phần mềm này, cái tên được nhắc đến
đầu tiên sẽ là Photoshop Tên đây đủ là Adobe Photoshop, phần mềm của
hãng Adobe, được phát triển từ những năm 1990 (Photoshop 1.0) Đến cuối
năm 2003, các phần mềm Photoshop được đổi tên là Photoshop CS (trong
bộ phần mềm Adobe Creative Suite) Sau đó là các phiên bản Photoshop CS2 và bản mới nhất hiện nay là Photoshop CS3
Trong giáo trình này, chúng tôi sử dụng phiên bản đang được sử dụng phổ
biến nhất hiện tại là Adobe Photoshop CS2 Tuy nhiên, phần lớn các chức
năng được giới thiệu đều có thể sử dụng cho các phiên bản cũ hơn như Photoshop 7.0, 8.0 hay Photoshop CS
Trang 6Giáo trình sử dụng một số quy ước chung về cách trình bày và các cụm từ
viết tắt trong tài liệu như sau :
Tài liệu ảnh Mỗi bức ảnh trong Photoshop được lưu lại dưới dạng
PSD hoặc PSB, Photoshop gọi chúng là Document Thuật ngữ này nếu gọi là "bức ảnh" cũng không được chính xác vì Document có thê là tập hợp của nhiều bức
ảnh khác nhau Chúng tôi xin tạm gọi là "tài liệu ảnh"
Mỗi "tài liệu ảnh" là một file PSD hoặc PSB được tạo
ra và lưu lại bằng Photoshop
1.3 KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH
Để khởi động Photoshop, click chuột vào nút Start, chọn menu All
Programs/Adobe Photoshop CS2 Màn hình khởi động của Photoshop sẽ
hiện ra (hình I.2).
Trang 7‘What's New in Photoshop
New Feature Hignights
See It in Action (video clps)
Tutorlds
Learn the Basics
Advanced Techniques (Onine) Working with What's New
Hinh 1.2 Màn hình khởi động của Pholoshop CS2
1.4 CAC THANH PHAN CO BAN CUA GIAO DIEN
Kết thúc màn hình khởi động, ta sẽ thấy giao diện làm việc của Photoshop
Giao diện Photoshop gồm các thành phần sau
© Hép céng cu (Toolbox): thường nằm bên trái của màn hình, gồm tat
cả các công cụ vẽ và chỉnh sửa hình
© Các bảng tiên ích (Paletteì: thường nằm bên phải của mản hình
Hầu như toàn bộ các chức năng của Photoshop đều có thể tìm thấy
trên các bảng tiện ích
e Menu: Giống như tất cả các ứng dụng khác, bạn có thể thực hiện
phân lớn chức năng của Photoshop thông qua menu Menu là nơi thể hiện các chức năng của ứng dụng một cách hệ thống nhất
« Thanh tay chon (Options bar): Mỗi khi lựa chọn một công cụ trên
Toolbox để vẽ hoặc chỉnh sửa hình, bạn có thể lựa chọn các thông số
điều khiển của công cụ tại thanh tùy chọn nằm bên dưới menu
“Thanh tùy chọn hiển thị các thông số khác nhau tùy thuộc vào công
cụ đang được sử dụng
e Bảng tiện ich tat (Palette well): nằm bên dưới menu, cạnh Options
bar Đây là nơi chứa các bảng tiện ích ưa thích của người dùng Bạn
có thê kéo và thả một bảng tiện ích hay được sử dụng vào Palette well
Trang 8Toolbox Menu Options bar Palette
rất nhiều các công cụ khác nhau, dé dé sir dụng bạn nên phân nhóm các
công cụ nảy Chúng ta có thé phân nhóm các công cụ dựa theo chức năng của chúng như sau:
® - Nhóm các công cụ lựa chọn (selection)
« _ Nhóm các công cụ vẽ (painting)
s _ Nhóm các công cụ vẽ hình, viết chữ (path, shape, text)
e - Nhóm các công cụ quan sat (viewing)
Trên hình vẽ I.4 thể hiện vị trí của các công cụ, các nhóm công cụ trên hộp công cụ của Photoshop
Trang 9Marquee tools Move toot
Lasso tools Magic Wand Crop tool +1 ŸT— Siice tool
Spot Healing Grusn/Mealing Srush/PaichiGolor Replacemen|—~ 74’ 4— Paintbrush/Pencil
Clone Stamp tools —> 3, Z+—History Brushes
Painting tools Eraser 100ls —+./, a 7— GradienvPaint Bucket
Hinh I.4 Phân chia các chức năng trên Toolbox thảnh 3 nhóm
Các công cụ trên Toolbox có thể sử dụng bằng cách click chuột vào biểu
tượng của từng công cụ hoặc thông qua phím tắt Sử dụng phím tắt trong quá trình làm việc với Photoshop là một kỹ năng không thẻ thiểu Việc học phím tất và có gắng sử dụng phim tắt ngay từ lần đầu tiên làm việc với mỗi công cụ cũng như mỗi chức năng nhất định sẽ giúp cho người sử đụng có kỹ năng thao tác và xử lý thành thạo Photoshop sau này Bảng sau giới thiệu phim tắt của các công cụ phô biến và hay được sử dụng
Me Move: Di chuyén các hình vẽ Vv
Trang 10
gj Clone Stamp: Sao chép một vùng ảnh từ điểm S$
này sang điềm khác Thường được sử dụng để
xoá một vùng ảnh lỗi bằng cách sao chép từ các
| Eraser: Tẩy sử dụng để xoá các hình ảnh E
a) Gradient: Céng cu cho phép tạo các vùng màu G
4) Pen: Vẽ các đường dẫn (gấp khúc hoặc đường P
cong)
Rectangle: Vẽ hình chữ nhật U Notes: Viét cht thich N
a Eyedropper: Lay mau trén hinh vé I
x2) Hand: Di chuyển cửa số quan sát trên hình vẽ H
AI Zoom: Công cụ phóng to, thu nhỏ vùng quan sát
trên ảnh
I.4.2 Palette (Bảng tiện ích)
Như đã nói đến ở trên, Palette chứa hầu hết các chức năng của Photoshop, các Palette là những cửa sổ nhỏ thường nằm bên phải màn hình Có rất
nhiéu loai Palette khác nhau:
® Color Palette: cho phép lay thông số màu sắc trên ảnh, lựa chọn màu
để vẽ
© Layer Palette: Quan ly cac lép
Trang 11
e History Palette: Luu lai lich str cdc thao tác của bạn Sử dụng để khôi
phục lại các trạng thải trước khi thực hiện các thao tác sai (giếng chite nang Undo)
« Actions Palette: Danh sách các Action (là các thao tác liễn tiếp nhau
đã được ghi lai) Action giúp người dùng giảm đáng kẻ công sức nêu
các công việc thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lân
e Paragraph Palette & Character Palette: Các thuộc tính ký tu vả thuộc
tinh cha đoạn văn bản Các thuộc tính này tương tự các các ứng dụng
soạn thảo văn bản thông thường
Phím tắt Mô tả
chọn màu (giống như bảng mảu
trong hội hoạ) Bạn có thể chọn ˆ
màu theo các thành phần R
(Red), G (Green), B (Blue)
(Xem phần các không gian màu)
Hoặc cũng có thể chọn màu bằng
cách click trực tiếp trên đải màu phía dưới của bảng màu
F7 Layer: Bảng tiện ích quản lý các
lớp (Layer) Bảng tiện ích này gồm các chức năng tạo mới lớp,
xoá lớp, thay đổi thử tự giữa các
lớp, quản lý các lớp theo nhóm, liên kết các lớp hoặc chỉnh sửa hiệu ứng của các lớp Cải tiến hon so với Photoshop 7.0, Photoshop CS cho phép bạn
chọn một lúc nhiều lớp và tương
tác cùng 1 lúc trên nhiều lớp đó (di chuyển, quay )
11
Trang 12History: Bảng tiện ích lưu lại
quá trình làm việc của bạn _
Không giống hầu hết các ứng
dụng cho phép sử dụng chức
năng Undo với số bước không 2 as
han ché, Photoshop chi cho phép
.undo 1 bước Nếu muốn undo
nhiều bước, phải sử dụng
History palette Lưu ý rằng số bước được lưu trong listory
4b aiken vỬ Pe Lumen S Actors Hs
lưu lại các công việc được thực T2 ý 1 öưwhAaes |
hiện tuân tự vào một hành động |f—_ > Automstion worksps
duy nhất Sau đó bạn có thể sử ĐỊT Bac workspace
lần Action rất thích hợp với những công việc lặp đi lặp lại nhiều lần, Action tương tự khái niệm Macro recording ở các ứng
dụng khác (Word, Excel )
1.5 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN
I.5.1 Sử dụng menu
Nếu bạn đã sử dụng thành thạo Windows, cũng không nên bỏ qua phần này
vì ngoài các kỹ năng sử dụng menu, phần này sẽ giới thiệu các chức nắng
Trang 13chính của các menu trong Photoshop Các menu của Photoshop sử dụng giống như với các menu trong tất cả các ứng dụng khác của Windows: Memu chính được liệt kê theo hàng ngang phía trên củng của cửa số Khi
chọn một menu, các menu con của menu này số xuống và ta có thể chọn các
chức năng tương ứng Nếu menu con có ký hiệu hình tam giác bên phải, menu này sẽ cố các menu con khác nữa Chú ý: Bên phải các menu có ghi phím tắt cho các chức năng nay, bạn nên ghỉ nhớ và cỗ gắng sir dung các phím tắt đó
Khi nhận được lời mô tả: "Chọn menu Select/Modify/Border" có nghĩa là
bạn sẽ thực hiện lần lượt các thao tác:
e Chon menu Select trén thanh menu chính
e _ Trên menu Select, chợn menu con Modify
œ _ Trên menu Modify, chọn menu con Border
Trong phần dưới đây sẽ trình bày chức năng tỏm tắt của các menu hoặc nhóm
menu trong từng menu của Photoshop Việc học chức năng của một ứng dung
thông qua menu sẽ giúp người dùng hệ thông được các chức năng này
1.5.1.1 Menu File
Menu File gồm các chức năng cơ bản làm việc với các file hình ảnh, bao
gồm các chức năng:
« New, Open, Save: Tạo mới, mở file, lưu file vao 6 dia
© Browse: Gọi Adobe Bridge, là chương trình cho phép xem các hình
ảnh đưới dạng thu nhỏ, lựa chọn hình ảnh nao cần thiết để đưa vào
Photoshop
© Import: Nhap hình ảnh từ các thiết bị ngoài
e _ Exporf: Xuất hình ảnh ra các định dang hoặc thiết bị ngoài
© Page Setup, Print preview, Print: Cac menu có chức năng định
dang trang, in ấn
e Exit: Thoát khỏi Photoshop
1.5.1.2 Menu Edit
Menu Edit gồm các chức năng soạn thảo cơ bản :
e Undo, Rcdo: Phục hồi trạng thái trước khi thực hiện thao tác lỗi
Chú ý: Trong Photoshop chi cé thé undo duoc một lần, nếu muôn
13
Trang 14quay lại nhiều bước, ta phải sử dụng History Palette hoặc sử dựng
phím tắt mới được cung cấp trong Photoshop CS là Ctrl + Alt + Z
(Step Backward) 7 Copy, Cut, Paste: Sao chép anh vao ving đệm, đưa ảnh từ vùng đệm ra Photoshop
Copy Merge: Thao tác copy của Photoshop chỉ đưa hình ảnh của
lớp hiện tạo vào vùng đệm, nếu muốn copy toàn bộ các lớp thì phải
sử dụng chức năng Copy Merge
Fill, Stroke: Tô màu hoặc vẽ đường viền của một vùng
Free Transform, Transform: Biến đổi vùng hình ảnh đang được chọn Các thao tác biến đổi gồm: Di chuyén (move), quay (rotate),
phong to, thu nhé (scale) , xô nghiéng (skew) :
Purge: Xoa các không gian chiếm nhiều bộ nhớ như History, Undo Color Setting: Các thiết lập màu sắc của hình ảnh
Tools/Options của các ứng dụng khác trong Windows)
1.5.1.3 Menu Image
Menu Image bao gồm các chức năng nhằm thay đối thông tin của ảnh: Màu
sắc, kích thước, độ phân giải
Mode: Cho phép người dùng chuyển đổi hình ảnh giữa nhiêu chế độ
khác nhau Các chế độ thường được sử dụng là RGB, CMYK, Gray
scale và Index
Adiustment: Điều chỉnh màu sắc, ánh sáng của hình ảnh Menu này gồm rất nhiều menu con khác nhau với các chức năng đa dạng cho
phép hiệu chỉnh hình ảnh để đạt được kết quả tốt nhất
Image Size: Thay đổi kích thước của ảnh (toàn bộ ảnh bị phóng to
hoặc thu nhỏ)
Canvas Size: Mở rộng hoặc thu nhỏ kích thước của ảnh (ảnh không
bị phóng to hơặc thu nhỏ) Nếu mở rộng, ảnh sẽ có thêm không gian
trồng Nếu thu nhỏ, một phần của ảnh sẽ bị mắt
Rotate Canvas: Quay toàn bộ ảnh theo một góc xác định
Crop: Thu nhỏ ảnh theo vùng đang được lựa chọn
Trang 151.5.1.4 Menu Layer
Menu Layer quan lý các lớp trong Photoshop (xem phần hướng dẫn chỉ tiết
về lớp)
New: Tạo mới lớp hoặc một thư mục chứa lớp
Duplicate Layer: Nhan déi ldp, tao thêm 1 bản sao nữa của lớp
Delete: Xoá lớp
Laver Properties: Thuộc tính của lớp (tên, màu thể hiện)
Layer Stvle: Các hiệu ứng của lớp (bóng dé, chiều sang )
New Fill Layer, Adjustment Layer: Tao cac \ép màu và lớp hiệu chinh mau
Layer Mask: Tạo, xoá, chỉnh sửa mặt nạ của lớp
Vector Mask: Mặt nạ dưới đạng vector của lớp
Group/Ungroup Layer: Nhóm các lớp vào cùng | thư mục hoặc loại bỏ lớp khỏi thư mục
Hide/Show Layer: Ân, hiện lớp
Arrange: Sắp đặt thứ tự trước sau giữa các lớp
Trang 16Inverse: Đảo ngược vùng chọn (vùng đang chọn trở thành vùng không được chọn và ngược lại), chức năng này thường được sử dụng,
de cat đi các phân thừa bên ngoài ảnh
All Layers: Chon tắt cà các lớp
Deselect Layers: Loại bỏ tất cả các lớp đang chọn
Similar Layers: Chọn các lớp cùng loại (ví đụ lớp hiện tại là văn bản, bạn có thê chọn tât cả các lớp văn bản với chức năng này)
Feather: Làm mềm vùng biên của vùng chọn
Modify: Chỉnh sửa vùng chọn (Chọn đường biên, làm mịn, mở rộng hoặc thu nhỏ vùng chọn hiện tại)
Transform Selection: Biến đổi vùng chọn (đi chuyển, quay, phóng
to, thu nhỏ vùng chọn)
Save/Load Selection: Lưu vùng chọn
1.5.1.6 Menu Filter
Menu Filter cung cấp các bộ lọc tạo hiệu ứng lên ảnh
Extract: Chức năng tách hình khỏi nên Extract được coì là phương
pháp hiệu quả nhất đẻ tách hình, đặc biệt phù hợp với những trường,
hợp có hình với đường biên phức tạp (lông, tóc )
Filter Gallery: Tập hợp tất cả các bộ lọc trong cùng một hộp thoại, bạn có thể lựa chọn nhanh các bộ lọc cũng như thấy trước hiệu ứng
của từng bộ lọc nhờ vào các hình logo của mỗi bộ lọc đó
Liquid: Công cụ tạo hiệu ứng chảy lỏng trên ảnh
Pattern Maker: Công cụ tạo mẫu tô (sử dụng một vùng ảnh, lấp đầy
toàn bộ ảnh bởi vùng ảnh đó theo kiểu lát gạch)
Vanishing Point: Hiệu ứng điểm tụ, người dùng xác định điểm tụ và
vẽ hình trong không gian ảnh theo phương pháp phối cảnh Công cụ
này đặc biệt thích hợp trên các ảnh không gian kiến trúc có các bề
Trang 17Brush Stroke: Tạo hiệu ứng vẽ bằng chỗi vẽ với các loại chồi (đầu
chổi dạng gạch chéo, bút sắt tô đường biên, súng phun màu )
Distort: Hiệu ứng làm ảnh biến dạng giống như được nhìn xuyên
qua các chất liệu kính, hoặc phản chiếu từ mặt nước, gương cầu
Noise: Tạo nhiễu hoặc khử nhiễu trên ảnh
Pixelate: Tạo các hiệu ứng làm cho hình ảnh giống anh in offset,
tranh mosaic (tranh ghép từ các mảng kính nhỏ)
Render: Tạo các hình ảnh như mây, thớ gỗ hoặc tạo hiệu ứng chói
sáng của đèn (với rất nhiều loại đèn khác nhau)
Sharpen: Các hiệu ứng làm ảnh sắc nét hơn
Sketch: Tạo các hiệu ứng giống các bản phác thảo bằng tay (phấn
màu, bút sắt, chì than, đắp thạch cào )
Texture: Két hợp ảnh với các mẫu vật liệu tạo hiệu ứng bề mặt được
chạm khắc
15.1.7 Menu View
Menu view tập hợp các chức năng quan sát hình ảnh, gồm :
Zoom In, Zoom Out: Phóng to và thu nhỏ vùng quan sát hình ảnh Fit On Sereen: Phỏng to hoặc thu nhỏ vùng nhìn bằng với kích
thước hiện tại của cửa số
Actual Pixel: Nhìn với tỷ lệ I:1 (1 pixel trên ảnh tương ứng với l pixel trên màn hình)
Screen Mode: Lya chon ché dé hién thị các thành phan menu, toolbar, toolbox va palette
+ Standard: Chế độ bình thường
+ Full Sereen: Chế độ toàn màn hình Đây là chế độ dành cho
những người sử dụng Photoshop chuyên nghiệp, không gian hiển thị ảnh rộng hơn do loại bỏ các thành phần giao diện không cần thiết
+ Full Sereen With Menu Bar: Chế độ toàn màn hình nhưng vẫn
hiển thị menu
- Show: Bật, tắt từng thành phần phụ trợ như: Đường biên của lớp;
vùng chọn, lưới, đường gióng
Trang 18© Extras: Chuyén đổi giữa chế độ tắt và hiển thị các thành phần phụ
trợ nêu trên
« _ Rulers: Bật tắt chế độ hiện thị thước đo ở 2 cạnh của cửa số
« Snap to: Bat tit từng chế độ bắt đính (snap), gồm: bắt dính vào
đường giỏng, lưới, biên của các lớp, các vùng cắt, biên của hình ảnh
© Snaps: Chuyển đổi giữa chế độ có bắt dính và không sử dụng bắt
đính
e New Guiđe: Tạo đường gióng mới
© Loek Guides: Khoá các đường gióng lại, bạn không thể di chuyển,
xoá các đường gióng nữa
e _ Clear Guides: Xoá toàn bộ các đường gióng
15.1.8 Menu Window
Menu Window gồm các chức năng tổ chức không gian làm việc, bật tắt các
cửa số palette
© Arrange: Tô chức các cửa số chứa các hình ảnh theo chiều ngang,
chiều dọc hay theo kiểu xếp chồng
© Workspace: Lưu lại các cách thức bố trí cửa số của lần làm việc
hiện tại để sử dụng Ngoài ra, Photoshop còn cung cấp các không gian làm việc có sẵn được tôi ưu hoá cho từng loại người sử dụng
Photoshop
e Cac menu con con lai cla menu Window có chức năng bật hoặc tắt
các palette tương ứng: Action, History, Layer, Brush
1.5.1.9 Menu Help
Menu Help bao gồm các thông tin trợ giúp và giới thiệu về Photoshop Nếu
bạn đọc được tài liệu tiếng Anh, trợ giúp của Photoshop là một trong những,
tài liệu đầy đủ và hệ thống nhất về Photoshop Ngoài ra, lợi thế của tài liệu
trợ giúp là bạn có thể tra cứu nhanh các thông tin cần thiết
1.5.2 Mo file
Photoshop có thể mở được nhiễu file cùng lúc cũng như làm việc được với nhiều định dạng ảnh khác nhau
Trang 19Tên file trong Windows gồm 2 phần: Phần tên và phan mở rộng được đặt
cách nhau bởi dấu chấm Các loại file khác nhau được phân biệt bởi phần
mớ rộng Một file hình ảnh của Photoshop được lưu dưới đạng PSD (viết tắt của cụm từ Photoshop DocumenÐ Ngoài ra, Photoshop CS cung cấp thêm một định dạng mới dành riêng cho các file hình ảnh quá lớn là PSB Định dạng PSB thường được dùng cho các ảnh chuyền nghiệp, các hình ánh
có độ phân giải nhiều mega pixel
Các định dạng phổ biến mà Photoshop có thể làm việc gồm:
Bitmap (.bmp): Đây là định dạng ảnh chuẩn của Windows
GIF (gif): Chuẩn hình ảnh rất hay được sử dụng trên các trang Web
Thích hợp với hình ảnh có ít màu, kích thước nhỏ Gif còn có định dạng gif động, cho phép tạo các đoạn hoạt hình ngắn trên các trang Web
JPEG (.jpg): Ảnh sử dụng phương pháp nén không bảo toan, cé ty
lệ nén vất cao (kích thước ảnh nhỏ hơn nhiễu so với các định dang khác) JPEG là định dạng được sử dụng, phổ biến nhất trên Web
PDF (.pdf): Chuan luu git van bản của hãng Adobe, cho phép tắt cả
các hệ điều hành trao đổi văn bản với nhau
PNG (.png): Dinh dạng ảnh mới hơn so với GIF, và JPEG, kết hợp
được các ưu điểm của GIF và JPEG, ảnh có kênh Alpha với 256 mức
xám, rất thích hợp với các trang Web Tuy nhiên, một số trình duyệt
cũ không hỗ trợ định dang nay
TIFF (.tiff): Dinh dang anh được sử dụng trên cả Macintosh và Windows Các ứng dụng chế bản như InDesign và QuackExpress
thường xuất sản phẩm ra định dạng này TIFF hỗ trợ ảnh nhiều lớp,
nhưng không phải ứng dụng nào cũng đọc được ảnh TIFF có
Trang 20Sau khi thực hiện một trong các thao tác trên, Photoshop sẽ hiển thị hộp thoại Open Hộp thoại Open của Photoshop tương tự các hộp thoại mở file
của tất cả các ứng dụng khác trên Windows, bao gồm các thành phan:
e Look in: Thu muc hién tại
e Shortcut: Cac thu mye théng dung (Desktop, My Documents, }
e File name: Tên file được lựa chọn
Files of type: Kieu file (PSD, JPG, GIF, PNG )
¢ Thumbnails: Hién thj hinh anh thu nhỏ của ảnh
(EJSone Aneul,_Sene Stotue_Martle_Coneng
Tltwelvespotted lady beetle
Fie names Íbamed lacy taste, 3 x ‘Doan
Hinh 1.5 Hop thoai mé file
1.5.3 Luu file
Photoshop có thẻ lưu hình vẽ ra tất cả các định dang Tuy nhiên, nếu công
việc của bạn chưa kết thúc, nên lưu lại dưới định dạng chuẩn của Photoshop
là PSD Hầu hết các định dạng khác, sau khi lưu lại đều mất thông tin của
tài liệu ảnh (các lớp, mặt nạ của các lớp ), do đó bạn chỉ lưu file ra các định dạng khác (JPEG, GIF ) khi kết xuất sản phẩm cuối cùng
Để lưu file trong Photoshop, bạn thực hiện một trong các thao tác sau:
20
Trang 21s Chon menu File/Save
« Chon menu File/Save As dé luu lai file voi tén va định dạng khác
¢ Save in; Thu muc sẽ lưu file
* Shortcut; Cac thu muc thong dung (Desktop, My Documents, )
« File name: Tén file được lưu lại :
¢ Format: Dinh dang ciia file (PSD, JPG, GIF, PNG )
e Save Options: Cac tuy chon khi luu file (luu thanh ban sao khac,
profile mau sit dung trong anh )
Fite ety Seathave 0 “Tmevesoatied ay beate Iri.ax tac Elaborate
linge NAR?
Co gi ted parted jy tort 2
parted jay batethy >
parted acy butety me tidanchancsác
Y)eim-han te ster viet mm
YlS.ue-cerber
— isn
T lẹC Ptofe: shGe IEGGI9662 1 |
F ene ÍV se Lowar Case Extension |
Use Adib Dialog “ oe matinee
Hinh 1.6 Hộp thoại lưu file
21
Trang 22I.8.4 Lựa chọn công cụ
Để sử dụng một công cụ trên
hộp công cụ, ta có thể thực
hiện một trong các cách sau :
e Click chuột vào biểu
tượng của công cụ trên
hộp công cụ Af Mash Tool B
as Color Replac
® Nếu góc bên phải, phía
dưới của công cụ có biểu
tượng mũi tên hình tam
giác thì công cụ nay con
có nhiều dạng Để lựa
chọn các công cụ dạng
khác, click chuột vào biểu
tượng công cụ và giữ trong
khoảng nửa giây, danh
dung phim tat dé lựa chọn
cac céng cy Dé biét phim
tắt cho mỗi công cụ, di chuột vào biểu tượng của công cụ đó, đợi trong
khoảng 1 giấy sẽ thây tên công cụ và phím tắt Vị dụ, khi đi chuột vào công cụ hình chổi vẽ trên hình minh hoạ, sẽ thấy phím tắt của công cụ
nảy là B, Mỗi khi muốn sử dụng chỗi vẽ, có thể thao tác nhanh bằng
cách nhân phim B trên ban phim
« Vẫn với phim tắt, cỏ thể chọn nhanh các công cụ cùng loại Chẳng hạn
trong trường hợp chỗi vẽ nêu trên, có thê nhân Shift + B đề chọn các
công cụ chổi vẽ cùng loại
I.5.5 Phóng to, thu nhỏ vùng quan sát (Zoom)
Giống như tất cả các ứng dụng đồ hoạ khác, chức năng được sử dụng nhiều nhật trong Photoshop là phóng to, thu nhỏ vùng quan sát
Trang 23Chức năng phóng to vùng quan sát (Zoom In) giúp quan sát ảnh được chỉ tiết hơn Phóng to vùng quan sát khác với việc phóng to ảnh, chức năng phóng to vùng quan sát không tác động đến ảnh mà chỉ là thay đổi cách quan sát hình ảnh Chức năng này tương tự như việc bạn sử dụng kính lip
để quan sát chỉ tiết hơn khi làm những việc tỷ mỳ như sửa đồng hồ chẳng hạn Đề phóng to vùng quan sát, ta thực hiện một trong các thao tác sau:
© Chon menu View/Zoon In
© Str dung phim tat Ctrl + (giữ phím Cưi, nhấn vào đấu cộng trên bàn
phím)
e Chọn công cu Zoom a! trên hộp công cụ (phim tắt Z)
+ Click chuột vào vị trí cần phóng to
« _ Nhắn chuột, giữ và kéo, sau đó thả ra để xác định một hình chữ
nhật là vùng nhìn mới
Ngược với chức năng phóng to vùng nhìn (để quan sát chỉ tiết của ảnh),
chức năng thu nhỏ vùng nhìn (Zoom Out) nhằm giúp người dùng có cái nhìn
tổng thể về bức ảnh, Để thu nhỏ vùng nhìn, bạn thực hiện một trong các
chức năng sau:
«© Chon menu View/Zoom Out
e _ Nhấn phim tit Ctrl — (gitr phim Ctrl, nhan vao đầu trừ trên ban phim)
* Chon céng cy Zoom trén hép công cụ (phím tit Z)
+ Giữ phím Alt, click chuột vào vị trí cần thu nhỏ vùng nhìn
Trong các phương pháp được nêu ra để phóng to và thu nhỏ vùng nhìn, ưu nhược điêm của các phương pháp như sau:
« - Sử dụng menu: Dơn giản, dễ nhớ nhưng mắt nhiều thao tác
© Sir dung hộp công cụ: Trực quan do xác định được phan tâm vùng nhìn
cần phóng to, thu nhỏ Tuy nhiên, người dùng thường có nhu cầu phóng
to, thu nhỏ vùng nhìn khi sử dụng các công cụ chỗi vẽ, tay, chon Néu bạn chuyển sang sử dụng công cu Zoom thi việc sử dụng các công cụ trước bị gián đoạn
« Sử dụng phim tắt (Ctrl + va CtrÌ —: Giải pháp này vừa nhanh gọn lại
vừa không gián đoạn các công cụ đang sử dụng, thích hợp trong quá trình vừa vẽ vừa quan sát Các phím tắt này nếu kết hợp với phím tắt di
2
Trang 24chuyển vùng nhìn sẽ cho phép người dùng quan sát hình ảnh rat dé dang, ngay cả trong quá trình thực hiện các thao tác vẽ, chọn
* Ngoài ra, đối với chuét co phim lin (Mouse Wheel), bạn có thể phóng
to, thu nhỏ vùng nhìn rất nhanh với phím lăn bằng thao tác như sau:
-_ Giữ phím Alt, lăn phím lăn về phía trước dé phóng to vùng nhìn,
lăn phim lăn về phía sau dé thu nhỏ vùng nhìn
+ Néu thấy tốc độ phóng to, thu nhỏ chậm, có thể giữ cả 2 phím
Alt va Shift để có tý lệ phóng to, thu nhỏ lớn hơn
Thao tác sử dụng phím lăn của chuột hội tụ đầy đủ các ưu điểm của toàn bộ
các thao tác trước, vừa nhanh chóng, dễ đàng lại trực quan và cũng không
làm gián đoạn các công cụ đang sử dụng nên thường được áp dụng
1.5.6 Di chuyển vùng quan sát
Khi vùng nhìn đang ở chế độ phóng to, nếu muốn quan sát phần bên cạnh của vùng nhìn, bạn có thé thu nhỏ vùng nhìn lại để quan sát tổng thể, sau đó phóng to tại vị trí cân quan sát Tuy nhiên, thao tác hiệu quả nhất trong trường hợp này là sử dụng chức năng di chuyển vùng quan sat, Dé sir dung
chức năng này, thực hiện một trong các thao tác sau:
e Chon céng cy Hand | (phím tắt H) trên hộp công cụ Di chuyén chudt
vào vùng làm việc, con trò chuột chuyển thành hình bàn tay Bạn nhân
chuột và kéo thì vùng làm việc di chuyển theo bản tay cho đến khi thả
chuột ra
* Công cụ Hand cũng giống công cụ Zoom, làm gián đoạn việc sử dụng,
các công cụ khác Dé tránh biện tượng này, bạn có thể sử dụng phím tắt như sau:
24
Trang 25Giữ phím Spaee bar (phím cách) trên bàn phím, con trỏ chuột chuyển
thành hình bản tay, nhắn chuột và kéo dé di chuyển vùng làm việc theo
Hinh I.9 Chọn mau: 1-Click vao mau vé trén Toolbox, 2- Trượt thanh Hue dé chọn màu,
3-Chơn màu trên bảng
25
Trang 26Giống như các phần mềm đồ hoạ khác, ta làm việc với Photoshop bằng 2
màu là màu nền (background) va mau vé (foreground)
Màu nên và màu vẽ được thé hiện trên Toolbox Khi mở Photoshop, 2 màu
này được đặt mặc định với màu nền là màu trắng, màu vẽ là màu đen
Trên Toolbox, màu nên thể hiện ở hình vuông bên đưới, màu vẽ thể hiện ở hình vuông bên trên
Ta có thể thay đổi các màu này bằng các click chuột vào biểu tượng tương
ứng trên Toolbox Trên hộp thoại Color Picker, có thể chọn màu theo các thao tác sau:
4
e Trên dải màu phía bên phải, nhấn chuột và kéo để xác định tông màu
(xanh, đỏ hay vàng) Trên bảng màu phía bên phải, nhắn chuột để xác
định sắc độ
« _ Bạn có thể nhập chính xác màu bằng cách nhập vào các gid tri RGB,
hoặc HSB, hoặc CMYK (là các thành phần của các hệ màu khác nhau —
xem chương VII ~ Làm việc với màu sắc)
¢ Nếu bạn chỉnh sửa ảnh cho Web, hoặc quen với các giá trị màu trên
Web, có thể nhập mã màu dưới đạng Hexa của mô hình màu RGB
(giống mã màu sử dụng trong các trang Web) ở ô nhập dữ liệu # trên
hộp thoại Color Picker
I.§.8 Sử dụng thước, lưới và đường gióng
Photoshop sử dụng thước và đường gióng đẻ căn chỉnh các hình ảnh theo
kích thước thực tế khi ảnh được in máy in, Đây là 2 kỹ năng cơ ban ma bat
cứ người sử dụng Photoshop nào cũng phải nắm được
Để sử dụng các đường gióng, bạn phải bật chế độ bắt dính (menu View / Snap hoặc phím tắt Ctrl+Shift+;) Ở chế độ này:
© _ Các cạnh của hình vẽ sẽ được đính vào đường gióng nếu bạn di chuyển
chúng tới gần đường gióng đó
© Các đường biên của vùng chọn được tạo mới sẽ bắt dính vào các đường
gióng gần đó
Trang 27Mô tà Minh hoạ
Photoshop hiển thị thước IETREEEIERDHEDI
Be Pie thon suýt at at Bk
ở 2 phân lẽ trên và bên trai
của vùng làm việc
Nếu không nhìn thấy
thước có thê bật lên bang
Photoshop (thường la inch
nêu bạn chưa chỉnh sửa)
chinh hinh vẽ, chọn chính
xác vùng chọn, cắt ảnh
thành manh nho cho Web
Đường gidng cd 2 loai:
ngang, nhắn chuột vào J#X_=_ mm py JAA ẶJ
thước ngang, kéo thả
vảo trong ảnh
27
Trang 28Dé di chuyén đường giống, AEA
(phím tắt V)
gióng cần xoá cho đến Ni
khi biêu tượng chuột rị
chúng gây khỏ chịu cho
người dùng
Ta có thể sử dụng phim tắt
đường gióng theo ý muốn
Để xoá hoàn toản một
1.6 SU DUNG ADOBE BRIDGE
Trong các ứng dụng trước đây, Photoshop cung cấp công cụ File Browser giúp bạn xem trước hình thu nhỏ của các file ảnh trước khi mở chúng Photoshop CS2 thay thế công cụ này bởi Adobe Bridge Adobe Bridge là
Trang 29một ứng dụng riêng biệt, có các chức năng như File Browser và ngoài ra còn
bổ sung thêm các tỉnh năng xem hình thu nhỏ của các định dạng của riêng
Photoshop
Hình I.10 Nhắn nut "Go to Adobe Bndge" trên Oplions bar dé mé Bridge
Để sử dụng Adobe Bridge, có thể thực hiện một trong các phương pháp sau:
Goi Adobe Bridge trực tiếp trên Windows, như những ừng dụng khác
Nhắn nút "Go to Bridge" x trén Options bar (phia bén tay phai)
Nhắn tô hợp phim tit Ctrl + Alt +O,
Thực chất, Bridge hoạt đông gần giống Explorer, giao diện Bridge chia
thanh 4 phan gdm:
Favourites / Folders: Cay thu muc
Preview; Hình ảnh thu nhỏ của file đang được chọn,
Metadata/Keywords: Các thông tin bo sung của file (ngày tạo lập, tác
giả, ứng dụng ) cùng với các từ khoá của file anh
Cửa số chính: Liệt kẻ các file trên thư mục đang được chọn trên
Favourites / Folders
29
Trang 30Cây thư mục Preview Quay ảnh
Thông số ảnh
Hình !.11 Giao diện Adobe Bridge Click đúp vào ảnh để mở ảnh trên Photoshop
¢ Favourites: Liét ké danh sAch cdc thu muc hay duge str dung (Desktop
My Documents
« Folders: Liét kê các thư mục dưới dạng cây (giống Window Explorer),
khi chon 1 folder, danh sach cac file nằm trong folder đó sẽ được hiển
thị, Các file ảnh được hiển thị với hình ảnh thu nhỏ
Khi chọn hình ảnh trên đanh sách file, ảnh thu nhỏ cỡ lớn hơn được hiền thị trén muc Preview
Ngoài các chức năng tương tự Windows Expolorer, Adobe Bridge cung cấp các chức năng quay ảnh, xoá ảnh Bạn có thể sử dụng các chức năng này
bằng cách chọn các ảnh cần quay, sau đó click chuột vào biểu tượng quay
trên toolbar của Bridge
1.7 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
"Trong phân nay, chúng tôi trình bày các khái niệm cơ bản nhất, được sử dụng rất nhiều trong các ứng dụng đỗ hoạ nói chung va Photoshop nói riêng
1.7.1 Pixel
Pixel la viét tat cua cum tir Picture Element, cỏ thể coi là đơn vị nhỏ nhất
chứa thông tin hình ảnh Các bức ảnh số đa dang, nhiéu màu sắc thực chat
Trang 31được tạo thành từ nhiều chấm nhỏ Các cham nhỏ này được gọi là pixe] Do
các pixel có kích thước rất nhỏ, nhiều pixel xếp cạnh nhau sẽ tao cảm giác
cho mắt như các bức tranh liên tục Bạn có thể nhìn thấy cấu trúc các bức
ảnh từ các pixel nhỏ bằng cách phóng to bức ảnh lên để quan sát
I.7.2 Bitmap & Vector
Bitmap là cách thức lưu ảnh sử dụng các pixel Do sử dụng nhiều điểm ảnh
nhỏ xếp cạnh nhau để biểu diễn ành, bitmap có thể biểu diễn tất cả các bức
ảnh từ đơn giản cho đến rất phức tạp
Tuy nhiên, vấn dé của ảnh bitmap là số lượng các pixel Màn hình cúa bạn
thường có 1024 pixel theo phương ngang, 768 pixel theo phương đứng, tức
là có 768x1024 = 1 triệu pixel Ảnh bitmap thường có kích thước lớn do
chứa nhiều pixel
Ảnh bitmap được tập hợp từ các pixel, bản chất là rời rạc, nên khi bạn
phóng to hình ảnh đến một tỷ lệ đủ lớn, kết quả sẽ nhận được các hình
vuông rời rạc
Vector không lưu ảnh theo các pixel mà lưu thành các đường cong, các
vùng tô màu (được biểu diễn bằng các phương trình toán học) Anh vector
không thể biểu diễn được tất cả các loại ảnh, nhưng thích hợp trong trường
hợp hình ành đơn giản, phân chia rõ rệt thành các vùng màu
Kích thước ảnh vector không phụ thuộc vào độ phóng đại của ảnh, thường
rất nhỏ với các loại ảnh đơn giản Đặc biệt, chát lượng ành không bị suy
giảm khi phóng lớn hình ảnh
Photoshop chủ yếu làm việc với ảnh bitmap, nhưng cũng có thể sử dụng các
loại hình vector trên các đường dẫn, shape, vector mask, văn bản
1.7.3 Độ sâu màu (Color Depth)
Khi được lưu trên máy tính, tắt cả các thông tin đều được chuyển thành các
con số Máy tính lưu thông tín bằng các giá trị nhị phân (0 và 1) Don vi
thông tin cơ bản nhất của máy tính là bit, 1 bit biểu diễn được 2 giá trị là 0
và 1, tức là biểu diễn được 2 màu Tổ hợp 2 bit với nhau, biểu điễn được
2x2 giá trị (4 màu) Với 3 bit, bạn có 2x2x2 = 8 màu
Độ sâu màu (color depth) của ảnh là số bit được sử dụng để biêu diễn màu
của ảnh, chúng ta thường có các độ sâu màu phổ biến như sau :
31
Trang 324 bit 16 màu Độ sâu màu chuẩn của màn hình VGA
8 bit 256 mau Độ sâu màu thường gặp của ảnh GIF
24 bit 16,7 triệu màu Còn gi 1a True color
Từ độ sâu màu, kích thước ảnh (số pixel theo phương đọc và ngang), ta có
thể tính được lượng bộ nhớ cần thiết để lưu bức ành này Chú ý rằng, đơn vị phổ biến để lưu thông tin trong máy tinh la byte (1 byte = 8 bit), KB (IKB =
1024 byte), MB (1MB = 1024 KB)
Ví dụ:
Ảnh có độ sâu màu là 24 bit: Mỗi điểm ảnh có kích thước 24bit = 3 byte
Kích thước ảnh là 1024 pixel theo phương ngang, 768 pixel theo phương
đọc Số pixel là 1024x768
Kích thước bộ nhở cần thiết để lưu ảnh: 1024x768x3 byte = 2304 KB =
2MB
I.7.4 Độ phân giải (Resolution)
Khi lưu ảnh bitmap, thông số cần quan tâm là số lượng pixel Số lượng pixel
trong cùng † đơn vị khoảng cách càng lớn, ảnh cảng chỉ tiết, chúng ta gọi đó
{a độ phân giải (resolution) Độ phân giải khác nhau giữa màn hình và
máy in:
° Trên màn hình, độ phân giải tính bằng số lượng pixel trong 1 đơn vị
khoảng cách (theo cả 2 phương x và y), thường sử dụng đơn vị PPI (pixel/inch) Thông số này thường gặp khi bạn tạo mới một tài liệu ảnh,
độ phân giải thường gặp là 72 pixel/inch (72 pixel theo phương x sẽ có
chiều đài 1 inch)
Trên máy in, độ phân giải được tính bằng số lượng chấm điểm (dot) trong
1 đơn vị khoảng cách Chú ý rằng đot khác pixel (vì trên máy in, bạn phải
` chấm nhiều điểm mới thẻ hiện được I màu, I pixel trên màn hình thường được thể hiện bằng nhiều dot khác nhau trên máy in — xem hình minh
Trang 33hoạ), Đơn vị thường gặp của độ phân giải trên máy ín là DPI (dots per inch) Giá trị thường gặp trén may in cho hinh anh bitmap 1a 300dpi
Trong phần này, sẽ liệt kê các phím tắt cơ bản hay được sử dụng trong
Photoshop Sau khi học sử dụng các công cụ, người dùng nên xem lại 1 lần
nữa đề hệ thống lại và để cỏ thể sử dụng thành thạo các phim tắt
1.8.1 Cac phim tat phuc vu quan sat
Ctrl + Tab Photoshop lưu mỗi tài liệu ảnh trong 1 cửa số Phím
tắt này giúp bạn chuyển đổi giữa các cửa số này
Trang 34Cưi + Alt+0 Xem ở chế độ phóng đại 100% (1 pixel trên màn
hinh = 1 pixel trên ảnh)
Giữ Space (phim Chuyển sang sử dụng công cụ Hand, khi thả space
cách) ra lại trờ về công cụ hiện tại (không áp dụng cho
công cụ soạn thảo văn bản — Type)
Ctrl - Zoom Out (thu nhỏ vùng nhìn)
Git Ctrl + Space Chuyén sang sit dung cong cu Zoom, khi tha space
Git Alt + lăn phím
giữa chuột
ra lại trở về công cụ hiện tại
Phóng to / thu nhỏ vùng nhìn Nếu muốn tăng tốc
độ zoom, bạn giữ thêm phím Shift
Phím tắt Tên tiếng Anh Mô tả
Giữ Shift, Chuyễn đổi giữa các công cụ có
nhắn phím tắt cing phim tat Vi du phim tắt M
Elliptical Marquee Nhắn Shift +
M dé chuyên qua lại giữa các
Trang 35Rectangular Marquee Elliptical Marquee
Single Row Marquee
Single Column
Chọn hình chữ nhật
Chọn hình Ellip ˆ
Chọn | hang pixel Chon 1 cét pixel
Magic Wand Chọn theo vùng mau
hình ảnh nguyên gôc tại các vùng
đã bị vẽ
Tẩy nền (tự xác định đường biên
Tẩy toàn bộ màu nền (trường hợp
nền có màu gần đồng nhất)
Tô màu chuyển
Tô màu, đỗ đầy một vùng màu
gần giống nhau bởi màu nền
Path Selection
Direct Selection
Chọn & di chuyển đường dẫn
Chọn và đi chuyển từng đỉnh của
đường dẫn
35
Trang 36Horizontal Type Mask Văn bản ngang (dùng làm mặt nạ) Vertical Type Mask Van ban doc (dung lam mat na)
Round Rectangle Vẽ hình chữ nhật tròn 4 góc
Ellipse Vé hinh ellip
Line Vẽ đoạn thang
quan sát
1.8.3 Phim tat lam viéc voi Palette
Dưới đây là các phím tắt được sử dụng chung cho hau hét cdc Palette
Phím tắt Mô tả
Shift + Tab An/hién palette (nhung khéng 4n Toolbox)
Alt + click nut Delete Xoá không hỏi
Chọn công cụ trên
Toolbox, rôi gõ Enter
Giữ Ctrl, click trái chuột
vào biêu tượng của lớp,
Giữ thêm phím Shift để cộng vùng chọn hiện tại
với đường biên của lớp, kênh, đường dẫn
Giữ thêm phím AIt để trừ vùng chọn hiện tại
cho đường biên của lớp, kênh, đường dẫn
Giữ thêm phím Alt+Shift để lẫy giao của vùng
chọn hiện tại với đường biên
Trang 37Chương IL LÀM VIỆC VỚI VÙNG CHỌN
Các nội đung trình bày trong chương II bao gồm:
s Khái niệm về vùng chọn
© Tạo các vùng chọn hình học (chữ nhật, elip)
© _ Tạo các vùng chọn hình ẩa giác, vùng chon ne do
+ Tạo vùng chon theo mau (Magic Wand, Color Range)
© Sử dụng kết hợp các công cụ lạo vùng chọn
© — Lưu vùng chọn và sử dụng lại vùng chọn
11.1 KHÁI NIỆM
Một thao tác rất hay được thực hiện với các phần mềm xử lý ảnh là việc tách
phản hình ra khỏi nền Ví dụ, một bức ảnh chụp người mẫu trong studio, bạn
cần phải lấy hình người mẫu ghép với một khung cảnh ngoài trời Đề thực hiện được công việc này, phải tách được hình người mẫu ra khỏi phần nền cla studio bằng cách sử dựng công cụ chọn để chọn vùng hình người mẫu Vùng chọn được thể hiện trên vùng làm việc của Photoshop dưới dạng các
vùng có đường biên hình nét đứt chuyển động Các vùng chọn cho phép cắt
ra 1 vùng hình ảnh hoặc giới hạn tác dụng của các công cụ trong vùng lựa chọn đó
Photoshop cung cấp các công cụ rất tiện lợi để làm việc với các vùng chọn :
s - Tạo vùng chọn hình chữ nhật, đa giác hoặc hình tự do
e _ Bỏ sung thêm một vùng vào vùng chọn
® - Loại bỏ một vùng khỏi vùng chọn,
e _ Biến đổi vùng chọn (quay, phóng to, thu nhỏ)
11.2 TAO VUNG CHON
Tạo vùng chọn là thao tác cơ bản nhát trên Photoshop Không giống như các
phần mềm chỉnh sửa ảnh đơn giản được cung cấp sẵn trên Windows
(PaintBrush hay PhotoEditer) chỉ cho phép lựa chọn đơn giản theo hình chữ
37
Trang 38nhật, các công cụ chọn trên Photoshop giúp bạn chọn theo hình đáng bat ky,
kết hợp giữa các vùng chọn với nhau để tạo vùng chọn thích hợp
I.2.1 Tạo vùng chọn hình chữ nhật
Chon cong cu Rectangular
Marquee trên hộp công cụ
Nếu muốn lấy tâm hình chữ
nhật là điểm nhấn chuột đầu
tiên, ban giit thém phim Alt
Ii.2.2 Tạo vùng chọn hình đa giác
Chọn công cụ Polygonal
Lasso Tool trên hộp công cụ
(phim tắt L) Nếu công cụ
trong nhóm là công cụ khác,
bạn hãy nhấn ShiÑữ+L cho
đến khi chọn được công cụ
Polygonal Lasso Tool
Trang 39Click chuột để xác định đỉnh
đầu tiên của vùng chọn
Đưa chuột đến các đỉnh tiếp
theo Khi di chuyển chuột,
sẽ có đoạn thẳng nói từ điểm
cuỗi cùng đến vị trí chuột
Click chuột tại đỉnh tiếp
theo để xác định toạ độ của
hoặc giữ phim Alt và lăn
phím giữa chuột về phía
trước
Khi vùng nhìn được phóng
lớn, bạn phải đi chuyển
vùng nhìn để tìm dến các
đỉnh tiếp theo Giữ phím
Space và kéo chuột để di
chuyển vùng nhìn không
làm gián đoạn quá trình
chọn (nếu sử dụng công cụ
Hand trên Toolbox thì sẽ
không chọn được nữa)
39
Trang 40Dễ thu nhỏ vùng nhìn, bạn
có thể nhân phím tắt Cưi —
hoặc giữ phim Alt, lăn phím
giữa chuột vẻ phía sau
đường biên gần với đỉnh đầu
tiên (vi chọn đúng đỉnh đầu
tiên khó hơn)
Vùng chọn hoàn tất, có thể
thực hiện các thao tác Copy,
Paste, xoá, sửa
Nếu vùng chọn không vừa ý
(bị thừa hoặc thiếu 1 vài
phần), bạn cũng không cần
thiết phải chọn lại mà có thể
chinh sửa vùng chọn
Giữ AlL tạo vùng chọn cắt
vào các phần thừa đề loại bỏ
vùng chọn thừa
Giữ Shift, tao vung chọn bổ
sung vào phan còn thiếu