1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giáo trình hướng dẫn sử dụng photoshop part2

117 662 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình hướng dẫn sử dụng Photoshop Part 2
Trường học University of Fine Arts, Hanoi
Chuyên ngành Digital Art and Design
Thể loại Giáo trình hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 29,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để chỉnh sừa được đường dẫn vừa e Direct Selection cho phép di chuyển 1 hoặc nhiều điểm của đường dẫn, thay đổi độ cong của từng đoạn trong đường dẫn.. CÁC CHẾ ĐỘ KẾT HỢP HÌNH Khi sử

Trang 1

Điểm dược chọn đầu tiên nên

la điểm có độ cong đều Điểm

nhắn chuột là điểm nằm trên

đường cong cẩn chọn Sau đó

kéc chuột theo phương tiếp

xúc với đường cong

Nếu đường cong trơn, các

điểm tiếp theo cũng thực hiện

tương tự Ngoài phương của

liếp tuyến, cần chú ý đến

chiều đài của tiếp tuyến:

Tiếp tuyến cảng dài thì ảnh

hưởng của nó lên đường cong

2 - Kéo chuột theo phương

tiếp tuyến với đường biên

(phía trước đỉnh) Chỉnh tiếp

tuyển sao cho phần đường

cong phía trước đình khớp với

hình ảnh

3 - Giữ AIL và di chuyển

chuột, tiếp tuyến phía trước

của đình đã có định, chỉ chỉnh

sửa tiếp tuyên sau

4 - Kéo chuột theo phương

tiếp tuyến sau của đỉnh

Trang 2

Sau khi vẽ xong đường dẫn,

bạn có thể đóng đường dẫn lại

bằng cách đưa con trỏ

chuột vào điểm đầu tiên,

click chuột

Đường dẫn tạo xong, toàn bộ

các đỉnh điều khiển biến mất

Có thể sử dụng đường dẫn này

tạo vùng chọn (click phải

chuột, chọn menu Make

Selection) hoặc tạo mặt nạ

(Vector mask)

Tuy nhiên phần lớn các '

đường dẫn sau khi vẽ xong

đều chưa được hoản chỉnh, ta

nên sửa lại trước khi sử dụng

Để sửa được đường dẫn, ta

phải chọn đường dẫn

Giữ Ctrl, đưa con trỏ chuột

vào điểm bất kỳ trên đường

dan, click chuột để chọn

đường dẫn

Đường dẫn được chọn sẽ hiển

thị các điểm điều khiển và tiếp

tuyến tại cạnh hoặc đỉnh được

công cụ Path Selection

(phím tắt A) Tuy nhiên, sử

dung phim Ctrl van la cach

nhanh nhat

122

Ñ Star fruit 2.jpn @ 100% (RGB/82)

Trang 3

Sau khi chọn đường dẫn, có

se Giữ Ctrl, dua con trỏ

chuột vào vị trí của đỉnh

e Nhấn chuột, giữ và kéo

đính đến vị trí mới

Tương tự với tiếp tuyến, bạn

giữ Cưi và điều chỉnh điểm

của của tiếp tuyến (theo cả

2 phương trước vả sau)

Chú ý: trong tất cả các thao

Trang 4

Bạn cũng có thể thêm, xoá các ; ONG?! uta add Delete | 6) OP [chy ey

phương pháp đơn giản nhất:

e Trén Options bar, bat tuy

chon "Auto Add/Delete" fi

tri trén doan can thém

đỉnh cho đến khi con trỏ

đổi thành biểu tượng ngồi

© Dua con trỏ chuột đến

đỉnh cần xoá cho đến khi

con trỏ đổi thành biểu

tượng ngòi bút và dấu trừ

e _ Click chuột để xoá đình đó

124

Trang 5

chọn tương ứng với đường

dẫn hoặc tạo mặt nạ (Vector

mask)

Vector mask có ưu điểm của

mặt nạ (không xoá hoàn toàn

phần hình ảnh bên ngoài mà

thực chất là ân chúng đi) và có

ưu điểm riêng: Dễ chỉnh sửa

bằng các công cụ Pen

Dé tao Vector mask, click

phải chuột trên vùng xác định _

bởi đường dẫn, chọn menu

"Create vector mask"

Pima ie knee ee ee RGB//2 ENIsi E4

Chú ý: Chỉ cỏ thể tao Vector

mask khí lớp hiện tại không

phải là lớp nền (Background)

Background, nháy đúp vào

biểu tượng lớp trên Layer

Palette dé tao lop mới,

Sau khi vector mask được tạo,

phân bên ngoài đường dẫn

chuyền thành trong suốt

Trên Layer Palette, bên cạnh

biểu tượng lớp xuất hiện biểu

tượng mặt nạ Mặt nạ này có

thể chỉnh sửa như các đường

dẫn bình thường Để chọn

đường dẫn này, click chuột

vào biểu tượng mặt nạ trên

Layer Palette ÑỲ Star truít 2jpg @Œ 100% (Layer 0, RGB/8/2 = CNX)

125

Trang 6

VI.4 LƯU LẠI ĐƯỜNG DẪN

e Nếu Paths Palette chưa bật lên: Mở

Paths Palette bằng cách chọn menu

"Windows/Paths"

© Click dip chuột vào biểu tượng

đường dẫn đang làm việc trên Paths

Palette

Trên bảng Save Path, nhập vào tên của

đường dẫn vừa tạo Sau này, mỗi khi

biểu tượng của đường dẫn

VI.5 CHỈNH SỬA ĐƯỜNG DẪN

Các đường dẫn sau khi vẽ và lưu lại

có thể chỉnh sửa được

|Lawers | ChannalsŸ Pahs <

Để chỉnh sửa đường dẫn, trước tiên,

cần bật đường dẫn đó lên bằng cách

chọn tên đường dẫn tương ứng

trong Paths palette

Nếu trên giao diện Photoshop

không tìm thấy, có thể bật Paths

palette bằng menu Windows/Paths

126

Trang 7

Để chỉnh sừa được đường dẫn vừa

e Direct Selection cho phép di

chuyển 1 hoặc nhiều điểm của

đường dẫn, thay đổi độ cong

của từng đoạn trong đường dẫn

Khi di chuyển chuột lên trên đường

dẫn con trỏ chuột sẽ biến đổi thành

biểu tượng Path Selection ® hoặc

big trong Direct Selection * ,

Nếu đang ở chế độ Path Selection,

bạn nên chuyển sang Direct

Selection bang cach nhan phim Ctrl

Ở chế độ này, có thể chọn 1 hay

nhiều điểm và đi chuyển các điểm

trên đường dẫn

Để bổ sung thêm các điểm trên

đường dẫn, chọn công cụ Pen (phím

tắt P) Sau đó, trên Options bar,

đánh dấu vào lựa chọn Auto

Trang 8

Để điều chỉnh độ cong của đường,

giữ Ctrl và nhắn chuột vào điểm

giữa của đường cong, di chuyển

chuột để thay đổi độ cong của đoạn

Chú ý rằng thao tác này chỉ thực

hiện trên các đoạn là đường cong

Thực chất, độ cong của đoạn được

thay đổi bằng cách thay đổi độ đài

tiếp tuyến của 2 định của cạnh

Để chỉnh tiếp tuyến của I đỉnh trên (a8 MET ote Ol

đường cong, thực hiện các thao

se _ Vẫn giữ Cứ, di chuyển con trỏ

chuột đến điểm cuối của tiếp

tuyến, nhấn chuột, kéo để đổi

Vị trí

Nếu nhắn giữ cả CtưrÌ + Alt, tiép

tuyến của đình ở cả 2 phía sẽ dì

chuyển cùng nhau (góc giữa 2 tiếp

tuyến không đổi)

Để biến 1 đỉnh có tiếp tuyển (đỉnh

cong) thành đỉnh không có tiếp

tuyến, nhắn giữ Alt và click chuột

vào đỉnh đó

Ngược lại, để biến đỉnh không có

tiếp tuyến thành định cong, ta cũng

giữ AlIt và nhấn chuột lên biểu

tượng của đỉnh Sau đó di chuyển

chuột dé xác định hướng tiếp tuyến

128

Trang 9

VI.6 VE HÌNH

Với dường dẫn, các bạn có thể về các hình Vector trên Photoshop Như đã

nói ở trên, chất lượng của hình vẽ vector không bị ánh hưởng khi phóng to hay thu nhỏ Hinh vector rất hữu ich khi bạn vẽ các hình đơn giản (như các

ký hiệu, các hình chú thích, các mặt nạ dé tạo hiệu ứng ) Các hình chú thích trong cuôn sách này (hình mũi tên trỏ từ con chuột) cũng là hình vẽ vector được kết hợp với các hiệu ứng trên lớp

Để vẽ hình, các bạn có thể sử dụng các công cụ về hình đơn giản

(Rectanglc: Vẽ hình chữ nhật, Ellipse: Vẽ clip, Line: Về đoạn thăng,

Polygon: Vẽ đa giác đêu ) hoặc có thê sử dụng chính công cụ Pen để

vẽ hình

Trong nhóm công cụ Shape

trên toolbox: Chọn công cụ

Rectangle Hoặc nhân Shiñ +

U liên tục cho đến khi biểu

tượng trên toolbox đổi thành

biểu tượng của công cụ

Rectangle LÍ,

J Fectangle Too! — Grae ee il

5 Gloss Tool

Nhấn chuột trên vùng lâm

việc kéo vả thả chuột tại vị trí

khác, bạn sẽ tạo được một

vùng hình chữ nhật với raàu là

màu vẽ hiện tại Trên Layer

palette sẽ xuất hiện 1 lớp mới

taye: ` Channek `Â/@shhs Š

Formal =) Opacty: [ino T >)

129

Trang 10

Shif+U liên tục cho đến khi

biểu tượng trên toolbox đổi

thành Ellipse ©}

Nhân chuột, giữ vào kéo

chuột sẽ tạo được hình elip

Nếu muốn vẽ hình tròn, giữ

phim Shift trong suốt qua

trình kéo chuột (với công cụ

Rectangle, giữ Shift để vẽ

hình vuông)

Để thay đổi máu của hình,

click dup chuột vào biểu

tượng lớp trên Layer palette

và chọn màu mới trên hộp

thoại Color Picker

hình vẽ mới băng cách click

chuột vào nút hình tam giác

Trang 11

Nhắn, giữ chuột, kéo và thả

ra, bạn có một hình vẽ vector

được định nghĩa trước

Để bảo toàn tỷ lệ chiều dài và

VI.7 TẠO MAT NA Vector :

Mat na vector là mặt nạ xác định bằng đường dẫn, mật nạ nay rat dé chinh

sửa và cho phần đường viên chính xác, thường hay được áp dụng trong các hình ảnh có đường biên rõ ràng

Khi vé hinh bang cdc céng cy Shape (Rectangle, Round Rectangle, Ellipse, Polygon, Line, Custom Shape), néu chu y quan sat Layer palette, ban sé

thay thực chất các hình vẽ này là sự kết hợp của các lớp tô mau (Fill layer)

với các mặt nạ Cụ thể hơn nữa, các mặt nạ này là các đường dẫn, có thể chỉnh sửa với công cụ Pen, chủng là các mặt nạ vector

VI.8 CÁC CHẾ ĐỘ KẾT HỢP HÌNH

Khi sử dụng công cụ Pen để vẽ đường dẫn, trên Options bar có các lựa chọn

kết hợp các đường dẫn với nhau Các lựa chọn này chỉ có ý nghĩa khi tô màu

các đường dẫn (chức năng Fill Path), tạo vùng chọn từ đường dẫn (chức năng Make scletion) hoặc về mặt nạ Vector

Hinh VỊ.1 Các chế độ kết hợp hình trén Options bar của công cụ Pen

Giỗng như các vùng chọn các đường dẫn cũng bao am các chế độ kết hợp

Giả sử ta có 2 đường dẫn A và B, các chế độ kết hợp đường dẫn được mô tả

như sau:

131

Trang 12

© [Ì Create new shape layer: Tạo mới | shape layer Chế độ này chỉ sử

dụng khi chọn chế độ vẽ đường dẫn là "Shape layer" (ở chế độ này, path

sẽ tạo ra một lớp gọi là shape layer — thực chất là lớp tô màu — Fill layer

kết hợp với một mặt nạ vector, chính là đường dẫn được tạo ra)

« Gada to path area: Vùng tô màu, vùng chọn hay mặt nạ là hợp của

các đường dẫn - Những vùng thuộc đường dẫn A, đường dẫn B và cả vùng chung giữa A và B (giống Iya chon Add to Selection của các công cụ lựa chọn - xem ÏI.4.2 Thêm và loại bỏ vùng chọn)

#3 Subtract from path area: Ving t6 mau, ving chon hay mặt nạ là

những vùng thuộc đường dẫn A nhưng không thuộc đường dẫn B (giống

Subtract from Selection)

© 41) Intersect path area: Vùng tô màu, vùng chọn hay mặt nạ là những

vùng thuộc cả đường dẫn A và đường dẫn B (giống Intersect with

Selection)

« 8lExclude 0verlaping path area: Vùng tô màu, vùng chón hay mặt nạ

là những vùng thuộc đường dẫn A, thuộc đường dẫn B nhưng không

tính đến phần chung giữa A và B

Chú ý: Mỗi đường dẫn sẽ có I chế độ kết hợp riêng Trong các mô tả nêu

trên, chế độ kết hợp thực chất là chế độ kết hợp của đường dẫn B Các chế

độ kết hợp này có thể thay đổi ngay cả sau khi đã vẽ xong đường dẫn Cách

thay đổi như sau:

e Nhân P để chọn công cụ Pen

e _ Giữ Ctrl, chọn đường dẫn cần thay đổi chế độ

© _ Trên Options bar, chọn lại chế độ kết hợp mới

VI.9 THAO TÁC NHANH VỚI ĐƯỜNG DẪN

Giữ phím Công cụ Direct Lần lượt click vào từng đỉnh để chọn

Git phim Alt Công cụ Direct Click vao 1 đỉnh bất kỳ trên đường dẫn

Select để chọn cả đường dẫn

132

Trang 13

Giữ phím

Ctrl

Céng cy Pen Kéo chuột xác định hình chữ nhật để

chọn các đình trên đường dẫn

Click vào đỉnh để chọn từng đinh

Nhắn chuột vào tiếp tuyến, kéo để thay

đổi phương tiếp tuyến

Nhấn chuột vào cạnh thăng, kéo để di

chuyên cạnh

Nhắn chuột vào cạnh cong, kéo để thay

đối độ cong của cạnh

Git Cul + Công cu Pen Chọn cả đường dẫn

AI, click vào

Chon menu Céng cu Pen Tạo lớp Fill Layer với mặt nạ Vector là

Layer / New / đường dẫn đang vẽ (loại lớp này còn

133

Trang 14

Chương VIIL LÀM VIỆC VỚI MÀU SẮC

VII.1 KHÁI NIỆM VỀ CÁC MÔ HÌNH MÀU

May tinh chỉ làm việc với các con số Để biểu diễn máu trên máy tính,

người ta tìm cách mã hoá chúng thảnh các con số Vấn để đặt ra là làm sao

có thé ma hoa cdc mau này một cách chính xác, mô tả chính xác nhất các

màu có trong tự nhiên Trong suốt lịch sử phát triển cua may tinh, người ta

đã cố gắng tìm ra nhiều phương pháp mã hoá khác nhau Mỗi phương pháp

mã hoá được gọi là một mô hình màu (color model), mỗi mô hình có ưu

điểm và nhược điểm riêng Chính vì vậy, hiện nay vẫn tổn tại rất nhiều mô hinh mau khác nhau, Photoshop cho phép bạn làm việc với nhiều mô hình màu, trong giới hạn của giảo trình này chỉ trình bày những mô hình màu thông dụng nhất, bao gồm các mỏ hình RGB, CMYK, Grayscale, Index

Mô hình màu RGB biểu diễn một màu sắc

bất kỷ theo 3 kênh màu là :

e R (Red): Kénh do

« G (Green): Kénh xanh luc

* 8 (Blue): Kénh xanh lam

Sự kết hợp giữa các kênh mảu RGB là sự

bỏ sung các kênh ánh sáng đỏ lục, lam để

tạo thành các màu khác nhau Do dé, RGB

Mô hình màu RGB thuémg duge ding Hieh Vil.1 Prdi tr6n mau bd sung

he geared 4 ad we thêm đỏ vào xanh lả cây tạo ra

trong các thiết bị hiển thị dưới dạng chiêu vàng: thêm vắng vào xanh lam lạo

sáng: Màn hình máy chiều ra trang

Trang 15

Mô hình màu CMYK, biểu diễn màu theo 4

kênh gồm:

¢ C(Cyan): Kênh xanh lơ

« M (Magenta): Kénh màu hong sam

e Y (Yellow): Kénh mau vang

eK (Black): Kénh mau đen

Trong khi mô hình RGB dựa trên cơ chế

phát xạ ánh sáng, mô hình CMYK lại dựa

trên cơ chế hấp thụ ánh sáng và được gọi là

mô hình màu loại trừ

Màu đen trong mô hình màu CMYK được

bổ sung để tạo ra màu đen tuyệt đối (kết

hợp của 3 màu CMY không tạo được màu

đen này)

Do dựa trên cơ chế hấp thụ ánh sáng của

các hạt mực, mô hình CMYK thích hợp

cho các thiết bi in ấn trên giấy (máy in

phun, in lazer, in offSet )

Hinh VII.2 Hồng sẵm kết hợp với

vàng ra màu đỏ Vàng và xanh lơ

tạo thành mâu xanh lục Tắt cả kết

hợp với nhau tạo thành màu đen

Màu đen này không "thực sự đen”

Giữa các mô hình màu luôn có sự sai khác Có một số màu trong mô hình

RGB không có trong mô hình CMYK Do đó, trong quả trình in ấn, các mau này sẽ được chuyên thành những màu gần giống trong mô hình CMYK Photoshop có thể giúp bạn xác định được những vùng màu nảy trên ảnh

VII.2 HISTOGRAM

Histogram là một biểu đỗ miêu tả sự phân bố về cường độ sáng của toàn bộ

các điểm ảnh (pixel) trong bức ảnh Dựa vào Histogram, có thể đánh gia chất lượng của bức ảnh: Ảnh có sáng qua, tối quá, có bị nhiễu hay không?

135

Trang 16

Hinh VII.3 Histogram của ảnh: trục ngang là múc sáng, trục đứng là mật độ điềm ảnh

Các thông tỉn trên histogram gém:

e Các trục theo chiều ngạng: Thẻ hiện các mức sáng từ tối đến sang

Điểm ngoài cùng bên trái là thể hiện của màu tối nhất (màu đen), điểm ngoài cùng bên phải là thể hiện của màu sáng nhất (màu trắng)

s _ Trục theo chiều thắng đứng thẻ hiện mật độ các điềm ảnh

+ Vi dy trong hình vẽ trên, histogram tai điểm ngoài cùng bên phải rất

thấp có nghĩa là mật độ các điểm màu sáng (trắng) thấp (ảnh gần

như không có màu trắng)

+ Tương tu, histogram tại điểm ngoài cùng bên trái thấp (chỉ cao hơn

bên phải), có nghĩa là ảnh chỉ có một chút ít các điểm màu tôi (đen)

+ _ Trong khi đó, histogram tại các vùng có cường độ sảng trung màu lại

rất cao, chứng tỏ hầu như toản bộ các điểm ảnh của bức ảnh này có

cường độ sáng trung bình

Hinh VII.4 Củng 1 bức ảnh với các histogram khác nhau

136

Trang 17

Trong hình ảnh minh hoạ trên, ta sẽ thấy š

(A) - Ảnh bị sáng quá: Do mật độ các điểm mâu sáng lớn, không có các

điểm ảnh tại vùng cường độ tôi

(B) - Ảnh vừa phải: Mật độ các điểm có cường độ tối, trung bình, sáng

` được phân bố tương đối đồng đều,

(C) = Ảnh quá tôi: Hầu hết các điểm ảnh tập trung tại vùng có cường độ

tôi Không có điểm ảnh sáng màu

Dé quan sat histogram cua anh,

ban str dung Histogram palette dneisonter Mead Hetoyam ˆ ee

Nếu palette nay chưa được hiển Tenet Ise ss ee

thi trén man hinh Photoshop,

bạn có thể bật bằng cách chọn

menu View/Histogram

Histogram palette co thé hién

thi histogram cia phần vùng

ảnh đang được chọn Thông số

Source cho phép lựa chọn xem

histopram của toàn bộ các lớp

hay chỉ của lớp hiện tại

Nếu các thao tác của bạn có ảnh

hưởng đến histogram (các chức ÍWeviasderÏ1rfsŸ Helogram ¬ Hay

Hue/Saturation ), histogram

palette sé hién thi 2 histogram

« Histogram trước khi điều

chỉnh (có màu xám)

« Histogram sau khi điều

chỉnh (rõ hơn với màu đen)

137

Trang 18

VII.3 CHỈNH SỬA TÔNG ẢNH BẰNG CÔNG CỤ Levels

Hinh VILS Céng cu Levels, céng cy don gidn nhat dé hiéu chinh histogram

Đẻ chỉnh sửa histogram của ảnh, bạn có thẻ sử dụng công cụ Levels Levels

được coi là công cụ đơn giản nhất để chỉnh sửa tông của ành, Cửa số Levels

cho phép bạn chính sửa mật độ của các tông sáng (Highlights), tông trung

(Midtones) và tông, tối (Shadows)

Trong quá trình điều chỉnh level, nếu bạn bật Histogram Palette thì bạn có thé quan sát sự thay đổi Histogram của ảnh sau mỗi bước điều chỉnh

Để sử dụng công cụ Levels,

bạn có thẻ dùng 1 trong các

Calculations ‘Auto Color ShứttCulxe

Image/Adjustment/Levels

s - Sử dụng phím tắt Ctrl+L

138

Trang 19

Trên hộp thoại Levels, bạn có

thê quan sát được mật độ ảnh

« =C- Tông tôi (shadows):

Tương ứng với level 0

Điều chỉnh các thanh trượt Á,

B, € trên hộp thoại giúp bạn

thay đổi được tông ảnh

Trang thai trước khi chính

sửa: ánh không có điểm nào

nằm trong tông sảng, không

có điểm nào trong tông tối

Ảnh mờ nhạt và có độ tương

phản thấp

Sau khi chỉnh sửa bằng cách

kéo thanh trượt tông tối sang

phải (vùng bắt đầu xuất hiện

các điểm tối nhất của ảnh) và

thanh trượt tông sáng sang trai

(bắt đầu xuất hiện các điểm

sáng nhất của ảnh), bạn sẽ

thấy Histogram được phân bố

lại, ảnh có cả các điểm tối ở

level 0 và các điểm sáng ở

Trang 20

Trong ví dụ bên, ảnh đã có sự

phân bố tốt của tông tối và

tông sáng Tuy nhiên, ảnh hơi

tdi do số lượng điểm tập trung

ở vùng tối nhiều hơn

Khi kéo thanh trượt tông trung

sang trái, số lượng điểm tối

(level < 128) và số lượng

điểm sáng (level > 128) được

cân bằng, ảnh sáng hơn

Đổi với những bức ảnh được chụp bằng máy ảnh số hoặc quét từ máy quét,

các van đẻ gặp phải thường là: Ảnh bị thiểu tông sáng, thiếu tông tối hoặc bị

lẫn các ánh sáng khác (ảnh bị xanh) ảnh chụp trời tối bị thiểu sáng Các van dé nay đều có thé giải quyết với công cụ Level

Trong ví dụ bên, ảnh thiểu

cả tông tôi và tông sáng

Đồng thời, toàn bộ ảnh bị

chuyên sắc xanh

Để điều chỉnh bức ảnh

này, sử dụng công cụ

Levels (phim tat Ctrl + L)

Thay vì chỉnh sửa ảnh với

các thanh trượt tông tối,

trung, sảng như đã biết

Trang 21

Click chuột vào biểu

tượng "Set White Point”

Pu trên hộp thoại Sau

điểm có tông bằng hoặc

sáng hơn điểm này sẽ

chuyển thành sáng trắng

Đồng thời, sắc xanh của

anh biển mắt

Tương tự với tông tối

Hãy chọn công cụ "Set

Black Point" “` trên hộp

thoai Levels Sau dé click

chuột vào điểm tối nhất

trên ảnh

Trong bức ảnh nảy, do ảnh

thiểu tông tối nên điểm tối

nhất chưa thực sự đen Khi

click vào điểm tối, các

vùng ảnh có tông sẫm hơn

điểm được chọn sẽ chuyền

tối Ảnh được bổ sung

141

Trang 22

Sử dung céng cu Levels

với 2 chức năng "Back

Point" va "White Point"

để quan sát sự thay đổi

của tông và cả màu sắc

Hinh VIL6 Curves, céng cụ trực quan dé điều chỉnh histogram A- Diém ứng với tông tối B-

Tông trung, C- Tông sảng

142

Trang 23

Để việc chỉnh sửa cường độ sáng của ảnh đơn giản hon, Photoshop cung cắp

một công cụ gọi là Curve dialog Trong khi Levels chỉ cho phép chỉnh sửa 3

tông là tông sáng, tông trung và tông tối thì Curves có thể hiệu chỉnh được

tối đa 14 điểm trên đường cong tương ứng với 14 tông khác nhau (từ tối tới

sáng) Các điểm (A), (B), (C) trên hình minh hoạ của đường cong tương ứng

với các vị trí tông sáng, tông trung và tông tối của công cụ Levels

Đường cong được thể hiện trên hệ toạ độ gồm 2 trục ngang và đứng

© Béi với ảnh ở chế độ màu RGB, trục ngang và trục đứng được thể hiện

với 256 level (từ tối nhất 0 đến sáng nhất 255)

e Đối với ảnh ở chế độ màu CMYK, trục ngang và trục đứng được thể

hiện với 100 level (từ sáng nhất 0 - đến tối nhất 255)

Sở đĩ có sự khác nhau giữa 2 chế độ màu vì RGB là chế độ màu sử dụng

ánh sáng, CMYK là chế độ màu sử dụng mực Do đó, 2 đường cong ở 2 chế

độ mảu này sẽ ngược nhau Trong cuốn sách này, chúng tôi chỉ trình bảy đường cong trong chế độ màu RGB

Khi mới được bật lên, trên

hop thoai Curves, duong cong

được thê hiện là một đường

thắng đi từ góc trải dưới

(tương ứng với tông tối) đến

góc phải trên (tương ứng với

Trang 24

Click chuột vào đường cong

tông màu nằm dưới đường

chuẩn đi chuyển sang phải

Ảnh tôi hơn

Kéo đường cong vồng lên

phía trên, các tông mau

năm trên đường chuẩn được

di chuyển sang phải Ảnh

Sau khi tìm hiểu cách sử dụng và các thông số trên hộp thoại Curves, chung

ta sử dụng công cụ này để chỉnh sửa tông ảnh cho một bức ảnh

Xuất phát từ một bức ảnh

chụp phong cảnh được chụp

vào buổi chiều tối, ánh sáng

không đủ nên phần bến trong

tòa nhà của ảnh bị tối Bạn

có thể chỉnh tông mảu của

Trang 25

Kéo đường cong lên phía

trên để chình tông tối lên

cao Do đường cong cong

lên phía trên, toàn bộ ảnh

sáng lên, phần tông tối đã đủ

anh sang

Tuy nhiên, trong trường hợp

này, phần tông sáng của ảnh

(phần tường nằm ngang và

màu trời lại trở nên quá

sáng, gây chói Bạn phải tiếp

tục điều chỉnh tông sáng

Tiếp tục kéo phần phía trên

của đường cong xuống thấp

hơn so với đường cong hiện

tại (nhưng vẫn nằm phía

trên đường chuẩn)

Trang 26

Phân tích hình dạng của

đường cong trong trường

hợp nảy, sẽ thấy:

e Đường cong ở tông

trung và tông tối cao

hơn nhiều so với đường

chuẩn,

s Đường cong ở tông sáng

cao hơn đường chuẩn,

nhưng không nhiều nên

tông sảng thay dồi ít hơn

Với hình dạng đường cong

đã phân tích ở trên, bức ảnh

có phần tông tôi sáng lên

nhiều cho phép nhìn thấy

không gian phía bên dưới

của ngôi nhà

Chú ý: Có thẻ lưu lại đường

cong để sử dụng lại Hoặc

dùng phím tất Cul + Alt +

M để mờ lại đường cong

vừa được sử dụng trước đó

Hue chi ra các màu mà không kế đến các yêu tố đen, trắng, sáng, tối Ví dụ

ta gọi là "máu vắng" nhưng có rất nhiều mảu vàng: "vàng nhạt", "vàng

đậm", "vàng sáng" Tất cả các màu này đều có chung giả trị Hue và đều gọi

chung là mảu vàng

Trang 27

0 60 120 180 240 300 360

Hinh VII.7 Dải màu Hue củng với các giá trị tương ứng

Hình vẽ trên chỉ ra sự thay đổi của các màu theo gia tri Hue Hue co thé nhận các giá trị từ 0 đến 360

VII.5.2 Saturation / Lightness

i

Hinh VII.8 Khéng gian mau HSL H- Hue, S- Saturation, L- Lightness

Hai thuộc tính còn lại 1a Saturation va Lightness sé ba sung thêm vào thuộc tinh Hue dé biêu diễn được tat cả các màu sắc, Nếu hinh dung dai mau Hue

được xác định ở phần trên được cuộn tròn lại, bạn sẽ có ] vòng tròn mau

Trên đường biên của vòng tròn mâu nảy là các giá trị màu Hue với độ bão

hoa mau (Saturation) lớn nhất, cang vao gan dén tam, Saturation cảng giảm

và màu cảng ngả vẻ xám

Các vòng tròn lại được sắp xép theo phương thăng đừng Từ vòng tròn

các vòng tròn nảy cảng tối Từ vòng tròn chính trở lên, càng lên trên các vòng tròn càng sáng Giá trị sáng tôi của các vòng tròn chính là thuộc tính thứ 3 - Độ sáng (Lightness)

chính trở xuống, cảng xuống phía dưỏ

Mô hình chúng ta vừa mô tả được gọi là mô hình màu HSL, sử dụng 3 thuộc tỉnh của màu sắc là: sắc thái (Hue), độ bão hoà mảu (Saturation) và độ sảng

147

Trang 28

(Lightness) Trong Photoshop, bạn có thể sử dụng hộp thoại Hue/Saturation

để thay đôi các thuộc tỉnh Hue, Saturation và Lightness của ảnh

VII.5.3 Sử dụng hộp thoại Hue/Saturation

Phần dưới đây sẽ trình bày các thao tác với hộp thoại Hue/Saturation Tuy nhiên, do tải liệu được in đen trắng, phần lớn các hình minh hoạ không cho

sự khác biệt ở chế độ in này Do vậy tốt nhất các bạn nên thử trực tiếp trên máy tính của mình đẻ nhận ra hiệu quả của việc thay đổi các thong sé Hue, Saturation và Lightness

Để sử dụng hộp thoại Hue

/ Saturation, thye hign mot

trong cac thao tac sau:

® Chon menu Image /

Trang 29

Kéo thanh truot Saturation

về 2 phía trái và phải để

quan sát sự thay đổi trên

không thấy được sự khác

biệt giữa 2 nửa của hình

minh hoa

Kéo thanh trượt Hue để

quan sát sự thay dồi

Thanh trượt Hue làm thay

đổi máu sắc trên ảnh

Bông hoa có thể chuyển

liên tục từ màu hồng (mau

nguyén thuy) thanh mau

xanh luc, mau vang hay

xanh lam,

Hue hay được sử dụng để

đổi màu sắc trên ảnh

Nếu kết hợp với các công

cụ lựa chọn bạn có thê tạo

ra các bỏng hoa với màu

sắc tủy ý (xanh, vàng,

đó, tím )

Cũng tương tự Saturation, nếu ảnh mỉnh hoạ in đen trắng sẽ không nhận

thây sự khác biệt giữa 2 nửa với 2 giá trị Hue khác nhau

149

Trang 30

Thay đổi thanh trượt

Lightness tương tự thông

sô Brightness cua cong cụ

Levels

150

Trang 31

Chương VIII LÀM VIỆC VỚI VĂN BẢN

Các nội dung được giới thiệu trong chương VIII bao gồm:

¢ Chen van ban vao Photoshop

® Các thuộc tích của văn bản

© Tạo hiệu ứng với văn bản

© Viết văn bản theo đường cong

© Các phim tắt làm việc với văn bản

Cũng giống tất cả các ứng dụng đồ hoa khác, với Photoshop, ta có thể thêm

vào ảnh những đoạn văn bản Trong Photoshop, mỗi đoạn văn bản tạo thành

\ lop, bạn có thé quay, thay đổi kích thước, áp dụng tất cả các hiệu ứng lên

lớp văn bản giống như tất cả các loại lớp khác

VIII.1, CHÈN VĂN BẢN VÀO ẢNH

Để đưa văn bản vào hình vẽ,

sử dụng công cụ Type, công

cụ này gồm 4 loại công cụ:

® Horizontal, Vertical

Type: Viét van ban theo

phương ngang và dọc

¢ Horizontal Vertical Type

Mask: Tao van ban ngang

va doc dudi dang mat na

Trang 32

Sau khi chọn công cụ, bạn có %

thể lựa chọn các thông số của

e Font chit; Ban có thể sử Nant Piette eal: Seo

Riera gan & = £! webdngs ime 1 A>

dụng tất cả các font chữ có TT westweedLET a

£ Wnatrer + 301

trên máy tính của bạn Tuy

nhiên do không tương

thích, Photoshop không sử

dụng được các font chữ có

tên bắt đầu bằng dấu chấm

() như các fon ABC

Ngoài ra, bạn có thể chỉnh sửa cheacte an Porapak

rất nhiều các thông SỐ khẢc - tsenwcmmes: vị asia vị “ai mưa -

của văn bản bang Character vat omy fh xa vị HE sẽ Et op

IT 00%, Zim “Boom op

Các cửa sô nảy có thể bật at oe Colors [wphseae

nhanh băng cách sử dụng nút oo tr tern tn re

Toggle Charater and — crak usa v Me zép v

Paragraph palettes trên

Options bar

152

Trang 33

Thiết lập xong các thông số

của văn bản, xác định vị trí

đặt văn bản theo các bước sau;

Click chuột vào vị tri bat

đầu của văn bản,

Photoshop tạo mới l lớp

với tên do Photoshop tự

đặt (có thể là Layer 1, 2, )

Lớp chứa văn bản có biểu

tượng chữ T ở bên trái

(Unikey hoặc Vietkey)

Font chữ Arial, Times

New Roman sir dung

Trang 34

VIII.2 TẠO TEXT VỚI HIỆU ỨNG NỔI

sử dựầg các hiệu img glow

và shadow để tạo văn bản có

độ nỗi,

Bước đầu tiên, chọn lớp văn

ban can dp dụng hiệu ứng

dụng trên văn bản gồm

bong dé (Shadow), ndi (Bevel

and Emboss), đường viễn

Bật hộp thoai Layer Style 2 Ð-0o dị 9a 0 3T]

‘teres chanel Paine

pect: [ron TF) rat Gore] |

® Click vao nut "Add a layer R coor Overy

style" va chon hiéu ứng 2 PaRem Oxeex

hợp này là "Bevel and

Emboss"

154

Trang 35

Trên hộp thoại Layer Style,

Click ÖK, hiệu ứng “Outer

Bevel" tạo cảm giác chữ nỗi

lên trên nền do đường viễn

của chữ được tô màu theo quy

luật: Cùng hướng ánh sáng thì

vô màu sáng, ngược hướng có

mâu tối

Các đường viên nằm bên

ngoài của chữ, Nếu muôn hiệu

ứng nổi ở phía bên trong

đường viên, bạn thực hiện lại

các thao tác trên nhưng với

Style là "Inner Bevel"

Bạn có thế sử dụng kết hợp

nhiều loại hiệu ứng khác nhau

(các Shadow, Glow ) dé tao cac

hiệu ửng đặc biệt trên văn bản

Văn bản với các hiệu ứng nỗi,

bong dé la san pham đặc

trưng của Photoshop Không

nên lạm dụng các hiệu ứng

này vì sử dụng quả nhiều

chuyên nghiệp

155

Trang 36

VIII.3 CAC THUOC TINH CUA VAN BAN

Hinh Vill.1 Options bar của công cụ Type: A- Chữ ngang, dọc; B- Font; C- Kiểu đậm,

nghiêng; D- Kịch thước chữ, E- Khừ răng cưa; F, G, H- Căn lê trái, giữa, phải; I- Màu chữ, J-

Uốn chữ theo khuôn K- Các thông số nâng cao (ký tự và đoạn van ban)

Khi sử dụng công cụ Type, Options bar hiển thị các thuộc tỉnh của văn bản,

ngoài các thuộc tỉnh như font chữ, kiểu chữ, kích thước chữ, căn lễ Photoshop cũng cung cấp các thuộc tính khác của văn bản (giống như tất cả các chương trình soạn thảo khác) Các thuộc tính này được đặt trong

Character va Paragraph Palette Để bật 2 Palette này, bạn có thẻ nhân vào

nut "Toggle the Characters and Paragraph Palette" BI trén Options bar

ÄY Kerninp: Khoảng cách giữa các ký tự [Verdana

IT Chiều cao của chữ (đơn vị %), 100% gt fee] 5 Am x

là chiều cao bình thường, 150% chữ sẽ ay fran =] ay [o š

^‡ Khoảng cách nâng cao lên của chữ a2 [opt

a Khoảng cách giữa các dòng của chữ TT Wnt t

English: USA +] 8a |None x

bà Khoảng cách giữa từng ký tự (đơn vị

Trang 37

« C&n le trai, phai, gitta

« Căn lễ 2 bên với dong cudi căn tái,

e Khoảng các giữa dòng cuỗi và các

đông trên của đoạn văn bản

VIII.4 VĂN BẢN THEO ĐƯỜNG CONG

Hinh VIII.2 Chuẩn bị viết chữ trên đường cong

Bạn có thể viết chữ dọc theo l đường dẫn bắt kỷ với công cụ Type của Photoshop Trong ví dụ nảy, chúng ta sẽ viết l dòng chữ theo dọc theo biên của giọt nước

157

Trang 38

Thao tác

Văn bản trong Photoshop

không những chỉ viết theo

hàng ngang, hàng dọc mà

còn cỏ thể viết dọc theo

1 đường cong

Để viết văn bản theo đường

cong, bạn chọn công cụ Pen

(phim tắt P) để về 1 đường

đường dẫn cong (là nơi

đặt chữ)

Đường dẫn này vẫn có thẻ

chính sửa sau khi đã viết

chữ lên trên, do đó không

cần quá quan tâm về độ

Sau khi vé duong cong, ban

chon céng cy Type dé viét

van ban

Di chuyển chuột đến 1 điểm

bat ky trên đường dẫn

(thường là gân điểm dâu

tiên) cho đến khi con trỏ

chuột chuyển thành biểu

tượng

Click chuột và nhập vào

văn bản, Văn bản được tạo

ra sẽ uốn theo đường dẫn

Trang 39

sửa băng cách chọn lớp (trên

Layer palette) nhắn Cưi rồi

kéo các đỉnh của đường dẫn

hoặc nhấn AIt và thay đổi

tiếp tuyển của đường dẫn,

VIII.5 THAO TÁC NHANH VỚI VĂN BẢN

Toàn bộ các phim tắt được liệt kê dưới đây đều áp dụng cho các đoạn văn

ban dang được chọn

Cirl+Shil+tB Type Bavtit chữ in đậm

Cul Shift] Type Bật tắt chữ in nghiêng

CulShift+U Type BậUtắt chữ gạch chân

Ctrl+Shift!X Type _ Đưa văn bản về độ rộng chuân 100%

Cưi + Alt+ Type Dua van bản về chiêu cao chữ chuẩn 100%

Trang 40

Alt+ mũi tên Type Giảm / tăng khoảng cách giữa các dòng

lén

Cul+Alt+ Type Đưa khoảng cách giữa các dòng văn ban

Shi8ữ + A (leading) vé ché độ tự động

Shift+ Alt+ Type Giảm / tăng độ lệch của văn bản theo

mũi tên phương đứng (có thể sử dụng làm ký hiệu xuống fy chi số trên và chỉ số dưới)

Shift + Alt +

mũi tên lên

Alt+ mũi tên Type Giảm / tăng khoảng cách giữa từng ký tự

Ngày đăng: 22/02/2014, 14:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w