Microsoft Word de cuong ly luan nha nuoc va phap luat 5101 A NHÀ NƯỚC 1 Nguồn gốc của nhà nước ( 4 câu) Câu 1 Nguyên nhân ra đời của nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin? Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, nhà nước không phải là một hiện tượng vĩnh cửu và bất biến Nó xuất hiện một cách khách quan khi xã hội đạt đến một giai đoạn phát triển nào đó Cơ sở kinh tế lực lượng sản xuất phát triển dẫn đến sự ra đời của chế độ công hữu + Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt thành một ngành.
Trang 1A NHÀ NƯỚC
1 Nguồn gốc của nhà nước ( 4 câu)
Câu 1: Nguyên nhân ra đời của nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin?
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, nhà nước không phải là một hiện tượngvĩnh cửu và bất biến Nó xuất hiện một cách khách quan khi xã hội đạt đến một giaiđoạn phát triển nào đó
- Cơ sở kinh tế: lực lượng sản xuất phát triển dẫn đến sự ra đời của chế độ công hữu: + Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt thành một ngành kinh tế đặc biệt
+ Thủ nông nghiệp tách khỏi nông nghiệp
+ Nền sản xuất hàng hóa và tiền tệ ra đời, thương mại phát triển, thương nhân xuất hiện
- Cơ sở xã hội: những thay đổi về kinh tế làm biến đổi quan hệ xã hội
+ Sự phân hóa giàu nghèo
+ Mâu thuẫn xã hội xuất hiện và ngày càng gay gắt
+ Sự thay đổi nghề nghiệp cũng như nhượng quyền sử dụng đất đai dẫn đến sự thay đổichỗ ở, phá vỡ cuộc sống định cư của thị tộc → đòi hỏi phải có tổ chức mới dập tắt xungđột Đây chính là nguyên nhân ra đời của nhà nước
Câu 2: khái niệm nhà nước?
Nhà nước là bộ máy quyền lực đặc biệt, được tổ chức chặt chẽ để thực hiện chủ quyềnquốc gia, tổ chức và quản lí xã hội bằng pháp luật, phục vụ lợi ích giai cấp, lợi ích xãhội và thực thi các cam kết quốc tế hoặc:
Nhà nước là tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụcưỡng chế và thực hiện chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện
mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội Câu 3: Các đặc điểm cơ bản của nhà nước?
1) Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt
Quyền lực nhà nước là quyền lực công cộng nhưng không đơn thuần là của xã hội nóichung mà là quyền lực của giai cấp thống trị (Quyền lực nhà nước không thuộc về mọithành viên trong xã hội mà thuộc về giai cấp thống trị và phục vụ cho lợi ích của giaicấp đó) Để thực hiện quyền lực nhà nước thì phải có bộ máy cưỡng chế đặc biệt và lớpngười chuyên làm nhiệm vụ quản lý như quân đội, cảnh sát, nhà tù…
2) Nhà nước quản lí dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ
Nhà nước quản lí dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ thuộc vào chínhkiến, huyết thống, nghề nghiệp hay giới tính…nhằm tổ chức bộ máy nhà nước một cáchchặt chẽ và thống nhất với sự phân công, phân cấp hợp lý
3) Nhà nước có chủ quyền quốc gia
Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị pháp lý, thể hiện quyền độc lập tự quyếtcủa nhà nước trong đối nội và đối ngoại Nhà nước là tổ chức duy nhất được trao quyền
và trách nhiệm về tuyên bố, thực hiện và bảo vệ chủ quyền quốc gia
4) Nhà nước ban hành pháp luật và thiết lập mối quan hệ pháp lý với công dân, thực
hiện quản lí xã hội bằng pháp luật
Là đại diện bạo lực của giai cấp thống trị nên nhà nước ban hành ra pháp luật để tổ chức
và quản lí xã hội Với tư cách là người đại diện cho chính thức cho toàn xã hội, nhànước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và đảm bảo cho pháp luật đượcthực hiện bằng tất cả sức mạnh và tiềm lực của mình →
1
Trang 2pháp luật mang tính bắt buộc chung đối với các chủ thể trong xã hội
5) Nhà nước có quyền phát hành tiền, trái phiếu…và có quyền quy định và thực hiện
việc thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc, với số lượng và thời hạn ấn địnhtrước
Thuế là các khoản bắt buộc phải nộp cho nhà nước, là nguồn thu chính để nuôi sống bộmáy nhà nước và để nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình Nhà nước làđại diện chính thức cho toàn xã hội nên có độc quyền đặt ra và thu các loại thuế
Câu 3: Bản chất của nhà nước?
a) Khái niệm: Bản chất của nhà nước là tổng hợp các thuộc tính cơ bản nhất, chung nhất, vốn có của nhà nước phân biệt nhà nước với các tổ chức xã hội khác
b) Bản chất của nhà nước:
- Bản chất nhà nước do yếu tố cơ sở kinh tế và yếu tố cơ sở xã hội quyết định Cơ sởkinh tế của nhà nước là các quan hệ xã hội hợp thành chế độ kinh tế dựa trên chế độ sởhữu nhất định Tính chất của chế độ sở hữu quyết định bản chất kinh tế của nhà nước.Trong các hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp và nhà nước, giai cấp nào làm chủ tưliệu sản xuất thì nắm quyền điều hành về kinh tế và chính trị
Cơ sở xã hội của nhà nước là các lực lượng xã hội trực tiếp tạo dựng và hậu thuẫn chonhà nước, sử dụng nhà nước để phục vụ cho lợi ích của mình Giai cấp nắm quyền sởhữu tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động là các giai cấp hợp thành cơ sở xã hội củacác kiểu nhà nước tương ứng
- Bản chất nhà nước được biểu hiện thành tính giai cấp và tính xã hội
1) Tính giai cấp:
Nhà nước là bộ máy chuyên chính giai cấp, thực hiện củng cố và bảo vệ lợi ích, quyền
và địa vị thống trị của giai cấp thống trị trong xã hội về các mặt kinh tế, chính trị và tưtưởng
+ Về kinh tế: Nhà nước thống trị về kinh tế, giai cấp nào nắm tư liệu sản xuất thì chính
là giai cấp thống trị
+ Về chính trị: Nhà nước trấn áp sự phản kháng chống đối của các lực lượng xã hộikhác Nhà nước là bộ máy cưỡng chế đặc biệt, là công cụ trong tay lực lượng cầmquyền bảo vệ lợi ích kinh tế cho giai cấp này
+ Về tư tưởng: Thông qua nhà nước, lực lượng cầm quyền có thể quản lý và sử dụngcác phương tiện thông tin đại chúng, các cơ sở văn hóa, giáo dục để tác động lên đờisống tinh thần của toàn xã hội, tạo ra sự phục tùng tự giác của các giai cấp khác đối vớiquyền thống trị của mình
2) Tính xã hội:
Nhà nước là sản phẩm của xã hội khi xã hội đã phát triển đến một giai đoạn nào đó Là
bộ máy để quản lý, điều hành xã hội nhằm thiết lập và giữ gìn trật tự xã hội, bảo vệ lợiích chung cho cả cộng đồng vì sự phát triển chung của xã hội + Nhà nước đóng vai tròtrung gian nhằm duy trì lợi ích của các giai cấp, tầng lớp… nhằm bảo vệ lợi ích chungcủa cả cộng đồng
+ Nhà nước có nhiều hoạt động vì lợi ích cộng đồng như xây dựng phát triển giáo dục, ytế…
+ Nhà nước ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách kinh tế để điều tiết nền kinh
tế, đầu tư phát triển khoa học công nghệ…
Trang 3+ Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện những chính sách xã hội để tạo ra và bảo vệ
công bằng xã hội, bảo vệ trật tự chung trong các lĩnh vực của đời sống xã hội
+ Nhà nước là công cụ để giữ gìn và phát triển những tài sản văn hóa tinh thần chung
của xã hội, những phong tục
Câu 4: Cơ quan nhà nước (định nghĩa, đặc điểm, phân loại)?
- Định nghĩa : Cơ quan nhà nước là khái niệm dùng để chỉ một người hoặc một nhóm
người được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật, nhân danh nhà nước
thực hiện quyền lực nhà nước
- Đặc điểm :
1) Cơ quan nhà nước có thể gồm một người hoặc một nhóm người Ví dụ nguyên
thủ quốc gia là cơ quan gồm một người như CTN, song cũng có thể là một nhóm người
như Hội đồng nhà nước trước đây
2) Trình tự thành lập và cơ cấu tổ chức của cơ quan nhà nước do pháp luật quy
định Trình tự thành lập đó có thể là cha truyền con nối, bầu cử, bổ nhiệm…, cơ cấu tổ
chức của các cơ quan nhà nước có thể gồm nhiều bộ phận khác nhau nhưng trình tự
thành lập và cơ cấu tổ chức đó đều được quy định trong pháp luật Toàn bộ quá trình tổ
chức đó đều phải đúng theo quy định của pháp luật 3) Cơ quan nhà nước nhân danh và
sử dụng quyền lực nhà nước để thực hiện thẩm quyền của mình Thẩm quyền của các
cơ quan nhà nước gồm: ban hành những văn bản pháp luật nhất định; yêu cầu các tổ
chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện những văn bản pháp luật đã ban hành và đã
có hiệu lực pháp lí; có quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản đó, đồng
thời có thể sửa đổi bổ sung hoặc thay thế những văn bản đó
4) Mỗi cơ quan thực hiện một chức năng riêng theo quy định của pháp luật.Ví dụ:
Chức năng của Quốc hội là lập hiến, lập pháp, thảo luận và quyết định những vấn đề cơ
bản, quan trọng của đất nước, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước khác, chức
năng của Tòa án là xét sử những vụ án hình sự và các vụ tranh chấp trong xã hội
5) Người đảm nhiệm chức vụ trong các cơ quan nhà nước phải là công dân tập
quán tốt đẹp của dân tộc
Câu 5: Phân biệt nhà nước với các tổ chức xã hội khác trong xã hội có giai cấp?
Tiêu chí
Nhà nước là tổ chức đặc biệt của quyền lực
chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm
vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng
quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội,
thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai
cấp thống trị trong xã hội
Các tổ chức khác là những tổ chức tựnguyện của một nhóm người có chung mụcđích, chính kiến, lứa tuổi, nghề nghiệp…,được thành lập theo nguyên tắc tự nguyện,hoạt động theo một mục đích nhất định vàbảo vệ quyền lợi của các hội viên trong tổchức mình
Trang 4- Nhà nước là tổ chức quyền lực công
của quốc gia vì quyền lực nhà nước là công
khai, mọi tổ chức, cá nhân trong phạm vi
lãnh thổ quốc gia đều biết và đều phải phục
tùng
- Quyền lực nhà nước được thực hiện
bởi các cơ quan, tổ chức nhà nước
- Các tổ chức khác cũng có quyền lựcnhưng quyền lực này hòa nhập với hộiviên
- Không có bộ máy riêng để thực thiquyền lực như nhà nước
Nhà nước quản lí dân cư theo lãnh thổ Tổ chức và quản lí thành viên của mình
theo giới tính, lứa tuổi, chính kiến…
Nhà nước đại diện cho xã hội thực hiện chủ
quyền quốc gia, có quyền quyết định tối
cao trong đối nội và đối ngoại
Chỉ có quyền quyết định những vấn đề liênquan tới nội bộ tổ chức hoặc đại diện cho
tổ chức trong mối quan hệ với các tổ chức,
cá nhân khác
Nhà nước ban hành ra pháp luật và quản lí
xã hội bằng pháp luật
Ban hành ra các điều lệ tổ chức, chỉ có tínhbắt buộc đối với các thành viên trong tổchức đó
Nhà nước có quyền phát hành tiền, công
trái.quy định và thực hiện thu các loại thuế
theo quy định của pháp luật để nuôi dưỡng
bộ máy nhà nước
Thu lệ phí để đảm bảo sinh hoạt và tổ chứccác hoạt động khác
Câu 6: Khái niệm chức năng của nhà nước các hình thức và phương pháp thực hiện
chức năng của nhà nước?
- Định nghĩa : Chức năng của nhà nước là những phương diện hoạt động chủ yếu của
nhà nước thể hiện bản chất, vai trò xã hội của nhà nước
Chức năng của nhà nước do bản chất, cơ sở kinh tế - xã hội, nhiệm vụ chiến lược và
mục tiêu lâu dài của nhà nước quyết định
Phân biệt chức năng với nhiệm vụ: Nhiệm vụ là những công việc mà nhà nước phải làm
- Phân loại:
• Căn cứ và phạm vi hướng tác động theo không gian lãnh thổ: chức năng đối nội,
chức năng đối ngoại
• Căn cứ theo lĩnh vực hoạt động của nhà nước: chức năng kinh tế, chức năng xã hội,
chức năng trấn áp, chức năng quốc phòng…
• Căn cứ theo mục đích hoạt động của nhà nước: chức năng tổ chức và quản lí, chức
năng bảo vệ… - Hình thức thực hiện:
Trang 5- Định nghĩa: Hình thức nhà nước là cách tổ chức quyền lực nhà nước và những phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước Hình thức nhà nước gồm ba yếu tố hợp thành là: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị
- Phân loại:
1) Hình thức chính thể: là cách tổ chức và trình tự lập ra các cơ quan tối cao của nhànước, mối quan hệ giữa các cơ quan đó với nhau, giữa các cơ quan đó với người dântrong xã hội
Hình thức chính thể của nhà nước gồm hai dạng cơ bản: quân chủ và cộng hòa a) Chínhthể quân chủ:
+ Khái niệm: Chính thể quân chủ là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nướctập trung toàn bộ (hoặc một phần) trong tay người đứng đầu nhà nước là nhà vua hoặchoàng đế lên ngôi theo nguyên tắc thế tập
+ Khái niệm: Chính thể cộng hòa là hình thức trong đó quyền lực nhà nước thuộc vềmột hoặc một số cơ quan do dân bầu trong nhiệm kì nhất định + Phân loại:
• Chính thể cộng hòa dân chủ: quyền tham gia bầu cử để thành lập ra các cơ quanquyền lực nhà nước thuộc nhân dân
• Chính thể cộng hòa quý tộc: quyền nêu trên chỉ dành cho tầng lớp quý tộc 2) Hình thức cấu trúc: là cách tổ chức nhà nước thành các cơ quan theo đơn vị hànhchính lãnh thổ, xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan đó với nhau, giữa TW với địaphương
Hình thức cấu trúc gồm: nhà nước đơn nhất, nhà nước liên bang và nhà nước liên minh
quyền quốc gia duy nhất, một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất từ TW đến địaphương VD: Việt Nam, Lào
nhà nước thành viên, có hai hệ thống cơ quan quản lý: một hệ thống chung cho toànliên bang, một hệ thống cho mỗi quốc gia thành viên VD: Nga, Mỹ
thời của các nhà nước với nhau nhắm thực hiện một số mục đích nhất định 3) Chế độchính trị: là tổng thể những phương pháp, cách thức, thủ đoạn mà các cơ quan nhà nước
sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước
dân chủ giả hiệu; dân chủ rộng rãi >< dân chủ hạn chế; dân chủ trực tiếp >< dân chủgián tiếp
Dân chủ XHCN là dân chủ thực sự, rộng rãi >< Dân chủ tư sản là dân chủ giả hiệu, hạnchế
phương pháp tàn bạo quân phiệt và phát xít
Câu 8 Khái niệm pháp luật (định nghĩa, các đặc điểm cơ bản của pháp luật)
Trang 6Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận vàđảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, là nhân tố điều chỉnh các quan
hệ xã hội
1) Pháp luật có tính quyền lực nhà nước
Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện: pháp luật được hình thành bằngcon đường nhà nước Khi được ban hành nó sẽ có sức mạnh của quyền lực nhà nước, cótác động tới tất cả mọi người Đặc trưng này chỉ có ở pháp luật mà không có ở các quyphạm xã hội khác
2) Pháp luật có tính bắt buộc chung
3) Pháp luật có tính quy phạm phổ biến
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu, không trừu tượng Tínhquy phạm của pháp luật nói lên giới hạn cần thiết mà NN quy định để mọi người có thể
xử sự một cách tự do trong khuôn khổ cho phép, vượt quá điều đó sẽ vi phạm pháp luật
4) Pháp luật có tính ý chí
Pháp luật bao giờ cũng thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội Ý chí đó thểhiện mục đích xây dựng pháp luật, nội dung pháp luật, dự kiến hiệu ứng của pháp luậtkhi triển khai vào cuộc sống
5) Pháp luật có tính xã hội
Ngòai phản ánh lợi ích của giai cấp thống trị, pháp luật cũng phản ánh lợi ích của cácgiai tầng khác trong xã hội Pháp luật chỉ có khả năng mô hình hóa những nhu cầu xãhội khách quan đã mang tính điển hình, phổ biến và thông qua đó phát triển theo hướng
đã được nhà nước xác định
6) Pháp luật có tính hệ thống, có tính xác định về mặt hình thức
Câu9: Bản chất của pháp luật?
- Khái niệm: Bản chất của pháp luật là những thuộc tính tất yếu, tương đối ổn địnhbên trong của pháp luật, quy định sự tồn tại và phát triển của pháp luật - Bản chấtcủa pháp luật thể hiện ở tính giai cấp và tính xã hội: Pháp luật ra đời, tồn tại và pháttriển trong xã hội có giai cấp, phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị nên mang tínhgiai cấp; mặt khác, pháp luật do nhà nước ban hành, nhà nước là đại diện cho xã hộinên pháp luật mang tính xã hội để bảo vệ lợi ích của toàn xã hội
+ Tính giai cấp: pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị Thông qua nhà nước, ý
chí đó được cụ thể hóa, hợp pháp hóa trong các văn bản pháp luật do các cơ quan nhànước có thẩm quyền ban hành; pháp luật là công cụ bảo vệ địa vị, quyền lợi của giai cấpthống trị
+ Tính xã hội: pháp luật thể hiện ý chí chung của toàn xã hội, bảo vệ lợi ích chung của
toàn xã hội
Câu 10: Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế?
- Định nghĩa: Pháp luật + Kinh tế?
Kinh tế là tổng thể những hoạt động của con người trong lao động sản xuất, mua bán,trao đổi hàng hóa và sản phẩm làm ra
- Cơ sở mối quan hệ: Pháp luật và kinh tế là hai hiện tượng thuộc kiến trúc thượngtầng và cơ sở hạ tầng!
- Mối quan hệ:
Trang 71) Ảnh hưởng của kinh tế đối với pháp luật?
+ Chế độ kinh tế là cơ sở của pháp luật, mọi sự thay đổi của chế độ kinh tế sớm haymuộn đều dẫn tới sự thay đổi pháp luật
+ Cơ sở kinh tế quyết định nội dung của pháp luật
2) Ảnh hưởng của pháp luật đối với kinh tế?
+ Pháp luật luôn phản ánh trình độ phát triển của kinh tế và tác động đến sự phát triểncủa nó:
Khi pháp luật phản ánh đúng, nhanh nhẹn, kịp thời trình độ phát triển của nền kinh tế →
thúc đẩy kinh tế phát triển và ngược lại Câu 16: Quan hệ giữa pháp luật với chính trị?
- Định nghĩa:
+ Pháp luật:
+ Chính trị: là mối quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp, các lực lượng xã hội thông quanhà nước hoặc chính trị là việc tham gia vào các công việc nhà nước, chỉ đạo nhà nước,xác định những hình thức, nhiệm vụ và nội dung hoạt động của nhà nước, xác địnhnhững cơ cấu tổ chức, quản lí nhà nước, đấu tranh giữa các đảng phái chính trị… là biểuhiện của những lợi ích căn bản của các giai cấp và quan hệ giữa các giai cấp
- Cơ sở mối quan hệ: hai hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng - Mối quan
hệ:
1) Ảnh hưởng của chính trị tới pháp luật
2) Ảnh hưởng của pháp luật tới chính trị
Câu 11: Quan hệ giữa pháp luật với nhà nước?
- Định nghĩa: pháp luật + nhà nước
- Cơ sở mối quan hệ: hai hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng - Mối quan
hệ:
1) Ảnh hưởng của nhà nước đối với pháp luật
2) Ảnh hưởng của pháp luật đối với nhà nước
văn bản quy phạm pháp luật xác định, sử dụng ngôn từ rõ ràng, được thể hiện dưới mộthình thức nhất định
mật thiết với nhau tạo thành hệ thống mối quan hệ và ràng buộc giữa các quy phạmpháp luật tạo thành hệ thống quy phạm pháp luật
áp dụng với mọi cá nhân, tổ chức trong những điều kiện hoàn cảnh đã được xác định
Câu 11: Bản chất của nhà nước tư sản?
Cơ sở kinh tế của nhà nước tư sản là quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, được đặc trưng
bởi chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và bóc lột giá trị thặng dư Hiện nay,quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã có những đổi mới đáng kể, thành phần kinh tế đãdạng hơn với nhiều loại hình sở hữu Những thành tựu khoa học công nghệ được ápdụng ngày càng rộng rãi làm tăng năng xuất và hiệu quả lao động …
Cơ sở xã hội: XH tư sản gồm hai giai cấp chính là tư sản và vô sản có mâu thuẫn đối
kháng không thể giải quyết được; ngoài ra còn có các tầng lớp khác như tiểu thương, tríthức, hộ thương…Tuy nhiên, về bản chất nhà nước tư sản chỉ đại diện cho lợi ích củagiai cấp tư sản
Bản chất nhà nước tư sản thể hiện thông qua các giai đoạn phát triển của nó
1 Giai đoạn chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do (từ khi ra đời tới năm 1871)
Trang 8-Là giai đoạn hình thành và phát triển hình thức tư hữu tư sản đối với các tư liệu sảnxuất
-Về mặt chính trị: giai đoạn này đặc trưng bởi việc xác định các thể chế dân chủ, các tổchức và đoàn thể tiến bộ
Trang 9Về kinh tế: Nhà nước chưa can thiệp sâu vào đời sống nền kinh tế - xã hội, nền kinh tếTBCN vẫn tự điều tiết bằng quy luật tự do cạnh tranh và quy luật giá trị
2 Giai đoạn chủ nghĩa tư bản lũng loạn (1871 đến 1950)
Về chính trị - xã hội: Đây là giai đoạn mà nhà nước tư sản thể hiện rõ bản chất xấu xa,tàn bạo của mình
Trong giai đoạn phát triển đế quốc, nhà nước tư sản có những thay đối nhất định vớinhững đặc trưng cơ bản sau:
+ Nhà nước can thiệp sâu vào đời sống kinh tế - xã hội
+ Nhà nước bị các nhóm tư bản độc quyền có thế lực chi phối
+ Nhà nước đàn áp dã man các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân và những ngườilao động khác, chiến tranh thế giới đẩy loài người trước thảm họa diệt chủng
3 Giai đoạn chủ nghĩa tư bản hiện đại (1950, rõ nhất là từ 1970 trở lại đây)
- Đặc trưng của giai đoạn này là có sự dung hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyềnvới sức mạnh của nhà nước
- Tính xã hội được thể hiện rộng rãi và rõ rệt hơn các giai đoạn trước, nền kinh tế có
sự điều tiết, đời sống nhân dân được chăm lo hơn
- Xuất hiện mâu thuẫn mới, mâu thuẫn giữa lợi ích của các công ty xuyên quốc giavới lợi ích của các quốc gia có công ty thành viên
Câu 12: Nguyên tắc phân chia quyền lực trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước tư sản?
- Coi tắc này là hòn đá tảng của nền dân chủ tư sản và hết sức quán triệt nó trong tổchức bộ máy nhà nước
- Trong điều kiện hoàn cảnh lịch sử của thời đại mình, người sáng lập ra nguyên tắcnày cho rằng cần hạn chế sự độc quyền bằng việc không tập trung quá nhiều quyềnlực nhà nước vào một cơ quan nhất định bằng sự
kiểm soát và khống chế lẫn nhau giữa các hệ thống cơ quan
-Nguyên tắc này thể hiện:
+Phân quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp cho 3 hệ thống cơ quan riêng biệt lần lượt lànghị viện, chính phủ và toàn án
+ Các cơ quan này độc lập với nhau, kiểm chế, đối trọng lẫn nhau trong quá trình hoạtđộng đồng thời phải phối hợp với nhau trong những hoạt động khác nhằm tạo nên sựthống nhất của quyền lực nhà nước
+ Nguyên tắc này đảm bảo tính dân chủ của pháp luật tư sản, ngăn chặn sự chuyênquyền, là đòn giáng mạnh vào chế độ quân chủ chuyên chế…
Câu 13: Hình thức của nhà nước tư sản?
1 Hình thức chính thể:
- Khái niệm: HTCT là trình tự thành lập các cơ quan quyền lực nhà nước và xác lập mốiquan hệ giữa chúng - Phân loại:
a) Chính thể quân chủ lập hiến: quyền lực của nguyên thủ quốc gia được truyền lại
cho người kế vị Quyền lực này bị hạn chế bởi các cơ quan dân cử
Hình thức này tồn tại ở một số nước như; Anh, Nhật…
Căn cứ vào mối tương quan giữa vua và nghị viện, chia làm hai loại:
Trang 10+ Chính thể quân chủ nhị hợp: Quyền lực của nguyên thủ bị hạn chế trong lĩnh vực lập
pháp nhưng rộng lớn trong lĩnh vực hành pháp Hình thức này tồn tại trong một giaiđoạn lịch sử nhất định, ở một số quốc gia nhất định VD: Nhật (1899-1947), Đức (1871)
…Hiện nay chính thể quân chủ nhị hợp hầu như không tồn tại nữa
+ Chính thể quân chủ đại nghị: Nguyên thủ quốc gia không có quyền lập pháp cũng
như hạn chế tối đa quyền hành pháp Nghị viện thông qua luật, nguyên thủ quốc giakhông có quyền phủ quyết Hình thức này tồn tại ở Anh, Thái Lan…
b) Chính thể cộng hòa: là hình thức phổ biến nhất hiện nay, khắc phục được những
tàn dư của chế độ phong kiến
+ Chính thể cộng hòa tổng thống: Tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia, vừa là người
đứng đầu chính phủ nắm trong tay mọi quyền hành pháp Tổng thống do nhân dân bầu
ra Tổng thống thành lập Chính phủ Tổng thống không có quyền giải tán nghị việntrước thời hạn, nghị viện không có quyền bỏ phiếu tín nhiệm đối với Chính phủ…VD:Mỹ…
+ Chính thể cộng hòa đại nghị: Nghị viện bầu ra tổng thống và thành lập ra chính phủ.
Tổng thống chọn lựa các thành viên của Chính phủ trên cơ sở các đại biểu của phái đa
số trong nghị viện
2 Hình thức cấu trúc:
- Khái niệm: HTCT là cách tổ chức bộ máy nhà nước thành các đơn vị hành chính nhànước và mối quan hệ giữa chúng cũng như mối quan hệ giữa TW với địa phương -Phân loại:
a) Hình thức nhà nước đơn nhất: là nhà nước thống nhất, trong đó các đơn vị hành
chính không có sự độc lập về chính trị mà trực thuộc vào TW Trong hình thức này, chỉtồn tại một hệ thống pháp luật và chỉ một hệ thống các cơ quan nhà nước, công dânmang quốc tịch thống nhất VD: Nhật, Thái…
Tuy nhiên, hình thức này có một số biến dạng: ví dụ chế độ tự quản địa phương, dânbầu chính quyền địa phương…
b) Hình thức nhà nước liên bang: là hình thức nhà nước trong đó các thành viên
không có dấu hiệu chủ quyền quốc gia riêng biệt
3 Chế độ chính trị:
- Khái niệm: CĐCT là những phương pháp thủ đoạn được sử dụng để thực hiện nền chuyên chính của mình Trong nhà nước, sự xác lập chế độ chính trị phụ thuộc vào: + Tương quan lực lượng giữa giai cấp thống trị và quần chúng lao động
+ Hoàn cảnh điều kiện quốc tế, mức độ mâu thuân giữa giới cầm quyền…
- Phân loại:
a) Chế độ dân chủ tư sản: được coi là chế độ chính trị tiến bộ nhất của nhà nước tư
sản; thể hiện ở các điểm sau:
+ Khả năng của nhân dân lao động thực hiện các quyền tự do dân chủ + Sự
tồn tại công khai Đảng cầm quyền và các Đảng đối lập
+Sự tồn tại của hệ thống các cơ quan được bầu theo nguyên tắc phổ thông
+Sự thừa nhận nguyên tắc các dân tộc bình đẳng trước pháp luật
+Việc thực hiện pháp chế tư sản
Trang 11b) Chế độ quân phiệt: đặc trưng bởi sự hạn chế tới mức thấp nhất các quyền tự do dân
chủ, cấm sự tồn tại của các tổ chức dân chủ, các quyết định nhà nước chỉ do một người hoặc một nhóm người quyết định Đây là sản phẩm của các nhóm tư bản lũng
loạn, biến dạng của nó là chế độ phát xít
Câu 14: So sánh chính thể cộng hòa tổng thống và chính thể cộng hòa đại nghị trong nhà nước tư sản?
4 Cơ quan đại diện cao nhất của nhà nước đều là nghị viện, do nhân dân bầu
5 Người đứng đầu nhà nước là tổng thống – do dân bầu
- Khác nhau:
Tổng thống và nghị viện đều do cử tri bầu
vì thế có thể độc lập với nhau
Tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia,
vừa là người đứng đầu chính phủ, chỉ chịu
trách nhiệm trước cử tri, không chịu trách
nhiệm trước nghị viện
Tổng thống do nghị viện bầu với quyềnlực không lớn Tổng thống chọn thànhviên nội các từ số đại biểu của
Đảng chiếm đa số trong nghị viện
Chính phủ do tổng thống thành lập và chỉ
trực thuộc tổng thống Không có chức
danh thủ tướng
Chính phủ do nghị viện bầu ra và trựcthuộc nghị viện
Thủ tướng do nghị viện bầu, lấn át cảtổng thống; là người đứng đầu nhà nước,
là TW của mọi quyền lực nhà nước
Quyền lực được phân chia tương đối cứng
rắn tạo nên thế đối trọng giữa nghị viện,
chính phủ…cơ chế rõ ràng và hiệu quả
Quyền lực được phân chia mềm dẻo nên
có sự liên lạc thường xuyên giữa lập pháp
và hành pháp → cơ chế đối trọng không rõràng và kém hiệu quả
Tổng thống không có quyền giải tán Tổng thống có quyền giải tán nghị
nghị viện trước thời hạn, nhưng có quyền
phủ quyết các dự luật mà nghị viện thông
qua Nghị viện không có quyền giải tán
chính phủ nhưng có quyền khởi tố tổng
thống và các thành viên của chính phủ
viện trước thời hạn và nghị viện cũng cóquyền lật đổ chính phủ thông qua cơ chếbất tín nhiệm
Trang 12Câu 15: Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật?
- Khái niệm: Hiệu lực của VBQPPL được hiểu là phạm vi không gian, thời gian, đốitượng mà VBQPPL tác động tới nghĩa là các quy phạm của văn bản trở thành nhữngđiều bắt buộc phải thực hiện đối với những tổ chức, cá nhân có liên quan
1) Hiệu lực về thời gian:
- Khái niệm: Hiệu lực thời gian của VBQPPL được xác định từ thời điểm phát sinh cho đến khi chấm dứt sự tác động của văn bản đó
- Cách xác định:
a) Thời điểm phát sinh hiệu lực được xác định bằng nhiều cách khác nhau, thường đượcthể hiện qua hai cách:
Cách 1: Được ghi rõ trong văn bản thời điểm phát sinh hiệu lực
Cách 2: Không được ghi rõ trong văn bản: Trong trường hợp này cần căn cứ vào đặcđiểm riêng của từng loại văn bản để xác định:
• Đối với văn bản luật thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày chúng được công
bố chính thức
• Đối với văn bản dưới luật, hiệu lực của văn bản tính từ thời điểm chúng được kíban hành hoặc từ khi cơ quan hữu quan nhận được văn bản đó Trong các trường hợpkhác, hiệu lực của văn bản được tính từ khi văn bản đó được công bố trên các phươngtiện thông tin đại chúng
b) Thời điểm chấm dứt hiệu lực được xác định bằng hai cách:
Cách 1: Được ghi rõ trong văn bản
Cách 2: Không được ghi rõ trong văn bản;
• Khi bị tuyên bố hết hiệu lực
• Khi bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản khác của chính cơ quan có thẩmquyền ban hành văn bản đó
• Khi bị bãi bỏ hoặc hủy bỏ bởi cơ quan có thẩm quyền khác
c) Ngưng hiệu lực là gián đoạn hiệu lực của văn bản trong một thời gian nào đó.(điều 80 Luật ban hành văn bản QPPL năm 2008) VBQPPL bị đình chỉ việc thi hànhthì ngưng hiệu lực cho đến khi có quyết định xử lí của cơ quan nhà nước có thẩmquyền, thời điểm ngưng hiệu lực, tiếp tục có hiệu lực hoặc huỷ bỏ phải được quy định
rõ trong quyết định đình chỉ thi hành và phải thông báo trên các phương tiện thông tinđại chúng
d) Hiệu lực hồi tố là giá trị hiệu lực của VBQPPL đối với những vụ việc trở vềtrước Tùy từng trường hợp mà có đưa ra quy định hiệu lực hồi tố hay không
Trang 13Thông thường VBQPPL điều chỉnh các QHXH phát sinh sau khi Vb có hiệu lực → Ko
có hiệu lực hồi tố Tuy nhiên, trong những trường hợp cần thiết, để đảm bảo nguyên tắcnhân đạo XHCN, VBQPPL cũng có thể điều chỉnh những QHXH phát sinh trở về trướckhi VB có hiệu lực → có hiệu lực hồi tố
2) Hiệu lực về không gian:
Cách 1: Được quy định trong văn bản
Cách 2: Không được quy định trong văn bản:
• Căn cứ vào thẩm quyền ban hành, cấp nào ban hành thì có hiệu lực trong phạm vi
KG tác động của cấp đó
• Căn cứ vào nội dung của VBQPPL (đó là QHXH nào, xảy ra ở đâu…)
• Dựa vào quy định trong các văn bản khác có liên quan
3) Hiệu lực về đối tượng áp dụng: là giá trị tác động của văn bản đối với những cá nhân,
tổ chức nhất định
Cách 1: Được xác định trong văn bản
Cách 2: Không được quy định trong văn bản:
• Dựa vào nội dung của VB
• Dựa vào các quy định trong các văn bản khác có liên quan
Câu 16: Quy phạm pháp luật (định nghĩa, đặc điểm, phân loại)?
Bài làm:
-Định nghĩa:Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận
và được nhà nước đảm bảo thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm đạt được những mục đích nhất định
-Đặc điểm:
4 Quy phạm pháp luật cũng là quy phạm xã hội nó được hình thành bằng con đường
nhà nước
5 Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, mang tính bắt buộc do nhà nước ban
tắc xử sự do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận Quy phạm pháp luật cũng như các quyphạm xã hội khác đều là các chuẩn mực cho xử sự của con người trong các mốiquan hệ mà họ tham gia Việc đặt ra hoặc thừa nhận các quy phạm pháp luật đượcthực hiện bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được tiến hành theo trình tự
và thủ tục nhất định được pháp luật quy định Quy phạm pháp luật có thể được hìnhthành trong quá trình xây dựng pháp luật hoặc trong quá trình tổ chức thực hiệnpháp luật Các quy phạm pháp luật do nhà nước đặt ra chính là sự thể hiện kết quảhoạt động sáng tạo của pháp luật Ngoài ra còn có những quy phạm pháp luật đượchình thành là kết quả của sự chọn lựa của nhà nước đối với những quy tắc sử xự đãtồn tại sẵn có trong đời sống xã hội như các tập quán, các tín điều tôn giáo, các quytắc đạo đức Quy phạm pháp luật là quy tắc được nhà ước đảm bảo thực hiện Là tếbào của hệ thống pháp luật, quy phạm pháp luật luôn được đảm bảo thực hiện bằngnhà nước Sự đảm bảo đó thể hiện tính quyền lực của các quy phạm pháp luật Chỉ
có các quy phạm pháp luật mới được đảm bảo thực hiện bằng những biện pháp nhấtđịnh do chính các quy phạm pháp luật xác định Những biện pháp này đều mangtính pháp lí
6 Mang tính xác định chặt chẽ cả về nội dung và hình thức:
Trang 14 Nội dung: Quy phạm pháp luật là chuẩn mực đánh gía tính hành vi con ngưởitrên khía cạnh pháp luật Dựa vào quy phạm pháp luật người ta xác định được hành vinào là hợp pháp, hành vi nào là bất hợp pháp
Hình thức: được thể hiện dưới dạng các văn bản quy phạm pháp luật xác định,
sử dụng ngôn từ rõ ràng, được thể hiện dưới một hình thức nhất định 7 Quy phạm
tạo thành hệ thống mối quan hệ và ràng buộc giữa các quy phạm pháp luật tạo thành hệthống quy phạm pháp luật
dụng với mọi cá nhân, tổ chức trong những điều kiện hoàn cảnh đã được xác định
Câu 17: Cơ cấu của quy phạm pháp luật?
- Bộ phận giả định là phần dự liệu điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong đờisống và xác định loại cá nhân, tổ chức cụ thể mà xử sự của họ được pháp luật gắn vớiđiều kiện và hoàn cảnh đó hoặc những biện pháp tác động của nhà nước sẽ được ápdụng đối với họ trong những điều kiện, hoàn cảnh đó
- Nói cách khác, giả định trả lời câu hỏi: cá nhân nào, tổ chức nào, trong nhữngđiều kiện, hoàn cảnh nào?
1 Bộ phận quy định
- Quy định là phần xác định cách xử sự của chủ thể khi chủ thể ở trong nhữngđiều kiện, hoàn cảnh xác định trong phần giả định của quy phạm pháp luật Nội dungcủa bộ phận quy định thực chất là các quy định quyền và nghĩa vụ của chủ thể khi chủthể gặp điều kiện, hoàn cảnh được nêu trong phần giả định
- Phần quy định trả lời cho câu hỏi: chủ thể được làm gì, không được làm gì hoặcphải làm gì, làm như thế nào khi chủ thể ở trong điều kiện, hoàn cảnh được nêu trongphần giả định Phần quy định là phần cơ bản quan trọng nhất của quy phạm pháp luật
- Các hình phạt của chế tài: phạt cảnh cáo, phạt tù, phạt hành chính…
- Các loai chế tài: chế tài hình sự, chế tài dân sự, chế tài hành chính, chế tài kỉ luật…
- Phần chế tài có thể cố định hoặc không cố định
Câu 18: Khái niệm về quan hệ pháp luật (Định nghĩa, đặc điểm)
- Định nghĩa:
Quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đócác bên tham gia quan hệ có quyền và nghĩa vụ được nhà nước đảm bảo thực hiện.Quan hệ pháp luật là dạng đặc biệt của quan hệ xã hội, nó tồn tại trong hầu hết các lĩnhvực của đời sống xã hội và có quan hệ mật thiết với các loại hình quan hệ xã hội khác
- Đặc điểm:
phạm pháp luật điều chỉnh Vì vậy, quan hệ pháp luật mang đầy đủ những đặc điểmcủa quan hệ xã hội nói chung Đó là: