1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

15 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 583,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã ban hành rất nhiều những văn bản quy phạm pháp luật với mục đích thực hiện chức năng quản lý của mình, đáp ứng nhu

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

_

BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN : LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP

LUẬT

Đề bài : “ Phân tích ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc :

- Xác lập quan hệ pháp luật

- Thực hiện pháp luật

- Truy cứu trách nhiệm pháp lý

- Giáo dục pháp luật ”

Họ và tên : Nguyễn Ngọc Trinh

MSSV : 461248

Lớp thảo luận : N12.TL2

Hà Nội , 2022

Trang 2

Mục lục

MỞ ĐẦU 3

NỘI DUNG 3

1,QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 3

1.1,KHÁI NIỆM QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 3

1.2,MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 4

1.3,MỘT SỐ ƯU THẾ CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 4

2,Ý NGHĨA CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI BỐN HOẠT ĐỘNG TRÊN 5

2.1,Ý NGHĨA CỦA VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỚI HOẠT ĐỘNG XÁC LẬP QUAN HỆ PHÁP LUẬT 5

2.2,Ý NGHĨA CỦA VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỚI THỰC HIỆN PHÁP LUẬT 7

2.3,Ý NGHĨA CỦA VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỚI VIỆC TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ 9

2.4,Ý NGHĨA CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI VIỆC GIÁO DỤC PHÁP LUẬT .11

KẾT LUẬN 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã ban hành rất nhiều những văn bản quy phạm pháp luật với mục đích thực hiện chức năng quản

lý của mình, đáp ứng nhu cầu của công cuộc quản lý nhà nước trong giai đoạn hội nhập và để hoàn thiện hơn hệ thống pháp luật của quốc gia đồng thời tạo điều kiện cho công cuộc đổi mới đất nước Pháp luật được sử dụng trong các công tác quản

lý kinh tế, xã hội,… Từ đó ta thấy được vai trò quan trọng của văn bản pháp luật chính là phương tiện để quản lý nhà nước, để thể chế hoá và thực hiện sự lãnh đạo của Đảng và quyền làm chủ của nhân dân Vai trò của văn bản quy phạm pháp luật không chỉ gói gọn ở những điều đã nêu trên, mà bên cạnh đó, văn bản quy phạm pháp luật còn mang ý nghĩa to lớn và là một phần không thể thiếu trong các hoạt động pháp luật của Nhà nước và nhân dân Văn bản pháp luật còn là nguồn thôngn tin của quy phạm Nhà nước, Nhà nước không thể quản lý xã hội tốt nếu thiếu đi nguồn thông tin này Chính vì vai trò đặc biệt quan trọng của văn bản quy phạm pháp luật , em xin trình bày hiểu biết cũng như quan điểm của em về vấn đề :

“phân tích ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc : xác lập quan hệ pháp luật , thực hiện pháp luật , truy cứu trách nhiệm pháp lý , giáo dục pháp luật”

NỘI DUNG

1, Quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật

1.1, Khái niệm quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật

Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội theo những định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định1

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong luật này Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng được ban hành không đúng thẩm

1

Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Nxb Tư pháp, tr.317

Trang 4

quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong luật này thì không phải văn bản quy phạm pháp luật 1

1.2, Một số đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật

Văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền hoặc các cá nhân có thẩm quyền ban hành và đảm bảo thực hiện

Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo đúng những thủ tục, trình tự và hình thức được quy định trong luật lệ

Văn bản quy phạm pháp luật mang nội dung gồm những quy tắc xử sự bắt buộc chung, là khuôn mẫu của hành vi mà mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan phải xử sự theo

1.3, Một số ưu thế của văn bản quy phạm pháp luật

Nguồn của pháp luật bao gồm rất nhiều loại nguồn như văn bản quy phạm pháp luật; tập quán pháp; tiền lệ pháp ; đường lối ; chính sách của lực lượng cầm quyền; các tín điều tôn giáo ; lệ làng; hương ước của các cộng đồng dân cư… Ở đây , văn bản quy phạm pháp luật, tiền lệ pháp hay án lệ là những loại nguồn pháp luật cơ bản, với văn bản quy phạm pháp luật vừa là nguồn, vừa là hình thức pháp luật quan trọng bậc nhất Các loại nguồn pháp luật khác chỉ có giá trị bổ sung, thay thế các nguồn cơ bản trong một số trường hợp Vì vậy, ta cần hiểu rõ ưu thế của văn bản quy phạm pháp luật đối với tập quán pháp và tiền lệ pháp :

Thứ nhất , văn bản quy phạm pháp luật được hình thành trên cơ sở quy trình lập

phát và là kết quả của quá trình lao động tập có thể với giá trị khoa học cao, tiêu biểu cho trí truệ Trong khi đó, tập quán pháp hình thành một cách tự nhiên , tự phát và án lệ hình thành dựa trên kết quả của hoạt động áp dụng pháp luật, cho nên tính khoa học thường không bằng so với văn bản quy phạm pháp luật mà nó chỉ mang tính chất địa phương dựa trên những mối quan hệ trong cộng đồng nhỏ

Thứ hai, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật được thể hiện minh

bạch, được xác định rõ ràng, chặt chẽ về mặt hình thức khi được ban hành và công

bố để đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật , đảm bảo sự logic ,

dễ phổ biến, dễ áp dụng , có thể được hiểu và thực hiện trên phạm vi rộng Phạm vi

1

Điều 2, luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015

Trang 5

tác động của văn bản quy phạm pháp luật cũng rộng hơn và có khả năng tác động tới bất kì một cá nhân, tổ chức trong xã hội Trái lại , tập quán pháp và tiền lệ pháp chỉ tồn tại dưới dạng luật bất thành văn, chỉ được hiểu theo một cách ước lệ, không mang tính công khai, và không có sự thống nhất, bởi mỗi một địa phương đều có những tập quán pháp và tiền lệ pháp riêng , nên phạm vi tác động khó được đảm bảo trên cả nước

Thứ ba, văn bản quy phạm pháp luật có thể đáp ứng được những yêu cầu của xã

hội bởi tính mạch lạc , logic và dễ sửa đổi hoặc bổ sung của chúng Và tính phổ biến nên sẽ được xã hội dễ dàng ghi nhận và tiếp thu Trong khi đó tập quán pháp thường có tính bảo thủ và không dễ dàng thay đổi vì đặc điểm của nó là sự hình thành từ thói quen đã thấm sâu vào tư tưởng của người dân

2, Ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với bốn hoạt động trên

2.1, Ý nghĩa của văn bản pháp luật với hoạt động xác lập quan hệ pháp luật

Khái niệm quan hệ pháp luật :

Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội do pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên chủ thể tham gia quan hệ có các quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước quy định hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện1

Ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với xác lập quan hệ pháp luật :

Văn bản quy phạm pháp luật chứa đựng các quy phạm pháp luật, là các quy tắc

xử sự chung để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo những định hướng nhất định Các quan hệ xã hội phát sinh trên cơ sở các quy phạm pháp luật ấy được thêm tính pháp luật để trở thành quan hệ pháp luật

Thứ nhất , các quan hệ pháp luật trước hết là các quan hệ trong xã hội, được nảy

sinh giữa con người với con người trong cuộc sống Quan hệ xã hội xuất hiện và tồn tại song song, khách quan cùng với sự phát triển của xã hội, chúng được hình thành trong quá trình hoạt động thực tiễn sản xuất của cải vật chất và trao đổi về tinh thần Do yêu cầu khách quan của đời sống cộng đồng đòi hỏi các quan hệ xã hội phải được điều chỉnh và đảm bảo cho sự phát triển và sự ổn định theo hướng nhất định Hơn nữa vì tính chất phức tạp của các quan hệ xã hội, nên xã hội cần có

1

Trường Đại học Luật Hà Nội ( 2020 ), Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật , Nxb Tư pháp, tr.383

Trang 6

nhiều công cụ khác nhau cùng tác động và điều chỉnh chúng Tuy nhiên với những đặc tính vượt trội cùng những ưu thế so với các quy phạm xã hội khác nên sự tác động của pháp luật là vô cùng cần thiết Pháp luật thành văn hay các văn bản quy phạm pháp luật là nguồn pháp luật chủ yếu ở Việt Nam hiện nay, từ đó có thể nhận xét ; “ cơ sở pháp lý của hệ thống quan hệ pháp luật là văn bản quy phạm pháp luật1” Nhờ có quy phạm pháp luật và hoạt động thực hiện pháp luật mà quan hệ pháp luật được hình thành và mang tính hợp lý Qua điểm “ quan hệ pháp luật cần được quy phạm pháp luật mô hình hoá, phản ảnh trước những đặc điểm, yêu cầu cơ bản của nó2” ta thấy được mối quan hệ khăng khít giữa quan hệ pháp luật và quy phạm pháp luật Quan hệ pháp luật phát sinh trên quy phạm pháp luật, quy phạm pháp luật là khuôn mẫu , định hướng để hướng dẫn cách xử sự cho từng cá nhân, tập thể trong các tình huống phát sinh quan hệ pháp luật Nhờ các quy phạm pháp luật để xác định trách nhiệm pháp lý mà từng chủ thể tham gia quan hệ đó phải thực hiện

Thứ hai, trong việc xác lập quan hệ pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật mang

tính chất là căn cứ pháp lý, là hình thức pháp luật quan trọng Hơn nữa pháp luật điều chỉnh những mối quan hệ xã hội cơ bản , có tầm quan trọng nhất định đối với đời sống , việc sử dụng các văn bản quy phạm pháp luật trong việc xác lập quan hệ

xã hội nào là quan hệ pháp luật giúp cho việc xác định mang tính minh bạch, thống nhất, xác định rõ được các chủ thể tham gia và trách nhiệm pháp lý cần được tuân thủ theo Nếu chỉ xác lập các quan hệ pháp luật dựa trên các quy tắc xử sự chung ( hương ước làng xã , phong tục tập quán,…) mà không có bất kỳ một cơ sở pháp lý nào như các văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở sẽ gây khó khăn trong việc quản lý và tổ chức xã hội , khi đó sẽ gây ảnh hưởng tới việc điều chỉnh các quan hệ

xã hội, thậm chí gây ảnh hưởng tới quyền lợi về mặt pháp lý cho các chủ thể trong quan hệ pháp luật đó

1

Lê Vương Long, Những vấn đề lý luận về quan hệ pháp luật, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2006, tr.31

2

Lê Vương Long, Những vấn đề lý luận về quan hệ pháp luật, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2006, tr.31

Trang 7

Ví dụ : Bản chất của mối quan hệ mua bán là quan hệ trao đổi vật chất và tiền bạc

giữa hai hoặc nhiều người, họ có thể dùng tiền để trao đổi lấy hàng hoá hoặc trao đổi hai mặt hàng với nhau dựa trên quy tắc công bằng, có lợi Nếu không có

những văn bản quy phạm pháp luật như các điều luật về kinh doanh, các điều luật

về việc xét xử người có tội trong kinh doanh thương mại thì mối quan hệ của

những người tham gia hoạt động buôn bán sẽ không được đảm bảo về quyền lợi và pháp lý, sẽ xảy ra hiện tượng bất đồng về lợi ích cá nhân hoặc lợi ích tập thể Vì vậy có thể nói các văn bản quy phạm pháp luật mang tính chất là “ công cụ” để đảm bảo luật pháp được diễn ra một cách đúng đắn và phù hợp với xã hội về mặt pháp luật

2.2 , Ý nghĩa của văn bản pháp luật với thực hiện pháp luật

Khái niệm :

Thực hiện pháp luật là hành vi thực tế, hợp pháp, có mục đích của các chủ thể

được hình thành trong quá trình hiện thực hoá các quy định của pháp luật 1

Hay nói cách khác, thực hiện pháp luật là thực hiện những hành vi phù hợp với pháp luật Nhờ việc thực hiện pháp luật , pháp luật được phát huy vai trò của mình vào trong thực tiễn đời sống, làm nhiệm vụ của mình là giúp xã hội được bảo đảm

về trật tự , bảo vệ đời sống cho người dân

Việc thực hiện pháp luật được thể hiện qua 4 hình thức :

Tuân thủ pháp luật : là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó chủ thể pháp luật

kiềm chế không tiến hành những gì mà pháp luật cấm

Thi hành pháp luật : là hình thức thực hiện pháp luật mà trong đó các chủ thể

pháp luật phải tiến hành các hành động mà pháp luật bắt buộc phải làm

Sử dụng pháp luật : là hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể pháp

luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật cho phép

Áp dụng pháp luật : là hình thức thực hiện pháp luật của các cơ quan nhà nước,

của nhà chức trách có thẩm quyền2

Ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc thực hiện pháp luật :

1

Trường Đại hoc Luật Hà Nội,(2020), Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Nxb Tư pháp, tr.401

2

Trường Đại hoc Luật Hà Nội,(2020), Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Nxb Tư pháp, tr.402,403

Trang 8

Đối với việc thực hiện pháp luật , việc cần có một công cụ để công bố , đưa ra các quy tắc , quy định với người dân Công cụ này cần mang tính phổ biến , công khai , dễ dàng tiếp cận đến đời sống người dân và dễ dàng được sửa đổi cho phù hợp với tình hình xã hội Trong các hình thức thực hiện pháp luật trên , đều là các quy phạm pháp luật là công cụ được Nhà nước ban hành, qua đó ta có thể thấy ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc thực hiện pháp luật được thể hiện qua một số điểm sau

Thứ nhất , văn bản quy phạm pháp luật vừa là nguồn, vừa là hình thức pháp luật

quan trọng bậc nhất cho hoạt động thực hiện pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật mang ưu thế rõ ràng so với các loại nguồn khác bởi tính khoa học cao , sự thống nhất rõ ràng và đáp ứng được nhu cầu của cuộc sống , hơn nữa , văn bản quy phạm pháp luật còn được ban hành dưới sự đảm bảo của nhà nước , là một hình thức pháp luật thành văn, được đảm bảo thực hiện bởi Nhà nước cùng các cơ quan

có thẩm quyền Tầng lớp nhân dân, các tổ chức có thể dễ dàng nhận thấy và tiếp cận các luật lệ , quy định của nhà nước một cách dễ dàng hơn, cũng như việc đưa

nó vào thực tiễn đời sống dễ dàng hơn Các văn bản quy phạm pháp luật giống như cầu nối , giúp đưa các luật lệ , quy định của nhà nước đến gần hơn với người dân

Thứ hai ,thực trạng xã hội việt nam hiện nay bị ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế

- xã hội, chính trị, văn hoá hay pháp luật Người dân nhiều nơi chưa có khả năng tiếp cận với pháp luật do các điều kiện kinh tế chưa phát triển , thiếu thốn các phương tiện để tiếp cận , do đó quyền lợi của họ được pháp luật quy định chưa được nắm rõ , tư tưởng của họ đối nghịch với chính sách của nhà nước, do phong tục tập quán tại các vùng miền đó đã tồn tại lâu đời , người dân chưa tiếp cận được với các chính sách của nhà nước , và việc xây dựng pháp luật tại địa phương đó chưa tốt, chưa hiệu quả và chưa được lòng người dân Tất cả các yếu tố trên đều là nguyên nhân dẫn đến việc Nhà nước gặp khó khăn trong vấn đề quản lý xã hội và tạo dựng lòng tin với người dân Các chính sách được đưa ra sẽ không được ứng dụng đầy đủ và đúng với mong muốn của Nhà nước Vì vậy, đưa các quy phạm pháp luật, các quy tắc của Nhà nước vào trong các văn bản quy phạm pháp luật sẽ không chỉ tạo sự chỉ đạo rõ ràng, rành mạc, cụ thể và phổ biến trong việc thực hiện pháp luật mà còn tạo dựng được niềm tin cho nhân dân

Trang 9

2.3, Ý nghĩa của văn bản pháp luật với việc truy cứu trách nhiệm pháp lý

Khái niệm :

Trách nhiệm pháp lý : là sự bắt buộc phải gánh chịu hậu quả pháp lý bất lợi do vi phạm pháp luật1

Trách nhiệm pháp lý theo như tiến sĩ Lê Vương Long có viết : “ Trong khoa học pháp lý nhà nước ta, trách nhiệm pháp lý nhìn chung được tiếp cận chủ yếu dưới hai góc độ là trách nhiệm pháp lý hiểu theo nghĩa tích cực và trách nhiệm pháp lý hiểu theo nghĩa tiêu cực2”

Truy cứu trách nhiệm pháp lý : “là hoạt động thể hiện quyền lực của nhà nước do

cơ quan nhà nước hay nhà chức trách có thẩm quyền tiến hành nhằm cá biệt hoá bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật đối với các chủ thể vi phạm pháp luật3”

Căn cứ truy cứu trách nhiệm pháp lý :

Để đảm bảo việc truy cứu trách nhiệm pháp lý một cách chính xác và hiệu quả, hoạt động truy cứu cần phải được thực hiện dựa trên những căn cứ vững chắc và mang tính ổn định cũng như lâu dài Đó là căn cứ pháp lý và căn cứ thực tế

Căn cứ pháp lý của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là tổng thể các quy định của pháp luật được các chủ thể tiến hành sử dụng làm căn cứ cho tất cả các hoạt động trong quá trình truy cứu, bao gồm : các quy định của pháp luật xác định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, cách thức tiến hành ( pháp luật về tố tụng ), các quy định của pháp luật xác định hành vi vi phạm pháp luật và biện pháp cưỡng chế dự kiến được áp dụng; các quy định của pháp luật về thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp

Căn cứ thực tế của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý và vi phạm pháp luật đã xảy ra thực tế được xác định qua yếu tố cấu thành vi phạm đó Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý được nhà nước được căn cứ vào mặt khách quan của vi phạm pháp luật, căn cứ vào chủ thể vi phạm pháp luật, căn cứ vào mặt chủ quan của vi phạm

1

Trường Đại học Luật Hà Nội ( 2020) , Giáo trình lý luận chung về nhà nước và pháp luật, nxb Tư pháp Tr.431

2

Lê Vương Long, Trách nhiệm pháp lý-những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam hiện nay, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2006, tr.29

3

Trường Đại học Luật Hà Nội ( 2020) , Giáo trình lý luận chung về nhà nước và pháp luật, nxb Tư pháp Tr.432

Trang 10

pháp luật , căn cứ vào chủ thể vi phạm pháp luật , căn cứ vào mặt chủ quan của vi phạm pháp luật và căn cứ vào mặt khách thể của vi phạm pháp luật

Hoạt động truy cứu trách nhiệm pháp lý dựa trên các quy định, các quy phạm pháp luật để làm cơ sở hoặc căn cứ pháp lý để xác định các quy trình, trình tự, thủ tục để xác định các chủ thể vi phạm cũng như các hành vi vi phạm pháp luật, nhằm mục đích tạo dựng những biện pháp cưỡng chế , cải tạo và giáo dục cụ thể, đúng đắn và công bằng đối với chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật Từ đó tạo dựng được trật tự của xã hội, đảm bảo lý lẽ và công bằng cho xã hội, đảm bảo thực thi bộ phận chế tài

Ý nghĩa của văn bản pháp luật đối với truy cứu trách nhiệm pháp lý :

Như chúng ta đã tìm hiểu, văn bản quy phạm pháp luật là pháp luật thành văn, được thể hiện rõ ràng, cụ thể, minh bạch thể hiện tính chặt chẽ , liên kết về mặt hình thức Do đó, trong việc truy cứu trách nhiệm pháp lý với cơ sở pháp lý là các quy định, quy phạm pháp luật, các điều luật được thể hiện rõ ràng qua các văn bản quy phạm pháp lý Các văn bản quy phạm pháp lý đóng vai trò là công cụ để đảm bảo việc thự hiện pháp luật của các cơ quan có thẩm quyền một cách công bằng và

có tác dụng đối với đời sống xã hội, để đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm cho những chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật “ Nhà nước nói chung, các cơ quan, những quan chức của nhà nước nói riêng được quyền thay mặt nhân dân, thay mặt xã hội đưa ra những quyết sách quan trọng liên quan đến sự ổn định và phát triển của toàn xã hội ở tầm vĩ mô1

” Vì vậy trong các văn bản quy phạm pháp luật được người dân tiếp cận một cách công khai, minh bạch và đầy đủ, các văn bản này mang tính công bằng , rõ ràng nhất có thể, là căn cứ pháp lý để người dân theo đó thực hiện quyền giám sát đối với nhà nước, đối với cơ quan thực hiện các biện pháp để truy cứu trách nhiệm pháp lý

Hơn nữa, cho dù các loại nguồn khác của pháp luật như điều ước quốc tế, quan niệm chuẩn mực đạo đức xã hội hay tín điều tôn giáo,… đều là những nguồn pháp luật quan trọng, có thể nói là tạo cơ sở trong việc hình thành nên các quy định

1

PGS.TS Nguyễn Minh Đoan, Trách nhiệm pháp lý của nhà nước ở Việt Nam một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2012, tr.7

Ngày đăng: 15/03/2022, 22:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1, Đoàn Thị Tố Uyên, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay, Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội, 2003 Khác
2, Lê Vương Long, Những vấn đề lý luận về quan hệ pháp luật, Nxb. Tư pháp, Hà Nội, 2006 Khác
3, Lê Vương Long, Những vấn đề lý luận cơ bản về quan hệ pháp luật, NXB Chính trị quốc gia – sự thật, Hà Nội, 2013 Khác
4, Lê Vương Long (chủ nhiệm đề tài), Trách nhiệm pháp lí – những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam hiện nay, Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội, 2006 5, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Khác
7, Nguyễn Thế Anh, Đánh giá tác động của văn bản quy phạm pháp luật – Lý luận và thực tiễn, Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội, 2016 Khác
8, Phạm Thị Kim Dung, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn giáo dục pháp luật rong trường phổ thông ở nước ta. TS Lê Minh Thông hướng dẫn, Trường Đại học Luật Hà Nội ( 2000) Khác
9, PGS.TS Nguyễn Minh Đoan, Trách nhiệm pháp lý của nhà nước ở Việt Nam một số vấn đề lý luận và thực tiễn , Trường Đại học Luật Hà Nội, 2012 Khác
10, Trần Thị Xuân, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiện Pháp luật ở thành phố Hà Nội hiện nay, Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội, 2004 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w