1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÂU hỏi ôn tập môn TRIẾT học

33 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi ôn tập môn Triết học
Trường học Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Câu hỏi ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 231,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN TRIẾT HỌC Câu 1 Trình bày khái niệm và các hình thức cơ bản của thế giới quan Khái quát lịch sử phát triển của thế giới quan duy vật Khái niệm thế giới quan Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới Thế giới quan bao hàm cả những quan điểm, quan niệm về giới tự nhiên và cả những quan điểm, quan niệm về bản thân con người, xã hội loài người Những hình thức cơ bản của thế quan Sự phát triển của TGQ đã la.

Trang 1

Câu 1:Trình bày khái niệm và các hình thức cơ bản của thế giới quan

Khái quát lịch sử phát triển của thế giới quan duy vật.

 Khái niệm thế giới quan: Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm, quan

niệm của con người về thế giới

Thế giới quan bao hàm cả những quan điểm, quan niệm về giới tự nhiên và cả nhữngquan điểm, quan niệm về bản thân con người, xã hội loài người

 Những hình thức cơ bản của thế quan:

Sự phát triển của TGQ đã làm TGQ thể hiện dưới 3 hình thức cơ bản:

1) TGQ huyền thoại

2) TGQ tôn giáo

3) TGQ triết học

1.Thế giới quan huyền thoại

+TGQ huyền thoại là TGQ hình thành và phát triển trong giai đoạn đầu của xã hội loàingười

+Đặc trưng cơ bản của TGQ huyền thoại:

-Thể hiện chủ yếu qua các chuyện thần thoại

-Trình độ nhận thức rất thấp

-Tri thức và niềm tin đan xen nhau

-Nội dung pha trộn không tự giác giữa thực và ảo, giữa thần và người; trật tự khônggian, thời gian bị đảo lộn

2.Thế giới quan tôn giáo

+TGQ tôn giáo là TGQ có niềm tin mãnh liệt vào sức mạnh của lực lượng siêu nhiênđối với thế giới; niềm tin này được thể hiện qua các hoạt động có tổ chức để suy tôn,sùng bái lực lượng siêu nhiên ấy

+Đặc trưng cơ bản của TGQ tôn giáo :

-Thể hiện chủ yếu qua giáo lý của các tôn giáo

-Trình độ nhận thức thấp

-Tuyệt đối hóa niềm tin

-Ảo lấn át thực, thần lấn át người

Trang 2

3.Thế giới quan triết học

+TGQ triết học là TGQ có hạt nhân lý luận là các học thuyết triết học

Trong TGQ triết học, các học thuyết triết học là bộ phận quan trọng nhất vì nó chi phốitất cả những quan điểm, quan niệm còn lại của TGQ

+Đặc trưng cơ bản của TGQ triết học :

-Thể hiện chủ yếu qua các học thuyết triết học

-Ra đời khi nhận thức của con người đã đạt đến trình độ cao của sự khái quát hóa, trừutượng hóa, hệ thống hóa và khi các lực lượng xã hội đã ý thức được sự cần thiết phải cóđịnh hướng về tư tưởng để chỉ đạo cuộc sống

-Đề cao vai trò tri thức

-Không chỉ thể hiện quan điểm, quan niệm về thế giới mà còn chứng minh chúng bằnglý luận

-Tính chất của TGQ triết học do tính chất các học thuyết triết học quy định

Khái quát lịch sử của thế giới quan duy vật

+TGQDV là TGQ thừa nhận bản chất của thế giới là vật chất, thừa nhận vai trò quyếtđịnh của đời sống vật chất đối với đời sống tinh thần và thừa nhận vai trò của conngười trong đời sống xã hội

+Tương ứng với 3 hình thức cơ bản của CNDV là 3 hình thức cơ bản của TGQDV:

+Đặc trưng cơ bản của TGQDVCP

-Nhận thức nặng tính trực quan, phỏng đoán nên ngây thơ, chất phác

-Đồng nhất VC với vật thể khi TGQ này hiểu VC là những chất đầu tiên sinh ra vạnvật

Trang 3

-Không hiểu đúng nguồn gốc, bản chất của YT.

- Không hiểu đúng mối quan hệ giữa VC & YT

- Duy tâm về xã hội

- Chưa thể hiện được vai trò cải tạo thế giới

2 TGQDV siêu hình

+Là TGQ của các nhà duy vật được hình thành từ phương pháp nhận thức siêu hình.Thể hiện rõ nét vào thế kỷ XVII, XVIII ở các nước Tây Âu

Tiêu biểu là Bacon, Hobbes, Locke, Spinoza, Descartes, Diderot, Holbach, v.v

+Đặc trưng cơ bản của TGQDV siêu hình:

-Tiếp tục phát triển tư tưởng của TGQDV chất phác thời cổ đại về VC

-Nhận thức thế giới bằng phương pháp siêu hình nên coi thế giới là vô số những sự vậtcụ thể tồn tại cạnh nhau trong một không gian trống rỗng

-Ngoài những hạn chế như TGQDVCP, TGQDVSH còn bộc lộ hạn chế cả về phươngpháp nhận thức, phương pháp tư duy

3 TGQDV biện chứng

+TGQDVBC được Marx & Engels xây dựng vào TK XIX trên cơ sở:

Tổng kết những thành tựu của khoa học, những sự kiện lịch sử ở Tây Âu, khi PTSXTBCN đã bộc lộ cả những mặt mạnh và hạn chế của nó; kế thừa những nội dung hợp lýtrong triết học của Feuerbach & Hegel

 Khái niệm thực tiễn và lý luận? Những yêu cầu cơ bản và ý nghĩa phương phápluận của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn? Sự vận dụng nguyên tắcthống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong cách mạng Việt Nam

 Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất? Sự vậndụng mối quan hệ này trong quá trình đổi mới ở Việt Nam?

 Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng xã hội? Sựvận dụng mối quan hệ này trong quá trình đổi mới ở Việt Nam?

 Phân tích luận điểm của C.Mác: “Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hộilà một quá trình lịch sử- tự nhiên”

Trang 4

 Trình bày nội dung cơ bản và vai trò phương pháp luận của học thuyết hình tháikinh tế - xã hội của triết học Mác – Lênin Sự vận dụng lý luận hình thái kinh tế - xãhội đối với việc nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ởViệt Nam hiện nay?

 Quan niệm của triết học Mác – Lênin về giai cấp, nguồn gốc, bản chất giai cấp?

 Quan niệm của triết học Mác – Lênin về nguồn gốc, bản chất, đặc trưng của nhànước? Đặc trưng của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam?

 Quan niệm của triết học Mác – Lênin về bản chất con người Ý nghĩa phươngpháp luận của quan điểm này?

CÂU 2: Nội dung cơ bản và bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng? Tại sao nói chủ nghĩa duy vật biện chứng là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học? Vận dụng thực tiễn.

TRẢ LỜI

Chủ nghĩa duy vật biện chứng là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học vì nó làmột học thuyết mang tính khoa học và cách mạng triệt để Nó mang những đặc điểmkhác với các học thuyết triết học vốn có trong lịch sử Cụ thể nội dung và bản chất củachủ nghĩa duy vật biện chứng như sau:

1 Nội dung

a Quan điểm duy vật biện chứng về thế giới

o Bản chất của thế giới là vật chất Thế giới thống nhất ở tính vật chất

o Ý thức không tồn tại độc lập, mà là thuộc tính của một dạng vật chất có tổchức cao là não người

o Vật chất quyết định nguồn gốc và nội dung của ý thức Ý thức có tác động

to lớn trở lại các quá trình vật chất

o Các sự vật, hiện tượng trong thế giới liên hệ, vận động, phát triển theonhững quy luật khách quan nhất định không phụ thuộc ý thức

o Nhận thức của con người là sự phản ánh thế giới khách quan Quá trìnhnhận thức đi từ cảm tính đến lý tính Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

b Quan điểm duy vật biện chứng về xã hội

o Xã hội là một bộ phận của tự nhiên, là hình thái vận động cao nhất của thếgiới vật chất

o Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội

o Xã hội vận động, phát triển theo quy luật khách quan Sự phát triển củacác hình thái kinh tế - xã hội là quá trình lịch sử-tự nhiên

o Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội YTXH là phản ánh của TTXH

o Quần chúng nhân dân là chủ thể của lịch sử

2 Bản chất

a Giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học

Trang 5

o Khẳng định vật chất có trước, ý thức có sau; vật chất quyết định ý thức,nhưng ý thức có vai trò vô cùng to lớn Quan hệ vật chất – ý thức khôngphải là quan hệ một chiều, mà là quan hệ tác động qua lại lẫn nhau trên cơsở hoạt động thực tiễn.

o Khẳng định khả năng nhận thức thế giới của con người

b Thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng

o Thiếu sót của CNDV trước Mác là phương pháp tư duy siêu hình máymóc, trong khi đó PBC lại được các nhà triết học duy tâm phát triển C.Mác và Ph Ăngghen đã đưa PBC ra khỏi hình thức duy tâm và trở về vớiquan điểm duy vật, tạo nên sự thống nhất giữa CNDV và PBC

c Chủ nghĩa duy vật triệt để Trước Mác, quan điểm duy tâm thống trị trong lĩnh vực xã hội

o Đối với CNDT khách quan về lịch sử thì xã hội do một ý niệm có trướcthế giới hoặc do Thượng đế quyết định Còn đối với CNDT chủ quan thìxã hội do ý chí của vĩ nhân, lãnh tụ quyết định Triết học Mác đưa quanđiểm duy vật vào lĩnh vực xã hội, sáng lập ra CNDV lịch sử Việc vậndụng quan điểm duy vật vào lĩnh vực xã hội (CNDV lịch sử) đã tạo ra mộtCNDV triệt để

d Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

o Lý luận phải xuất phát từ thực tiễn, lấy thực tiễn làm mục đích - Lý luậnphải được kiểm nghiệm trong thực tiễn Thực tiễn là tiêu chuẩn của chânlý

o Thực tiễn phải được hướng dẫn bằng lý luận khoa học Lý luận mà khôngliên hệ với thực tiễn là lý luận suông Thực tiễn mà không được lý luậnhưỡng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng

 Tính sáng tạo của CNDV biện chứng: Nó không phải là giáo điều, mà làkim chỉ nam cho hành động Nó luôn luôn được đổi mới và phát triển chophù hợp với yêu cầu của thực tiễn Nó phải được vận dụng phù hợp vớitình hình cụ thể của mỗi thời kỳ lịch sử và mỗi nước Nó là hệ thống mở,sẵn sàng tiếp nhận những phát minh mới của khoa học

3 Tại sao nói chủ nghĩa duy vật biện chứng là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học?

*Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học từ quan điểm thực tiễn

Trang 6

- CNDVBC đã chứng minh một cách khoa học nguồn gốc ra đời và phát triểncủa ý thức, phê phán những sai lầm của chủ nghĩa duy tâm và thuyết khôngthể biết.

* CNDVBC là sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp biện chứng

Sự kết hợp giữa 2 yếu tố duy vật và biện chứng trong một hệ thống triếthọc thống nhất là đặc trưng quan trọng của của CNDVBC, làm choCNDVBC trở nên sâu sắc hơn, phản ánh đúng đắn các mối quan hệ, các quyluật vận động, phát triển của hiện thực khách quan, trở thành 1 hệ thống lýluận thật sự khoa học

*CNDVBC xây dựng được quan niệm duy vật về lịch sử và trở thành CNDV triệt để nhất

- Nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của xã hội là sản xuất vật chất

- Các quy luật khách quan chi phối sự vận động của lịch sử xã hội Đó là quyluật QHSX phù hợp với trình độ của LLSX; quy luật tác động biện chứnggiữa CSHT và KTTT, giữa TTXH và YTXH; quy luật đấu tranh giai cấp vàCMXH Trong đó quy luật QHSX phù hợp với trình độ LLSX có vai tròquyết định vì đây là quy luật chi phối sự vận động phát triển của nền SX vậtchất XH

* CNDVBC thể hiện TGQ của giai cấp công nhân tiên tiến, cách mạng, có sự thống nhất giữa tính khoa học và tính cách mạng

- CNDVBC là hệ thống triết học duy vật triệt để, khoa học nhất Nó phản ánh

đúng đắn những quy luật chung nhất của sự vận động, phát triển của tự nhiên,xã hội và tư duy Nó phù hợp với lợi ích của giai cấp tiên tiến cách mạng nhấttrong xã hội

- CNDVBC là hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, gắn bó mật thiết với thựctiễn cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân và ND lao động vì sự tiến bộ xãhội, nó luận chứng bằng lý luận khoa học quá trình phát triển lịch sử xã hội,vạch ra xu hướng tất yếu của sự phát triển xã hội và cuộc đấu tranh cáchmạng của giai cấp công nhân

Trang 7

Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của các sự vật và hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho

nó là nó mà không phải là cái khác.

 Phân tích khái niệm:

 - Tính quy định của sự vật: là cái làm cho nó là nó, khác với sự vật khác

 - Để phân biệt được tính quy định của sự vật đòi hỏi phải là tổng hợp các thuộctính của sự vật

 - Thuộc tính là tính chất của sự vật, là những cái vốn có của sự vật đó Thuộctính được bộc lộ ra bởi 2 nhân tố:

 + Tác động từ bên ngoài

 + Phụ thuộc vào chính bản thân sự vật

 + Thuộc tính có hai loại: thuộc tính cơ bản và thuộc tính không cơ bản.Thuộc tính cơ bản là thuộc tính mà tổng hợp các thuộc tính này sẽ tạo thành chấtcăn bản của sự vật

 - Chất của sự vật không những được xác định bởi các thuộc tính mà còn phụthuộc vào sự thay đổi phương thức liên kết giữa các yếu tố cấu thành sự vật đó, vào cấutrúc của sự vật

 - Mỗi sự vật, hiện tượng không chỉ có một chất mà còn có nhiều chất tùy thuộcvào mối quan hệ cụ thể của nó với những cái khác

* Khái niệm lượng

Lượng là một phạm trù triết học để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng biểu thị số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật cũng như các thuộc tính của nó

 Phân tích khái niệm:

 - Lượng có tính quy định nhưng khác với tính quy định về chất: chỉ số lượng,quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vật

 - Lượng của sự vật có thể được xác định bằng những đơn vị đo lường cụ thể vàchính xác, nhưng cũng có những tính quy định về lượng chỉ có thể biểu thị dưới dạngtrừu tượng, khái quát

 - Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ mang yếu tố tương đối

b Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

Trang 8

 - Bất kỳ sự vật nào cũng là thể thống nhất của hai mặt chất và lượng Chất vàlượng thống nhất với nhau, quy định lẫn nhau, không tách rời nhau: một chất nhất địnhtồn tại với một lượng xác định.

 - Trong quá trình phát triển, chất và lượng của sự vật cũng biến đổi

 - Sự biến đổi về lượng và biến đổi về chất không diễn ra độc lập mà có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau Đó là quá trình: Những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi

về chất và ngược lại.

* Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất

 - Sự thống nhất của lượng và chất có mâu thuẫn ở chỗ: lượng thường xuyên biếnđổi còn chất tương đối ổn định và sự vật bao giờ cũng biến đổi từ lượng Lượng biếnđổi trong giới hạn nhất định thì chất chưa biến đổi, khoảng giới hạn đó gọi là độ

Khái niệm độ:

Độ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự thống nhất giữa lượng và chất,

nó là khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản

về chất của sự vật.

- Trong khoảng giới hạn độ sự vật, hiện tượng vẫn còn là nó chưa chuyển hóa

thành sự vật, hiện tượng khác

 - Khi lượng đổi đến một giới hạn nhất định tất yếu sẽ dẫn tới thay đổi về chất.Giới hạn đó chính là điểm nút

Khái niệm điểm nút:

Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng sẽ làm thay đổi chất của sự vật.

 * Lưu ý: Bất kỳ độ nào cũng được giới hạn bởi hai điểm nút

 - Sự thay đổi về lượng khi đạt tới điểm nút, với những điều kiện nhất định tất yếu

sẽ dẫn đến sự ra đời chất mới, đây chính là bước nhảy

Khái niệm bước nhảy

Bước nhảy là một phạm trù triết học dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa

về chất của sự vật do những sự thay đổi về lượng trước đó gây ra.

 - Bước nhảy là sự chuyển hóa tất yếu trong quá trình chuyển hóa của các sự vật,hiện tượng

Trang 9

 - Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn vận động, phát triển đồng thời cũng làđiểm khởi đầu trong một giai đoạn mới Là sự gián đoạn trong sự vận động liên tục củasự vật.

 * Lưu ý: Các loại bước nhảy:

Tiêu chuẩn phân loại Các loại bước nhảy

Dựa vào thời gian và tính chất Bước nhảy đột biến và bước nhảy dần dần

Dựa vào quy mô Bước nhảy cục bộ và bước nhảy toàn bộ

Dựa vào khuynh hướng Tiến bộ (cách mạng) và thoái hóa (phản cách

mạng)

Tóm lại: Sự thay đổi về chất là kết quả của sự thay đổi về lượng khi đạt tới điểm

nút Sau khi ra đời, chất mới có tác động trở lại sự thay đổi của lượng

* Sự tác động của chất mới đối với lượng

 - Chất mới ra đời quyết định lượng mới, tạo điều kiện cho lượng phát triển

 - Chất mới có thể làm thay đổi quy mô, tốc độ, nhịp điệu phát triển của lượng mới

 * Lưu ý: sự biến đổi lượng – chất phụ thuộc vào điều kiện nhất định

Từ những vấn đề phân tích ở trên, nội dung của quy luật được khái quát như sau:

Sự vật là thể thống nhất giữa chất và lượng Chất nhất định tồn tại với

1 lượng xác định và lượng thường xuyên biến đổi, chất tương đối ổn định Lượng biến đổi trong giới hạn độ, chất chưa biến đổi.

Vượt quá giới hạn độ, chất biến đổi Chất cũ mất đi, chất mới ra đời quy định lượng mới cho nó và tạo điều kiện cho lượng biến đổi.

Quá trình đó được lặp đi, lặp lại làm cho sự vật, hiện tượng biến đổi.

c Ý nghĩa phương pháp luận

 Từ quy luật này rút ra ý nghĩa phương pháp luận trong hoạt động nhậnthức và hoạt động thực tiễn:

 - Muốn nhận thức đúng sự vật thì ta phải nhận thức cả hai mặt chất và lượng, sựbiến đổi về lượng vượt độ tất yếu biến đổi về chất Vì thế, trong cuộc sống muốn có sựbiến đổi về chất thì phải kiên trì tích lũy lượng

Trang 10

 - Sự vật bao giờ cũng biến đổi từ lượng, do đó chúng ta phải luôn luôn chú ý đếnsự biến đổi hàng ngày theo 2 xu hướng cả tiến bộ lẫn thoái hóa Nếu tiến bộ ta pháttriển còn nếu thoái hóa ta phải gạt bỏ

 - Sự thống nhất giữa lượng và chất trong giới hạn độ vì thế trong nhận thức cũngnhư hoạt động thực tiễn phải biết vận dụng phạm trù độ trong những điều kiện cụ thểnhất định Đặc biệt chúng ta phải biết vận dụng, giải quyết “độ” ở thời kỳ trung giantức là thời kỳ quá độ Ở thời kỳ này chúng ta phải biết phát huy yếu tố gì và giảm bớtyếu tố nào

 - Khi có độ chín muồi, chúng ta phải kiên quyết thực hiện bước nhảy nhất làtrong lĩnh vực xã hội Khi đã chuẩn bị đủ lực lượng, thời cơ cách mạng phải nổ ra Ởđây chống lại 02 khuynh hướng:

 + Hữu khuynh: Khi đã chín muồi, có thời cơ nhưng không dám tạo bước nhảy

 + Tả khuynh: Khi sự thay đổi về lượng chưa đủ để thay đổi về chất, đã tạobước nhảy

2 Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

a, Khái niệm và tính chất chung

* Khái niệm:

- Mặt đối lập là những mặt có đặc điểm, thuộc tính, những tính quy định có khuynhhướng biến đổi trái ngược nhau tồn tại một cách khách quan trong tự nhiên xã hội và tưduy

- Mâu thuẫn biện chứng là sự liên hệ tác động qua lại lẫn nhau của hai mặt đối lập biệnchứng

- Khái niệm về sự thống nhất các mặt đối lập

+ Sự thống nhất các mặt đối lập: là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề

+ Sự thống nhất của hai mặt đối lập còn được hiểu là tính không thể táchrời của hai mặt đó

- Khái niệm về sự đồng nhất các mặt đối lập+ Các mặt đối lập tồn tại không tách rời nhau mà giữa chúng có những nhân tốgiống nhau Những nhân tố giống nhau đó gọi là sự “đồng nhất” của các mặt đốilập

Trang 11

+ Sự “đồng nhất” của các mặt đối lập mà trong đó sự triển khai của mâu thuẫnđến một lúc nào đó các mặt đối lập có thể chuyển hoá lẫn nhau - khi xét về một đặctrưng nào đó

+ Sự thống nhất các mặt đối lập còn biểu hiện ở sự tác động ngang nhau củachúng Song, đó chỉ là trạng thái vận động của mâu thuẫn ở một giai đoạn pháttriển khi diễn ra sự cân bằng của các mặt đối lập

- Khái niệm về sự đấu tranh của các mặt đối lập

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ

và phủ định lẫn nhau của các mặt đối lập

 Lưu ý: Mâu thuẫn biện chứng được hình thành từ hai mặt đối lập nhưng không phải mặt đối nào cũng tạo thành mâu thuẫn Chỉ có hai mặt đối lập: cùng tồn tại trong một sự vật, trong cùng một không gian, về cùng một mối liaan hệ, thường xuyên tác động qua lại với nhau

* Tính chất chung

- Tính khách quan: là mâu thuẫn bên trong

Sự vật nào cũng là tồn tại của mâu thuẫn bên trong bởi do kết cấu sự vật baogồm những mặt giống nhau, khác nhau và đối lập nhau

- Tính phổ biến:

- Tính đa dạng phong phú: mỗi một sự vật, hiện tượng, quá trình đều có thể bao hàmnhiều loại mâu thuẫn khác nhau, biểu hiện khác nhau trong những điều kiện lịch sử cụthể khác nhau; chúng giữ vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại, vận động và pháttriển của sự vật

b Quá trình vận động của mâu thuẫn

- Là sự thống nhất của các mặt đối lập Bởi các mặt đối lập vừa thống nhất và đấutranh Vì các mặt đối lập là tiền đề nương tựa vào nhau

- Đấu tranh của các mặt đối lập là sự bài trừ phủ định nhau, mâu thuẫn được triểnkhai

- Thống nhất giữa các mặt đối lập là tương đối tạm thời còn đấu tranh giữa các mặt đốilập là tuyệt đối Bởi vì, đứng im là tương đối, vận động là tuyệt đối

Vai trò của đấu tranh dẫn đến sự chuyển hóa mâu thuẫn được giải quyết Mâuthuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới ra đời, sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời Vì thế, mâuthuẫn là nguồn gốc, động lực của sự phát triển

Tóm lại, thực chất quy luật này là: mọi sự vật và hiện tượng đều chứa đựng những mặt, những khuynh hướng đối lập tạo thành những mâu thuẫn trong bản thân

Trang 12

mình; sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập tạo thành xung lực nội tại của

sự vận động và phát triển, dẫn tới sự mất đi của cái cũ và ra đời cái mới.

- Mâu thuẫn có tính đa dạng phong phú, do đó giải quyết nó phải có quan điểm lịch sửcụ thể

3 Quy luật phủ định của phủ định

a Quan niệm về phủ định nói chung

- Trong quá trình vận động và phát triển, một sự vật cũ mất đi tất yếu sẽ có một sự vật

mới ra đời thay thế nó Sự thay thế lẫn nhau đó triết học gọi là sự phủ định Vậy, sự phủ định là sự thay thế sự vật này bằng một sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển của chúng.

- Trong lịch sử triết học, có nhiều quan niệm khác nhau về phủ định:

+ Quan điểm siêu hình coi sự phủ định là sự diệt vong hoàn toàn sự vận động vàphát triển của sự vật Họ tìm nguyên nhân của sự phủ định và phát triển ởbên ngoài sự vật

+ Quan niệm trong cuộc sống đời thường: phủ định đồng nghĩa với nói “không”,

“không phải”

b Định nghĩa về phủ định biện chứng, đặc trưng của phủ định biện chứng

- ĐN phủ định: Phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển.

- Định nghĩa phủ định biện chứng: là phạm trù triết học dùng để chỉ sự phủ định tự thân phủ định, tự thân phát triển, là mắt khâu trên con đường dẫn tới sự ra đời của cái mới, tiến bộ hơn so với cái bị phủ định.

+ Bản chất: phủ định là sự thay thế sự vật cũ bằng sự vật mới và sự vật mới rađời là tiền đề cho sự phát triển

+ Đặc trưng của phủ định biện chứng

 Phủ định biện chứng mang tính khách quan là điều kiện cho sựphát triển.Vì do mâu thuẫn của bản thân sự vật tự quy định và

Trang 13

phương thức phủ định không phụ thuộc vào ý muốn bản thân củacon người.

 Phủ định biện chứng mang tính kế thừa, là nhân tố liên hệ giũacái mới và cái cũ vì phủ định biện chứng không phải là sự thủtiêu, sự phá hủy hoàn toàn cái bị phủ định

+ Phủ định của phủ định

 Là một khái niệm để chỉ sự vật hiện tượng qua 2 lần phủ địnhdường như quay lại cái ban đầu nhưng trên cơ sở cao hơn

c, Tính chất

- Tính chu kỳ: của các quá trình phát triển thường diễn ra theo hình “xoáy ốc”, đó cũnglà tính chất “phủ định của phủ định” Mỗi một chu kỳ phát triển của sự vật thường trảiqua hai lần phủ định cơ bản

Chú ý: Sự phân chia 2 lần phủ định chỉ là tương đối còn thực chất là vô số lầnphủ định

Tóm lại, Quy luật này nói lên mối liên hệ, sự kế thừa giữa cái bị phủ định và cá

phủ định; do sự kế thừa đó, phủ định biện chứng không phải là phủ định sạch trơn, bác

bỏ tất cả sự phủ định trước đó, mà là điều kiện cho sự phát triển, nó duy trì và gìn giữ nội dung tích cực của các giai đoạn trước, lặp lại một số đặc điểm cơ bản của cái xuất phát, nhưng trên cơ sở mới và cao hơn; do vậy sự phát triển có tính chất tiến lên không phải theo đường thẳng, mà theo đường xoáy ốc.

Trang 14

Phương pháp là hệ thống những nguyên tắc được rút ra từ tri thức về các quy luật khách quan để điều chỉnh hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn nhằm thực hiện mục tiêu nhất định.

Phương pháp bắt nguồn từ thực tiễn, phản ánh những quy luật khách quan đãđược nhận thức để định hướng hoạt động có mục đích của con người

* Khái niệm phương pháp luận:

Phương pháp luận là một hệ thống những quan điểm, những nguyên tắc xuấtphát, những cách thức chung để thực hiện hoạt động nhận thức và thực tiễn Nó là hệthống quan điểm, nguyên tắc chung nhất chỉ đạo sự tìm kiếm, xây dựng, lựa chọn vàvận dụng các phương pháp để thực hiện hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn đạthiệu quả cao nhất, là lý luận về hệ thống phương pháp và là khoa học về phương pháp

* Nội dung những nguyên tắc cơ bản của phép biện chứng duy vật đối với quá trình nhận thức khoa học:

Nội dung những nguyên tắc cơ bản của phép biện chứng duy vật đối với quátrình nhận thức được xây dựng trên cơ sở 2 nguyên lý, 3quy luật và 6 cặp phạm trù củaphép biện chứng duy vật

+ Nguyên tắc toàn diện: cơ sở lý luận của nguyên tắc này là nguyên lý về mốiliên hệ phổ biến Muốn nhận thức được bản chất của sự vật, hiện tượng chúng ta phảixem xét sự tồn tại của nó trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, yếu tố, thuộc tínhkhác nhau trong tính chỉnh thể của sự vât, hiện tượng ấy và trong mối liên hệ qua lạigiữa sự vật hiện tượng đó với sự vật hiện tượng khác Nguyên tắc này đòi hỏi phải xemxét, đánh giá từng mặt, từng mối liên hệ và phải nắm được đâu là mối liên hệ chủ yếu,bản chất quy định sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

Muốn cải tạo sự vật, hiện tượng phải áp dụng đồng bộ một hệ thống các biệnpháp , các phương tiện khác nhau để tác động làm thay đổi các mặt, các mối liên hệtương ứng của sự vật, hiện tượng Trong từng giai đoạn phải nắm đúng khâu trọng tâm,then chốt để tập trung lực lượng giải quyết

Trang 15

+ Nguyên tắc phát triển: cơ sở lý luận của phương pháp này là nguyên lý về sựphát triển của phép biện chứng duy vật Khi xem xét sự vật, hiện tượng, phải đặt nótrong trạng thái vận động, biến đổi, chuyển hóa để không chỉ nhận thức sự vật, hiệntượng trong trạng thái hiện tại mà còn phải thấy được khuynh hướng phát triển của nótrong tương lai Phải nhận thức sự phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn, từthấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn và trong mỗi giai đoạn thì pháttriển lại có những đặc điểm, tính chất, hình thức khác nhau.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải nhạy cảm với cái mới, sớm pháthiện ra cái mới, ủng hộ cái mới hợp quy luật, tạo điều kiện cho cái mới đó phát triểnthay thế cái cũ; phải chống lại quan điểm bảo thủ, trì trệ,…

Trên cơ sở phân tích xu hướng phát triển của thời đại và điều kiện của đất nước, Đảng

ta luôn kiên định con đường tiến lên CNXH

+ Nguyên tắc lịch sử - cụ thể: cơ sở của nguyên tắc này là sự tồn tại, vận động,phát triển của các sự vật, hiện tượng diễn ra trong không gian và thời gian cụ thể.Không gian, thời gian, điều kiện, hoàn cảnh cụ thể khác nhau thì các mối liên hệ vàhình thức phát triển của sự vật hiện tượng cũng khác nhau

Nguyên tắc này yêu cầu phải nhận thức được vận động có tính phổ biến, làphương thức tồn tại của vật chất, nghĩa là phải nhận thức được sự vận động làm cho sựvật, hiện tượng xuất hiện, phát triển theo những quy luật nhất; phải chỉ rõ được nhữnggiai đoạn cụ thể mà nó đã trải qua trong quá trình phát triển của mình

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể còn yêu cầu chỉ ra được các quy luật khách quan quyđịnh sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng; quy định sự tồn tại hiện thời và khảnăng chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng mới

Phải xem xét các sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ cụ thể của chúng Xem xétcác mặt, các mối liên hệ trong quá trình hình thành, phát triển cũng như diệt vong củasự vật, hiện tượng cho phép nhận thức đúng đắn bản chất của sự vật, hiện tượng và từ

đó mới định hướng đúng đắn cho hoạt động thực tiễn của con người

Trang 16

Câu 5: Khái niệm thực tiễn và lý luận? Những yêu cầu cơ bản và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn? Sự vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong cách mạng Việt Nam.

KHÁI NIỆM THỰC TIỄN VÀ LÝ LUẬN

Phạm trù “thực tiễn”

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của conngười nhằm cải tự nhiên, xã hội và bản thân con người Thực tiễn là toàn bộ hoạt độngvật chất mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo hiện thực

Hoạt động vật chất

HĐVC là hoạt động con người sử dụng lực lượng vật chất, công cụ vật chất tác độngvào những đối tượng vật chất nhằm cải tạo chúng theo nhu cầu của mình

Hoạt động mang tính LS – XH

- Mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau con người tiến hành những hoạt động này khác nhau

- Xã hội quy định mục đích, lực lượng, công cụ, v.v của hoạt động

Những hình thức cơ bản của thực tiễn

Thực tiễn rất đa dạng nhưng được biểu hiện dưới 3 hình thức cơ bản:

1 Hoạt động SX VC

2 Hoạt động chính trị - XH

3 Thực nghiệm khoa học

- Trong 3 hình thức cơ bản của thực tiễn thì hoạt động SX VC là cơ bản nhất

- 3 hình thức trên tuy khác nhau nhưng thống nhất với nhau, ảnh hưởng nhau, hỗ trợnhau

Phạm trù “lý luận”

Lý luận là hệ thống tri thức phản ánh những mối liên hệ bản chất, những quy luật củacác sự vật, hiện tượng

Quá trình hình thành lý luận trong hoạt động nhận thức

Kết quả của quá trình nhận thức là tri thức Tri thức có thể chia thành 2 cấp độ:

1 Tri thức kinh nghiệm (Kinh nghiệm)

- Kinh nghiệm là kết quả của quá trình quan sát sự lặp đi lặp lại diễn biến của các sựvật, hiện tượng

Ngày đăng: 12/05/2022, 22:25

w