Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người muốn có hiệuquả bao giờ cũng phải dựa vào cơ sở vật chất.. Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người muốn có hiệu quả baogiờ cũn
Trang 1KHOA TRIẾT HỌC & KHXH
BỘ MễN TRIẾT HỌC & LOGIC
Hà Nội, ngày 15 thỏng 9 năm 2019
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM TRIẾT HỌC
b Là nguồn gốc, cơ sở, mục đích của nhận thức
c Là mục đích, cơ sở, động lực của nhận thức và làm tiêu chuẩn cho kinhnghiệm
d Thước đo để phát hiện sự đúng sai của cảm giác, của kinh nghiệm và của lýluận
Câu 2 Cho 4 luận điểm sau Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường duy tâm:
a Chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan và đãđược thực tiễn kiểm nghiệm, vì vậy, có thể áp dụng chân lý đó vào mọi nơi,mọi lúc, mọi việc đều đúng
b Giới động vật và thực vật hoàn toàn tách rời nhau, không cónguồn gốc chung
c Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người muốn có hiệuquả bao giờ cũng phải dựa vào cơ sở vật chất
d Chân lý chỉ tồn tại trong nhận thức con người Vì vậy nội dungcủa chân lý là do chủ quan của con người tạo ra
Câu 3 Cho 4 luận điểm sau Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường duy tâm:
a Không có lý luận thì hoạt động thực tiễn của con người mò mẫm, mất phươnghướng Do đó lý luận phải có trước và không phụ thuộc vào thực tiễn
b Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người muốn có hiệu quả baogiờ cũng phải dựa vào cơ sở vật chất
c Mọi tri thức dù trực tiếp hay gián tiếp, dù ở trình độ cao hay thấp, xét đếncùng đều bắt nguồn từ thực tiễn
d Động vật và thực vật hoàn toàn khác nhau, không có nguồn gốc chung
Trang 2Câu 4 Cho 4 luận điểm sau Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy vật biệnchứng:
a Thế giới tồn tại khách quan còn quy luật vận động và phát triển của thế giới
đó do ý thức con người tạo ra
b Phát triển là quá trình tiến bộ, theo đường thẳng
c Mỗi chân lý khoa học dù là có tính tương đối vẫn chứa đựng yếu tố của chân
lý tuyệt đối
d Vật chất là thực tại, tồn tại phụ thuộc vào cảm giác của con người
Câu 5 Cho 4 luận điểm sau Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy vật siêuhình:
a Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của mọi sự vận động và phát triển
b Phủ định của phủ định là sự loại bỏ hoàn toàn sự vật cũ
c Nhân quả là mối liên hệ có tính chủ quan, do con người xác lập
d Nhận thức chẳng qua chỉ là phức hợp các cảm giác của con người, do đókhông có cảm giác cũng không có nhận thức
Câu 6 Cho 4 luận điểm sau Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy vật siêuhình:
a Nhận thức của con người là một quá trình biện chứng
b Cái tất nhiên và ngẫu nhiên không có quan hệ với nhau vì cái tất nhiên sâu
sắc, bên trong, ổn định còn cái ngẫu nhiên phong phú, bên ngoài, biến đổi
c Nội dung chân lý có tính khách quan còn hình thức chân lý có tính chủquan
d Phủ định của phủ định là quy luật phổ biến trong tự nhiên, trong xã hội và tưduy
Câu 7 Cho 4 luận điểm sau đây Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triết họcduy vật siêu hình trong lịch sử:
a Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất, quyết định mọiquan hệ xã hội khác
b Nguyên nhân của mọi biến đổi trong lịch sử, xét đến cùng là do tư tưởng củacon người đang luôn luôn thay đổi
c Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử
d Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng nhưng kiến trúc thượng tầng
có vai trò tích cực trong sự phát triển lịch sử
Câu 8 Cho 4 luận điểm sau đây Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triết họcduy tâm lịch sử:
a Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu quốc gia quyếtđịnh
b Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất được hình thànhkhông tuỳ thuộc ý muốn của những người sản xuất
c Một quốc gia có thể thoát khỏi chế độ phong kiến nhờ thay đổi phương thứcsản xuất
d Trong một cung điện, người ta suy nghĩ khác trong một túp lều tranh
Câu 9 Cho 4 luận điểm sau đây Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triết họcduy vật siêu hình trong lịch sử:
Trang 3a Quy luật kinh tế là quyết định mặc dù chính sách kinh tế có thể kìm hãm haythúc đẩy sự hoạt động cuả các quy luật đó.
b Xã hội là một tổng số các bộ phận được cấu thành và biến đổi tuỳ theo ýmuốn con người
c Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi một cách ngẫunhiên
d Tất cả cái gì thúc đẩy con người hành động đều phải thông qua đầu óc của
họ Vì vậy phải tìm động lực sâu xa của lịch sử ở trong tư tưởng và ý chí củacon người
Câu 10 Cho 4 luận điểm sau đây Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triếthọc duy tâm lịch sử:
d Xã hội vận động theo những quy luật phụ thuộc vào ý thức con người
Câu 11 Cho 4 luận điểm sau đây Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triếthọc duy tâm lịch sử:
a Về mặt khách quan, nhà nước xuất hiện là do mâu thuẫn giai cấp không thểđiều hoà được
b Cơ sở trưc tiếp hình thành các giai cấp là lòng tham của con người
c Giai cấp nào chi phối những tư liệu sản xuất vật chất thì cũng chi phối luôn
cả những tư liệu và điều kiện sản xuất tinh thần
d Đạo đức và nghệ thuật là các yếu tố phản ánh và phụ thuộc vào các hoạtđộng kinh tế
Câu 12 Cho 4 luận điểm sau đây Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triếthọc duy tâm lịch sử:
a Chỉ dựa vào các quan hệ kinh tế hiện có cũng có thể giải thích đầy đủ bất kỳhọc thuyết chính trị nào
b Chỉ dựa vào các quan hệ kinh tế hiện có cũng có thể giải thích đúng bất kỳ
tư tưởng pháp quyền nào
c Mọi thuyết đạo đức có từ trước đến nay, xét đến cùng, đều là sản phẩm củatình hình kinh tế lúc bấy giờ
d Hoạt động của con người khác với động vật là có ý thức, vì thế ý thức củacon người quyết định sự tồn tại của họ
Câu 13 Cho 4 luận điểm sau đây Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triếthọc duy vật lịch sử:
a Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất quyết định mọiquan hệ xã hội khác
b Nguyên nhân của mọi biến đổi trong lịch sử, xét đến cùng là do tư tưởng củacon người đang luôn luôn thay đổi
c Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử
Trang 4d Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu quốc gia quyếtđịnh
Câu 14 Cho 4 luận điểm sau đây Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triết họcduy tõm lịch sử:
a Quy luật kinh tế là quyết định mặc dù chính sách kinh tế có thể kìm hãmhay thúc đẩy sự hoạt động cuả các quy luật đó
b Xã hội là một tổng số các bộ phận được cấu thành và biến đổi tuỳ theohoàn cảnh địa lý
c Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử
d. Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu quốc giaquyết định
Câu 15 Một sinh viên đã tóm tắt nội dung khái niệm tồn tại xã hội thành 4 điểmnhư sau Hãy phát hiện một điểm tóm tắt có nội dung sai:
a Đó là một khái niệm cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử
b Chỉ toàn bộ các yếu tố vật chất mà xã hội dựa vào để tồn tại và pháttriển
c Bao gồm hoàn cảnh tự nhiên, dân số và phương thức sản xuất tinh thần
d Trong đó phương thức sản xuất chi phối hoàn cảnh tự nhiên và dân số Câu 16 Hãy phát hiện một điểm tóm tắt sai nội dung khái niệm “quan hệ sảnxuất” trong 4 điểm sau:
a Mối quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất được gọi là quan
a Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của phương thức sảnxuất, tồn tại không tách rời nhau
b Tác động biện chứng giữa hai mặt đó tạo thành quy luật về sự phù hợp củaquan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất
c Đó là quy luật xã hội phổ biến trong tất cả các xã hội có đối kháng giai cấp
d Quy luật này vạch rõ sự phụ thuộc khách quan của quan hệ sản xuất vào sựphát triển của lực lượng sản xuất, đồng thời quan hệ sản xuất cũng tác độngtrở lại lực lượng sản xuất
Câu 18 Phát hiện luận điểm sai trong các luận điểm sau đây:
a Đối tượng lao động là yếu tố động nhất và cách mạng nhất trong lực lượngsản xuất
b Tư liệu lao động là cơ sở của sự kế tục lịch sử
c Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến
d Năng suất lao động xã hội là thước đo trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất
Trang 5Câu 19 Phát hiện luận điểm sai trong các luận điểm sau đây:
a Cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp
b Tư liệu lao động là cơ sở của sự kế tục lịch sử
c Các quan hệ xã hội tồn tại độc lập với lực lượng sản xuất của xã hội
d Trình độ phát triển của tư liệu lao động là thước đo trình độ chinh phục tựnhiên của loài người
Câu 20 Trong mọi thời đại, những tư tưởng của giai cấp thống trị là những tưtưởng thống trị xã hội Luận điểm này thể hiện lập trường triết học nào Chọn câutrả lời đúng nhất:
a Chủ nghĩa duy vật lịch sử
b Chủ nghĩa duy tâm lịch sử
c Chủ nghĩa duy vật tầm thường (chủ nghĩa duy vật kinh tế)
d Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Câu 21 Phủ định biện chứng là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất:
a Là sự phủ định có tính khách quan (tự thân phủ định), có tính kế thừa và cóthêm yếu tố mới
b Là sự phủ định có sự can thiệp của con người, có tính kế thừa và làm chấmdứt quá trình phát triển
c Là tự thân phủ định làm cho cái cũ hoàn toàn mất đi và làm cho cái mớikhác nhau về chất với cái cũ
d Là sự phủ nhận hoàn toàn cái cũ, xác lập cái mới khác cái cũ do có sự canthiệp của con người
Câu 22 Cái chung (theo nghĩa triết học) là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất:
a Là cái được tập hợp từ tất cả cái riêng lại, mang tính khách quan, phổ biếntrong tự nhiên, xã hội, tư duy
b Là những mặt, thuộc tính lặp lại trong nhiều cái riêng, mang tính kháchquan, phổ biến và sâu sắc
c Là cái toàn thể được tập hợp lại từ nhiều bộ phận hợp thành mang tínhkhách quan, phổ biến
d Là những mặt, thuộc tính, quá trình có trong nhiều cái riêng được con ngườitạo ra rất phổ biến
Câu 23 Cái riêng (theo nghĩa triết học) là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất:
a Chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình có tính toàn vẹn tồn tại tương đốiđộc lập với các sự vật khác
b Chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình tồn tại ngẫu nhiên, không lặp lại vớicái riêng khác
c Chỉ một cái khác với cái chung, là cái bộ phận của cái chung
d Chỉ một sự vật, hiện tượng có tính quy định không chỉnh thể, phụ thuộcvào cái riêng khác, chỉ nó mới có
Câu 24 Hiện tượng (theo nghĩa triết học) là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất:
a Là những mặt, mối liên hệ, yếu tố bên ngoài có tính chủ quan và là hìnhthức biểu hiện của bản chất
b Là hình thức biểu hiện cụ thể ra bên ngoài của bản chất
Trang 6c Những mặt, mối liên hệ, yếu tố biểu hiện của bản chất được gọi là hiệntượng.
d Là những mặt, mối liên hệ, yếu tố biểu hiện bên trong của bản chất
Câu 25 Nội dung (theo nghĩa triết học) là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất:
a Là toàn bộ các mặt, quan hệ, yếu tố, quá trình tạo nên sự vật, hiện tượngdiễn ra trong sự vật
b Là tổng hợp các mặt, yếu tố, quan hệ, do người tạo nên sự vật, hiện tượngnào đó
c Là tổng số các mặt, yếu tố, quan hệ được sắp xếp theo ý muốn để tạo nên sựvật, hiện tượng nào đó
d Là tổng hợp các mặt có tính quy định tạo nên sự vật
Câu 26 Hình thức (theo nghĩa triết học) là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất:
a Là phương thức tổ chức, kết cấu và tồn tại của nội dung
b Là tổng số các mặt biểu hiện bên ngoài của nội dung
c Là vẻ bề ngoài của nội dung
d Là phương thức kết cấu của nội dung, cú tính chủ quan do con người tạo racho phù hợp với nội dung
Câu 27 Xác định quan niệm sai về thực tiễn trong các quan niệm sau đây:
a Thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức vì qua thực tiễn bộc lộ các thuộc tính,mối liên hệ bản chất của đối tượng
b Thực tiễn là kết quả của nhận thức, trong đó sự phân tích lý luận là cơ bảnnhất
c Thực tiễn là động lực của nhận thức, nó đòi hỏi tư duy con người phải giảiđáp những vấn đề đặt ra
d Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý Nhận thức đúng hay sai không được xácđịnh chỉ trong nhận thức
Câu 28 Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triết học duy vật lịch sử trong 4luận điểm sau đây:
a Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính pháp lý, quyết định mọiquan hệ xã hội khác
b Trong một cung điện, người ta suy nghĩ khác trong một túp lều tranh
c Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi một cách ngẫunhiên
d Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do định mệnh chi phối
Câu 29 Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triết học duy tâm lịch sử trong 4luận điểm sau đây:
a Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử
b Vì cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng nên kiến trúc thượngtầng chỉ đóng vai trò thụ động trong sự phát triển lịch sử
c Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất quyết địnhmọi quan hệ xã hội khác
d Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi tuỳ theo ýmuốn con người
Trang 7Câu 30 Cho 4 luận điểm sau đây: Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triếthọc duy vật tầm thường (duy vật siờu hỡnh, mỏy múc) trong 4 luận điểm sau đây:
d. Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử
Câu 31 Quan hệ sản xuất bao gồm các yếu tố cơ bản sau đây Hãy chỉ ra một yếu
tố viết thừa:
a Quan hệ thuê mướn nhân công
b Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất
c Quan hệ về tổ chức quản lý
d Quan hệ phân phối sản phẩm lao động
Câu 32 Xã hội là một chỉnh thể toàn vẹn có cơ cấu phức tạp, trong đó có ba yếu tố
cơ bản nhất Hãy chỉ ra một yếu tố viết sai
a Thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội
b Không phụ thuộc vào tồn tại xã hội
c Tính kế thừa trong sự phát triển
d Tác động trở lại tồn tại xã hội
Câu 34 Hãy chỉ ra một vai trò lực lượng sản xuất trong một hình thái kinh tế - xãhội bị viết sai:
a Là nền tảng vật chất- kỹ thuật của xã hội
b Là nhân tố, xét đến cùng, quyết định sự hình thành và phát triển của mọi xãhội
c Thể hiện tính liên tục trong sự phát triển của xã hội loài người
d Tiêu biểu cho bộ mặt của xã hội ở mỗi giai đoạn phát triển
Câu 35 Hãy chỉ ra một vai trò quan hệ sản xuất trong hình thái kinh tế - xã hội bịviết sai:
a Là quan hệ cơ bản, quyết định tất cả các quan hệ xã hội khác
b Là cơ sở kinh tế của các hiện tượng xã hội
c Thể hiện tính liên tục trong sự phát triển của xã hội loài người
d Tiêu biểu cho bộ mặt của xã hội ở mỗi giai đoạn phát triển nhất định
Câu 36 Hãy chỉ ra quan niệm đúng trong 4 quan niệm về xã hội sau đây:
a Xã hội là một tổng số những bộ phận rời rạc
b Xã hội là một tổng hợp có tính máy móc, ngẫu nhiên các yếu tố
Trang 8c Xã hội là một chỉnh thể phức tạp, vận động và phát triển theo các quy luậtkhách quan.
d Xã hội là một tổng thể được cấu thành chỉ bởi những con người sinh vật
Câu 37 Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cốixay chạy bằng máy hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp Thí dụ cóhình ảnh trên nhằm nêu bật vai trò quyết định, xét đến cùng, trong sự phát triển xãhội là yếu tố nào? Chọn câu trả lời đúng nhất
a Công cụ sản xuất
b Tư liệu sản xuất
c Đối tượng lao động
c Nguyên nhân năng lực bẩm sinh ở từng nhóm người
d Nguyên nhân nghề nghiệp khác nhau
Câu 39 Cơ sở triết học của bệnh chủ quan duy ý chí là gì? Chọn câu trả lời đúngnhất
a Chủ nghĩa duy vật tầm thường
b Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
d Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Câu 40 Một nhóm sinh viên tranh luận về chân lý, hãy xác định ý kiến nào đúngnhất: Chân lý là
a Quan điểm được đa số ủng hộ
b Quan điểm được mọi người trong cuộc họp bỏ phiếu tán thành
c Một quan điểm được nhiều nhà khoa học thừa nhận
d Một quan điểm được chứng minh trong thực tiễn là đúng
Câu 41 Một sinh viên định nghĩa bệnh chủ quan duy ý chí bằng các biểu hiện đặctrưng sau đây Hãy chỉ ra một biểu hiện không đúng với bệnh chủ quan duy ý chí
a Suy nghĩ và hành động nóng vội
b Chạy theo nguyện vọng chủ quan
c Không tính tới điều kiện và khả năng thực tế
d Luôn luôn tôn trọng quy luật khách quan
Câu 42 Để phòng ngừa và khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí cần thực hiện cácnguyên tắc nhận thức và hành động sau đây Hãy chỉ ra một nguyên tắc không phùhợp
a Nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật
b Tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan
c Lấy dân làm gốc, lắng nghe nguyện vọng chính đáng của dân
d Lấy ý chí và nguyện vọng làm điểm xuất phát cho mọi chủ trương, kế hoạchcông tác
Trang 9Câu 43 Một sinh viên nhận thức về hoàn cảnh địa lý như sau Hãy chỉ ra một nhậnthức sai
a Giữa xã hội và hoàn cảnh địa lý (tự nhiên) thường xuyên diễn ra sự trao đổichất
b Sự trao đổi chất này được thực hiện trong quá trình lao động sản xuất
c Hoàn cảnh địa lý là yếu tố thường xuyên, tất yếu của sự tồn tại và phát triểncủa xã hội
d Do đó hoàn cảnh địa lý là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của xãhội loài người
Câu 44 Một sinh viên nhận thức về vấn đề môi trường như sau Hãy chỉ ra mộtnhận thức sai
a Vấn đề môi trường phụ thuộc vào trình độ nhận thức của con người
b Vấn đề môi trường phụ thuộc vào năng lực vận dụng các quy luật tự nhiên
c Vấn đề môt trường phụ thuộc vào mật độ dân số
d Vấn đề môi trường không phụ thuộc vào chế độ xã hội
Câu 45 Một sinh viên nhận thức về vấn đề dân số như sau Hãy chỉ ra một nhậnthức sai
a Dân số là điều kiện tất yếu, thường xuyên của sự phát triển xã hội
b Dân số diễn ra theo quy luật tự nhiên, nhưng bị điều chỉnh bởi quy luật xãhội
c Dân số không giữ vai trò quyết định sự phát triển xã hội
d Vấn đề dân số không phụ thuộc vào chế độ và trình độ phát triển xã hội
Câu 46 Phát hiện một đặc trưng bị viết sai Kinh tế tri thức là nền kinh tế có cácđặc trưng sau đây
a Tri thức trở thành tài nguyên quan trọng nhất
b Thúc đẩy dân chủ hoá xã hội
c Thúc đẩy hình thành một xã hội học tập
d Tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực hàng đầu tạo ra sự tăng trưởng
Câu 47 Hãy phát hiện một nhận định sai Trực quan sinh động là
a Giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức
b Giai đoạn phản ánh trực tiếp khách thể bằng các khái niệm
c Giai đoạn nhận thức đối tượng bằng các hình thức: cảm giác, tri giác, biểutượng
d Giai đoạn chưa nhận thức được bản chất, quy luật của sự vật
Câu 48 Hãy phát hiện một nhận định sai Tư duy trừu tượng là:
a Giai đoạn nhận thức tiếp theo giai đoạn trực quan sinh động
b Giai đoạn nhận thức cao hơn dựa trên cơ sở những tài liệu do trực quan sinhđộng đem lại
c Giai đoạn phản ánh gián tiếp hiện thực nên có nguy cơ phản ánh sai lệchhiện thực
d Giai đoạn nhận thức bằng cảm giác, tri giác và suy luận
Câu 49 Một sinh viên giải thích nguyên tắc nhận thức “Tính toàn diện của sự xemxét”như sau Phát hiện một điểm giải thích chưa chính xác
a Cơ sở lý luận của nguyên tắc này là Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Trang 10b Nguyên tắc này đòi hỏi khi nhận thức sự vật phải xem xét tất cả các mặt, cácmối liên hệ của nó
c Phải xem xét sự vật trong tính toàn vẹn và phức tạp của nó
d Căn cứ của nguyên tắc này là tư duy của con người ở mỗi thời điểm đều cóthể bao quát được hết mọi mặt phong phú của sự vật
Câu 50 Một sinh viên giải thích nguyên tắc nhận thức “Phải xem xét sự vật trong
sự phát triển” như sau Phát hiện một điểm giải thích chưa chính xác
a Cơ sở lý luận của nguyên tắc này là nguyên lý về sự phát triển
b Theo nguyên tắc này, cần vận dụng quy luật Lượng-chất để hiểu được cáchthức phát triển của sự vật
c Theo nguyên tắc này cần phân đôi cái thống nhất và nhận thức các bộ phậnđối lập của nó để hiểu được nguồn gốc và động lực phát triển của sự vật
d Theo nguyên tắc này ta chỉ cần liệt kê các giai đoạn vận động lịch sử mà sựvật đã trải qua là hiểu được thực chất sự phát triển của sự vật
Câu 51 Kiến trúc thượng tầng được hình thành như thế nào ? Một sinh viên đã trảlời như sau Phát hiện một điểm trả lời sai
a Sự hình thành và phát triển của kiến trúc thượng tầng là do cơ sở hạ tầngquyết định
b Đồng thời kiến trúc thượng tầng còn có quan hệ kế thừa đối với một số yếu
tố của kiến trúc thượng tầng của xã hội cũ
c Bất cứ sự biến đổi nào trong kiến trúc thượng tầng cũng giải thích được chỉbằng nguyên nhân kinh tế
d Bản thân những yếu tố trong kiến trúc thượng tầng cũng tác động lẫn nhau,gây ra những biến đổi nhất định ở đó
Câu 52 Một sinh viên đã nhận thức về kiến trúc thượng tầng như sau Phát hiệnmột nhận thức sai
a Các yếu tố của kiến trúc thượng tầng không tồn tại tách rời nhau, mà tácđộng qua lại lẫn nhau
b Những tác động qua lại trong nội bộ kiến trúc thượng tầng dẫn tới những kếtquả nhiều khi không thể giải thích được chỉ bằng những nguyên nhân kinhtế
c Các yếu tố của kiến trúc thượng tầng đều nảy sinh trên cơ sở hạ tầng, phảnánh cơ sở hạ tầng
d Các yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng đều liên hệ như nhau đối với cơ sở
hạ tầng
Câu 53 Cơ sở hạ tầng có vai trò như thế nào đối với kiến trúc thượng tầng? Mộtsinh viên đã trả lời như sau Phát hiện một câu trả lời sai
a Cơ sở hạ tầng nào thì sinh ra kiến trúc thượng tầng ấy
b Những biến đổi căn bản trong cơ sở hạ tầng sớm hay muộn cũng sẽ dẫn tới
sự biến đổi căn bản trong kiến trúc thượng tầng
Trang 11c Cơ sở hạ tầng cũ mất đi thì kiến trúc thượng tầng tương ứng với nó sẽ mấttheo ngay tức khắc
d Cũng có những yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng cũ tồn tại dai dẳng saukhi cơ sở kinh tế sinh ra nó không tồn tại
Câu 54 Xác định quan niệm sai về phủ định biện chứng Phủ định biện chứng là:
a Phủ định có tính kế thừa
b Phủ định đồng thời cũng là sự khẳng định
c Phủ định chấm dứt quá trình phát triển
d Phủ định có tính khách quan, phổ biến
Câu 55 Xác định quan niệm sai về mối quan hệ giữa cái chung với cái riêng
a Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng
b Quan hệ giữa cái chung và cái riêng là quan hệ có tính chủ quan
c Quan hệ giữa cái chung và cái riêng là có tính phổ biến
d Cái chung là bộ phận còn cái riêng là cái toàn thể
Câu 56 Chọn câu trả lời đúng.Triết học Mác là triết học:
a Tách rời giữa lý luận và thực tiễn
b Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
c Chỉ coi trọng thực tiễn
d Chỉ coi trọng lý luận
Câu 57 Xác định quan điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào? ý thức tự nóchỉ có thể làm thay đổi tư tưởng Như vậy ý thức thật sự chỉ có tác dụng khi nóthông qua hoạt động thực tiễn của con người
a Chủ nghĩa duy vật biện chứng
b Chủ nghĩa duy vật siêu hình
c Nhị nguyên luận
d Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Câu 58 Chân lý chỉ tồn tại trong nhận thức con người, vì vậy nội dung của chân lý
lệ thuộc vào chủ quan của con người Quan niệm trên thuộc lập trường triết họcnào? Chọn Câu trả lời đúng:
a Chủ nghĩa duy vật biện chứng
b Chủ nghĩa duy vật siêu hình
c Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
d Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Câu 59 Không có lý luận thì hoạt động thực tiễn của con người mò mẫm mấtphương hướng Lý luận không phục vụ cho thực tiễn, trở thành lý luận suông, giáođiều Quan niệm trên thuộc lập trường triết học nào? Chọn câu trả lời đúng:
a Chủ nghĩa duy vật biện chứng
b Chủ nghĩa duy vật siêu hình
c Nhị nguyên luận
d Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Trang 12Câu 60 Tính năng động chủ quan của ý thức con người muốn phát huy có hiệu quảbao giờ cũng phải dựa trên cơ sở vật chất Quan niệm trên thuộc lập trường triếthọc nào? Chọn câu trả lời đúng:
a Chủ nghĩa duy vật biện chứng
b Chủ nghĩa duy vật siêu hình
c Nhị nguyên luận
d Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Câu 61 Mọi tri thức, dù trực tiếp hay gián tiếp, dù ở trình độ cao hay thấp, xét đếncùng đều dựa trên cơ sở thực tiễn Quan niệm trên thuộc lập trường triết học nào?Chọn câu trả lời đúng:
a Chủ nghĩa duy vật biện chứng
b Chủ nghĩa duy vật siêu hình
c Nhị nguyên luận
d Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Câu 62 Nhiệm vụ của đội phòng cháy chữa cháy là sẵn sàng đến dập tắt các đámcháy xảy ra ở bất kỳ nơi nào, vào thời điểm nào Có thể phân tích nhiệm vụ đó theocặp phạm trù nào là sát hợp nhất?
a Cái riêng- cái chung
b Nguyên nhân- kết quả
c Tất nhiên- ngẫu nhiên
d Khả năng- hiện thực
e Bản chất- hiện tượng
Câu 63 Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái
gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào.Luận điểm trên đây thuộc lập trường triết học nào? Chọn câu trả lời đúng
a Chủ nghĩa duy vật biện chứng lịch sử
b Chủ nghĩa duy vật tầm thường (chủ nghĩa duy vật kinh tế)
c Thuyết không thể biết
d Chủ nghĩa duy tâm lịch sử
Câu 64 Phương thức sản xuất đời sống vật chất toàn bộ quá trình đời sống
xã hội, đời sống chính trị và đời sống tinh thần của xã hội Luận điểm này viếtthiếu hai từ Hãy chọn cụm từ đúng nhất cho chỗ viết thiếu đó:
Trang 13Câu 66 Lực lượng sản xuất vật chất bao gồm các yếu tố sau Hãy chỉ ra một yếu tốviết thừa.
a Đối tượng lao động
b Công cụ lao động
c Người lao động
d Tư liệu lao động
Câu 67 Theo quan điểm duy vật lịch sử, nhân tố trong lịch sử, xét đếncùng là sự sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực Luận điểm trên bị viếtthiếu hai từ Hãy chọn cụm từ đúng nhất cho chỗ viết thiếu đó:
a Chủ nghĩa duy vật lịch sử
b Chủ nghĩa duy tâm lịch sử
c Chủ nghĩa duy vật tầm thường (chủ nghĩa duy vật kinh tế)
c Chủ nghĩa duy tâm
d Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Câu 71 Y thức xã hội là cái phản ánh tồn tại xã hội, vì vậy nó không có vai trò gìđối với tồn tại xã hội Quan niệm này biểu hiện lập trường triết học nào? Chọn câutrả lời đúng nhất
a Chủ nghĩa duy vật tầm thường (chủ nghĩa duy vật kinh tế)
b Chủ nghĩa duy vật biện chứng lịch sử
c Chủ nghĩa duy vật siêu hình
d Chủ nghĩa duy tâm lịch sử
50 câu khó:
Trang 14Câu 1 í thức có vai trò gì? Xác định câu trả lời theo quan điểm của chủ nghĩa duyvật:
a í thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng Như vậy ý thức hoàn toàn không
có tác dụng gì đối với thực tiễn
b í thức là phản ánh sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có tác độngtrở lại mạnh mẽ thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người
c í thức là cái phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó Vì thế chỉ có vật chấtmới là cái năng động, tích cực
d í thức là cái quyết định vật chất Vật chất chỉ là cái thụ động
Câu 2 Mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng là gì? Xác định câu trả lời theo quanđiểm siêu hình:
a Là sự tác động lẫn nhau, chi phối chuyển hoá lẫn nhau một cách kháchquan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng, hoặcgiữa các sự vật, hiện tượng
b Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vậtvới nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả
c Sai lầm của phép siêu hình không phải ở chỗ đã thừa nhận các sự vật có liên
hệ với nhau, mà sai lầm là ở chỗ ngoài tính khách quan, tính phổ biến củamối liên hệ còn đưa ra quan điểm về tính phong phú của mối liên hệ
d Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, có thểchuyển hoá cho nhau
Câu 3 Sự phát triển theo nghĩa chung nhất là gì? Xác định câu trả lời theo quanđiểm siêu hình
a Là xu hướng vận động làm nảy sinh cái mới
b Là xu hướng thống trị của thế giới, tiến lên từ đơn giản đến phức tạp, từ thấpđến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn theo những quy luật nhấtđịnh
c Là xu hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từkém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của các sự vật hiện tượng
d Là xu hướng vận động làm cho sự vật, hiện tượng tăng lên chỉ về khốilượng, thể tích, quy mô, trọng lượng, kích thước
Câu 4 Từ mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng rút ra phương phápnhận thức đúng đắn như thế nào? Xác định câu trả lời theo quan điểm siêu hình-duy tâm:
a Hiện tượng biểu hiện ra bên ngoài của bản chất, thường làm sai lệch bản chấtnên tốt nhất là nhận thức, hành động đi thẳng vào bản chất sẽ tránh được sailầm
b Phương pháp nhận thức đúng là đi từ hiện tượng đến bản chất, đi từ bản chất
ít sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn, không nhầm lẫn hiện tượng với bản chất
c Nhận thức và hành động của con người không thể đạt tới bản chất của sự vật
vì nó bị vô số hiện tượng bao bọc bên ngoài, trong đó lại có những hiện tượnglàm sai lạc, xuyên tạc bản chất