10 đề ôn thi Đề cương ôn tập môn Triết học giúp bạn nắm được nội dung định nghĩa vật chất của V.I. Lênin, ý nghĩa khoa học của nó; nguồn gốc, bản chất, vai trò của ý thức, ý nghĩa của nó; mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, ý nghĩa phương pháp luận, có liên hệ thực tiễn;...Mời bạn cùng tham khảo Câu 1 : Vấn đề cơ bảtn triế học triết học là gì? Phân tích nội dung ý nghĩa vấn đề cơ bản triết học. Liên hệ thực tiễn Câu 2: Phân tích mối quan hệ biện chứng vật chất và ý thức rút ra ý nghĩa phương pháp luận. Rút ra ý nghĩa phương phát luận và liên hệ thực tiễn. Câu 3. Phân tích quan điểm triết học mác lê nin về quy luật phủ định. Ý nghĩa phương pháp luận. Liên hệ thực tiễn Câu 4. Phân tích quan điểm triết học Mác – Lenin về quá trình lịch sử tự nhiên và các hình thái kinh tế xã hội. Rút ra ý nghĩa phương phát luận và liên hệ thực tiễn. Câu 5: Phân tích quan điểm triết học Mác Lênin và tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Rút ra ý nghĩa phương phát luận và liên hệ thực tiễn Câu 6 : Phân tính quan điểm triết học Mác lenin về nguyên lý mối liên hệ phổ biến. Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn Câu 7: Phân tích quan điểm triết học Mac về mối qhe biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng? Rút ra ý nghĩa phương phát luận và liên hệ thực tiễn Câu 8: Phân tích triết học– Lê nin, mối quan hệ biến chứng lực lượng sản xuất? Rút ra ý nghĩa phương Mác phát luận và liên hệ thực tiễn. Câu 9: Phân tích quan điểm triết học Mác Lênin về quy luật lượng chất. Rút ra ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn Câu 10: Nguyên lý về sự phát triển? Rút ra ý nghĩa phương phát luận? Liên hệ thực tiễn.
Trang 1
Câu 1 : Vấn đề cơ bảtn triế học triết học là gì? Phân tích nội dung ý nghĩa vấn
đề cơ bản triết học Liên hệ thực tiễn
a) Triết học là gì?
- Triết học là hệ thống tri thức lý luận phổ quát nhất về con người về thế giới ấy
b) Nội dung vấn đề cơ bản triết học
- Ăng ghen viết : vấn đề cơ bản triết đặc biệt là triết học hiện đại là quan hệ giữa tư duy và tồn tại
- Bất kì trường phái nào cũng ko thể lẫn tránh giải quyết vấn đề này Mối quan
hệ vật chất tồn tại gữa tư duy Khi giải quyết vấn đề cơ bản triết học ko chỉ xác định nền tản và điểm xuất phát, của mình để giải quyết vấn đề thông qua đó, lập trường thế giới quan của các học thuyết và các triết gia được xác định
Vấn đề cơ bản triết học có hai mặt
- Mặt thứ nhất: giữa vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào? Nói cách khác truy tìm nguyên nhân cuối cùng của hiện tượng,
sự vật hay sự vật tìm lời giải thích thì nguyên nhân vật chất hay nguyên nhân tinh thần đóng vai trò quyết định
- Mặt thứ hai: con người có khả năng nhận thức được thế giới ko? Nói cách khác khi khám phá sự vật hiện tượng con người có dám tin rằng mình sẽ nhận thức được sự vật hay ko
c) Ý nghĩa
- Là cơ sở để giải quyết các vấn đề của triết học Ko trường phái triết học nào
ko đề cập đến hai vấn đề lớn này Như phần Ăng ghen nói vấn đề tối cao của mọi triết học nhất là triết học hiện đại và tư duy tồn tại
- Thứ hai nó là tiêu chuẩn đề giúp chúng ta vào thế giới quan, phương pháp luận của nhà triết học Căn cứ vào triết học giúp ta vào môi trường phái khuynh hướng triết học đang riễn ra
d) Liên hệ thực tiễn
VD1: Triết học cổ đại cho rằng nguyên tử là hạt nhỏ nhất nhưng đén năm 1987 Thôm Xơn phát hiện ra điện tử phá vỡ đi cách suy nghĩ của các nhà triết học lúc bấy giờ, nhận thức của họ về chủ nghĩa duy vật là mất niềm tin họ chuyển dần sang chủ
Trang 2nghĩa duy tâm Thực tiễm điều khiển, xử lý và phân phối thông tin, chuyển đổi và phân phối nguồn điện
VD2: Trước năm 2017 người nông dân cày cấy luôn phải sử dụng sức người, công cụ thô sơ nhưng trong thời kỳ công nghệ thế giới đang phát triển mạnh máy móc được tạo ra để giảm bớt sức người và thay thế cho công cụ thô sơ, vì vậy đã có
1 bác nông dân sáng chế ra chiếc máy cày giảm bớt sức người để có thể theo kịp được xu hướng phát triển của xã hội
Câu 2: Phân tích mối quan hệ biện chứng vật chất và ý thức rút ra ý nghĩa phương pháp luận Rút ra ý nghĩa phương phát luận và liên hệ thực tiễn.
a - Vật chất, khái niệm vật chất và ý thức
- Vật chất : “là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác,được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
- Ý thức: lẩn phẩm của quá trình phát triển của tự nhiên và lịch sử - xã hội.Bản chất của ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan,là sự phản ánh tích cực,tự giác,chủ động,sáng tạo thế giới khách quan và bộ não người thông qua hoạt động thực tiễn.Chính vì vậy,không thể xem xét hai phạm trù này tách rời,cứng nhác, càng không thể coi ý thức (bao gồm cảm xúc,ý chí,tri thức,….) là cái có trước ,cái sinh ra và quyết định sự tồn tại ,phát triển của thế giới vật)
b) Mối quan hệ biện chứng vật chất đối với ý thức
Vai trò của vật chất đối với ý thức
- Vật chất quyết định nội dung của ý thức; nội dung của ý thức là sự phản ánh đối với vật chất
- Vật chất quyết định sự biến đổi, phát triển của ý thức; sự biến đổi của ý thức
là sự phản ánh đối với sự biến đổi của vật chất
- Vật chất quyết định khả năng phản ánh sáng tạo của ý thức
- Vật chất là nhân tố quyết định phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức trong hoạt động thực tiễn
Vai trò của ý thức đối với vật chất
- Ý thức là sự phản ánh vật chất, sự thay đổi của ý thức phản ánh sự thay đổi trước đó của yếu tố vật chất liên quan
Trang 3- Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người Một khi ý thức được biến thành sức mạnh vật chất sẽ cải biến sáng tạo thế giới khách quan
- Sự tác động của ý thức đến vật chất thường diễn ra theo 2 chiều hướng:
+ Nếu ý thức phản ánh đúng (thậm chí vượt trước vật chất) sẽ có tác động tích cực, định hướng sự phát triển của thế giới vật chất
+ Nếu ý thức phản ánh sai (thậm chí lạc hậu hơn) sẽ tác động tiêu cực cực, kìm hãm sự phát triển của thế giới vật chất
c) Ý nghĩa phương pháp luận
- Nguyên tắc, phương pháp luận cơ bản, chung nhất đối với mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người là phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan đồng thời phát huy tính năng động chủ quan
+ Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan là xuất phát từ tính khách quan của vật chất, tôn trọng quy luật, nhận thức và hành động theo quy luật
+ Phát huy tính năng động chủ quan là phát huy vai trò tích cực, năng động, sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò tích cực của nhân tố con người Đăc biệt, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần chống bệnh chủ quan duy ý chí, chống chủ nghĩa kinh nghiệm, xem thường tri thức khoa học
d) Liên hệ thực tiễn
Phương pháp học các số tin chỉ của Trường Đại học …… yêu cầu mốc 1 ngành phải đạt được số tín chỉ nhất định mới được ra trường trong vòng 4 năm Đây là yếu tố khách quan, chủ quan: Có những người học đẩy nhanh số tin 3 năm rưỡi đã ra được trường, có những người học đến 5 năm không ra được trường
Ví dụ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Giáo dục chính trị và tư tưởng gắn liền với khuyến khích lợi ích vật chất, như khi đạt danh hiệu thi đua, được phần thưởng
Trong một thời kỳ đề ra vấn đề công hữu thì việc xây dựng quan hệ sản xuất không dựa trên lực lượng sản xuất
Câu 3 Phân tích quan điểm triết học mác lê nin về quy luật phủ định Ý nghĩa phương pháp luận Liên hệ thực tiễn
a) Khái niệm mâu thuẫn và mặt đối lập
Trang 4- Quan điểm siêu hình
oMâu thuẫn là cái chứa đựng những mặt độc lập, có khả năng chuyển hóa cho nhau
- Khái niệm mặt đối lập: dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những khuynh hướng vận động, biến đổi trái ngược nhau đồng thời là điều kiện, tiền đề tồn tại của nhau
- Khái niệm mâu thuẩn: dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập của sự vật, hiện tượng với nhau
- Tính chất của mâu thuẫn
oTính khách quan: Mâu thuẫn là thược tính vốn có sự vật hiện tượng
oTính phổ biến: Mâu thuẫn có ở sự vật hiện tượng trong các lĩnh vực tự nhiên
xã hội và tư duy
oTính đa dạng phương pháp của mâu thuẫn
b) Quá trình vận động của mâu thuẫn
- Sự thống nhất: Hai mặt đối lập cùng cùng nằm chung 1 chính thể, hai mặt đối lập tương đương nhau làm tiền đề cho nhau, không tách rời nhau,có mặt này mới có mặt kia và ngược lại
- Sự đấu tranh: Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ điịnh lẫn nhau giữa các mặt đó Đấu tranh của các mặt đối lập
là nguồn gốc, động lực của phát triền sự vật
- Sự chuyển hóa: Các mặt đối lập chuyển hóa, biến đổi làm cho sự vật cũng chuyển thành sự vật mới với những mặt đối lập mới
- Rút ra:
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối
Thống nhất giữa các mặt đối lập là tương đối,
Trong thống nhất có đấu trang, đấu trang trong thống nhất của các mặt đối lập c) Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần tôn trọng mâu thuẫn, phát hiện mâu thuẫn, phân tích đầy đủ các mặt đối lập và sự thống nhất,đấu tranh chuyển hóa giữa chúng để có phương pháp giải quyết đúng đắn mâu thuẫn
Trang 5- Có quan điểm lịch sử cụ thể khi xem xét, phân tích, phạt và xử lý mâu thuẫn (phân biệt vai trò, vị trí của các mâu thuẫn trong từng điều kiện, hoàn cảnh, đặc điểm của mâu thuẫn)
d) Liên hệ thực tiễn
Quá trình đổi mới ở nước ta có tác dụng làm cho quen dần với các quan hệ hàng hoá, thay đổi nâng cao đời sống kinh tế – xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân Song trong xã hội còn mét sè mâu thuẫn biện chứng sau:
Một là:Mâu thuẫn giữa kinh tế và chính trị
Khi đề ra đường lối đổi mới chính trị, Đảng ta luôn nhấn mạnh phải ổn định chính trị giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Song muốn ổn định lâu dài phải đổi mới và ổn định để đổi mới
Như vậy, ổn định và đổi mới là hai mặt đối lập nhưng thống nhất biện chứng với nhau
Hai là:Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:
Trong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng XHCN ở nước ta hiện nay, vấn đề lực lượng sản xuất – quan hệ sản xuất là một vấn
đề hết sức phức tạp, mâu thuẫn giữa hai lực lượng này và những biểu hiện của nó xét trên phương diện triết học và chủ nghĩa Mác – Lênin theo đó, quan hệ sản xuất
là hình thức phát triển của lực lượng sản xuất, tức là khi lực lượng sản xuất phát triển đến một trình độ nhất định thì quan hệ sản xuất không còn phù hợp nữa, trở thành yếu tố kìm hãm lực lượng sản xuất Để mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển phải thay thế quan hệ sản xuất cũ bằng một quan hệ sản xuất mới phù hợp hơn
Ba là: mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế và công bằng xã hội tại nước ta
Hiện nay khi nền kinh tế phất triển mạnh xẽ xuất hiện nhiều thành phần kinh tế khác nhau Từ đó khoảng các giàu nghèo cũng bị gia tăng xuất hiện mâu thuẫn xã hội về sự phát triển của nền kinh tế và vấn đề công bằng xã hội Để giải quyết mâu thuẫn này là một bài toán đau đầu với chính phủ nước ta khi phải phân bổ đồng đều nguồn lực cho mỗi địa phương và cân bằng kinh tế của mỗi vùng sao cho kinh tế vùng nông thôn và thành thị không có khoảng cách quá xa
Trang 6Câu 4 Phân tích quan điểm triết học Mác – Lenin về quá trình lịch sử - tự nhiên và các hình thái kinh tế xã hội Rút ra ý nghĩa phương phát luận và liên
hệ thực tiễn.
Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình nhiên
a) Phạm trù Hình thái kinh tế xã hội
- Hình thái kinh tế - xã hội: là một phạm trù của CNDVLS, dùng để chỉ xã
hội ở từng giai đoạn lich sử nhất định, với một kiểu QHSX đặc trưng cho xã
hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của LLSX và với một KTTT
tương ứng được xây dựng trên những QHSX ấy
- Kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội: gồm lực lượng sản xuất, quan hệ sản
xuất và kiến trúc thượng tầng
b) Tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người
- Sự vận động và phát triển của xã hội không tuân theo ý chí chủ quan, mà tuân theo các quy luật khách quan, mà cơ bản là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất và quy luật kiến trúc thượng tầng phải phù hợp với cơ sở hạ tầng
- Nguồn gốc của mọi sự vận động phát triển của xã hội đều có nguyên nhân từ sự phát triển của lực lượng sản xuất của xã hội đó
- Trong khi khảng định tính chất lịch sử tự nhiên của sự vận động, phát triển xã hội, chủ nhĩa Mác - lênin đồng thời khảng định vai trò của các nhân tố khác như điều kiện địa lý, truyền thống văn hóa, tương quan lực lượng chính trị, bối cảnh quốc tế tạo ra tính phong phú đa dạng của sự phát triển các hình thái kinh tế xã hội
c) Ý nghĩa phương pháp luận
- Lý luận hình thái kinh tế - xã hội ra đời đem lại một cuộc cách mạng trong toàn bộ quan niệm về lịch sử xã hội
- Lý luận hình thái kinh tế - xã hội chỉ ra động lực phát triển của lịch sử xã hội là do hoạt động thực tiễn của con người, trước hết là thực tiễn sản xuất vật chất dưới sự tác động của các quy luật khách quan
- Lý luận thái kinh tế - xã hội cơ sở khoa học cho việc xác định con đường phát triển của Việt Nam quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa d) Liên hệ thực tiễn
Trang 7Sau khi đánh đổ được thực dân Việt Nam được giải phóng, lúc này tập trung phát triển nền kinh tế theo hình thái kinh tế xã hội Cộng Sản Chủ Nghĩa đây có lẽ là con đường tắt để bắt kịp nền kinh tế của các Quốc gia tồn tại hàng trăm năm chế độ tư bản chủ nghĩa
Câu 5: Phân tích quan điểm triết học Mác - Lênin và tồn tại xã hội và ý thức xã hội Rút ra ý nghĩa phương phát luận và liên hệ thực tiễn
a) Khái niệm tồn tại xã hội và các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội
- Khái niệm tồn tại xã hội: là phương diện sinh hoạt vật chất và các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội
- Các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội
- Hoàn cảnh địa lí: là toàn bộ những điều kiện tự nhiên như khí hậu, đất đai, khoáng sản, núi sông, biển cả…
- Điều kiện dân số: gồm số lượng, chất lượng, mật độ, sự phân bố, sự gia tăng dân số…
- Phương thức sản xuất: đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
b) Ý thức xã hội và kết cấu của ý thức xã hội
- Khái niệm ý thức xã hội: là phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội, nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển nhất định
- Kết cấu của ý thức xã hội
Tâm lý xã hội: là toàn bộ tình cảm, tâm trạng, xúc cảm, tập quán… của con người, của cộng đồng người hình thành dưới ảnh hưởng trực tiếp từ đời sống hàng ngày
Hệ tư tưởng: là toàn bộ các hệ thống quan niệm, quan điểm xã hội (chính trị, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo…)
- Tính giai cấp của ý thức xã hội: Tính giai cấp của ý thức xã hội biểu hiện cả ở tâm lý xã hội lẫn ở hệ tư tưởng
- Quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Tồn tại xã hội quyết định nội dung của ý thức xã hội Ý thức xã hội là sự phản ánh của tồn tại xã hội
Trang 8 Mỗi khi tồn tại xã hội nhất là phương thức sản xuất biến đổi thì những tư tưởng, quan điểm về chính trị, pháp quyền, triết học… sớm muộn sẽ biến đổi theo
- Các hình thái ý thức xã hội
Ý thức chính trị
Ý thức pháp quyền
Ý thức đạo đức
Ý thức nghệ thuật hay ý thức thẩm mỹ
Ý thức tôn giáo
Ý thức khoa học
Ý thức triết học
- Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội
Tồn tại xã hội cũ mất đi nhưng 1 số hình thái ý thức xã hội do nó sinh ra vẫn tồn tại trong lòng tồn tại xã hội mới Sự biến đổi của tồn tại xã hội do tác động của thực tiễn thường diễn ra với tốc độ nhanh trong khi ý thức xã hội không phản ánh kịp thời nên trở thành lạc hậu
Do sức mạnh của thói quen, truyền thống, tập quán cũng như do tính lạc hậu bảo thủ của một số hình thái Ý thức XH
Những tư tưởng cũ lạc hậu thường được các lực lượng xã hội phản tiến bộ lưu giữ và truyền bá nhằm chống lại các lực lượng xã hội tiến bộ
- Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội Trong những điều kiện nhất định, những tư tưởng khoa học, ý thức khoa học có thể vượt trước TTXH để hướng dẫn hoạt động thực tiễn của con người nhằm cải biến tồn tại xã hội
- YTXH có tính kế thừa trong sự phát triển Những quan điểm lý luận thường
kế thừa những tư tưởng của các thời đại trước Sự tác động qua lại giữa các hình thái YTXH trong sự phát triển của chúng
- Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội là một nguyên nhân làm cho mỗi hình thái ý thức xã hội có những mặt, những tính chất không thể giải thích được một cách trực tiếp từ tồn tại xã hội
- Sự tác động của ý thức xã hội đến tồn tại xã hội
Trang 9- Mức độ ảnh hưởng của tư tưởng đối với sự phát triển xã hội phụ thuộc vào: Điều kiện lịch sử cụ thể; Vai trò của giai cấp mang ngọn cờ tư tưởng; Mức độ phản ánh đúng đắn của tư tưởng; Mức độ thâm nhập vào quần chúng…
c) Ý nghĩa phương pháp luận
- Theo nguyên lý này, một mặt, nhận thức các hiện tượng của đời sống tinh thần xã hội phải căn cứ vào tồn tại xã hội nhưng mặt khác cũng phải thấy được sự độc lập tương đối giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
- Do đó, trong thực tiễn cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phải tiến hành đồng thời trên cả hai mặt tồn tại xã hội và ý thức xã hội, trong đó thay đổi tồn tại xã hội
55 là điều kiện cơ bản để thay đổi ý thức xã hội; đồng thời, cũng cần phải thấy rằng những tác động của đời sống tinh thần xã hội, với những điều kiện xác định cũng có thể tạo ra những biến đổi mạnh mẽ, sâu sắc trong tồn tại xã hội
d) Liên hệ thực tiễn
Tồn tại xã hội ý thức trong xã hội: Trước khi Hà Tây xác nhập vào Hà Nội lúc đó nền nông nghiệp lúc nước sủ dụng nhiều sức người phát triển mạnh tuy nhiên hiện nay với sự phát triển khoa học thì ngành nông nghiệp lúa nước cũng không cần nhiều sức người thay vào đó là máy móc, chính sự phát triển đó làm thay đổi ý thức con người khoa học công nghệ đa giúp con người tiết kiệm sức, hiệu quả cao
Câu 6 : Phân tính quan điểm triết học Mác- lenin về nguyên lý mối liên hệ phổ biến Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn
- Mối liên hệ: triết học chỉ sự phụ thuộc, sự tác động, quy định lẫn nhau giữa các bộ phận cấu tạo thành sự vật,hay giữa các sự vật với nhau
- Mối liên hệ phổ biến:
Khái niệm: dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liện hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới, đồng thời dùng để chỉ mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới trong đó nổi bật những mối liên hệ phổ biến nhất
- Nội dung: Mối liên hệ làm điều kiện quy định lẫn nhau của sự vật, hiện tượng
Tác động qua lại Chuyển hóa lẫn nhau
- Tính chất của mối liên hệ:
Tính khách quan: vốn có của bản thân sự vật hiện tượng, xuất phát từ tính thống nhất của thế giới, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
Trang 10 Cơ sở của mối liên hệ: tính thống nhất vật chất
Tính phổ biến: k có bất cứ sự vật hiện tượng hay quá trình nào tồn tại 1 cách riêng lẻ, cô lập tuyệt mà chúng tồn tại trong sự liên kết, rằng buộc, phụ thuộc, tác động chuyển hóa lẫn nhau Diễn ra tất cả các lĩnh vực: tự nhiên, xã hôi, tư duy
Tính đa dạng, phong phú, muôn vẻ mọi sự vật, hiện tượng đều có những mối liên hệ cụ thể và chúng có thể chuyển hóa cho nhau, ở những điều kiện khác nhau
- Ý nghĩa phương pháp luận:
Quan điểm toàn diện
Xem xét sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ giữa nó vs sự vật hiện tượng khác
Xem xét tất cả các bộ phận, các yếu tố cấu thành lên sự vật hiện tượng
Xem xét có trọng tâm, trọng điểm
VD: Sinh viên việc quan trọng nhất là việc học, hoc là khi ta tiếp thu kiến
thức từ giảng viên từ bạn bè để mở mang tri thức, học còn phải đi đôi vs hành
để nắm bắt kiến thức cũng như là ghi nhớ tốt hơn
Quan điểm lịch sự, cụ thể
Khi xem xét sự vật hiện tượng phải chú ý đến hoàn cảnh phát sinh, điều kiện
mà sự vật đang tồn tại
Xem xét sự vật hiện tượng cần xét tính đặc thù và có biện pháp phù hợp
VD: Ở miền Bắc có khí hậu cận nhiệt đới vì vậy rất thích hợp phát triểm 1 số
loại cây như nhãn, vải, bơ, cam Khí hậu miền trung nhiệt đới gió mùa thích
hợp trồng cây lương thực và cây công nghiệp
Câu 7: Phân tích quan điểm triết học Mac về mối qhe biện chứng giữa cơ sở
hạ tầng và kiến trúc thượng tầng? Rút ra ý nghĩa phương phát luận và liên hệ thực tiễn
A, Khái niệm CSHT và yếu tố cấu thành
- Khái niệm: là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của 1 xã hội nhất định
- Cơ sở hạ tầng: quan hệ sản xuất mầm mống quan hệ sản xuất thống trị quan hệ sản xuất tàn dư