1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề 3 mã 136 2016 đáp án

9 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 583,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, đwọc dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,… PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây.. Số th

Trang 1

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA 2016

MÔN HÓA HỌC

Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

Câu 2: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?

A Benzyl axetat B Tristearin C Metyl fomat D Metyl axetat

A 2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O B 4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 4H2O

Câu 3: Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

A H2SO4 đặc, nóng B HNO3 loãng C H2SO4 loãng D HNO3 đặc, nguội

Câu 4: PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, đwọc dùng làm vật liệu cách điện, ống

dẫn nước, vải che mưa,… PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?

A vinyl clorua B Propilen C Acrilonitrin D vinyl axetat

Câu 5: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác Ở điều kiện thường, X là

chất lỏng Kim loại X là?

Câu 6: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là

A Đá vôi B boxit C thạch cao nung D thạch cao sống

Câu 7: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc ba?

A C2H5-NH2. B (CH3)3N C CH3-NH-CH3. D CH3-NH2.

Câu 8: Etanol là chất có tác động đến thần kinh trung ương Khi làm lượng etanol trong máu tăng cao sẽ

có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể dẫn đến tử vong Tên gọi khác của etanol là

A ancol etylic B axit fomic C etanal D phenol

Câu 9: Trong những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là

axetilen Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghệ khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẽ tiền, tiện lợi hơn nhiều so với axetilen Công thức phân tử của etilen là

Câu 10: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

Câu 11: Chất X có công thức cấu tạo CH3-CH2-COO-CH3 Tên gọi của X là

A propyl axetat B metyl propionat C metyl axetat D etyl axetat

Câu 12: Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O) Chất X phản ứng được với Na, NaOH và NaHCO3 Tên gọi của X là

A axit fomic B ancol propionic C axit axetic D metyl fomat

Câu 13: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCln thu được 0,04 mol Cl2 Kim loại M là

2MCln  2M + nCl2

0,08/n 0,04  M + 35,5n = 74,5n  n=1 và M=39

Câu 14: Cho các phát biểu sau:

MÃ ĐỀ: 136

Trang 2

(a) Độ dinh dưởng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ

(b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4

(c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh

(d) Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm

Số phát biểu đúng là

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc) thu được1,8 gam H2O Giá trị của m là

C + O2  CO2 m = mC + m H2O = 0,1125x12 + 1,8 = 3,15

Câu 16: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí Z:

Phương trình hóa học điều chế khí Z là

A 2HCl (dung dịch) + Zn H2 ↑ + ZnCl2

B H2SO4 (đặc) + Na2SO3 SO2 ↑ + Na2SO4 + H2O

C Ca(OH)2 (dung dịch) + 2NH4Cl (rắn) 2NH3↑ + CaCl2 + 2H2O

D 4HCl (đặc) + MnO2 Cl2 ↑ + MnCl2 + 2H2O

Câu 17: Phát biểu nào sau đây sai?

A Cr2O3 tan được trong dung dịch NaOH loãng

B Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6

C CrO3 là oxit axit

D Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam

Câu 18: Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường:

(a) Cho bột nhôm Al vào dung dịch NaOH

(b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3

(c) Cho CaO vào nước

(d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là

Câu 19: Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối Giá trị

của m là

NH2-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH + 2NaOH  NH2-CH2-COONa + NH2-CH(CH3)-COONa + H2O 0,1 mol 0,1 0,1

M muối = 0,1x97 + 0,1x111 = 20,8

Câu 20: Cho các nhóm tác nhân hóa học sau”

Trang 3

(1) Ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+

(2) các anion NO3-, PO43-, SO42- ở nồng độ cao

(3) Thuốc bảo vệ thực vật

(4) CFC (khí thoát ra từ một số thiết bik làm lạnh)

Những nhóm tác nhân đều gây ô nhiễm nguồn nước là:

A (1), (2), (3) B (1), (2), (4) C (1), (3), (4) D (2), (3), (4)

Câu 21: Đốt cháy đơn chất X trong oxi thu được khí Y khi đun nóng X với H2, thu được khí Z Cho Y tác dụng với Z tạo ra chất rắn màu vàng Đơn chất X là

Câu 22: Phương trình hóa học nào sau đây sai?

A 2Na + 2H2O 2NaOH + H2.

B Fe + ZnSO4 (dung dịch) FeSO4 + Zn

C H2 + CuO Cu + H2O

D Cu + 2FeCl3 (dung dịch) CuCl2 + 2FeCl2

Câu 23: Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp X

Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của

V là

mO = 3,43 – 2,15 = 1,28  nO = 0,08 mol  nH = 0,16  V = 320 ml

Câu 24: Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90%, thu được sản phẩm chứa

10,8 gam glucozơ Giá trị m là

C12H22O11  C6H12O6 + C6H12O6

m 10,8  m = 10,8x342x100/(90x180) = 22,8

Câu 25: Cho dãy các chất: CH≡C-CH=CH 2; CH3COOH; CH 2 =CH-CH 2 -OH; CH 3 COOCH=CH 2;

CH 2 =CH 2 Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là

Câu 26: Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp Fe và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

nO = nCaCO3 = 0,09  m = 5,36 – 0,09x16 =

Câu 27: Hòa tan hết 0,54 gam Al trong 70 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X Cho 75 ml dung

dịch naOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

nH+ = 0,07 và nAl = 0,02  nH+ dư = 0,01

nOH- = 0,075 nOH- làm tan kết tủa = 0,005  n kết tủa = 0,02 – 0,005 =0,015  m = 1,17

Câu 28: Cho m gam NH2-CH2-COOH phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa 28,25 gam muối Giá trị m là

Số mol muối = 0,25  m = 0,25x75 = 18,75

Trang 4

Câu 29: Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuàn hoàn các nguyên tố hóa học Công thức oxit

cao nhất của R là

Câu 30: Axit fomic có trong nọc kiến Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để

gảm sưng tấy?

Câu 31: Cho các phát biểu sau:

(a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín

(b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo

(c) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

(d) ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn

(e) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ

(f) Tinh bột là mọt trong những lương thực cơ bản của con người

Số phát biểu đúng là

Câu 32: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí Cl 2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường

(b) Hấp thụ hết 2 mol CO 2 vào dung dịch chứa 3 mol NaOH

(c) Cho KMnO 4 vào dung dịch HCl đặc, dư

(d) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 2:1) vào dung dịch HCl dư

(e) Cho CuO vào dung dịch HNO3

(f) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ

Số thí nghiệm thu được hai muối là

Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, anđehit acrylic và một este đơn chức

mạch hở cần 2128 ml O2 (đktc), thu được 2016 ml CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa) Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được là

Số mol este = n NaOH = 0,015

Gọi số mol OHC-CH2-CHO (a); CH2=CH-CHO (b)

Bảo toàn oxi: 2a + b +2x0,015 + 2x0,095 = 2x0,09 + 0,06  2a + b = 0,02

Nếu este no: a + b = nCO2 – nH2O = 0,03 (loại)

Nếu este có 1 LK C=C: a + b = 0,015  a = 0,005 và b = 0,01

Gọi công thức este: CnH2n-2O:

Bảo toàn C: 3a + 3b + 0,015n = 0,09  n = 3 (C3H4O2)

Ag thu được tối đa khi este có dạng: HCOOCH=CH2

OHC-CH2-CHO  4Ag

CH2=CH-CHO  2Ag

HCOOCH=CH2 xà phòng hóa  4Ag

 n Ag = 4x0,005 + 2x0,01 + 4x0,015 =0,1  m = 10,8

Câu 34: Cho 3 hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư

Trong các phát biểu sau

(a) 1 mol X phản ứng tối đa 4 mol H 2 (Ni, t 0 )

(b) Chất Z có đồng phân hình học

Trang 5

(c) Chất Y có tên gọi là but-1-in

(d) Ba chất X, Y, Z đều có mạch cacbon không phân nhánh

Số phát biểu đúng là

Câu 35: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A Na2Cr2O7, CrSO4, NaCrO2 B Na2CrO4, CrSO4, Cr(OH)3

C Na2CrO4, Cr2(SO4)3, NaCrO2 D Na2Cr2O7, Cr2(SO4)3, Cr(OH)3

Câu 36: Hỗn hợp X gồm 3 peptit Y, Z, T (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 2:3:4 Tổng số liên kết

peptit trong phân tử Y, Z, T bằng 12 Thủy phân hoàn toàn 39,05 gam X, thu được 0,11 mol X1; 0,16 mol

X2 và 0,2 mol X3 Biết X1, X2, X3 đều có dạng NH2CnH2nCOOH Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 32,816 lít O2 (đktc) Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Gọi số mol Y (có y liên kết peptit và số mol 2a); Z (z và 3a); T (t và 4a)

Số mol a.a = n X + n liên kết = 9a + 2ay + 3az + 4at = 0,47

y + z + t = 12 (chọn y=3; z=4 và t=5: thử nghiệm tìm a)

 a = 0,01  2ay + 3az + 4at = 0,38

Bảo toàn oxi: (n liên kết + 2n X) + n H2O = 0,38 + 0,18 + n H2O = 2x0,47  n H2O = 0,38 (6,84 gam) Khối lượng a.a = 39,05 + 6,84 = 45,89  M a.a = 4589/47  số C = 170/47

CnH2n+1O2N + (6n-3)/4 O2  nCO2 + (2n+1)/2 H2O + ½ N2

M g (6n-3)/4 mol

 m1 = 1,465 x Mx4 / (6n-3) = 1,465x(4589/47)x4/(6x170/47)-3) = 4589/150 g

Khối lương X = m1x39,05/45,89 = 26,03 g

Câu 37: Hòa tan m gam hỗn hợp FeO, Fe(OH)2, FeCO3 và Fe3O4 (trong đó Fe3O4 chiếm 1/3 tổng số mol hỗn hợp) vào dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CO2 và NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) có tỉ khối so với H2 là 18,5 Số mol HNO3 phản ứng là

M khí = 37  n CO2 = n NO = 0,2  số mol e trao đổi = 0,6 = n Fe2+ = số mol hỗn hợp

 n Fe3O4 = 1/3 x 0,6 = 0,2 và n FeCO3 = n CO2 = 0,2  n FeO + nFe(OH)2 = 0,2

Số mol HNO3 phản ứng = 4n NO + nH+ tham gia phản ứng trung hòa

= 4 x 0,2 + 0,2 x 4 x 2 + 0,2 x 2 + 0,2 x 2 = 3,2

Câu 38: Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl naCl và 0,05 mol CuSO4 bằng dòng điện một chiều có cường

độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn) Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện cực

có tổng thể tích là 2,352 lít (đktc) và dung dịch X Dung dịch X hòa tan tối đa2,04 gam Al2O3 Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của t là

Trường hợp 1 Dung dịch X có môi trường bazơ

Tại catot Cu2+ + 2e  Cu 2H2O + 2e  H2 + 2 OH- và 2 OH- + Al2O3  2AlO2- + H2O 0,05 0,1 0,04 0,02 0,04 0,04 0,02

Tại anot 2Cl-  Cl2 + 2e

0,07 0,14

Tổng số mol khí là 0,105  còn phương trình điện phân nước

2H2O  2H2 + O2

+ FeSO4 + H2SO4 loãng, dư

Trang 6

0,01 0,005

Thời gian điện phân tính theo anot gồm (Cl2 và O2)

t = mxnxF/(AI) = số mol x n xF/I = 0,07 x 2 x 96500/2 + 0,005 x 4 x96500/2 = 7720

Trường hợp 2: Dung dịch X có môi trường axit

Tại anot: 2Cl-  Cl2 + 2e 2H2O  O2 + 4H+ + 4e và 6H+ + Al2O3  2 Al3+ + 3H2O 0,03 0,12 0,12 0,12 0,02

Tại catot: Cu2+ + 2e  Cu

0,05 0,1

Số mol e cho lớn hơn số mol e nhận nên loại

Câu 39: Cho 7,65 gam hỗn hợp Al và Mg tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch gồm HCl 1,04M và H2SO4

0,28M, thu được dung dịch X và khí H2 Cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được 16,5 gam kết tủa gồm 2 chất Mặt khác, cho từ từ dung dịch hỗn hợp KOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi thu được kết tủa lớn nhất, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi,

thu được m gam chất rắn Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Số mol H+ = 0,8; n SO42-= 0,14 ; n NaOH = 0,85  n OH- hòa tan kết tủa = 0,05

27x + 24y = 7,65 và 78(x-0,05) + 58y = 16,5  x = 0,15 và y = 0,15 và n H+ dư = 0,05

Trường hợp 1: vừa kết tủa hết ion kim loại  n OH-

= 3x + 2y + 0,05 = 0,8  V = 0,8 lít

Số mol Ba(OH)2 = 0,8 x 0,1 = 0,08

Khối lượng kết tủa = 0,08 x 233 + 0,15 x 78 + 0,15 x 58 = 39,04 gam

Trường hợp 2: Kết tủa hết ion SO42-  n Ba(OH)2 = 0,14  V = 0,14/0,1 = 1,4 lít

Số mol OH- = 1,4 mol > 2nMg + 4nAl + nH+ dư = 0,95  không có kết tủa Al(OH)3

Khối lượng kết tủa = 0,14 x 233 + 0,15 x 58 = 41,32

 Chọn trường hợp 2 để tính khối lượng

Khối lượng thu được = 0,14 x 233 + 0,15 x 40 = 38,62

Câu 40: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng

đẳng và một este hai chức tạo bởi T và hai ancol đó Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam CO2 Mặt khác, đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp

20 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46 Giá trị của m là

Ancol có M trung bình nhỏ hơn 46  ancol no đơn chức có n < 2

Gọi CTPT ancol: CnH2n+1OH có a mol; axit CxHy(COOH)2 có b mol

Este CxHy(COOCnH2n+1)2

Số mol NaOH phản ứng: 2b + 2c = 0,08  b + c = 0,04

Số mol ancol: a + 2c = 0,05

Bảo toàn C: na + (x+2)b + (x + 2 + 2n)c = 0,19

0,04x + 0,05n = 0,11  x= 1 và n = 1,4

Khối lượng muối = 0,04 x 148 + 0,02 x 58,5 = 7,09

Câu 41: Cho hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối

lượng) Cho m gam X tác dụng với NaOH dư thu được 20,532 gam muối Giá trị của m là

Trong 100 gam X có 58,8 g R (C, H, N) và 41,2 g O2 (1,2875 mol) + NaOH  128,325 gam muối

Có m gam X 20,532 gam muối Giá trị m = 20,532 x 100 / 128,325 = 16

Trang 7

Câu 42: Đun nóng 48,2 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, sau một thời gian thu được 43,4 gam hỗn hợp rắn Y Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, sau phản ứng thu được15,12 lít Cl2 (đktc) và dung dịch gồm MnCl2, KCl, HCl dư Số mol Hcl phản ứng là

Số mol O2 = (48,2 – 43,4)/32 = 0,15 số mol Cl2 = 0,675

Số mol e trao đổi = 0,15 x 4 + 0,675 x 2 = 1,95

158x + 122,5y = 48,2 và 5x + 6y = 1,95  x = 0,15 và y = 0,2

Số mol O trong hỗn hợp Y = 0,15 x 4 + 0,2 x 3 – 0,15 x 2 = 0,9

Số mol H+ phản ứng = 2 số mol O = 1,8

Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hiđrocacbon mạch

hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

Gọi số mol 3 chất là x, y, z

Bảo toàn oxi: 2x + 2y + 2,54 = 2nCO2 + 0,8  nCO2 = 0,87 + x + y

nH2O + npi = nCO2 + nX  0,8 + (x + y + kz) = 0,87 + x + y + 0,33

kz = 0,4 = nBr2

Câu 44: Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và FeCO3 trong bình kín (không có không khí) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y và khí Z có tỉ khối so với H2 là 22,5 (giả sử khí NO2 sinh ra không tham gia phản ứng nào khác) Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch gồm 0,01 mol KNO3 và 0,15 mol H2SO4 (loãng), thu được dung dịch chỉ chứa 21,23 gam muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H2 là 8 (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí) Giá trị của m là

Khối lượng muối: m Fe + 0,01 x 39 + 00,15 x 96 = 21,23  mFe = 6,44 (0,115 mol)

Mkhí = 16  nNO = nH2 = 0,01

Bảo toàn H: nH+ = 4nNO + 2nH2 + 2nO (Y)  nO (Y) = 0,12  trong hỗn hợp Z không có O2 (vì các phản ứng xảy ra hoàn toàn và lượng oxi không đủ tác dụng với Fe)

MZ = 45

Gọi số mol N = x và số mol C = y

Bảo toàn oxi: 3x + 3y = 2x + 2y + 0,12  x + y = 0,12

Khối lượng của X = mY + mZ = 6,44 + 0,12 x 16 + 0,12 x 45 = 13,76

Câu 45: Ứng với công thức C2HyOy (M<62) có bao nhiêu chất hữu cơ bền, mạch hở có phản ứng tráng bạc?

C2H4O2 (HCOOCH3 và HO-CH2-CHO)

Câu 46: Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,03 mol Zn(NO3)2 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 5,25 gam kim loại và dung dịch Y Cho dung dịch NaOH vào Y, khối lượng kết tủa lớn nhất thu được là 6,67 gam Giá trị của m là

Nếu Mg chưa phản ứng thi kết tủa thu được khi cho X tác dụng với NaOH là: 7,87 gam

1 mol Mg tác dụng sẽ làm khối lượng kết tủa giảm 40 gam

Có x mol Mg phản ứng 7,87-6,67 = 1,2  x = 0,03 < 0,05

Vậy Cu2+ chưa hết

Khối lượng kim loại = m Mg dư + m Cu = m Mg dư + 0,03 x 64 = 5,25  m Mg dư = 3,33

Khối lượng Mg ban đầu = 0,03 x 24 + 3,33 = 4,05

Trang 8

Câu 47: Hòa tan hết 14,8 gam hỗn hợp Fe và Cu trong 126 gam dung dịch HNO3 48% thu được dung dịch

X (không chứa muối amoni) Cho X phản ứng với 400 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và KOH 0,5M, thu được kết tủa Y và dung dịch Z Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 20 gam hỗn hợp Fe2O3 và CuO Cô cạn Z, thu được hỗn hợp chất rắn khan T Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 42,86 gam hỗn hợp chất rắn Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây

Ta có hệ PT: 56nFe + 64nCu = 14,8 và 80nFe + 80nCu = 20  nFe = 0,15 và nCu = 0,1

Trong chất rắn thu được khi nung T có K+, Na+, NO2- (x mol) và OH- (y mol)

46x + 17y = 25,86 và x + y = 0,6  x = 54 và y = 0,06

Bảo toàn điện tích: 2nFe2+ + 3nFe3+ + 2nCu2+ = nOH- phản ứng

2nFe2+ + 3nFe3+ = 0,34

nFe2++ nFe3+ = 0,15  nFe2+ = 0,11 và nFe3+ = 0,04

bảo toàn N: nN ban đầu = nN trong T + nN (SPK)  nN (SPK) = 0,96 – 0,54 = 0,42

Do không có muối amoni và kim loại yếu nên SPK thường là NO và NO2

nNO + nNO2 = 0,42 và 3nNO + nNO2 = 0,54  nNO = 0,06 và nNO2 = 0,36

khối lượng dung dịch X = 126 + 14,8 – 0,06 x 30 – 0,36 x 46 = 122,44

C% Fe(NO3)3 = 0,04 x 242/122,44 = 7,9%

Câu 48: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ chứa một loại nhóm chức Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ

với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2 và 14,85 gam H2O Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O) và MT < 126) Số nguyên tử H trong phân tử T bằng

Đốt cháy Z

Số mol Na2CO3 = 0,225  nNa = 0,45 = nNaOH

Số mol CO2 = 1,275  nC = 1,5

Số mol H2O = 0,825

Bảo toàn khối lượng Z: 1,5 x 12 + 0,825 x 2 + 0,45 x 23 + 16 x nO = 44,4  nO = 0,9

Thủy phân X

Khối lượng H2O (ddNaOH) = 180 – 0,45 x 40 = 162

Khối lượng nước từ phản ứng = 164,7 - 162 = 2,7 (0,15 mol)

Bảo toàn H: nH (X) + nH (NaOH) = nH (Z) + nH (H2O)

nH (X) + 0,45 = 2 x 0,825 + 0,15 x 2  nH (X) = 1,5

Bảo toàn oxi: nO (X) + 0,45 = 0,9 + 0,15  nO (X) = 0,6

Tìm CTPT X: C10H10O4

Do X chỉ chứa một loại nhóm chức mà có 3 tâm phản ứng với NaOH

 X là este của ancol 2 chức và axit đơn chức; trong ancol có 1 nhóm OH dạng phenol

R1-COO-R’-C6H4-OOC-R2

Nghiệm thích hợp: R1 là H; R2 là CH3 và R’ là CH2

 T là HO-CH2-C6H4-OH

Câu 49: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Trang 9

Z Dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng Có kết tủa trắng sáng

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

A Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ

B Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ

C Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin

D Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin

Câu 50: Sục khí CO2 vào V ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M Đồ thị biểu diễn khối lượng kết tủa theo số mol CO2 phản ứng như sau:

Giá trị của V là

Tại điểm 0,03: nCO2 = BaCO32- = 0,03

Tại điểm 0,13: nBaCO3 = nOH- - nCO2  nOH- = 0,03 + 0,13 = 0,16

Số mol OH- = 0,4V = 0,16  V = 0,4 lít = 400 ml

Ngày đăng: 10/05/2022, 22:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 49: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: - Đề 3  mã 136 2016 đáp án
u 49: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN