1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề 7 mã 201 2017 đáp án

10 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng phương pháp đường tròng lượng giác... Ta luôn có trung tâm màn quan sát luôn ứng với 1 vân trùng... Trong đó: U : hiệu điện thế của máy trạm phát P: công suất của trạm phát ∆? :

Trang 1

Giải chi tiết những câu khó trong đề thi THPTQG năm 2017 Mã đề 201

Giải

Lấy 𝜋2 = 10

m = T

2 ×k

4π 2 = 2 kg; tại vị trí pha dao động 𝜋

2 vật đang ở vị trí có tốc độ lớn nhất (𝑉𝑚𝑎𝑥)

ta có : W = 𝑊đ + 𝑊𝑡 suy ra: Wđ = W − Wt = 1

2mVmax2 - 1

2kx2 = 0,03J

Đáp án C

Giải

Gọi Ho là độ phóng xạ đo lần đầu, H là độ phóng xạ đo lần thứ 2

Suy ra: H = Ho × 2Tt >> 2Tt = 𝐻

𝐻0 = 1

8 >> T=138 ngày Đáp án B

Giải

Vì mạch chỉ có cuộn cảm thuần nền u luôn nhanh pha hơn i góc 𝜋

2

Sử dụng phương pháp đường tròng lượng giác

Trang 2

Tại thời điểm u có giá trị 50V và đang tăng(chuyển động theo chiều dương)

nên pha của u là −π

3 suy ra pha của i là −5π

6 Suy ra : i = Io x cos (−5π

6 ) = -√3A Đáp án B

Giải

Từ đồ thị ta thấy : tại cương độ âm I là a thì có mức cường độ âm là 0,5B

Ta có: L = logI

𝐼0 suy ra : I

I0 = 10𝐿 >> 𝐼0 = a

100,5 = 0,316a

Đáp án A

Giải:

Ta có: 𝜆 = 0,6 𝜇𝑚 ; 𝑎 = 0,5 𝑚𝑚 ; 𝐷 = 1,5𝑚

Suy ra i = λD

a = 1,8 𝑚𝑚

Vì M và N nằm khác phía vân trung tâm nên chung ta sẽ cho 1 điểm ứng với k âm và 1 điểm ứng với k dương ở đây thầy xem M ứng với K âm, N ứng với K dương

i

−𝜋 3

−5𝜋 6

Trang 3

Ta có: 𝐾𝑀 = −dM

i = −3,8 ; 𝐾𝑁 = dN

i = 2,58

Suy ra: ta có khoảng K

−3,8 < K < 2,58 : lấy K nguyên >> có 6 vân sáng trong khoảng MN

Đáp án A

Giải

Lực kéo về của con lắc đơn dao động điều hòa : F = - mg𝛼 = - m𝜔2𝑠

Suy ra : Fmax= mg𝛼0 = mω2s0

Từ giả thuyết bài toán ta có :

F1

F2 = m1

m2 = 2

3 và m1 + m2 = 1,2 Suy ra : m1 =0,48 kg = 480g , m2 = 0,72 kg =720g

Đáp án C

Giải

Gọi k là vân sáng bậc k của 𝜆 , k’ là vân sáng bậc k’ của 𝜆′

Ta có : k

k′ = λ′

λ = 2

3

Suy ra :vị trí vân trùng ứng với số nguyên 2k hoặc số nguyên 3k’ Ta luôn có trung tâm màn quan sát luôn ứng với 1 vân trùng

Vì trong khoảng vận sáng bậc 7 của vân sáng 𝜆

Suy ra : -7 < k < 7

Trang 4

Số vân trùng : n = 2 × [𝑘

2] + 1 = 7 đáp án A

[𝑘

2] ∶ kí hiệu lấy số nguyên

Giải

Ta có : năng lượng của 1 photon : ε = hc

λ ; n là số hạt photon Năng lượng cần đốt cháy các mô mềm : E = 6 × 2,53 = 15,18 = n× ε = nhc

λ Suy ra : 𝜆 = 𝑛ℎ𝑐

15,18 = 5,89 × 10−7 = 589 𝑛𝑚

Đáp án A

Giải

Ta có :

T = 2𝜋√gl >> g =4π

2 l

T2 >> g = 𝑔̅ + ∆𝑔

Trong đó :

𝑔̅: là giá trị trung bình của giá tốc trọng trường

-2 -4

-6 -7

Trang 5

Được tính bằng công thức : g̅ = 4π2l̅

T̅2

𝑙̅ : là giá trị trung bình của chiều dài dây của con lắc

𝑇̅ : là giá trị trung bình của chu kì dao động của con lắc

∆𝑔: là sai số khi đo của gia tốc trọng trường

Được tính bằng công thức: ∆𝑔 = ∆𝑙

𝑙̅ + 2∆𝑇

𝑇̅

l= 119 ± 1 (cm) = 1,19 ± 0,01 m >> 𝑙̅ = 1,19 𝑚 ; ∆𝑙 = 0,01

T= 2,20 ± 0,01 s >> ∆𝑇 = 2,20𝑠 ; 𝑇̅ = 0,01𝑠

Suy ra :

Thay vào các công thức ở trên ta được:

𝑔̅ = 9,7𝑚/𝑠2 ; ∆𝑔 = 0,02 𝑚/𝑠2

>> g= 9,7 ±0,02 𝑚/𝑠2

Đáp án: C

Giải

Ta có:

Số mol của urani là:

n = 𝑚

𝑀 = 1000

235 𝑚𝑜𝑙 ; số hạt nhân urani: 𝑁𝑢𝑟𝑎𝑛𝑖 = 𝑛 × 𝑁𝐴 = 1000×6,023×1023

năng lương trung bình của 1 hạt urani là 200MeV

suy ra : tổng năng lượng tỏa ra của 1kg urani:

Trang 6

E= 200× 1000×6,023×1023

235 = 5,121026 MeV Đáp án:A

Giải

Ta có: máy phát điện 3 pha có 3 cuộn dây, mỗi cuộn đều có suất điện động cực đại là Eo và luôn lệch pha nha góc 2𝜋

3

Có dạng tổng quát như sau:

e1 = Eo cos(𝜔𝑡) (V) ; e2 = Eo cos(𝜔𝑡 +2𝜋

3) (V) ; e3 = Eo cos(𝜔𝑡 −2𝜋

3) (V)

vì vậy ta giả sử tại thời điểm e1= 30V pha của e1 là 𝛼

ta có: e1 = Eocos𝛼 ; e2 = Eocos(𝛼 +2𝜋

3) ; e3 = Eocos(𝛼 −2𝜋

3) suy ra : e2.e3= Eocos(𝛼 +2𝜋

3)× Eocos(𝛼 −2𝜋

3) = 𝐸𝑜2[(𝑐𝑜𝑠2𝛼) + 𝑐𝑜𝑠4𝜋

3]

=1

2𝐸𝑜2(2𝑐𝑜𝑠𝛼2− 1 −1

2)

= 𝐸𝑜2𝑐𝑜𝑠𝛼2− 0,75𝐸𝑜2 = 302 - 0,75𝐸𝑜2 = -300

>> Eo = 40V

Đáp án: B

Giải

Ta hiểu quá trình truyền tải điện năng qua hình sau

Trang 7

Trong đó:

U : hiệu điện thế của máy (trạm phát)

P: công suất của trạm phát

∆𝑃 : hao phí trên đường dây

Ur:hiêu điện thế r của dây

Ut: hiêu điện thế tại nơi tiêu thu

I : cường độ dòng điện lúc truền tải

P’: công suất nơi tiêu thụ (P’ = Uicos𝜑)

Cos𝜑: hệ số công suất nơi tiêu thụ

Tại thời điểm ban đầu:

Công suất truyền tải là 80% nên 𝑃′1 = 80% P và hao phí trên dây ∆𝑃1 = 𝐼12𝑟 = 20%P

Do công suất P truyền đi không đổi

ở trường hợp sau : giảm hao phí đi 4 lần : ∆𝑃2 = 𝐼22𝑟 = 5%𝑃 suy ra 𝑃′2 = 95%𝑃

suy ra:

𝐼1 = 2𝐼2

𝑃′1

𝑃′2 =

80

95=

𝑈𝑡1𝐼1𝑐𝑜𝑠𝜑

𝑈𝑡2𝐼2𝑐𝑜𝑠𝜑

𝑈𝑡1 = 5𝐼1𝑟 = 𝑈𝑟1 ; 𝑈𝑟1 = 2𝑈𝑟2

Suy ra : 𝑈𝑡1

𝑈 𝑡2 = 8

19

Đến đây ta có thể cho 𝑈𝑟2 = 1 (phương pháp tỉ lệ) thì 𝑈𝑟1 = 2 , 𝑈𝑡1 = 10 , 𝑈𝑡2 = 23,75

Giờ chúng ta dùng gian đồ kết hợp định lí cos trong tam giác ,chúng ta dễ dàng tìm 𝑈1 , 𝑈2

Trang 8

𝑈1 = √𝑈𝑟12+ 𝑈𝑡12+ 2𝑈𝑟1𝑈𝑡1𝑐𝑜𝑠 = 11,66

𝑈2 = √𝑈𝑟22+ 𝑈𝑡22+ 2𝑈𝑟2𝑈𝑡2𝑐𝑜𝑠 = 24,56

Suy ra : 𝑈2

𝑈 1= 2,12

Đáp án:A

Giải

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng đàn hồi của con lắc lò xo thẳng đứng theo thời gian

Ta có : 𝑊đℎ =1

2𝐾∆𝑙2 =1

2𝑚𝜔2∆𝑙2 với ∆𝑙: đồ 𝑏𝑖ế𝑛 𝑑ạ𝑛𝑔 𝑐ủ𝑎 𝑙ò 𝑥𝑜

Từ đồ thị ta thấy có thời điểm 𝑊đℎ = 0 nên chứng tỏ A > ∆𝑙0

Ta có :

Ta thấy vị trí cao nhất của vật tại thời điểm 0,1s và vị trí thấp nhất của vật tại thời điểm 2,5s

Suy ra :𝑇

2 = 0,15𝑠 >> T= 0,3s >> 𝜔 =20𝜋

3 >> ∆𝑙0 = 𝑔

𝜔2= 0,0225𝑚 Mặt khác

ở vị trí cao nhất độ biến dạng của lò xo: A - ∆𝑙0 có thế năng đàn hồi bằng 0,0625J

ở vị trí thấp nhất độ biến dạng của lò xo : A + ∆𝑙0 có thế năng đàn hồi bằng 0,5625J

suy ra:

𝐴−∆𝑙0

𝐴+∆𝑙0 = 1

3 >> A=2∆𝑙0

Và 0,0625 = 1

2𝑚𝜔2(𝐴 − ∆𝑙0)2 thay số ta được :m=0,556kg Đáp án:C

𝑈𝑡

U

𝑈𝑟

𝛼

Trang 9

Giải

Tỉ số tốc độ cực đại(𝑉𝑏) của phần tử dây bụng và tốc độ truyền sóng (v)

𝑉𝑏

𝑣 =

𝜔𝐴𝑏

𝜆𝑓 =

2𝜋𝐴𝑏 𝜆

Từ hình vẽ ta có:

𝜆

2 = 80 − 65 = 15 suy ra 𝜆 = 30 𝑐𝑚 =300

Ta có :80 < 3𝜆 suy ra chiều dài dây bằng : 3𝜆 = 90𝑐𝑚

Suy ra : x = 90−80

2 = 5𝑐𝑚

Ta có công thức tổng quát tính biên độ tại một điểm bất kì trên dây có sóng dừng

A = 𝐴𝑏 |sin (2𝜋𝑑

𝜆 )| suy ra 5 = 𝐴𝑏|𝑠𝑖𝑛𝜋

3| suy ra 𝐴𝑏 = 10

√3 mm Suy ra

𝑉𝑏

𝑣 =

𝜔𝐴𝑏

𝜆𝑓 =

2𝜋𝐴𝑏

2𝜋10

√3

300 = 0,121 Đáp án A

Trang 10

Giải

Đối với dạng bài C thay đổi để Uc cực đại

theo phương pháp giãn đồ thì

Uc là cạnh huyền

U và 𝑈𝑅𝐿 là cạnh góc vuông, 𝑈𝑅 là đường cao

Từ giãn đồ:

Ta dễ dạng tính được 𝑈𝑅 = 40√3 𝑉

Suy ra : I= 𝑈𝑅

𝑅 = 2 A

U mạch chậm pha hơn i góc 𝜋

6

Nên ta có biểu thức cường độ dòng điện I = 2√2 cos (100𝜋𝑡 − 𝜋

12) A Đáp án :C

Ngày đăng: 07/05/2022, 14:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN