ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN LUẬT THƢƠNG MẠI 2 ĐỀ TÀI PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP Giảng viên giảng dạy TS HỒ NGỌC HIỂN và TS NGUYỄN ĐĂN DUY Tên sinh viên GIÀNG THỊ VINH Mã sinh viên 19061399 Lớp học phần BSL2002 3 MỤC LỤC I MỞ ĐẦU 3 II NỘI DUNG 3 1 Khái quát chung về pháp luật phá sản 3 1 1 Khái niệm 3 1 2 Đặc điểm của phá sản 3 1 3 Phạm vi, đối tƣợng điều chỉnh và áp dụng Luật phá sản 4 1 4 Phân loại phá sản 4 1 5 Vai trò của luật phá sản 5 2.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
MÔN: LUẬT THƯƠNG MẠI 2
ĐỀ TÀI: PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
Giảng viên giảng dạy: TS.HỒ NGỌC HIỂN
và TS.NGUYỄN ĐĂN DUY
Tên sinh viên : GIÀNG THỊ VINH
Mã sinh viên: 19061399
Lớp học phần: BSL2002 3
Trang 2MỤC LỤC
I MỞ ĐẦU 3
II NỘI DUNG 3
1 Khái quát chung về pháp luật phá sản 3
1.1 Khái niệm 3
1.2 Đặc điểm của phá sản 3
1.3 Phạm vi, đối tƣợng điều chỉnh và áp dụng Luật phá sản 4
1.4 Phân loại phá sản 4
1.5 Vai trò của luật phá sản 5
2 Nội dung của pháp luật phá sản doanh nghiệp 6
2.1 Các chủ thể có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 6
2.2 Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: 7
2.3 Quy trình giải quyết thủ tục phá sản 8
2.4 Hội nghị chủ nợ 9
3 Một số bất cập trong quy định pháp luật hiện hành 11
III KẾT LUẬN 12
IV DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 12
Trang 3I MỞ ĐẦU
Phá sản là hệ quả tất yếu của nền kinh tế thị trường, kết quả của sự cạnh tranh và quá trình đào thải của nền kinh tế
II NỘI DUNG
1 Khái quát chung về pháp luật phá sản
1.1 Khái niệm
Theo từ điển tiếng việt Phá sản là lâm vào tình trạng tài sản chẳng còn gì
và thường là vỡ nợ do kinh doanh bị thua lỗ và thất bại; vỡ nợ được hiểu là lâm vào tình trạng bị thua lỗ, thất bại liên tiếp trong kinh doanh, phải bán hết tài sản mà vẫn không đủ để trả nợ
Khoản 2 Điều 4 của Luật phá sản 2014 quy định về phá sản như sau
“phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và
bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản”
Như vậy doanh nghiệp chỉ bị coi là phá sản nếu như đã bị Tòa án nhân dân tuyên phá sản và điều kiện tiên quyết để tòa án ra quyết định đó là dianh nghiệp phải mất khả năng thanh toán
Theo như luật phá sản doanh nghiệp 1993 thì Điều 2 quy định về phá sản doanh nghiệp như sau “ doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sau khi
đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán
nợ đến hạn”
1.2 Đặc điểm của phá sản
Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp không thực
hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán
Phá sản là thủ tục thanh toán nợ đặc biệt, thanh toán theo danh sách chủ
nợ đến hạn và chưa đến hạn Thanh toán nợ trên cơ sở giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp
Thủ tục phá sản thưỡng dẫn đến hậu quả là doanh nghiệp đó chấm dứt hoạt động
Trang 41.3 Phạm vi, đối tƣợng điều chỉnh và áp dụng Luật phá sản
Tại khoản 1 của luật phá sản 2014 thì phạm vi điều chỉnh là luật phá sản
sẽ là “luật này quy định về trình tự, thủ tục nộp đơn, thụ lý và mở thủ tục phá sản; xác định nghĩa vụ về tài sản và biện pháp bảo toàn tài sản trong quá trình giải quyết phá sản; thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh; tuyên bố phá sản và thi hành quyết định tuyên bố phá sản”
Luật phá sản áp dụng đối với những đối tượng là doanh nghiệp, hợp tác
xã
Luật phá sản được áp dụng khi giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp được thành lập trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế
đó
1.4 Phân loại phá sản
Phân loại phá sản theo các tiêu chí như sau:
a Dựa trên cơ sở nguyên nhân gây ra phá sản thì có phá sản trung thực và phá sản gian trá:
- Phá sản trung thực là hiện tượng phá sản do nguyên nhân khách quan hay do nhưng rủi ro trong kinh doanh gây ra Ví dụ như: do thiên tai, địch họa làm đình trệ quá trình kinh doanh và từ đó dẫn đến việc mất khả năng thanh toán hoặc do một sự biến động chính trị nào đó làm mất thị trường tiêu thụ sản phẩm từ đó kéo theo sự đổ vỡ của các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đó
- Phá sản gian trá là hiện tượng phá sản do con nợ có những thử đoạn gian trá, có sắp đặt trước nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác Ví dụ: để chiếm đoạt tài sản của người khác, con nợ đã gian lận khi kí kết hợp đồng, tẩu tán tài sản, cố tình báo cáo sai và tạo ra lý do phá sản không đúng sự thật
b Căn cứ vào cơ sở phát sinh quan hệ pháp lí, phá sản có thể chia thành phá sản tự nguyện và phá sản bắt buộc:
Trang 5- Phá sản tự nguyện là phá sản do chính con nợ yêu cầu khi thấy mình lâm vào tình trạng phá sản Việc nộp đơ yêu cầu phá sản chính doanh nghiệp của mình là nghĩa vụ của Doanh nghiệp khi thấy lâm vào tình trạng phá sản
- Phá sản bắt buộc là do phía các chủ nợ làm đơn yêu cầu phá sản doanh nghiệp mắc nợ nhằm thu hồi các khoản nợ từ doanh nghiệp mắc nợ
c Dựa vào đối tƣợng và phạm vi điều chỉnh của luật phá sản:
- Phá sản pháp nhân là phá sản một tổ chức, tổ chức này phải gánh chịu hậu quả của việc phá sản Việc trả nợ cho chủ nợ của pháp nhân dựa trên tài sản của pháp nhân
- Phá sản cá nhân, theo quy định này cá nhân bị phá sản phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ
1.5 Vai trò của luật phá sản
Pháp luật phá sản có vai trò quan trọng đối với đời sống kinh tế - xã hội nói chung và các chủ thể nói riêng, được thể hiện qua những nội dung như sau:
- Pháp luật phá sản bảo về lợi ích chính đáng của các chủ nợ, cung cấp cho các chủ nợ một công cụ để thực hiện việc đòi nợ Ta thấy rằng khi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản, thì chủ nợ sẽ là người đầu tiên có nguy cơ không đòi lại được những khoản nợ Vậy nên, pháp luật phá sản đã đặt lợi ích của các chủ nợ là mục tiêu đầu tiên cần bảo vệ Pháp luật phá sản quy định các chủ nợ có quyền chủ động yêu cầu mở thủ tục phá sản, đồng thời cho phép các chủ nợ được bảo vệ tối đã lợi ích của mình như kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp giải quyết những vấn đề liên quan trực tiếp đến quyền lợi của mình, khiếu nại các quyết định của Tòa án, nhằm mục đích tối đa hóa khả năng thu hồi nợ
- Pháp luật phá sản bảo vệ lợi ích của con nợ, đem lại cho các doanh nghiệp đang trong tình trạng phá sản một cơ hội phục hồi hoặc rút khỏi thương trường một cách có trật tự Pháp luật phá sản bảo vệ quyền và lợi ích cho
doanh nghiệp mắc nợ thông qua các quy định như ấn định thời gian ngừng trả
nợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thương lượng với các chỉ nợ để được xóa
nợ, mua nợ, giảm nợ Khi con nợ có dấu hiệu không thể khắc phục được, pháp
Trang 6luật phá sản còn đưa ra cơ chế giúp cho việc thanh lý tài sản của con nợ được nhanh nhất và giải phóng con nợ khỏi trách nhiệm thanh toán với các chủ nợ
- Pháp luật phá sản bảo vệ lợi ích hợp pháp của người lao động Bằng các quy định cụ thể, pháp luật phá sản xác định rõ cơ sở pháp lí cho việc bảo
vệ lợi ích hợp pháp và hạn chế những thiệt thòi mà phá sản có thể gây ra cho người lao động Trong quá trình giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, người lao động có quyền cử đại diện tham gia để bảo vệ lợi ích của mình
- Pháp luật phá sản góp phần tổ chức và cơ cấu lại nền kinh tế Khi
doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản, pháp luật phá sản tạo ra một cơ chế thiết thực và hiệu quả giúp cho doanh nghiệp mắc nợ có cơ hội phục hồi lại nền tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh và có khả năng thoát khỏi tình trạng phá sản Khi việc tổ chức lại hoạt động không khả thi thì thủ tục thanh lí doanh nghiệp và đi đến chấm dứt hoạt động kinh doanh là kết quá tất yêu Như vậy, thủ tục thanh lí nhằm loại bỏ những doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả từ
đó góp phần làm sạch môi trường kinh doanh, và góp phần cơ cấu lại nền kinh
tế
- Pháp luật phá sản góp phần bảo đảm trật tự, kỉ cương xã hội Khi con
nợ lâm vào tình trạng phá sản, trước nguy cơ có thể mất những khoản tín dụng của mình thì các chủ nợ có thể thực hiện những hành vi chống lại các con nợ
Đó có thể là những hành vi hợp pháp hoặc bất hợp pháp Như vậy ta có thể thấy rằng nếu như không có sự can thiệp của pháp luật và sự can thiệp không hiệu quả thì những hành vi bất hợp pháp của các chủ nợ có thể xảy ra với số lượng không nhỏ, từ đó sẽ gây nên tình trạng xáo trộn trong xã hội
2 Nội dung của pháp luật phá sản doanh nghiệp
2.1 Các chủ thể có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Căn cứ theo Điều 5 của Luật phá sản 2014 thì những chủ thể sau có quyền, nghĩa vụ yêu cầu mở thủ tục phá sản:
Trang 7Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán
Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán
Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán Cổ đông hoặc nhóm
cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất
06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định
Người yêu cầu có thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trực tiếp tại Tòa án nhân dân hoặc gửi qua đường bưu điện đến Tòa án nhân dân
2.2 Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:
Hầu hết ở các nước hiện nay thì thủ tục giải quyết phá sản doanh nghiệp được tiến hành thông qua Tòa án Tòa án có thẩm quyền giải quyết phá sản của doanh nghiệp, được quy định cụ thể tại Điều 8 Luật phá sản 2014
Theo quy định tại điều 8 Luật phá sản 2014 và Điều 2, 3 Nghị quyết 03/2016/NQ-HĐTP về hướng dẫn thi hành một số quy định của luật phá sản, Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết phá sản, bao gồm Tòa án nhân dân
Trang 8tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh:
So với Luật phá sản 2004, thì thẩm quyền giải quyết thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân cấp huyện đã có sự mở rộng về phạm vi hơn Nếu như trước Tòa án cấp huyện chỉ có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đối với hợp tác
xã đã đăng ký kinh donah tại cơ quan đăng kí kinh doanh cấp huyện đó thì Luật phá sản 2014 còn cho phép Tòa án cấp huyện thực hiện thủ tục phá sản đối với Doanh nghiệp có trụ sở chính tại quận, huyện, thị xã, thành phố tỉnh đó
và không thuộc các trường hợp do Tóa án cấp tỉnh giải quyết
2.3 Quy trình giải quyết thủ tục phá sản
Cũng giống như các quy trình giải quyết tranh chấp khác thì trước tiên là phải có người nộp đơn tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết để xem xét và tiến hành giải quyết Thì ở giải quyết thủ tục phá sản nó cũng vậy, những người có quyền và nghĩa vụ (thoe Điều 5 Luật phá sản 2014) làm đơn và nộp đơn đến Tòa án Ngày nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được tính từ ngày Tóa án nhân dân nhận đơn hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi (Theo điều 30 Luật phá sản 2014)
Sau khi nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Toán án xem xét đơn, nếu đơn hợp lệ sẽ thông báo việc nộp lệ phí, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản Nếu đơn chưa hợp lệ thì thông báo và yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đó (không đúng theo các quy định tại Điều 26, 27, 28, 29 của Luật này) Nếu thấy thẩm quyền giải quyết vụ việc thuộc Tòa án khác, thì thẩm phán được phân công sẽ làm thủ tục chuyển đơn yêu cầu đó sang Tòa án có thẩm quyền gaiir quyết nó
Tòa án thụ lý đơn yêu cầu Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc khi có đơn yêu cầu giải quyết phá sản hợp pháp của đương sự và sau khi nhận được biên lai nộp lệ phí, biên lai tạm ứng chi phí phá sản (trừ những trường hợp không phải nộp) Và không phải đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nào thì Tòa
án cũng sẽ đều thụ lý, Tòa án có quyền trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trong các trường hợp pháp luật quy định cụ thể tại Điều 35 Luật phá sản 2014
Trang 9Mở thủ tục phá sản Toà án sẽ quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, Tòa án phỉa gửi thông báo đến với những người liên quan biết Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, thẩm phán sẽ đưa ra quyết định mở hay không mở thủ tục phá sản (trừ trường hợp quy định tại điều 105 luật phá sản 2014) Trong quá trình giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản, có thể yêu cầu Tòa án có thẩm quyền thực hiện các biện pháp bảo toàn tài sản như tuyên bố giao dịch vô hiệu, tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng đặc biệt sẽ kiểm kê lại tài sản, lập danh sách chủ nợ, lập danh sach mắc nợ Tòa án
sẽ không mở thủ tục phá sản khi xét thấy doanh nghiệp đó không thuộc vào trường hợp mất khả năng thanh toán
Tiếp đó là triệu tập hội nghị chủ nợ Thời hạn triệu tập hội nghị chủ nợ
là 20 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm kê tài sản trong trường hợp việc kiểm kê tài sản kết thúc sau việc lập danh sách chủ nợ hoặc kể từ ngày kết thúc việc lập danh sách chủ nợ trong trường hợp việc kiểm kê tài sản kết thúc trước việc lập danh sách chủ nợ, trừ trường hợp không phải tổ chức Hội nghị chủ nợ theo quy định tại điều 105 của Luật này
Sau khi hội nghị chủ nợ kết thúc Xét thấy doanh nghiệp không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng vẫn mất khả năng thanh toán thì Thẩm phán sẽ ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản
Cuối cùng là thi hành tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản, thanh lý tài sản, phân chia tiền thu được từ việc bán tài sản của doanh nghiệp cho các đối tượng theo thứ tự phân chia tài sản
2.4 Hội nghị chủ nợ
Hội nghị chủ nợ là cuộc họp của các chủ nợ được triệu tập trong thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản của doanh nghiệp để thảo luận thông qua phương án hòa giải, giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hoặc kiến nghị phương án để phân chia tài sản doanh nghiệp bị tuyên
bố phá sản
Trang 10a Các thành phần tham gia hội nghị chủ nợ theo quy định của pháp luật:
Theo quy định của Điều 77 Luật này thì chủ thể có quyền tham gia hội nghị chủ nợ sẽ bao gồm: chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ (chủ nợ có thể
ủy quyền bằng văn bản cho người khác tham gia hội nghị chủ nợ); Đại điẹn cho người lao động, đại diện công đoàn được người lao động ủy quyền và cuối cùng là người bảo lãnh sau khi đã trả nợ thay cho doanh nghiệp mất khả năng thanh toán (hay còn gọi là chủ nợ không có bảo đảm)
Theo Điều 78 của Luật này quy định rõ các chủ thể có nghĩa vụ tham gia hội nghị chủ nợ, đó là: người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và chủ
doanh nghiệp (hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán) có thể ủy quyền cho người khác tham gia
b Thủ tục triệu tập hội nghị chủ nợ
Thời hạn thẩm phán triệu tập Hội nghị chủ nợ là 20 ngầy kể từ kết thúc việc kiểm kê tài sản hoặc kể từ ngày kết thúc việc lập danh sách chủ nợ
Thông báo triệu tập hội nghị chủ nợ và tài liệu khác có liên quan phải được gửi cho người có quyền tham gia hội nghị chủ nợ và người có nghĩa vụ tham gia hội nghị chủ nợ chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc hội nghị Giấy triệu tập hội nghị chủ nợ phải ghi rõ thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị chủ nợ, chương trình và nội dung của hội nghị Thông báo triệu tập hội nghị chủ nợ thì tài liệu gửi bằng phương thức giao trực tiếp, fax, thư điện tử hoặc bằng phương thức có ghi nhận việc gửi này
Điều kiện thông qua nghị quyết của hội nghị chủ nợ là khi có quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành Nghị quyết của hội nghị có hiệu lực ràng buộc đối với tất cả các chủ nợ
c Điều kiện hợp lệ của hội nghị chủ nợ
Theo quy định tại điều 79 luật phá sản 2014 thì hội nghị chủ nợ có hai điều kiện sau: