Kiến thức: - Một số đặc điểm về nội dung và hình thức, giá trị cơ bản của truyện kể dân gian Thừa Thiên Huế.. Năng lực riêng biệt: - Nhận biết được một số đặc điểm về nội dung và hình t
Trang 1CHỦ ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN VÀ TỪ NGỮ ĐỊA
PHƯƠNG THỪA THIÊN HUẾ -BÀI 1: TRUYỆN KỂ DÂN GIAN THỪA THIÊN HUẾ
Môn học: Giáo dục địa phương; lớp: 6/3 Thời gian thực hiện: (03 số tiết)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Một số đặc điểm về nội dung và hình thức, giá trị cơ bản của truyện kể dân gian Thừa Thiên Huế
2 Năng lực:
a Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thu thập thông tin, năng lực phân tích, so sánh…
b Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết được một số đặc điểm về nội dung và hình thức của truyện kể dân gian Thừa Thiên Huế
- Biết trình bày cảm nhận, suy nghĩ cá nhân về một số giá trị cơ bản của truyện
kể dân gian Thừa Thiên Huế
3 Phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu truyện kể dân gian của quê hương; biết yêu quý, tự hào, gìn giữ và phát huy giá trị văn hoá của vùng đất Thừa Thiên Huế
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Thiết bị: Máy chiếu, máy tính
2 Học liệu: Tài liệu GDĐP, kế hoạch bài dạy, phiếu học tập,
III Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học,
tạo tâm thế, hứng thú cho học sinh
b Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
- GV chiếu một đoạn ngữ liệu.
- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi:
Trong một trận thủy chiến trên phá Tam Giang hơn 400 năm trước, chúa Nguyễn Hoàng cùng đoàn tùy tùng bị truy đuổi Quân lính đang ra sức chèo thuyền thì bị đứt quai chèo Tình thế nguy cấp cận kề May thay, ngư dân Trần Thị Tơ, người làng Bác Vọng, đang làm nghề cá trên phá đã nhanh chóng dâng
mớ tơ (còn gọi là tay lưới) giúp quân chúa Nguyễn bện lại tay chèo Nhờ đó, chúa cùng đoàn tùy tùng thoát hiểm.
Trang 2Cảm kích ơn cứu mạng, chúa Nguyễn Hoàng ban cho bà một ân huệ Trước
sự chứng kiến của đông đảo bề tôi cùng dân chúng, chúa Nguyễn cho thả bã mía trên sông Bồ, phía trước làng Bác Vọng Bã mía xuôi theo dòng đến đâu thì
bà Tơ được quyền cai quản đến đó Bã mía trôi theo dòng nước chảy, rồi dạt vào bờ và đó được xác định là nơi xa nhất trong giang phận, được quyền canh tác và khai phá của làng Bác Vọng Không biết thực hư của câu chuyện ra sao, chỉ biết rằng cư dân làng Bác Vọng có quyền canh phá và khai thác ít nhất từ đầm Hà Lạc ở phía thượng nguồn phá Tam Giang (thôn Hà Lạc, xã Quảng Lợi) cho đến vùng “trộ bã mía” ở khu vực giữa phá Tam Giang (nay thuộc địa phận thôn Mai Dương, xã Quảng Phước) Tại miếu thờ Bà Tơ vẫn còn hai câu đối nói rõ về công lao của bà: Mặt nước hưởng nhờ ơn vũ lộ/Dây tơ cứu khỏi trận phong ba.
Về sau, khi Bà Tơ mất, chúa Nguyễn cho xây miếu thờ Từ đó đến nay, người dân Quảng Điền xem bà như thần chuyên phù trợ vượt qua hiểm nguy mỗi khi
có việc ra biển Tưởng nhớ công lao của người đàn bà huyền thoại, cả trên sông Bồ lẫn phá Tam Giang, dân làng Bác Vọng vẫn tổ chức cúng tế thường niên vào dịp Minh niên nhằm ngày 11 và ngày 12 tháng giêng, và húy nhật nhằm ngày 18 tháng 5 âm lịch.
? Xác định thể loại của ngữ liệu?
? Theo em đây là truyền thuyết của địa phương nào? Vì sao em biết?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
TIẾT 1
A Khái quát về truyện kể dân gian Thừa Thiên Huế
a.Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được một số đặc điểm về nội dung và hình thức, giá
trị cơ bản của truyện kể dân gian Thừa Thiên Huế
b.Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn trải bàn cho HS thảo luận
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Kể tên những truyện kể dân gian Thừa Thiên
Huế mà em biết Theo em những truyện kể dân
gian này có điều gì đặc biệt?
? Từ đó hãy khái quát một số đặc điểm về nội
dung và hình thức, giá trị cơ bản của truyện kể
dân gian Thừa Thiên Huế
- Hệ thống thể loại truyện dân gian phong phú và đa dạng như truyện thần thoại, truyền thuyết,
cổ tích, truyện cười, truyện trạng, giai thoại; tập trung phản ánh những phương diện đa dạng trong đời sống cũng như thế giới
Trang 3B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: suy nghĩ cá nhân, ghi ra những hiểu biết của
mình về truyện kể dân gian Thừa Thiên Huế Sau
đó, nhóm trưởng cho nhóm thảo luận về đặc
điểm, giá trị của truyện kể dân gian TTH
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó
khăn)
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung (nếu cần) cho nhóm bạn
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ
nhóm của HS
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 2
tinh thần tinh tế và hồn hậu của con người Thừa Thiên Huế
1 Thần thoại : phản ánh vũ trụ
quan của con người thời cổ sơ qua chiến công của các vị thần trong việc tạo lập đất trời, núi sông và cách lí giải về sự vật, hiện tượng tự nhiên
Ví dụ: Sự tích núi Túy Vân và
núi Linh Thái; Sự tích Hòn Lăn
và núi Trôốc Xôi, Hai người cháu của thần Gió; Thần Thai Dương phu nhân; Thần Kì Thạch phu nhân; Chính mẫu Thiên Y A Na.
2 Truyện cổ tích: phản ánh các
vấn đề trong đời sống cá nhân và sinh hoạt xã hội của nhân dân với cốt truyện dung dị, tập trung vào mối quan hệ thuỷ chung, ân tình giữa con người với con người, giữa con người với quê hương đất nước…Truyện cổ tích thần kì và truyện cổ tích sinh hoạt chứa đựng tình cảm sâu sắc, khát vọng công lí và hạnh phúc cao đẹp
- Ví dụ: Cây đa bến cộ; Trò
Siêu, o Hiên; Con chim đậu nóc nhà quan, Cây gậy và bầu nước vàng; Cải số trời; Thần ong bị rứt nọc; Thành hoàng mắc bẫy; Người anh tham lam;…
3 Giai thoại và truyện cười:
khai thác các mẫu hình nhân vật văn hoá nổi bật như nghệ nhân dân gian, nhà nho tài tử, ông hoàng bà chúa…với những phẩm chất và đặc trưng của con người Thừa Thiên Huế
- Ví dụ: Vua Quang Trung xin
âm dương; Vua Quang Trung và Phan Huy Ích, Tung cái mền bể
Trang 4cái quần; Giá mà nói thật;…
4 Truyền thuyết tạo nên nét độ
đáo bậc nhất của truyện kể dân gian TTH với sự phong phú, tập trung vào các vấn đề quốc gia, dân tộc, ngợi ca các sự kiện, nhân vật và quá trình hình thành vùng đất cố đô trong lịch sử
Ví dụ: Ông Nguyễn Phục; Việc
họ Nguyễn của Nguyễn Hoàng đổi thành Nguyễn Phúc; Hắc hổ Nguyễn Hữu Tiến; Sự linh thiêng của bà chúa Tháp…
=> Có thể nói, truyện kể dân gian TTH chính là pho tư liệu, văn hoá sống động chứa đựng nhữn thông điệp và khát vọng nhân văn về xây dựng quê hương mà cha ông muốn truyền thừa cho thế hệ mai sau.
TIẾT 2
B TÌM HIỂU MỘT TRUYỆN KỂ DÂN GIAN THỪA THIÊN HUẾ TIÊU BIỂU: “TRUYỀN THUYẾT CHÙA THIÊN MỤ”.
a.Mục tiêu: Giúp HS nhận biết một số đặc điểm về nội dung và hình thức, giá trị cơ
bản của truyện kể dân gian Thừa Thiên Huế qua một truyền thuyết cụ thể
b.Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần)
c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
I ĐỌC TÌM HIỂU CHUNG:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Yêu cầu học sinh đọc văn bản
? Văn bản thuộc thể loại gì?
? Tóm tắt văn bản
? Bố cục?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Đọc và trả lời câu hỏi tìm hiểu văn bản.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày
I ĐỌC TÌM HIỂU CHUNG:
1 Thể loại: truyền thuyết về địa
danh
2 Bố cục: 2 phần.
Trang 5- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS: đọc, lần lượt trình bày các câu trả lời về thể
loại, bố cục, tóm tắt
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của
học sinh
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang
mục sau
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Vị chúa Nguyễn nào có công trong việc lập nên
chùa Thiên Mụ?
? Chùa Thiên Mụ được lập ở nơi có vị trí và đặc
điểm như thế nào? Tình tiết nào trong truyện cho
thấy việc lập chùa Thiên Mụ có ý nghĩa quan
trọng trong việc góp phần giúp nước, tạo phúc
cho nhân dân?
Viết đoạn văn( 4-6 câu) về ý nghĩa của truyền
thuyết chùa Thiên Mụ
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thảo puận nhóm bàn( 5’) Viết đoạn HS làm
cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)
HS: đại diện nhóm trình bày, nhận xét.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của
nhóm học sinh
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang
mục sau
1 Nguồn gốc, vị trí và đặc điểm chùa Thiên Mụ:
- Vị chúa Nguyễn có công trong việc lập nên chùa Thiên Mụ: Chúa Nguyễn Hoàng (Đoan Vương Nguyễn Hoàng)
- Vị trí lập chùa Thiên Mụ: giữa chốn đồng bằng đột khởi một gò đồi cao dáng tựa như chiếc đầu rồng, đang ngoái nhìn về phía mẹ; vượng khí linh thiêng
- Tình tiết: Vua nghe dân làng kể tích xưa, cho lập chùa, đặt tên là Thiên Mụ Nhân dân đến thỉnh cầu đều linh nghiệm
2 Ý nghĩa của truyền thuyết chùa Thiên Mụ:
- Ngợi ca công lao của vị chúa
Nguyễn trong quá trình hình thành vùng đất cố đô trong lịch sử
- Phản ánh đời sống tâm linh, văn hoá của con người Huế
- Một thắng cảnh làm nên nét đẹp của xứ sở non nước hữu tình
III TỔNG KẾT:
1 Nghệ thuật:
– Kể theo trình tự thời gian
Trang 6- Yếu tố tưởng tượng kì ảo.
2 Nội dung ý nghĩa: Ngợi ca
công lao của vị chúa Nguyễn trong quá trình hình thành vùng đất cố đô trong lịch sử Đồng thời phản ánh đời sống tâm linh, văn hoá của con người Huế
TIẾT 3
3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV giao bài tập cho HS ở tài liệu GDĐP/ trang 33,34
- HS hoạt động cá nhân để hoàn thành bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu hs lựa chọn đáp án trắc nghiệm
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá.(nếu cần)
B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, chiếu đáp án.
Câu 1: Nội dung được đề cập
trong Thần thoại Thừa Thiên
Huế là:
C Chiến công của các vị thần trong việc tạo lập đất, trời, núi, sông và cách lí giải những sự vật, hiện tượng tự nhiên
Câu 2: Truyện cổ tích Thừa
Thiên Huế thường có cốt truyện:
C Dung dị, tập trung vào mối quan hệ giữa con người với con người, con người với đất nước
Câu 3: Những nhóm truyện tiêu
biểu của Truyền thuyết Thừa
Thiên Huế là:
Câu 3: Những nhóm truyện tiêu biểu của
Truyền thuyết Thừa Thiên Huế là:
Câu 4: Giá trị riêng được thể
hiện trong truyện kể dân gian
là:
C Bản sắc văn hoá điển hình của địa phương
Câu 5: Nối cột A với cột B tương ứng.
Trang 7A B
Truyền thuyết Sự tích Hòn Lăn và núi Trốôc Xôi; Sự tích núi Tuý
Vân và núi Linh Thái.
Truyện cổ tích Người anh tham lam; O Hiên – trò Siêu.
Truyện cười và giai
thoại
Giá mà nói thật; Hoàng Thái hậu Từ Dũ và vở tuồng Đường Chinh Tây.
Thần thoại Đền Thai Dương; Ông tổ họ Mai ở làng Mỹ Xuyên
4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Phát triển năng lực sử dụng CNTT trong học tập.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao nhiệm vụ)
Viết một đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về kho tàng truyện kể dân gian TTH
- Nộp sản phẩm về hòm thư của GV hoặc chụp lại gửi qua zalo nhóm lớp
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ và tìm kiếm tư liệu trên nhiều nguồn…
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và tìm kiếm tư liệu trên mạng internet B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm.
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có))
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà( Tìm đọc thêm các truyện dân gian TTH) và chuẩn bị cho tiết tiếp theo
Trang 8Ngày soạn:31/3/2022
Ngày dạy: /4 /2022
Lớp dạy: 6/2
CHỦ ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN VÀ TỪ NGỮ ĐỊA
PHƯƠNG THỪA THIÊN HUẾ -BÀI 2: CA DAO THỪA THIÊN HUẾ
Môn học: Giáo dục địa phương; lớp: 6/2 Thời gian thực hiện: (03 số tiết)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
-Một số đặc điểm về nội dung và hình thức, giá trị cơ bản của ca dao Thừa Thiên Huế
– Nhận biết, hiểu được ý nghĩa và tác dụng của một số từ ngữ địa phương, thành ngữ, từ Hán Việt được dùng trong ca dao Thừa Thiên Huế
2 Năng lực:
a Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thu thập thông tin, năng lực phân tích, so sánh…
b Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết được một số đặc điểm về nội dung và hình thức của ca dao Thừa Thiên Huế
- Biết trình bày cảm nhận, suy nghĩ cá nhân về một số giá trị cơ bản của ca dao Thừa Thiên Huế
3 Phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu ca dao của quê hương; biết yêu quý, tự hào, gìn giữ và phát huy giá trị văn hoá của vùng đất Thừa Thiên Huế
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Thiết bị: Máy chiếu, máy tính
2 Học liệu: Tài liệu GDĐP, kế hoạch bài dạy, phiếu học tập,
III Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
e Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học,
tạo tâm thế, hứng thú cho học sinh
f Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
g Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Trang 9h Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
- GV chiếu một đoạn ngữ liệu.
- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi:
+Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Thiên Mụ canh gà Thọ Cương
+Đông Ba Gia Hội hai cầu
Ngó về Diệu Đế bốn lầu hai chuôn
+Văn Thánh trồng thông Võ Thánh trồng bàng
Ngó xuống Xã Tắc hai hàng mù u
+Non xanh nước biếc điện ngọc đền rồng
Tháp bảy tầng, Thánh miếu, chùa Ông
Chuông khua Diệu Đế, trống rung Tam Tòa
+Ngọ môn năm cửa chín lầu
Cột cờ ba cấp, Phu văn lâu hai tầng
+Ngọ Môn năm cửa chín lầu
Một lầu vàng tám lầu xanh
Ba cửa thẳng hai cửa quanh
Sinh ra em phận gái không hỏi chốn kinh thành làm chi
+Ai ơi chớ phụ đèn chai
Thắp trong Cần Chánh rạ ngoài Ngọ Môn
+Chợ Đông Ba đem ra ngoài dại
Cầu Trường Tiền đúc lại xi -măng
+Bến chợ Đông Ba tiếng gà eo óc
Bến đò Thọ Lộc tiếng trống sang canh
Giữa sông Hương dợn sóng khuynh thành
Đêm khuya một chiếc thuyền mành ngả nghiêng
? Xác định thể loại của ngữ liệu?
? Theo em đây là ca dao của địa phương nào? Vì sao em biết?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
TIẾT 1
A Khái quát về ca dao Thừa Thiên Huế
Trang 10a.Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được một số đặc điểm về nội dung và hình thức, giá
trị cơ bản của ca daoThừa Thiên Huế
b.Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn trải bàn cho HS thảo luận
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Em hãy nêu một số nét đặc sắc trong ca dao
Thừa Thiên Huế ?
?Em hãy nêu đề tài, chủ đề của ca dao Thừa
Thiên Huế ?
?Ca dao Thừa Thiên Huế thường sử dụng những
từ ngữ như thế nào ?
? Từ đó hãy khái quát một số đặc điểm về nội
dung và hình thức, giá trị cơ bản của ca daoThừa
Thiên Huế?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: suy nghĩ cá nhân, ghi ra những hiểu biết của
mình ca dao Thừa Thiên Huế Sau đó, nhóm
trưởng cho nhóm thảo luận về đặc sắc của ca dao
TTH, đề tài, chủ đề, hình thức nghệ thuật
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó
khăn)
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung (nếu cần) cho nhóm bạn
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ
nhóm của HS
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 2
- Là loại thơ trữ tình dân gian, xuất hiện ở Thừa Thiên Huế
- Phong phú về đề tài , chủ đề ,
đa dạng về hình thức nghệ thuật
1.Đề tài, chủ đề:
- Giới thiệu danh lam , thắng cảnh, đặc sản quê hương
- Thể hiện lòng tự hào , tình cảm sâu nặng của người dân đối với mảnh đất chôn rau cắt rốn
-Tình yêu đôi lứa, tình cảm gia đình, tình làng nghĩa xóm
2 Hình thức nghệ thuật:
- Ngôn từ:
+ lời ăn , tiếng nói hằng ngày giản dị , mộc mạc; sử dụng từ ngữ địa phương; các từ ngữ chỉ định, hỏi ,xưng hô tạo tình cảm gần gũi, thân mật
VD: ni, tê, nớ, mô, chi, răng…
=>Tô đậm đặc trưng văn hóa giao tiếp của người dân địa phương
+ Giàu hình ảnh, bóng bẫy, trau chuốt,gần gũi với thơ ca bác học + Các từ Hán Việt, thành ngữ, , điển tích, biện pháp tu từ…