+ Để nâng cao công tác giám sát kỹ thuật thi công , hệ thống quản lý đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn, đảm bảo các khâu, các giai đoạn giám sát kỹ thuật thi công đều được kiểm soát chặ
Trang 1CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN SÔNG BẠC HẠNG MỤC: ĐƯỜNG DÂY 110 KV ĐẤU NỐI THỦY ĐIỆN SÔNG BẠC VÀO
LƯỚI ĐIỆN QUỐC GIA
QUY TRÌNH GIÁM SÁT KỸ THUẬT
MỜI THAM KHẢO VÀ CHỈNH SỬA
Hà nội ngày tháng năm 2012
Người lập
Lê Thanh Bình
Trang 2PHẦN A
QUY TRÌNH KỸ THUẬT PHƯƠNG PHÁP ,KẾ HOẠCH GIÁM SÁT KỸ THUẬT
I Giới thiệu chung.
- Tên gói thầu: Thi công xây dựng đường dây 110 KV
- Tên công trình: Đường dây 110 kv đấu nối nhà máy thủy điện Sông Bạc vào
lưới điện Quốc gia
- Địa điểm xây dựng : Huyện Quang Bình , tỉnh Hà Giang
- Chủ đầu tư : Công ty cổ phần thủy điện Sông Bạc
II Vị trí , quy mô xây dựng và các chỉ tiêu kỹ thuật.
II.1 Vị trí công trình.
Vị trí công trình : Công trình đi qua các xã Tân Trịnh huyện Quang Bình và thị trấn Việt Quang huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang
- Quy mô :
- Xây dựng mới 11083.6 m đường dây 110 KV mạch đơn
II.2 Tóm tắt nội dung của gói thầu
Công trình được đầu tư để truyền tải điện năng từ nhà máy thủy điện sông Bạc hòa vào lưới điện Quốc gia nhằm mục đích kinh doanh bán điện của Chủ đầu tư
Các thông số chính của công trình
- Cấp điện áp : 110 KV
- Chiều dài tuyến: 11083.6m
- Dây dẫn sử dụng : AC185/29 cho toàn tuyến
- Dây chống sét : Sử dụng cáp chống sét kết hợp cáp quang loại : OPGW-50
- Cột * Cột đỡ thép 1 mạch : Đ111-22A,B; Đ111-26A
* Cột néo thép 1 mạch : N111-20A,B; N111-25A,B
* Cột néo thép 2 mạch : N121 -24B
* Cột bê tong sử dụng cột 20d
- Móng cột thép: Móng trụ 4T28-15, 4T28-18, 4T30-25, 4T34-25
- Móng cột thép : Móng trụ 4T34-36
- Móng cột cho cột bê tông : Móng MT22-30
- Tiếp địa : Kiểu tia RS4 ,RS4a cho cột thép, RT3 cho cột bê tông
III Phương pháp giám sát kỹ thuật.
III.I Căn cứ pháp lý , tiêu chuẩn áp dụng, cơ sở lập.
Trang 3III.1.1 Quản lý chất lượng công trình :
+ Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ ban hành về Quy chế quản lý đầu tư xây dựng
+ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
+ Nghị định số 126/2004/NĐ- CP ngày 26 tháng 05 năm 2004 của Chính phủ về
xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng
+ Nghị định 106/2005/NĐ- CP ngày 17 tháng 05 năm 2005 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về một số điều của luật Điện lực về bảo
vệ an toàn công trình lưới điện cao áp
+ TCVN 5951-1995 : Hướng dẫn xây dựng sổ tay chất lượng
+ TCVN 4055-1985 :Tổ chức thi công
+ TCVN 4252- 1988 : Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết
kế thi công Quy phạm công trình nghiệm thu
IV 1.1 Tiêu chuẩn áp dụng :
- Quy phạm trang bị điện – Quy định chung 11 CN- 18-2006
- Quy phạm trang bị điện – Hệ thống đường dây điện 11 TCN-19-2006
- Tiêu chuẩn tải trọng và các tác động : TCVN 2737- 1995
- Tiêu chuẩn khí hậu Việt Nam TCVN : 4088 - 85
- Kết cấu thép TCVN 5575 - 1991
- Bê tông cốt thép TCVN 5574 - 1991
- Bu lông đai ốc TCVN 1876 - 76 ; TCVN 1896 - 76
- Tiêu chuẩn thiết kế nền và móng công trình : TCXD 45 - 78
- Các tiêu chuẩn, quy phạm và tài liệu chuyên nghành khác có liên quan
IV.1.2 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu áp dụng :
Về thi công phần móng
- TCVN 4453-1995 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối- Quy phạm thi công nghiệm thu
- TCVN 2682 - 1992 : Xi măng Pooc lăng
- TCVN 1770 - 1986 : Cát xây dựng – yêu cầu kỹ thuật
- TCXDVN 302 - 2004 Nước trộn bê tông và vữa
Trang 4- TCXDVN 325 - 2004 Phụ gia hóa học bê tông.
- TCVN 5540-1991 : Bê tông – kiểm tra đánh giá độ bền- Quy phạm cho thi công và nghiệm thu
- TCVN 4085 - 1985 : Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 4447 – 1987 : Công tác đất quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCXDVN 390 – 2007 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 5639 - 1991 : Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong- Nguyên tắc cơ bản
- TCXD 79 - 1980 : Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng
- TCXDVN 286 – 2003 Đóng cọc và ép cọc- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
- TCXD 88 - 1992 Cọc –Phương pháp thí nghiệm hiện trường
- TCXD 189&190 - 1996 : Móng cọc tiết diện nhỏ - Tiêu chuẩn thiết kế - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
- TCXDVN 327-2004 : Kết cấu bê tông cốt thép – Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển
- TCVN 1765-75 : thép các bonkeets cấu thông thường- Mác thép và yêu cầu
kỹ thuật
Về chế tạo và lắp dựng cột điện.
- TCVN 170-1989 : Kết cấu thép- Gia công lắp ráp và nghiệm thu- yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 1876 -76 ; TCVN 1915 -76 ; TCVN 1916-76 : Gia công, chế tạo bu lông đai ốc
- 18 TCN-04-92 ; Phủ kẽm nhúng nóng cột điện
- TCVN -2001 : Thép kết cấu và thép dùng cho xây dựng
Về lắp ráp dây dẫn, cách điện và phụ kiện
- 11 TCN-19-2006 ; Quy phạm trang bị điện- phần II- Hệ thống đường dẫn điện
- 11TCN-20-2006 : Quy phạm trang bị điện –phần III- Trang bị phân phối và TBA
IV.1.3 Hệ thống quản lý đảm bảo chất lượng giám sát kỹ thuật thi công :
Trang 5+ Để nâng cao công tác giám sát kỹ thuật thi công , hệ thống quản lý đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn, đảm bảo các khâu, các giai đoạn giám sát kỹ thuật thi công đều được kiểm soát chặt chẽ thông qua việc thiết lập, theo dõi, kiểm tra hồ
sơ chất lượng của từng khâu, giai đoạn công việc đó
+ Hồ sơ chất lượng được thiết lập tổng thể cho cả công trình và chi tiết cho từng công việc cụ thể , giám sát kỹ thuật thi công xây lắp, lắp đặt thiết bị, vận hành chạy thử, nghiệm thu bàn giao
+ Hồ sơ chất lượng sẽ là một bộ phận tài liệu trong hồ sơ hoàn thành công trình sau này
IV.1.4 Các văn bản, tài liệu khác có liên quan.
Lưu giữ toàn bộ các tài liệu liên quan đến dự án :
+ Các yêu cầu, ý kiến chỉ đạo từ phía Chủ đầu tư trong quá trình thực hiện
+ Công văn trao đổi giữa các bên : Chủ đầu tư ,Tư vấn thiết kế , Tư vấn giám sát, Nhà thầu thi công , cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến dự án
+ Các kết quả thí nghiệm, chứng chỉ vật liệu, kết quả vận hành chạy thử
+ Các biên bản nghiệm thu xây lắp, nghiệm thu bàn giao
IV.1.5 Tài liệu thuộc hệ thống chất lượng.
+ Sổ tay chất lượng, chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng
+ Các quy trình
+Các hướng dẫn công việc,
+Các biểu mẫu phụ lục
+ các nội quy, quy định , quy chế của công ty
+ Các tài liệu kỹ thuật, quy trình công nghệ
+ Các tài liệu có nguồn gốc bên ngoài như : Tài liệu do khách hàng cung cấp, các tiêu chuẩn, các văn bản pháp quy
IV.1.6 Các tài liệu do Chủ đầu tư cấp.
+ Các văn bản pháp quy có liên quan đến dự án
+ Tài liệu hồ sơ, bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt
+ Tài liệu quy hoạch chi tiết được duyệt
+ Tài liệu khảo sát địa chất công trình
+ Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp
Trang 6+ Báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ thiết kế.
V 1 Mục đích chính của công tác giám sát kỹ thuật
V 1.1 Công việc giám sát kỹ thuật thi công trên công trường phải đạt được các mục đích sau ;
- Đảm bảo công trình xây dựng đạt yêu cầu, chất lượng,tiến độ và đúng với thiết kế đã được chủ đầu tư phê duyệt
- Để giám sát kỹ thuật đạt chất lượng và có hiệu quả tốt nhất, trước khi bắt đầu công việc giám sát kỹ thuật sẽ lập kế hoạch chuẩn bị ,thu thập và nghiên cứu các vấn đề sau
- Tập hợp, nghiên cứu các văn bản pháp lý và hồ sơ kỹ thuật có liên quan đến toàn bộ dự án
- Các hồ sơ thiết kế kỹ thuật
- Các hồ sơ quản lý chất lượng
- Các biện pháp tổ chức thi công
- Báo cáo định kỳ hàng ngày, tuần ,tháng, quý
V.1.2 Trách nhiệm của cán bộ giám sát kỹ thuật nghiệm thu công tác tiếp nhận vật liệu , vật tư xây lắp công trình
Nghiệm thu vật tư, vật liệu xuất xưởng và tiếp nhận
- Nghiệm thu vật liệu đưa vào sử dụng
Các loại vật liệu đưa vào sử dụng tại công trình( Xi măng, cát vàng, đá dăm các loại….) phải đáp ứng đúng yêu cầu thiết kế, đúng chủng loại trong hồ sơ đề xuất của công ty đã được chủ đầu tư chấp nhận
- Nghiệm thu tiếp nhận cốt thép móng và sản phẩm cột thép
- Nghiệm thu gia công chế tạo sản phẩm cốt thép và cột thép theo TCXD 170-
1989 và chuyên nghành điện
- Khi tiếp nhận cột thép để để đư vào lắp dựng phải kiểm tra :
- + Lý lịch cột của nhà máy chế tạo được chỉ rõ về kiểu cột, mã hiệu và chứng chỉ sắt thép, mã que hàn và số thứ tự của từng bộ phận chi tiết cột
- Việc ghi số hiệu thanh cột ,tấm mã phải phù hợp với sơ đồ lắp của nhà máy và bản vẽ chế tạo lắp ráp của thiết kế
- Nghiệm thu tiếp nhận dây dẫn , cách điện và phụ kiện đường dây
Trang 7- Phải có chứng chỉ kỹ thuật, tài liệu kiểm tra chất lượng từng lô hàng của nhà máy chế tạo
- Trên bề mặt cách điện không có vết nứt, sứt mẻ, hỏng men và các khuyết tật khác Các khyết tật trên đều phải loại bỏ
- Phụ kiện đường dây phải đúng kích thước theo hồ sơ, tài liệu kỹ thuật, không
có các vết nứt vỡ Đai ốc phải được vặn ra , lắp vào rễ dàng trong suốt chiều dài của ren Lớp mạ cách điện phải được bảo vệ và không có khuyết tật
- Phải ký xác nhận trong tất cả các biên bản nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng
VI.1 Phần đào , đúc móng
a Đào đất hố móng ĐDK phải thực hiện theo quy định và sơ đồ công nghệ được lập trong bản vẽ thiết kế tổ chức thi công Trước khi đào móng phải giác móng chính xác kiểm tra cụ thể từng loại móng
- Kiểm tra toàn bộ cọc bảo vệ , hướng tuyến đã được trắc địa bàn giao
- Đáy hố móng sau khi đào phải được dọn sạch sẽ, bằng phẳng và phải được kiểm tra độ cao của đáy hố móng so với trụ cột Sửa phẳng đáy hố móng bằng phương pháp cắt phẳng đất để không làm hư hỏng kết cấu đất nguyên thổ đáy móng Chỉ cho phép lấp đất làm phẳng mặt đáy hố móng khi có độ chênh dưới 100mm và sau đó phải tiến hành đầm kỹ
- Nếu trong hố móng có nước, trước khi đúc móng, lấp móng phải tiến hành bơm nước ra ngoài
- Độ sâu, chiều rộng , chiều dài hố móng phải đúng thiết kế Trường hợp đào hố móng khó thực hiện độ sâu thiết kế thì phải được cơ quan thiết kế xác nhận
- Khi thi công trụ móng và cột móng bê tông cốt thép phải tuân thủ theo quy phạm xây dựng nền và móng Các mối hàn và bu lông liên kết của các trụ móng lắp ghép phải được bảo vệ chống rỉ
- Sau khi đúc móng hoặc lắp đặt móng móng đúng yêu cầu kỹ thuật và đúng với thiết kế thì tiến hành lập biên bản nghiệm thu và lấp móng Đất lấp móng phải phù hợp với thiết kế và được đầm nén cẩn thận theo đúng quy định
- Sai số cho phép trong khi thi công móng và cọc BTCT phải thực hiện theo bảng sau;
Trang 8STT Các Kích Thước
Sai số cho phép
Cột không có dây néo
Cột có dây néo
2 Khoảng cách giữa các trục của các tru
móng trong mặt bằng
3 Chênh lệch cao trình phía trên mặt trụ
móng
4 Góc nghiêng trục dọc của tru móng 0030’ 1030’
6 Sự dịch chuyển của trụ móng trong mặt
phẳng
50 mm
Khi đúc móng bê tông tại chỗ pải thực hiện theo tiêu chuẩn , quy phạm xây dựng kết cấu bê tông cốt thép ( TCVN 4453-1995 kết cấu bê tông toàn khối- Quy phạm thi công và nghiệm thu)
- Sai lệch kích thước của bu lông móng chân cột không vượt quá :
- Khoảng cách theo chiều ngang giữa các trục bu long neo chân cột là 10 mm
- Chênh lêch độ cao trên đỉnh bu lông neo chân cột 10 mm
- Trách nhiệm của cán bộ kỹ thuật giám sát nghiệm thu công tác thi công nền móng công trình ĐDK
- Kiểm tra nghiệm thu vật liệu cho công tác cốt thép và nghiệm thu cốt thép đã gia công
- Tất cả các loại thép dùng để gia công cốt thép phải có phiếu kiểm tra chất lượng ( chứng chỉ xuất xưởng) của nơi sản xuất
- Nếu các loại thép dùng để gia công cốt thép không có lai lịch rõ ràng hoặc có điều gì nghi ngờ đều phải thí nghiệm lực kéo và uốn nguội trước khi đem sử dụng Trình tự công tác thí nghiệm được hướng dẫn chi tiết trong TCVN 4453-87
Việc nghiêm thu cốt thép phải được tiến hành ngay tai địa điểm gia công Cốt thép gia công phải được kiểm tra thử nghiệm mối hàn
Tất cả các bu lông neo khi đưa đến vị trí đúc móng phải được kiểm tr kỹ lưỡng về quy cách và chất lượng mối hàn cũng như phần REN và ECU, lớp mạ kẽm nhất thiết phải có phiếu kiểm tra chất lượng ( chứng chỉ thí nghiệm lực kéo lực uốn nguội của
cơ sở gia công bu lông neo)
Trang 9b Kiểm tra cốt thép tại vị trí đúc móng
- Kiểm tra kích thước sau khi đào móng ( dài, rộng, sâu) đúng theo bản vẽ thiết
kế Cốt thép móng phải buộc đúng, đủ, theo bản vẽ thiết kế Bu lông móng không được rỉ, sai quy cách thiết kế
- Sau khi buộc song cốt thép tại vị trí đúc móng phải tiến hành nghiệm thu đặt ,buộc cốt thép
- Tất cả các kết quả thử nghiệm ,nghiệm thu và chứng chỉ xuất xưởng của cốt thép và bu lông neo đều phải đưa vào hồ sơ nghiệm thu móng
c Kiểm tra chất lượng bê tông móng
- Trước khi đổ bê tông móng, cát đá sỏi phải rữa sạch nước đổ bê tông phải là nước sạch và được thí nghiệm theo TCVN 4506-1987 –Nước cho bê tông và vữa-
Yêu cầu kỹ thuật.
- Khi đổ bê tông nền móng phải khô ,không có nước,đầm bê tông móng phải đầm dùi, không để xê dịch cốt thép chịu lực trong quá trình đầm
- Không tạo mạch ngừng khi thiết kế không cho phép và phải tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453-95
- Việc kiểm tra cường độ chịu nén của bê tông được tiến hành bằng cách thử nghiệm các mẫu lấy ngay tại nơi đổ bê tông Mẫu lấy bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện phù hợp với điều kiện thi công Người lấy mẫu thí nghiệm bê tông phải chịu trách nhiệm về mẫu có phản ánh đúng chất lượng
bê tông trong quá trình đổ bê tông hay không, việc lấy mẫu bê tông nhất thiết
có sự chứng kiến của cán bộ giám sát và ghi vào nhật ký thi công công trình
- Trong suốt quá trình thi công đúc móng cán bộ giám sát kỹ thuật phải thường xuyên có mặt tại hiện trường thực hiện các công việc: kiểm tra cốt liệu bê tông , cấp phối và tỷ lệ pha trộn thực tế Nếu việc tiến hành đúc bê tông không thể liên tục do khối lượng quá lớn hoặc lý do khác thì cán bộ giám sát
A + B phải thống nhất điểm dừng thi công theo đúng quy phạm , tất cả các công tác kiểm tra theo dõi đều phải ghi vào nhật ký thi công công trình
- Tất cả các thí nghiệm mẫu bê tông và kiểm tra mác bê tông bằng các phương pháp đều phải đưa vào hồ sơ nghiệm thu móng
Trang 10VI.1.2 Công tác lấp móng.
d- Kiểm tra và nghiệm thu công tác lấp và đầm chặt hố móng được kiểm tra và nghiệm thu theo đúng quy định về thi công và nghiệm thu công tác đất TCVN 4447-87, đồng thời tuân thủ chỉ dẫn trong hồ sơ thiết kế của cơ quan TVTK về chỉ tiêu lấp đất hố móng
- Khi lấp đất hố móng, đất lấp phải đổ từng lớp dầy 20cm một( tưới nước phải đảm bảo độ ẩm cho phép, đầm chặt) cứ tiếp tục đầm cho đến cốt thiết kế
- Cán bộ giám sát kỹ thuật phải giám sát chặt chẽ quá trình lấp móng và ghi nhận vào biên bản kiểm tra việc lấp đất và đầm hố móng
VI.1.3 Công tác lắp dựng cột
a Mặt bằng lắp ráp ở mỗi vị trí cột phải đảm bảo thuận lợi cho việc tập kết các chi tiết, lắp ráp cột phải tiến hành theo đúng trình tự và sơ đồ công nghệ đã được lập trong biện pháp tổ chức thi công
b Chỉ được phép tiến hành lắp dựng cột khi phần móng đã có biên bản nghiệm thu Trước khi lắp dựng cột cán bộ giám sát kỹ thuật phải tiến hành kiểm tra các hạng mục sau
- Xem xét , kiểm tra móng, vị trí kích thước bu lông các chân cột với nhau xem
có đúng với thiết kê không; phần ren bu lông móng có sạch hoặc sứt vỡ không đai ốc có dễ vặn vào tháo ra không
Xem xét kiểm tra chất lượng lắp dựng cột, chất lượng mối hàn và độ chối xiết chặt bu lông, phần pha ren bu lông để chống tự tháo phải được sự đồng ý của tư vấn thiết kế cho phép … Nếu có thanh cong vênh phải nắn thẳng và không được biến dạng
c Kích thước quy cách bu lông, phải đúng thiết kế lắp đúng vị trí không cho phép lắp bu lông có đường kính nhỏ hơn vào lỗ liên kết không trùng tâm với các chi tiết lắp ghép
- Tư vấn thiết kế quy định cho từng loại cột và từng loại bu lông cụ thể , vòng đệm phải đặt dưới đai ốc và có hai cái gồm (01 rông đen phẳng và 01 rông đen vênh)
- Sai lệch cho phép khi dựng cột thép đơn than phải phù hợp yêu cầu theo bảng sau