1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sửa chữa hệ thống làm mát

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 483,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PhÇn 1 Ch­¬ng 8 Söa ch÷a hÖ thèng lµm m¸t 8 1 CÊu t¹o vµ nguyªn lý lµm viÖc cña hÖ thèng 8 1 1 NhiÖm vô cña hÖ thèng lµm m¸t Khi ®éng c¬ lµm viÖc, nhiªn liÖu ch¸y trong xi lanh táa nhiÖt lµm c¸c chi tiÕt tiÕp xóc víi buång ch¸y bÞ ®èt nãng NÕu c¸c chi tiÕt qu¸ nãng th× ®é bÒn c¬ häc gi¶m, ®iÒu kiÖn b«i tr¬n kÐm, biÕn d¹ng nhiÖt t¨ng vµ cã thÓ g©y ra hiÖn t­îng bã kÑt pÝt t«ng xÐc m¨ng trong xi lanh, mÆt kh¸c ®iÒu kiÖn b«i tr¬n sÏ kÐm lµm t¨ng mµi mßn C¸c chi tiÕt buång ch¸y qu¸ nãng cßn lµm c«ng.

Trang 1

Chơng 8

Sửa chữa hệ thống làm mát

8.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống

8.1.1 Nhiệm vụ của hệ thống làm mát

Khi động cơ làm việc, nhiên liệu cháy trong xi lanh tỏa nhiệt làm các chi tiết tiếp xúc với buồng cháy bị đốt nóng Nếu các chi tiết quá nóng thì độ bền cơ học giảm, điều kiện bôi trơn kém, biến dạng nhiệt tăng và có thể gây ra hiện tợng bó kẹt pít tông - xéc măng trong xi lanh, mặt khác điều kiện bôi trơn sẽ kém làm tăng mài mòn Các chi tiết buồng cháy quá nóng còn làm công suất động cơ giảm và có thể gây hiện tợng cháy kích

nổ trong động cơ xăng

Nếu nhiệt độ các chi tiết quá thấp so với chế độ nhiệt thích hợp thì chất lợng hòa trộn nhiên liệu với không khí sẽ kém và do đó nhiên liệu cháy không hết làm giảm công suất và tăng tiêu hao nhiên liệu

Nhiệm vụ của hệ thống làm mát động cơ là tản nhiệt và duy trì chế độ nhiệt thích hợp cho các chi tiết tiếp xúc với buồng cháy để đảm bảo động cơ hoạt động bình thờng

8.1.2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống làm mát

Có hai cách làm mát động cơ là làm mát bằng nớc và làm mát bằng không khí Phơng pháp làm mát bằng không khí đơn giản nhng hiệu quả làm mát thấp nên thờng ít đợc áp dụng trên ô tô mà chủ yếu đợc áp dụng trên xe máy

Hệ thống làm mát bằng nớc theo sơ đồ hình 8.1-1 đợc sử dụng phổ biến nhất trên ô tô hiện nay Các bộ phận chính của hệ thống gồm két nớc 1, bơm nớc 3, khoang nớc trong thân máy 10 và trong nắp máy 9, van hằng nhiệt 5, quạt gió 13 và các đờng ống nớc Khi động cơ làm việc, nớc mát từ bình chứa phía dới của két nớc 1 đợc bơm 3 hút qua ống 11 bơm vào khoang nớc trong thân máy 10 của động cơ Nớc đợc phân chia để làm mát đều các xi lanh, sau đó lên làm mát nắp máy 9 Lúc này nớc đã nóng lên do nhận nhiệt từ xi lanh và nắp máy Khi nớc đủ nóng (máy đã ấm) thì van hằng nhiệt 5 mở và nớc

đi qua van và ống nớc 4 đến bình chứa phía trên của két rồi chảy qua các ống nớc mỏng

có cánh tản nhiệt của két xuống bình chứa phía dới Khi đi qua giàn ống của két, nớc đợc làm nguội nhờ dòng không khí qua két do quạt gió 13 tạo ra Nớc mát từ bình chứa phía dới của két lại đợc bơm hút vào động cơ để thực hiện vòng tuần hoàn mới

Một số động cơ còn dùng nớc nóng của hệ thống làm mát để sấy nóng đờng ống nạp

và sởi ấm trong xe nh trong sơ đồ trên Nớc sau khi qua các bộ phận này bị nguội đi nhiều nên đi thẳng về bơm, không qua két

Đối với các động cơ có làm mát dầu bằng nớc, có máy nén khí hoặc có tuabin tăng áp, nớc làm mát còn đợc chia nhánh đến làm mát các bộ phận này

Trang 2

Khi động cơ mới khởi động, nớc cha đủ nóng thì van hằng nhiệt đóng Lúc này toàn

bộ lu lợng nớc sau khi ra khỏi nắp máy sẽ đi theo đờng ống nối tắt 6 về bơm mà không qua két

Do đó, động cơ đợc hâm nóng nhanh đến nhiệt độ làm việc bình thờng Trong một số động cơ, đờng nối tắt này đợc nối từ van hằng nhiệt tới bơm và van hằng nhiệt có thể thực hiện

đóng đờng này khi mở đờng tới két và ngợc lại

8.1.3 Các cụm chi tiết trong hệ thống làm mát

a) Khoang nớc trong động cơ

Khoang nớc đôi khi còn đợc gọi là áo nớc, gồm khoang nớc trên thân máy và khoang nớc trên nắp máy thông với nhau qua các lỗ xuyên qua mặt lắp ráp và đệm nắp máy Nớc trong khoang thân máy bao quanh các xi lanh, còn nớc trên khoang nắp máy thì bao

đỉnh buồng cháy và khu vực cửa thải

Nớc làm mát là nớc mềm (nớc ma, nớc ao hồ đã đợc xử lý và lọc sạch các chất khoáng) có pha thêm chất phụ gia để chống sự tạo bọt, ăn mòn và đóng cặn trên thành các chi tiết của hệ thống, và đồng thời để tăng nhiệt độ sôi để hạn chế bốc hơi Nớc làm mát trong các xe mới thờng dùng là hỗn hợp 50% nớc mềm và 50% ethylene glycol có phụ gia chống ăn mòn Nớc làm mát này có nhiệt độ sôi là 108oC và đóng băng ở -37oC dới áp suất khí trời Nớc có pha màu xanh nhạt để dễ phát hiện rò rỉ

b) Két nớc

Két nớc có nhiệm vụ làm nguội nớc nóng đi ra từ động cơ bằng cách tản nhiệt ra ngoài không khí qua thành ống nớc và cánh tản nhiệt của két Về cấu tạo, két có bình chứa nớc phía trên và bình chứa nớc phía dới thông nhau qua các ống nớc mỏng bằng đồng (hình 8.1-2) Các ống này có cánh tản nhiệt bên ngoài để tăng khả năng tản nhiệt

1

3

2

9

10

11 12

13

Hình 8.1-1. Sơ đồ hệ thống làm mát 1- két n ớc; 2- nắp két n ớc; 3- bơm n ớc; 4- đ ờng n ớc nóng về két; 5- van hằng

nhiệt; 6- đ ờng n ớc nóng nối tắt về bơm; 7- cụm ống nạp; 8- đ ờng n ớc đi s ởi

ấm ca bin; 9- khoang n ớc trong nắp xi lanh; 10- khoang n ớc trong thân máy;

11- đ ờng n ớc mát từ két vào bơm; 12- đ ờng n ớc mát từ thiết bị s ởi ấm trở về

bơm; 13- quạt gió.

Trang 3

c) Nắp két nớc

Ngoài mục đích bịt kín miệng đổ nớc của két, nắp két nớc (hình 8.1-3) còn có nhiệm vụ ổn định áp suất trong hệ thống làm mát Trên nắp két nớc có một van áp suất

và một van chân không Van áp suất duy trì áp suất trong hệ thống ổn định ở một mức

độ nhất định tùy thuộc vào nhiệt độ làm mát tối đa qui định của mỗi loại động cơ khi làm việc, cong van chân không đảm bảo áp suất trong hệ thống không thấp hơn nhiều

so với áp suất bên ngoài khi động cơ nguội Khi áp suất trong két nằm ngoài giới hạn cho phép thì một trong hai van đợc mở để thoát bớt hơi nớc ra hoặc hút khí vào Do đó các van này cũng có tác dụng hạn chế sự bay hơi của nớc Đối với động cơ làm mát ở nhiệt độ bình thờng (nhiệt độ nớc không quá 102oC) thì áp suất trong hệ thống đợc duy trì cao hơn áp suất khí trời khoảng 15-20 kPa (0,15-0,2 kg/cm2) Trong trờng hợp này, van áp suất

trong hệ thống lớn hơn 5 kPa (áp suất tuyệt

đối trong hệ thống thấp hơn áp suất bên ngoài hơn 5 kPa)

Bơm nớc có nhiệm vụ lu thông tuần hoàn nớc trong hệ thống, th- ờng là bơm li tâm

đai từ trục khuỷu

Quạt gió (hình 8.1- 2) dùng để tạo dòng khí thổi qua giàn ống và cánh tản nhiệt của

két để tăng tản nhiệt cho két Quạt có thể

đ-ợc dẫn động cơ khí từ trục khuỷu động cơ và

đợc lắp với puli đầu trục bơm nớc tạo thành cụm bơm nớc - quạt gió hoặc

đợc dẫn động bằng mô tơ điện Tốc độ quay của quạt có thể đợc điều chỉnh tự động theo nhiệt độ động cơ (quay nhanh khi động cơ nóng

và quay chậm hoặc không quay khi động cơ nguội) nhờ rơ le nhiệt và khớp nối thủy lực

e) Van hằng nhiệt

1

2

3

4

5 6

7

Hình 8.1-2. Két n ớc và quạt gió 1- các ống n ớc tản nhiệt; 2- giàn cánh tản nhiệt; 3- nắp két n ớc; 4- khoang

n ớc trên của két (n ớc nóng); 5- khoang n ớc d ới của két (n ớc mát); 6- ống n ớc

vào bơm; 7- quạt gió.

1 2

6

7 8

9

Hình 8.1-3. Nắp két n ớc 1- miệng ống đổ n ớc của két n ớc; 2- thân nắp két n ớc; 3- chốt tán cố định trên thân nắp; 4-

lò xo van áp suất; 5- van áp suất; 6- đ ờng ống thoát hơi n ớc; 7- đệm kín của van áp suất; 8- van chân không; 9- lò xo của van chân không.

8

Hình 8.1-4. Các chi tiết của bơm n ớc 1- bích lắp bánh đai; 2- trục bơm n ớc; 3- bạc; 4- thân bơm; 5-

phớt chắn n ớc; 6- cánh bơm (bánh công tác); 7- đệm lắp với

thân máy; 8- đ ờng hút n ớc vào bơm.

Trang 4

Van hằng nhiệt có nhiệm vụ tự động điều chỉnh làm mát bằng cách điều chỉnh lu l-ợng nớc lu thông qua két để duy trì nhiệt độ nớc ra khỏi động cơ ở mọi chế độ làm việc luôn nằm trong một giới hạn do nhà chế tạo qui định Phần lớn các động cơ có nhiệt độ nớc

ra đợc duy trì trong phạm vi 85-95oC Tuy nhiên, một số động cơ đợc duy trì làm mát ở nhiệt độ cao, có thể từ 100-110oC

Khi van mở, phần lớn nớc qua két vì

hợp chất có tính giãn nở nhiệt lớn Khi

n-ớc tới két (hình 8.1-5 a) Lúc này nớc qua đờng ống nối tắt về bơm Khi nhiệt độ nớc cao, hợp chất trong hộp giãn ra đẩy thân hộp di chuyển theo hớng ra khỏi chốt để tăng thể tích bên trong, làm van mở cho nớc đi

về két (hình 8.1-5 b)

g) Bình giãn nở

Nhiều hệ thống làm mát còn có thêm bình giãn nở Đó là một bình bằng nhựa, nắp có

lỗ thông với khí trời, chứa nớc đến 2/3 dung tích bình và có một ống nối thông đáy bình với lỗ thoát hơi của nắp két nớc Khi động cơ nóng, nớc trong hệ thống làm mát giãn nở,

đẩy mở van áp suất và chảy theo ống nối đến bình giãn nở Khi động cơ dừng và nguội

đi, nớc co lại, tạo độ chân không trong hệ thống nên van chân không mở và nớc trong bình giãn nở bị hút và điền trở lại vào két Do đó nớc trong hệ thống làm mát luôn đầy Khi cần bổ sung nớc làm mát thì bổ sung vào bình giãn nở

8.2 Các h hỏng của hệ thống làm mát

Các h hỏng của các bộ phận của hệ thống làm mát có thể liên qua đến một số hiện t-ợng dễ phát hiện sau đây:

a) Rò rỉ nớc hoặc tiêu hao nớc làm mát nhanh

Hiện tợng rò rỉ nớc hoặc tiêu hao nớc làm mát nhanh là do sự rò rỉ nớc khỏi hệ thống và rất dễ thấy bởi việc phải bổ sung nớc thờng xuyên và có thể thấy ớt nền ở nơi mà xe đỗ lâu

Nớc làm mát có thể rò rỉ ra ngoài hoặc rò rỉ bên trong động cơ Sự rò rỉ ra ngoài th-ờng dễ phát hiện vì thấy ớt chỗ rò Nguyên nhân có thể là các đầu ống nối giữa các bộ phận của hệ thống đợc nối không chắc hoặc bị lỏng ra trong quá trình động cơ làm việc, thân các ống mềm bị thủng hoặc rách do va chạm, đệm bơm nớc hỏng, két nớc thủng hoặc hở các mối hàn, thân máy, nắp máy bị nứt, các đệm làm kín hỏng, v.v Nếu nắp két nớc không kín hoặc van điều áp của nắp két nớc hoạt động không đúng, thí dụ

áp suất mở van xả hơi nớc quá nhỏ, cũng làm tăng tiêu hao nớc vì hơi nớc thoát ra ngoài liên tục ở mọi chế độ làm việc của động cơ

Sự rò rỉ bên trong động cơ xảy ra khi nớc làm mát chảy vào các bộ phận khác của

động cơ, thí dụ chảy vào buồng cháy hoặc chảy xuống các te dầu Khu vực bị rò rỉ th-ờng rất khó phát hiện mà chỉ thấy nớc hao nhanh và có thể thấy nớc lẫn trong dầu hoặc

Hình 8.1- 5. Sơ đồ hoạt động của một loại van

hằng nhiệt (a) van ở trạng thái đóng; (b) van ở trạng thái mở 1- vỏ ống n ớc lắp cụm van hằng nhiệt; 2- van

đang đóng; 3- chốt có đầu côn; 4- ống bằng cao su; 5- lò xo van; 6- hộp đựng chất Wax có độ giãn

nở nhiệt cao; 7- van đang ở trạng thái mở; 8- n ớc từ nắp máy; 9- đ ờng nối tắt về bơm; 10- đ ờng n ớc

về két làm mát.

9

1 2 3 4 5

6 7

10

Trang 5

thấy khí thải màu trắng vì lẫn nhiều hơi nớc ở dạng sơng mù Sự rò rỉ này không chỉ làm tiêu hao nớc mà nghiêm trọng là làm hỏng các bộ phận khác của động cơ, dẫn tới làm hỏng

động cơ nếu không đợc phát hiện và sửa chữa kịp thời

Sự rò rỉ nớc vào trong xi lanh có thể do đệm nắp máy bị thổi (bị cháy do khí cháy thổi qua) hoặc do hiện tợng nứt xi lanh hoặc nắp máy Trong trờng hợp này, ở hành trình hút và lúc động cơ dừng, nớc trong hệ thống làm mát sẽ chảy vào xi lanh và tạo thành hơi nớc trong quá trình cháy rồi đợc thải ra ngoài cùng khí thải nên khí thái có màu trắng Còn trong quá trình nén và cháy giãn nở, khí thể trong xi lanh có áp suất cao lại lọt vào hệ thống làm mát, tạo bọt khí trong hệ thống và làm bơm cấp nớc không ổn định, đồng thời làm giảm hiệu quả làm mát của hệ thống Ngoài ra, các hoá chất trong khí cháy còn hoà tan vào nớc tạo thành các a xít gây ăn mòn các chi tiết trong hệ thống làm mát Khí thể lọt vào hệ thống làm mát rồi thoát ra ngoài theo van xả của nắp két nớc, mang theo hơi nớc và

do đó cũng làm tăng tiêu hao nớc trong hệ thống

Sự rò rỉ nớc xuống các te hoặc vào hệ thống bôi trơn có thể đợc phát hiện khi kiểm tra dầu các te thấy có bọt nớc lẫn trong dầu hoặc khi bổ sung nớc vào hệ thống làm mát thấy có váng dầu hoặc dạng huyền phù của dầu trong két nớc Nguyên nhân có thể là hiện tợng hở gioăng giữa ống lót xi lanh với lỗ lắp ống lót trên thân máy, vỡ ống dầu trong két làm mát dầu hoặc nứt vỡ thân máy hoặc nắp máy Dầu bôi trơn lẫn nớc sẽ bị biến chất và làm giảm chất lợng bôi trơn trong khi nớc làm mát có dầu sẽ làm giảm hiệu quả làm mát

b) Nớc sôi, động cơ quá nóng

Các h hỏng của hệ thống làm mát làm động cơ quá nóng liên quan đến tất cả các nguyên nhân làm giảm sự truyền nhiệt của hệ thống (giảm hiệu quả làm mát), bao gồm:

- Nớc trong hệ thống làm mát không đủ do bị rò rỉ mà không đợc bổ sung kịp thời

- Két nớc bị tắc (tắc một phần) do sự đóng cặn của các chất khoáng trên thành ống hoặc do các ống nớc tản nhiệt bị bẹp làm cản trở nớc lu thông qua két và giảm sự truyền nhiệt của thành ống; cánh tản nhiệt của giàn ống bị dập do va đập làm cản trở khí thổi qua két để làm mát két Các h hỏng này làm cho khả năng làm mát nớc của két giảm

- Các ống nối dẫn nớc vào két hoặc ra từ két bị bẹp làm cản trở lu thông tuần hoàn của nớc qua két

- Van hằng nhiệt bị liệt ở vị trí luôn đóng hoặc không mở to đờng nớc qua két, làm cho nớc không đợc làm nguội

- Bơm nớc bị mòn, hỏng không bơm đủ lu lợng cần thiết nh thiết kế làm giảm hiệu quả làm mát của hệ thống

- Bộ truyền đai và puli bơm nớc bị mòn nên bị trợt trong quá trình truyền động, làm bơm nớc và quạt gió quay chậm không cung cấp đủ lu lợng nớc và gió để đảm bảo làm mát bình thờng

- Rơ le hoặc khớp nối tự động dẫn động quạt gió làm việc không đúng, làm cho quạt quay không đúng tốc độ thiết kế trong lúc động cơ nóng

c) Thời gian chạy ấm máy lâu

Hiện tợng này có thể thấy là sau khi khởi động, động cơ chạy rất lâu mới đạt đến nhiệt độ làm việc bình thờng Nguyên nhân chủ yếu là đờng nớc về két luôn mở to do mất van hằng nhiệt hoặc do van hằng nhiệt bị kẹt ở vị trí mở to Hiện tợng này kéo dài

sẽ gây mài mòn nhanh động cơ, tốn nhiên liệu và tăng ô nhiễm khí thải vì khi động cơ lạnh, hệ thống điều khiển điện tử của động cơ sẽ điều khiển cấp hỗn hợp đậm nhiên liệu hơn bình thờng

d) Động cơ ồn

Hiện tợng này có thể do trục bơm nớc quá mòn, độ rơ lớn, bánh công tác của bơm bị vỡ, puli dẫn động nứt vỡ, đai trùng hoặc lệch giữa hai puli, cánh quạt gió biến dạng, bu lông lắp quạ gió lỏng, khớp nối quạt bị mòn

e) Chỉ số nhiệt độ trên đồng hồ luôn nằm ngoài khoảng qui định

Nguyên nhân có thể là hỏng hóc trong hệ thống nh đã nói ở trên hoặc là đồng hồ

Trang 6

hỏng hoặc cảm biến nhiệt độ hỏng Cảm biến nhiệt độ hỏng không chỉ ảnh hởng đến chỉ số trên đồng hồ làm ngời lái xe hiểu sai mà còn làm cho sự tự động điều chỉnh cấp nhiên liệu sai trong các động cơ dùng hệ thống điều khiển điện tử nếu cảm biến nhiệt

độ nớc đợc dùng chung cho đồng hồ và hệ thống điều khiển của động cơ

8.3 kiểm tra, sửa chữa hệ thống làm mát

Khi động cơ vào sửa chữa lớn, toàn bộ các cụm chi tiết và các bộ phận của hệ thống làm mát đều đợc tháo, rửa, kiểm tra và sửa chữa cùng với các bộ phận khác của động cơ

để phục hồi lại khả năng làm việc bình thờng của hệ thống và của động cơ Còn trong quá trình vận hành, sử dụng xe, nếu phát hiện thấy một số hiện tợng làm việc không bình thờng của động cơ liên quan đến h hỏng của hệ thống làm mát nh đã nói ở trên thì cần phải kiểm tra hệ thống làm mát ngay trên xe để khắc phục và nếu cần thì tháo xuống sửa chữa kịp thời

8.3.1 Kiểm tra và bổ sung nớc làm mát

Việc kiểm tra và bổ sung nớc làm mát thờng đợc thực hiện trớc khi khởi hành xe Tuy nhiên trong quá trình lái xe, nếu phát hiện hiện tợng động cơ nóng thì cần dừng động cơ, chờ cho nhiệt độ nớc trong động cơ hạ xuống thấp hơn nhiệt độ làm việc bình th-ờng rồi kiểm tra và nếu cần thì bổ sung nớc

Nếu hệ thống làm mát có bình giãn nở thì kiểm tra và bổ sung n ớc vào bình giãn nở

đến mức qui định, còn nếu không thì bổ sung vào két nớc đến cổ lỗ đổ nớc

Tốt nhất là bổ sung nớc có thành phần đợc nhà chế tạo qui định, nếu không có thì có thể bổ sung nớc mềm sạch Nếu dùng nớc đúng thành phần qui định thì tối đa hai năm cũng phải thay nớc vì nớc dùng lâu sẽ mất tác dụng chống ăn mòn và đóng cặn

8.3.2 Kiểm tra hiện tợng rò rỉ của hệ thống làm mát

Khi nhận thấy nớc làm mát thờng bị tiêu hao nhanh thì cần phải kiểm tra sự rò rỉ, thất thoát ở cả trong và ngoài để tìm nguyên nhân và khắc phục

- Quan sát trực tiếp: Quan sát dới gầm động cơ xem có hiện tợng ớt do nớc chảy hay không, quan sát kỹ các ống nối, đầu nối của hệ thống và khu vực bình chứa nớc phía dới của két nớc và bơm nớc Dùng thớc thăm dầu kiểm tra dầu trong các te, nếu thấy dầu bẩn, độ nhớt kém thì xả dầu để kiểm tra xem có lẫn nớc không, nếu dầu chứa nhiều nớc thì chứng tỏ có hiện tợng chảy nớc vào hệ thống bôi trơn Mở nắp két nớc kiểm tra váng dầu trong két, nếu có thì chứng tỏ có khả năng lọt khí cháy từ xi lanh hoặc lọt dầu từ đờng dầu sang

đờng nớc

Phơng pháp quan sát thờng chỉ hiệu quả khi có sự rò rỉ lớn

Sự rò rỉ nhỏ thờng khó phát hiện

- Kiểm tra độ kín bằng khí nén: Giữ nớc trong két ở mức thấp hơn vành cổ lỗ đổ nớc khoảng 15 mm, lắp bơm tay có áp

kế vào (hình 8.3-1) và bơm khí vào két với áp suất không vợt quá 25 kPa so với áp suất làm việc của két Nếu áp suất giữ

đ-ợc ổn định trong vài phút thì chứng tỏ hệ

thêm bằng các phơng pháp khác để xác định nguyên nhân rò rỉ

- Kiểm tra sự rò rỉ bằng tia cực tím: Pha vào nớc làm mát một lợng nhất định chất phát quang, cho động cơ chạy một lúc cho nớc ấm lên

hiện tợng rò rỉ, nếu nớc rò ra chất phát quang sẽ

1

2 3

Hình 8.3-1. Kiểm tra độ kín của hệ thóng làm mát 1- két n ớc; 2- bơm tay; 3-

áp kế.

3

4

Hình 8.3-2. Kiểm tra nắp két n ớc 1- bơm tay; 2- áp kế; 3- nắp két n ớc;

4- ống gá nắp két n ớc.

Trang 7

phơng pháp này kết hợp với cho khí nén vào hệ thống sẽ cho kết quả tốt hơn và có thể phát hiện đợc hầu hết các chỗ có rò rỉ

- Kiểm tra độ kín và áp suất mở van nắp két nớc: Việc kiểm tra đợc thực hiện bằng cách dùng bơm tay có đồng hồ áp suất nh trên hình 8.3-2 Lắp nắp két nớc lên một ống trung gian (ống gá) rồi lắp ống này lên bơm, dùng tay bơm từ từ và nhìn đồng để kiểm tra áp suất mở van xả, sau đó tiếp tục bơm và giữ ở áp suất nhỏ hơn áp suất mở van một chút, nếu áp suất không giảm trong vài phút thì chứng tỏ van kín Nếu áp suất mở van

đúng qui định và van kín là đợc Van hút có thể kiểm tra bằng tay, nếu mở đợc nhẹ nhàng là đợc

- Kiểm tra khí cháy lọt vào hệ thống làm mát: Nếu có hiện tợng rò rỉ giữa hệ thống làm mát và xi lanh, khí cháy sẽ lọt sang hệ thống làm mát và thoát ra ngoài qua van xả của nắp két nớc Do đó có thể kiểm tra bằng cách dùng một ống nối, nối một dầu với lỗ thoát hơi ở nắp két nớc còn đầu kia nhúng vào một bình thủy tinh đựng nớc, nếu thấy bọt khí xủi lên nhiều thì là có hiện tợng lọt khí vào

bằng thiết bị phân tích khí Mở nắp két nớc,

thiết bị sẽ phát hiện đợc và hiển thị hàm lợng trên đồng hồ

hiện bằng cách kiểm tra độ kín của các ống

nén Tháo đờng ống dầu ở hai đầu két dầu, lắp áp kế vào một đầu két, đầu kia lắp một van và lắp với nguồn khí nén 5-7 kg/cm2, mở van cho khí nén vào rồi đóng van, nếu

áp suất chỉ trên áp kế giữ ổn định đợc trong vài phút thì chứng tỏ két dầu không rò rỉ

8.3.3 Kiểm tra hiện tợng tắc két nớc

Nếu két nớc có biểu hiện tắc (nhiệt độ nớc cao, mở nắp két kiểm tra thấy nớc trào ra,

đặc biệt là khi tăng tốc động cơ nớc trào ra mạnh) thì cần kiểm tra để khắc phục Việc kiểm tra đơn giản có thể đợc thực hiện nh sau:

- Xả nớc động cơ và tháo cả hai ống nối phía trên và phía dới của két khỏi động cơ rồi bịt kín cả hai đầu nối trên két

- Đổ nớc vào đầy két rồi mở nút bịt ở đầu ống nối phía dới

- Quan sát hiện tợng nớc chảy ra, nớc trong két phải chảy hết rất nhanh trong vòng vài giây Nếu thấy lu lợng nớc chảy ra nhỏ hơn khả năng thông qua của ống thoát (chảy không mạnh) thì là két bị tắc một phần, cần phải thông rửa két

8.3.4 Thông rửa hệ thống làm mát

Mục đích thông rửa hệ thống làm mát là tẩy rửa sạch các chất ăn mòn trong hệ thống

để tránh hiện tợng các chi tiết bị ăn mòn, và tẩy sạch cáu cặn bám trên thành của các chi tiết để đảm bảo sự truyền nhiệt bình thờng của chúng Nếu động cơ hoạt động bình thờng không có trục trặc gì thì tối đa hai năm hoặc 50000 km xe chạy (tuỳ theo thông

số nào đạt trớc) phải thông rửa hệ thống làm mát một lần Còn nếu cha đạt đến thời gian

sử dụng hoặc số km xe chạy nói trên nhng có các dấu hiệu hệ thống làm mát bị tắc hoặc nớc làm mát bẩn thì cũng cần phải xả nớc và thông rửa hệ thống

Để đảm bảo rửa sạch, ngời ta thờng dùng phơng pháp tẩy rửa bằng nớc rửa hoá chất kết hợp tạo dòng nớc mạnh lu thông trong hệ thống Có nhiều loại nớc rửa hoá chất có thể sử dụng, thí dụ nh:

- Dung dịch 100 g Na2CO3 ngậm nớc + 2 g K2Cr2O7 + 1lít nớc;

- Dung dịch 2,5% HCl + 97,5% nớc;

Hình 8.3-3. Kiêm tra khí cháy lọt vào hệ

thống làm mát 1- miệng két n ớc; 2- đầu hút khí; 3- thiết bị

phân tích khí.

Trang 8

- Dung dịch 100 g H3PO4 + 50 g CrO3 + 1 lít nớc;

- Dung dịch axit lactic 60 g/l , v.v

Đối với hệ thống làm mát có các chi tiết bằng hợp kim nhôm thì không nên dùng hoá chất rửa có gốc axit để tránh hiện tợng ăn mòn, hoặc nếu dùng thì cần pha thêm các hoá chất chống ăn mòn

Qui trình thông rửa hệ thống làm mát theo phơng pháp tuần hoàn kín dung dịch hoá chất đợc thực hiện nh sau:

- Xả hết nớc của hệ thống làm mát

- Tháo van hằng nhiệt ra khỏi hệ thống làm mát

- Cần biết dung tích của hệ thống làm mát, đổ hoá chất rửa vào két với một lợng nhất

định để đảm bảo tỷ lệ cần thiết với nớc (tuân theo hớng dẫn sử dụng hoá chất rửa trên bao bì) rồi đổ nớc vào đầy hệ thống ngâm một thời gian nhất định

- Khởi động động cơ cho làm việc ở tốc độ nhanh trong khoảng 20 phút, chú ý theo dõi nhiệt độ không để nớc sôi

- Dừng động cơ và chờ cho nớc nguội rồi xả nớc khỏi hệ thống

- Rửa lại hệ thống bằng nớc sạch theo phơng pháp tuần hoàn nói trên rồi rửa lại bằng dung dịch K2Cr2O7 nồng độ 0,5-1% ở nhiệt độ 70-80oC để trung hoà hết các chất ăn mòn sau đó rửa lại lần cuối bằng nớc sạch

- Lắp van hằng nhiệt trở lại rồi điền đầy nớc làm mát theo yêu cầu vào hệ thống Có thể đổ nớc vào hệ thống cho đầy áo nớc trong động cơ rồi mới lắp van hằng nhiệt để tránh hiện tợng kẹt khí không điền đầy đợc nớc trên khoang nắp máy do van hằng nhiệt

đóng

Một phơng pháp tẩy rửa hiệu quả hơn là ngâm hệ thống làm mát với dung dich hoá chất, sau đó xả đi rồi dùng thiết bị rửa bơm nớc với một áp suất nhất định chảy với tốc độ nhanh ngợc chiều lu thông bình thờng của nớc làm mát trong két và trong áo nớc của động cơ Cần tháo ống nối giữa bình dới của két với động cơ, bơm nớc vào ống nối phía dới của két, chảy ngợc lên trên vào nắp máy xuống thân máy rồi chảy ra ngoài Rửa đến khi nào thấy nớc thoát ra sạch thì thôi Sau đó lắp các đờng ống và van hằng nhiệt trở lại rồi điền

đầy nớc làm mát theo yêu cầu vào hệ thống

Có thể tháo cả hai ống nối giữa két và động cơ rồi rửa riêng cho từng cụm két và

động cơ Phơng pháp rửa riêng tuy tốn nớc hơn nhng sạch hơn phơng pháp rửa chung toàn

hệ thống

Sau khi rửa sạch, lắp lại và điền đầy nớc vào hệ thống làm mát, khởi động cho động cơ chạy đến gần nhiệt độ làm việc bình thờng (van hằng nhiệt mở) rồi dừng máy, kiểm tra lại mức nớc trong hệ thống, nếu cha đủ thì điền đầy đến mức yêu cầu

8.3.5 Kiểm tra van hằng nhiệt

Van hằng nhiệt thờng có ghi nhiệt độ van bắt đầu mở trên thân van để giúp cho việc kiểm tra hoặc thay mới cho thuận tiện Việc kiểm tra sự làm việc của van đợc thực hiện nh sau:

- Tháo van khỏi động cơ (van đợc lắp ở ống nớc ra trên nắp máy), tẩy rửa và và làm sạch cáu cặn bám trên van

(bình trong suốt có đáy bằng kim loại là tốt nhất) và

ph-ơng tiện đun nớc

- Treo van hằng nhiệt chìm lơ lửng trong bình nớc và cắm nhiệt kế để đo nhiệt độ nớc, chú ý không để van

và nhiệt kế chạm đáy bình (hình 8.3-4), đun nớc nóng lên và quan sát van và nhiệt kế Van phải bắt đầu mở ở gần nhiệt độ ghi trên thân van và mở hoàn toàn ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ ghi trên thân van 15oC Đối với các hệ thống

1 2 3

Hình 8.3-4. Kiểm tra nhiệt

độ làm việc của van hằng

nhiệt 1- mặt bếp điện; 2- bình n ớc; 3- van hằng nhiệt; 4- móc treo; 5- nhiệt kế.

Trang 9

làm mát thông thờng (làm mát ở nhiệt độ 85-95oC), nhiệt độ lúc van bắt đầu mở thờng vào khoảng 80-85oC và nhiệt độ lúc van mở hoàn toàn vào khoảng 95-100oC

- Để cho nớc nguội đi và kiểm tra nhiệt độ khi van đóng hoàn toàn, ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ ghi trên thân van 5oC thì van phải đóng hoàn toàn Đối với hệ thống làm mát thông thờng, van phải đóng hoàn toàn ở nhiệt độ 75-80oC

Có thể kiểm tra nhiệt độ lúc van hằng nhiệt bắt đầu mở mà không cần tháo van khỏi

động cơ bằng cách dùng thiết bị chẩn đoán trên xe hoặc dùng đồng hồ nhiệt độ n ớc theo dõi nhiệt độ nớc trong thời gian chạy ấm máy Trong thời gian này, nhiệt độ nớc sẽ tăng dần cho tới khi van hằng nhiệt mở Sau đó sẽ giảm nhanh khoảng 5oC trớc khi tăng trở lại

Một cách kiểm tra đơn giản nữa là sờ tay vào ống nớc nối giữa van hằng nhiệt và két nớc, khi van hằng nhiệt đóng thì ống này lạnh, còn khi van mở thì ống nóng lên, do đó có thể xác định đợc thời điểm mở van và nhìn đồng hồ nớc để xem nhiệt độ lúc mở van

có đúng không

Nếu van hằng nhiệt đóng, mở ở nhiệt độ không đúng với yêu cầu thì cần phải thay van mới

8.3.6 Kiểm tra điều chỉnh bộ truyền đai

Bộ truyền đai trên động cơ thờng dẫn động đồng thời bơm nớc, quạt gió, máy phát

điện và một số thiết bị khác Nếu đai bị mòn bóng hoặc có vết xớc mặt bên, nứt vỡ, rách mép, sơ sợi thì cần phải thay mới Các bánh đai cần đợc làm sạch và kiểm tra bề mặt rãnh lắp đai Bánh đai bị mòn nhiều, sứt hoặc nứt vỡ phải đợc thay mới Các bánh đai phải nằm trên cùng một phẳng, nếu lệch thì phải đợc chỉnh lại

Kiểm tra độ căng đai bằng dụng cụ kiểm tra chuyên dùng rồi so sánh kết quả với số liệu

kỹ thuật của động cơ Nếu không có dụng cụ chuyên dùng thì có thể kiểm tra bằng tay theo kinh nghiệm bằng cách dùng ngón tay ấn bình thờng tại điểm giữa nhánh đai dài nhất, độ võng không qua 5 mm thì đạt yêu cầu Nếu không đảm bảo thì phải căng đai lại dựa trên kết cấu cụ thể của bộ truyền

8.3.7 Kiểm tra và sửa chữa bơm nớc

Bơm nớc nói chung không cần bảo dỡng trên xe trong quá trình sử dụng Tuy nhiên, cần phải kiểm tra phát hiện các h hỏng để có thể tháo xuống sửa chữa kịp thời

Việc kiểm tra trên xe gồm kiểm tra hiện tợng rò rỉ nớc qua lỗ thăm ở thân bơm, kiểm tra độ rơ ngang của trục bơm bằng cách nới lỏng đai truyền rồi lắc ngang puli, quay trục bơm nhẹ nhàng để kiểm tra độ trơn tru của vòng bi và bánh công tác Nếu bơm có hiện tợng chảy nớc, làm việc gây ồn, hoặc trục bơm lỏng, rơ thì cần phải tháo xuống kiểm tra

cụ thể để sửa chữa hoặc thay mới

Để tháo bơm, cần xả nớc của hệ thống làm mát, tháo các ống nớc lắp với bơm, nới lỏng dây đai, tháo quạt gió, tháo các bu lông bắt giữ bơm rồi lấy bơm ra khỏi động cơ Tiếp theo là tháo puli và tháo vòng hãm ổ trục bơm rồi dùng máy ép để ép cụm trục bơm ra rồi tháo rời các chi tiết

Nếu bánh công tác (đĩa cánh bơm) bị ăn mòn lớn hoặc gãy vỡ, vòng bi và bộ phận

đệm bao kín hỏng thì thay thế bằng chi tiết mới phù hợp Bề mặt đế lắp đệm chặn bao kín trên thân bơm nếu bị mòn rỗ thì có thể đợc doa hoặc mài bóng lại hoặc doa rộng sau đó đóng ống lót và mài bóng bề mặt làm việc Sau đó bơm đợc lắp lại và kiểm tra lu lợng và áp suất làm việc trên băng thử trớc khi đợc lắp lên động cơ Cần thay gioăng

đệm mới giữa mặt lắp ghép thân bơm và thân máy để đảm bảo không rò rỉ nớc

8.3.8 Kiểm tra sửa chữa quạt gió

Cánh quạt gió bị nứt gãy đợc thay mới, bị cong cong vênh nhẹ đợc nắn lại trên bàn gá,

đảm bảo góc nghiêng của các cánh đều nhau và các điểm tơng ứng của các cánh cùng nằm trên một mặt phẳng Sau khi sửa chữa, cần kiểm tra sự cân bằng tĩnh của quạt

Đối với quạt đợc dẫn động qua khớp nối thuỷ lực, cần phải kiểm tra hiện tợng rò rỉ dầu

và mức dầu trong bầu chứa (thờng là dầu Silicon) nếu thiếu phải bổ sung và kiểm tra tình trạng làm việc của khớp để sửa chữa hoặc thay mới Cần phải thay hoặc sửa chữa

Trang 10

khớp nối khi có các hiện tợng h hỏng sau đây:

- Khớp nối không làm việc, đợc thấy khi động cơ quá nóng quạt vẫn không chạy mà còn

có thể quay ngợc quay xuôi tự do

- ổ trục khớp nối mòn rơ lớn hoặc kẹt

- Rò rỉ dầu, đợc thấy qua hiện tợng bụi bẩn kết bám xung quanh chỗ đệm bao kín

- Trục quạt bị lắc và rung trong quá trình làm việc, trong trờng hợp khớp nối nối quạt với trục bơm nớc thì hiện tợng rung có thể là do mòn ổ trục khớp hoặc mòn ổ trục của bơm nớc

Đối với quạt điện, cần kiểm tra sự làm việc

điện đợc kiểm tra một cách đơn giản bằng cách ngắt đầu dây nối của quạt khỏi mạch

qui tốt bên ngoài, nếu quạt chạy bình thờng

tra bằng cách kiểm tra nhiệt độ lúc rơ le

8.3-5 Rơ le đóng ngắt ở nhiệt độ không đúng qui định thì phải đợc thay bằng rơ le mới

8.3.9 Sửa chữa két nớc

chính xác lỗ rò để hàn lại, và đồng thời kiểm tra hiện tợng tắc két để khắc phục Nếu két bị thủng hoặc tắc nhiều thì có thể phải gỡ mối hàn của phần ống tản nhiệt với thùng chứa phía trên và phía dới tách phần giàn ống ra để sửa chữa Dùng que sắt dẹt phù hợp

để thông cặn trong các ống và dùng mỏ hàn thiếc hàn vá các ống bị thủng Nếu các ống

bị thủng nằm ở dãy giữa không thể hàn vá đợc thì có thể hàn tịt lại ở hai đầu Có thể cho phép hàn tịt số lợng ống không quá 10% tổng số ống của két Các cánh tản nhiệt nếu

bị bẹp, dập thì cần phải nắn lại Sau khi thông rửa và xử lý các ống bị thủng hoặc tắc, két đợc hàn lại và kiểm tra độ kín lần cuối

1 2

5

Hình 8.3-5. Kiểm tra sự làm việc của rơ le

nhiệt điều khiển quạt gió 1- bếp gia nhiệt; 2- thùng n ớc; 3- nhiệt kế; 4- rơ le nhiệt cần kiểm tra; 5- đồng hồ điện vạn năng hoặc ôm kế.

Ngày đăng: 04/05/2022, 22:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8.1-1. Sơ đồ hệ thống làm mát - Sửa chữa hệ thống làm mát
Hình 8.1 1. Sơ đồ hệ thống làm mát (Trang 2)
Ngoài mục đích bịt kín miệng đổ nớc của két, nắp két nớc (hình 8.1-3) còn có nhiệm vụ ổn định áp suất trong hệ thống làm mát - Sửa chữa hệ thống làm mát
go ài mục đích bịt kín miệng đổ nớc của két, nắp két nớc (hình 8.1-3) còn có nhiệm vụ ổn định áp suất trong hệ thống làm mát (Trang 3)
(hình 8.1-4) và đợc dẫn động qua bộ truyền - Sửa chữa hệ thống làm mát
hình 8.1 4) và đợc dẫn động qua bộ truyền (Trang 3)
Hình 8.1-5 giới thiệu một loại van hằng - Sửa chữa hệ thống làm mát
Hình 8.1 5 giới thiệu một loại van hằng (Trang 4)
Hình 8.3-1. Kiểm tra độ kín của hệ thóng làm mát 1- két n ớc; 2- bơm tay; 3-  áp kế. - Sửa chữa hệ thống làm mát
Hình 8.3 1. Kiểm tra độ kín của hệ thóng làm mát 1- két n ớc; 2- bơm tay; 3- áp kế (Trang 6)
bị phân tích khí và miệng két nớc (hình 8.3-3), - Sửa chữa hệ thống làm mát
b ị phân tích khí và miệng két nớc (hình 8.3-3), (Trang 7)
cụ đo điện vạn năng hoặc ôm kế nh hình 8.3- - Sửa chữa hệ thống làm mát
c ụ đo điện vạn năng hoặc ôm kế nh hình 8.3- (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w