1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sửa chữa hệ thống lái

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 327 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PhÇn 1 Ch­¬ng 15 Söa ch÷a hÖ thèng L¸I 15 1 c«ng dông vµ cÊu t¹o cña hÖ thèng L¸I 15 1 1 C«ng dông, ph©n lo¹i HÖ thèng l¸i ®­îc dïng ®Ó duy tr× hoÆc thay ®æi h­íng chuyÓn ®éng cña xe, gióp xe cã thÓ ®i th¼ng, quay vßng rÏ tr¸i hoÆc rÏ ph¶i b»ng c¸ch thay ®æi gãc lÖch cña c¸c b¸nh xe dÉn h­íng so víi ®­êng t©m cña xe (khung xe) C¸c b¸nh xe dÉn h­íng cã thÓ ®­îc bè trÝ ë cÇu tr­íc, ë cÇu sau hoÆc ë c¶ hai cÇu Tuy nhiªn, hÇu hÕt c¸c xe th«ng dông hiÖn nay ®Òu bè trÝ b¸nh xe dÉn h­íng ë cÇu tr­íc §Ó.

Trang 1

Chơng 15

Sửa chữa hệ thống LáI

15.1 công dụng và cấu tạo của hệ thống LáI

15.1.1 Công dụng, phân loại

Hệ thống lái đợc dùng để duy trì hoặc thay đổi hớng chuyển động của xe, giúp xe có thể đi thẳng, quay vòng rẽ trái hoặc rẽ phải bằng cách thay đổi góc lệch của các bánh xe dẫn h-ớng so với đờng tâm của xe (khung xe)

Các bánh xe dẫn hớng có thể đợc bố trí ở cầu trớc, ở cầu sau hoặc ở cả hai cầu Tuy nhiên, hầu hết các xe thông dụng hiện nay đều bố trí bánh xe dẫn hớng ở cầu trớc Để lái xe đợc nhẹ nhàng, hệ thống lái của các xe tải và các xe du lịch đời mới thờng trang bị thêm hệ thống trợ lực lái Các hệ thống trợ lực lái có thể là loại thủy lực, khí nén, chân không, điện hoặc cơ khí

15.1.2 Sơ đồ cấu tạo của hệ thống lái

Hình 15.1-1 là sơ đồ

của một hệ thống lái dùng

cơ cấu lái 3 kiểu trục vít

-bánh vít Khi cần rẽ phải,

ngời lái quay vành tay lái 1

sang phải nh trên hình vẽ,

thông qua trục tay lái 2 và

hộp tay lái 3, làm đòn

quay 4 quay về phía sau

kéo theo thanh kéo dọc 5

dịch chuyển Thanh kéo 5

kéo đòn quay ngang 6

cùng cam quay 8 có lắp

trục bánh xe dẫn hớng quay đi một góc quanh chốt khớp chuyển hớng 9 Do đó bánh xe dẫn hớng 12 quay chếch sang phải làm cho

8 9 7

10

Hình 15.1-1 Sơ đồ hệ thống lái với cơ cấu

lái trục vít-bánh vít 1- vành tay lái; 2- trục tay lái; 3- cơ cấu lái (hộp tay lái); 4- đòn quay đứng; 5- thanh kéo dọc; 6- đòn quay ngang; 7, 11- các tay

đòn; 8- cam quay; 9- chốt khớp chuyển h ớng; 10- thanh kéo ngang; 12- bánh xe dẫn h ớng.

Trang 2

xe rẽ phải nh mong muốn Khi cần rẽ trái thì quay vành tay lái sang trái và chuyển động của cơ cấu diễn ra theo hớng ngợc lại so với trờng hợp trên

Các đòn quay ngang 7, 11, thanh kéo ngang 10 và dầm cầu tạo thành một hình thang với tỷ lệ kích thớc nhất định để cho khi xe quay vòng thì các đờng thẳng kéo dài của các trục bánh

xe dẫn hớng bên trái, bên phải và các

trục bánh xe sau cắt nhau tại một

điểm O nào đó tạo thành tâm

quay của xe, đảm bảo cho các bánh

xe không bị trợt lết trên mặt đờng

(hình 15.1-2)

15.1-3 Phơng vị của chốt

khớp chuyển hớng và trục bánh

xe dẫn hớng

Chốt khớp chuyển hớng không

phải có phơng thẳng đứng mà có độ nghiêng ngang vào phía trong xe β = 6o-8o và có độ nghiêng dọc về phía sau θ = 0,5o-3o

(hình 15.1-3 a, b) Độ nghiêng ngang làm cho điểm tiếp xúc của

bánh xe với mặt đờng gần với tâm chốt nên mô men phản lực tác dụng lên chốt giảm Độ nghiêng dọc làm cho bánh xe có thể tự giữ

ổn định về vị trí chạy thẳng trong quá trình xe chạy

Trục bánh xe dẫn hớng hơi nghiêng xuống dới làm cho bánh xe doãng một góc

α=2o (hình 15.1-3a) và hơi xiên về phía trớc làm cho hai bánh xe có độ chụm B-A=0-6 mm (hình 15.1-3c) để cho xe chạy ổn định

15.1.4 Cơ cấu lái cơ khí

2

Hình 15.1-2 Động học quay

vòng của xe O

A

B (a)

Hình 15.1-3 Ph ơng vị của chốt chuyển h

ớng và trục bánh xe dẫn h ớng

(a) độ nghiêng ngang β của chốt và góc

doãng α của bánh xe; (b) độ nghiêng dọc θ

của chốt; (c) độ chụm của bánh xe tr ớc.

Hình 15.1-4 Cơ cấu lái kiểu trục vít - bánh vít (a), kiểu trục vít - con lăn (b)

và kiểu trục vít - ê cu (c)

1- trục vít; 2- bánh vít; 3- đòn quay đứng; 4- con lăn; 5- giá con lăn; 6- ê cu.

2

3

4

6

3

5

Trang 3

Hình 15.1-4 giới thiệu một số dạng kết cấu của cơ cấu lái cơ khí Khi quay trục vít 1 tơng ứng sẽ làm cho bánh vít 2, giá con lăn 5 quay, và ê cu 6 dịch chuyển, do đó làm đòn quay đứng 2 quay lắc đi một góc kéo theo thanh kéo dọc và các tay đòn của cơ cấu dẫn động lái chuyển động nh trên hình 15.1-1

Để giảm ma sát trong cơ cấu

lái cơ khí, ngời ta thờng làm

thêm một chi tiết thanh răng

trung gian giữa trục vít và vành

răng (hình 15.1-5) Thanh răng

đóng vai trò nh ê cu có răng

ngoài ăn khớp với vành răng hình

quạt và có rãnh xoắn ở mặt

trong chứa các viên bi thép tạo

thành ren ăn khớp với ren trên trục

vít Khi quay trục vít, các viên bi

lăn trên rãnh của trục vít và rãnh

của ê cu đẩy thanh răng di

chuyển Các viên bi lăn hết

đ-ờng rãnh trong thanh răng rồi

theo đờng hồi tuần hoàn trở lại Do đó trên rãnh ren luôn luôn có

bi nên thao tác lái rất nhẹ nhàng, ổn định và tuổi chọ cơ cấu lái cao

15.1.5 Cơ cấu lái có trợ lực

Cơ cấu trợ lực

lái có tác dụng tạo

ra lực bổ trợ tác

dụng lên cơ cấu

dẫn động lái ngoài

lực tác động của

ngời lái, do đó việc

điều khiển tay lái

sẽ nhẹ nhàng và

tính cơ động của

xe cao Lực bổ trợ

có thể tác động

đẩy lên thanh răng,

5

Hình 15.1-5 Cơ cấu lái kiểu bi

tuần hoàn 1- trục vít; 2- thanh răng; 3- các viên bi thép; 4- đ ờng hồi tuần hoàn của các viên bi; 5- vành răng hình quạt.

1 2

3 5

6 7 8

9

10 11

4

Hình 15.1-6 Trợ lực lái kiểu thủy lực

1- bình chứa dầu; 2- bom dầu; 3- vành tay lái; 4- trục lái; 5- van tr ợt; 6- cơ cấu lái (hộp tay lái); 7-

đòn quay đứng; 8- cần pít tông; 9- xi lanh lực; 10, 11- các đ ờng dầu.

Trang 4

đẩy đòn quay đứng, đẩy cần kéo dọc hoặc đẩy cần kéo ngang

Hình 15.1-6 giới thiệu một cơ cấu lái có trợ lực thủy lực Cơ cấu có ba bộ phận chính là van điều khiển 5, hộp tay lái 6, và xi lanh lực 9 Van điều khiển 5 đợc lắp trên trục vít của hộp tay lái, còn xi lanh lực đợc lắp bản lề trên khung xe Khi ngời lái không tác động quay vành tay lái thì van điêu fkhiển 5 nằm ở vị trí trung gian nên áp suất dầu ở hai khoang của xi lanh lực 9 bằng nhau, khi đó pít tông trong xi lanh lực không chuyển động Khi quay vành tay lái để xe quay vòng, trục vít quay nhng do sức cản giữa bánh xe dẫn hớng với mặt đờng nên lúc đầu thanh răng của cơ cấu lái đứng yên, cha dịch chuyển, làm cho trục vít cùng van trợt 5 bị dịch về một bên và mở thông đờng dầu cao áp tới một bên khoang xi lanh lực còn khoang kia thông với đờng dầu thấp áp về bình chứa Do đó áp lực dầu ở khoang cao áp của xi lanh lực đẩy pít tông dịch chuyển, cần pít tông đẩy đòn quay

đứng quay đi, thông qua cơ cấu dẫn động lái làm quay bánh xe dẫn hớng theo hớng quay vòng Khi dừng không quay tay lái nữa thì lực tác động trên trục vít không còn nên lò xo hồi vị của van

điều khiển và sự chênh lệch áp suất dầu giữa các khoang của van đẩy van trợt về vị trí trung gian và khi đó áp suất dầu ở hai khoang của xi lanh lực lại bằng nhau và pít tông ngừng chuyển

động Nh vậy, chỉ khi có tác động của ngời lái quay vành tay lái thì xi lanh lực mới hoạt động trợ lực đẩy cơ cấu dẫn động lái theo mong muốn của ngời lái làm cho ngời lái điều khiển xe nhẹ nhàng

Hình 15.1-7 là cơ cấu

lái có xi lanh lực làm liền

Trong cơ cấu này, vỏ cơ

cấu đồng thời là xi lanh,

còn thanh răng thì đồng

thời là pít tông Nguyên lý

hoạt động cũng tơng tự

nh cơ cấu trợ lực trên

hình 15.1-6, chỉ có một

sự khác nhỏ là lực trợ lực

tác động lên thanh răng

thay vì tác độc lên đòn

4

2

4 5

Hình 15.1-7 Cơ cấu lái với xi lanh trợ lực

làm liền 1- vỏ cơ cấu lái (xi lanh lực); 2- vành răng; 3- van điều khiển; 4- trục vít và bi tuần hoàn; 5- thanh răng đồng thời là pít tông của xi lanh lực.

Trang 5

quay đứng nh ở hình 15.1-6.

15.1.6 Các chi tiết dẫn động lái

Các chi tiết dẫn động lái là các đòn quay và thanh kéo nối giữa hộp tay lái và cam quay mang trục bánh xe dẫn hớng Các chi tiết này nh trên hình 15.1-1 gồm đòn quay đứng 4, thanh kéo dọc 5, đòn quay ngang 6, đòn quay 7 và 11 và thanh kéo ngang

10 Đòn quay đứng có một đầu lắp then hoa trên trục của vành răng cơ cấu lái, đầu kia đợc lắp với thanh kéo dọc bằng khớp cầu Các đòn quay và đòn quay ngang có một đầu đợc lắp hoặc hàn cố định trên cam quay của bánh xe dẫn hớng, đầu kia đợc lắp với thanh kéo dọc hoặc thanh kéo ngang bằng khớp cầu cho phép các chi tiết có thể dịch chuyển trong sự liên kết với nhau trong không gian Hình 15.1-8 giới thiệu kết cấu của các khớp cầu nói trên Một đầu thanh kéo có đế cầu và nắp để lắp chốt cầu

và lò xo, lò xo luôn ép khớp cầu vào đế Đầu đòn quay có lỗ côn

để lắp với chốt côn của khớp cầu Các khớp này thờng có vu mỡ

để bơm mỡ bôi trơn cho khớp

15.1.7 Vành tay lái và trục tay lái

Vành tay lái là bộ phận chi tiết của hệ thống lái để ngời lái

điều khiển xe Vành tay lái lắp với trục tay lái và trục này đợc lắp với trục vít của hộp tay lái

Vành tay lái của một số ô tô có kết cấu đặc biệt cho phép có thể bẻ nghiêng hoặc chỉnh cao thấp đợc Đặc điểm kết cấu này giúp ngời lái xe có thể điều chỉnh vị trí vành tay lái cho phù hợp với mình để lái xe thoải mái

15.2 Kiểm tra sửa chữa hệ thống lái

2

2

2 1

5

1

5

1

3

4 4 3

3

3

4

5

Hình 15.1-8 Cấu tạo khớp nối các cần kéo

1- đầu các cần kéo thứ nhất có đế tựa cầu; 2- vú bơm mỡ bôi trơn khớp nối; 3- khớp cầu và lò xo ép; 4- vỏ bọc bằng cao su; 5- đầu cần kéo thứ hai có lỗ côn; 6- đai ốc giữ cần kéo 5.

Trang 6

15.2.1 Các h hỏng thờng gặp của hệ thống lái

Một số hiện tợng h hỏng của hệ thống lái, cách phát hiện, nguyên nhân và phơng pháp xử lý đợc tóm tắt trong bảng 15.2-1

Bảng 15.2-1 Một số hiện tợng h hỏng thờng gặp của hệ thống lái Hiện tợng

h hỏng

Nguyên nhân Kiểm tra, sửa chữa

1 Tay lái

nặng

a Hệ thống trợ lực hỏng Xem sổ tay hớng dẫn để

kiểm tra, sửa chữa

b áp suất hơi các lốp xe dẫn hớng không đủ hoặc không

đều

Bơm hơi cho đủ

c Các chi tiết ma sát của hệ thống thiếu dầu mỡ bôi trơn

Bổ sung dầu mỡ bôi trơn hộp tay lái và các khớp nối

d Chốt khớp chuyển hớng nghiêng về phía sau quá

nhiều

Điều chỉnh lại cho đúng qui định

e Khung xe bị cong ắngửa chữa nắn thẳng

lại

2 Độ rơ

vành tay lái

quá lớn

a Độ rơ quá lớn ở hộp tay lái,

ở các thanh nối, mòn các khớp cầu

Điều chỉnh và thay chi tiết mòn

b Mòn ổ bi bánh xe dẫn h-ớng

Điều chỉnh lại độ rơ

3 Xe lạng

sang hai

bên

a Các thanh nối, khớp cầu

và hộp tay lái có độ rơ lớn

Điều chỉnh hoặc thay mới các chi tiết nếu cần

b Độ chụm bánh xe âm Điều chỉnh lại cho đúng

c Các thanh nối bị cong Nắn lại hình dạng ban

đầu

d áp suất lốp bánh xe dẫn h-ớng không đủ hoặc không

đều

Bơm đủ áp suất

a áp suất lốp bánh xe dẫn h-ớng không đều

Bơm cho đủ áp suất

6

Trang 7

4 Xe luôn

lạng về một

bên

b Độ nghiêng ngang và nghiêng dọc của chốt khớp chuyển hớng của hai bánh xe không đều

Điều chỉnh lại co bằng nhau và đúng tiêu chuẩn

kỹ thuật

c ổ bi bánh xe chặt Điều chỉnh lại hoặc thay

chi tiết mòn hỏng

5 Đầu xe

lắc qua lại

a áp suất lốp bánh xe dẫn h-ớng không đủ khoặc không

đều

Bơm hơi cho đủ áp suất

b Lỏng rơ ở các thanh nối, khớp cầu và hộp tay lái

Điều chỉnh lại hoặc thay chi tiết mòn nếu cần

c Góc nghiêng ngang của chốt khớp chuyển hớng hai bánh xe không đều

Điều chỉnh lại

15.2.2 Kiểm tra sửa chữa hệ thống lái

a) Kiểm tra và điều chỉnh độ rơ vành tay lái

Độ rơ vành tay lái là độ dài cung quay tự do của vành tay lái

từ vị trí tác động làm bánh xe bắt đầu chuyển hớng về một phía đến vị trí tác động làm bánh xe chuyển hớng về phía ngợc lại Độ rơ vành tay lái đợc kiểm tra khi bánh xe dẫn hớng ở vị trí

đi thẳng trên đờng bằng

Các xe ô tô cần phải có độ rơ vành tay lái để giảm tác dụng của phản lực sóc của mặt đờng truyền lên vành tay lái để ngời lái đỡ mệt Tuy nhiên, nếu độ rơ vành tay lái quá lớn sẽ hạn chế tính cơ động và khả năng điều khiển xe Đối với hệ thống lái có trợ lực thủy lực, độ rơ vành tay lái yêu cầu vào khoảng 50 mm, cong đối với hệ thống lái không trợ lực, độ rơ yêu cầu khoảng 75 mm

Việc kiểm tra độ rơ vành tay lái đợc thực hiện nh sau:

1 Kiểm tra và điều chỉnh đúng độ căng dây đai dẫn

động bơm thủy lực và mức dầu trong bình chứa của bơm thủy lực

2 Khởi động động cơ và đặt hai bánh xe trớc ở vị trí đi thẳng

3 Xoay vành tay lái từ từ cho đến khi hai bánh xe trớc bắt

đầu dịch chuyển rồi đánh một điểm dấu bằng phấn trên vành

Trang 8

tay lái thẳng với một điểm dấu trên thớc cố định.

4 Xoay từ từ vành tay lái ngợc lại cho đến khi hai bánh xe trớc bắt đàu dịch chuyển Đánh dấu thứ hai trên thớc đo thẳng với dấu trên vành tay lái

5 Khoảng cách giữa hai dấu trên thớc đo chính là độ rơ vành tay lái cần kiểm tra Nếu số đo này vợt quá thông số qui định thì cần phải kiểm tra và điều chỉnh các bộ phận liên quan

Độ rơ vành tay lái lớn là do hiện tợng mòn hoặc chỉnh sai hộp tay lái và cơ cấu dẫn động lái Do đó cần kiểm tra và điều chỉnh lại các bộ phận này

- Kiểm tra cơ cấu dẫn động lái: Độ rơ tổng hợp của cơ cấu dẫn động lái đợc kiểm tra bằng cách kích đầu xe để nâng hai bánh xe trớc lên khỏi mặt đất, dùng hai tay giữ hai bánh xe trớc rồi cùng giật vào và đẩy ra để xem độ lắc của chúng Nếu cảm nhận đợc độ lắc lớn thì chứng tỏ cơ cấu dẫn động lái bị rơ nhiều Để xác định chính xác độ rơ, cần dùng thớc để đo bằng cách kéo hai bánh xe vào hết cỡ rồi nhờ một ngời đo khoảng cách hai mép trong phía trớc của bánh xe, sau đó đấy ra hết cỡ và lại

đo khoảng cách giữa hai điểm đo lúc trớc Độ chênh lệch hai lần

đo chính là độ rơ tổng hợp của cơ cấu dẫn động lái Độ rơ này cho phép khoảng 6,5 mm đối với xe có đờng kính bánh xe 16 inch Độ rơ của các thanh nối là do khớp cầu quá mòn và lò xo đảy khớp cầu tỳ lên đế quá yếu Các khớp có vít nắp ren điều chỉnh

mà còn điều chỉnh đợc thì điều chỉnh lại, nếu không có thì kiểm tra thay lo xo hoặc thay cả chốt khớp cầu

- Kiểm tra độ rơ vòng bi bánh xe trớc: Độ rơ vòng bi bánh xe dẫn hớng là một phần của độ rơ tổng của cơ cấu dẫn động lái

ảnh hởng đến độ rơ vành tay lái Phơng pháp kiểm tra đã đợc giới thiệu ở chơng “Sửa chữa hệ thống treo chạy”

- Kiểm tra độ rơ của khớp nối cầu của cơ cấu treo bánh xe tr-ớc: Độ rơ này cũng là một phần trong độ rơ tổng của cơ cấu dẫn

động láễnác định theo cách kiểm tra ở trên Phơng pháp kiểm tra khớp nối cầu của cơ cấu treo đã đợc giới thiệu ở chơng trớc

- Kiểm tra hộp tay lái: Một ngời ngồi trên xe quay vành tay lái theo hai chiều, một ngời ở dới quan sát đòn quay đứng ở hộp tay lái Nếu độ rơ vành tay lái lớn tính từ vị trí bắt đầu dịch

8

Trang 9

chuyển đòn quay đứng theo một hớng đến vị trí bắt đầu dịch chuyển đòn quay đứng theo hớng ngợc lại thì chứng tỏ hộp tay lái bị rơ, cần tháo ra căn chỉnh lại theo hớng dẫn của sổ tay sửa chữa, nếu không thể chỉnh đợc độ rơ yêu cầu thì phải thay thế chi tiết mòn

b) Kiểm tra hiện tợng tay lái nặng

Nh tóm tắt trong bảng 15.2-1, hiện tợng tay lái nặng liên quan

đến hệ thống lái chủ yếu là do ma sát lớn trong các bộ phận của

hệ thống lái Có thể tìm nguyên nhân theo phơng pháp kiểm tra phân đoạn nh sau:

- Kích đầu xe để nâng bánh xe trớc lên rồi xoay vành tay lái qua lại để kiểm tra độ nặng của nó

- Tháo thanh kéo dọc khỏi đòn quay đứng rồi xoay vành tay lái kiểm tra lại độ nặng, nếu thấy nhẹ hơn nhiều thì chứng tỏ nguyên nhân là ở các khớp cầu của các thanh kéo trong cơ cấu dẫn động lái Ngợc lại, nếu vành tay lái vẫn nặng thì nguyên nhân là ở hộp tay lái

c) Sửa chữa các chi tiết của hệ thống lái

Sau khi kiểm tra tình trạng rơ lỏng chung của hệ thống lái

nh trên, nếu không điều chỉnh đợc hoặc phát hiện có các h hỏng bất thờng thì cần phải tháo rời các chi tiết của hệ thống lái cũng nh hộp tay lái để kiểm tra độ mòn và tìm phơng pháp sửa chữa Cần dùng vam và các dụng cụ chuyên dùng để tháo các chi tiết ghép chặt nh vành tay lái, đòn quay đứng H hỏng chính của các chi tiết hệ thống lái gồm mòn trục vít và mòn con lăn của trục đòn quay đứng, các ống lót, vòng bi và ổ lắp vòng bi, sứt

mẻ hoặc nứt vỡ các mặt bích và thân hộp tay lái, mòn lỗ lắp trục

đòn quay đứng, mòn các chi tiết khớp cầu của các thanh dẫn

động, các thanh kéo bị cong

Trục vít nếu bị mòn vẹt thấy rõ hoặc có hiện tợng tróc rỗ bề mặt thì phải thay mới Khi thay phải thay cả cặp trục vít - con lăn Cổ trục đòn quay đứng nếu bị mòn nhiều thì có thể phục hồi, sửa chữa theo phơng pháp sửa chữa trục thông thờng, tức là

có thể mạ crôm hoặc ép ống lót rồi gia công đến kích thớc danh nghĩa của nó Nếu rãnh then của trục bị hỏng thì nên loại bỏ trục

Trang 10

Đối với thân hộp tay lái, các ổ lắp vòng bi nếu bị mòn thì có thể phục hồi bằng cách doa rộng rồi đóng ống lót, sau đó gia công đến đờng kính danh nghĩa lắp vòng bi Những chỗ sứt mẻ hoặc nứt nhỏ trên thân đợc hàn phục hồi Lỗ lắp bạc lót của đòn quay đứng nếu bị mòn thì đợc phục hồi bằng phơng pháp sửa chữa kích thớc

Đối với cơ cấu dẫn động lái, các h hỏng thờng là mòn các chốt cầu và máng lót, cháy ren chốt, gãy hoặc yếu lò xo và cong các thanh kéo Khi các chốt cầu bị mòn, có thể thay cả cụm chốt cầu, máng lót và lò xo hoặc có thể thay riêng các chi tiết hỏng tùy thuộc vào mức độ mòn hỏng của chúng

Đối với cơ cấu lái có trợ lực, nếu thấy mất trợ lực, trợ lực yếu hoặc không đều khi quay vành tay lái qua lại thì là hệ trợ lực bị hỏng Để khắc phục, cần phải xả dầu, tháo rời bơm và các chi tiết của cơ cấu, rửa sạch và kiểm tra hỏng hóc Với tình trạng kỹ thuật bình thờng, van chuyển phải di chuyển đợc tự do trong nắp bơm, van an toàn đợc kẹp chặt trong ổ, mặt đầu rô to và

đĩa phân phối không đợc có vết xớc hoặc mòn không đều, phải phẳng và thẳng góc với đờng tâm ổ bi cầu hoặc bi kim Các chi tiết không đạt các yêu cầu trên thì phải thay mới Sau khi lắp, cần chạy rà bơm trên bàn thử theo chế độ chạy ghi trong

điều kiện kỹ thuật Sau đó cần kiểm tra lu lợng và áp suất dầu cung cấp của bơm Sau khi kiểm tra, sửa chữa, lắp ráp các chi tiết của cơ cấu, cần kiểm tra lại sự làm việc của hệ thống trợ lực,

đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

Câu hỏi ôn tập

1 Nhiệm vụ của hệ thống lái là gì, tại sao khi quay vòng phải yêu cầu đờng tâm trục của các bánh xe cắt nhau tại một

điểm nào đó? Kết cấu nào của hệ thống lái đảm bảo đợc

điều này?

2 Tại sao phải bố trí các góc nghiêng ngang và nghiên dọc của chốt khớp chuyển hớng?

3 Giải thích nguyên tắc hoạt động của hệ thống lái không trợ

10

Ngày đăng: 04/05/2022, 22:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(hình 15.1-3 a, b). Độ nghiêng ngang làm cho điểm tiếp xúc của bánh xe với mặt đờng gần với   tâm   chốt   nên   mô   men phản lực tác dụng lên chốt giảm - Sửa chữa hệ thống lái
hình 15.1 3 a, b). Độ nghiêng ngang làm cho điểm tiếp xúc của bánh xe với mặt đờng gần với tâm chốt nên mô men phản lực tác dụng lên chốt giảm (Trang 2)
Hình 15.1-5. Cơ cấu lái kiểu bi tuần hoàn - Sửa chữa hệ thống lái
Hình 15.1 5. Cơ cấu lái kiểu bi tuần hoàn (Trang 3)
Hình 15.1-4 giới thiệu một số dạng kết cấu của cơ cấu lái cơ khí. Khi quay trục vít 1 tơng ứng sẽ làm cho bánh vít 2, giá con lăn 5 quay, và ê cu 6 dịch chuyển, do đó làm đòn quay đứng 2 quay lắc đi một góc kéo theo thanh kéo dọc và các tay đòn của cơ cấu - Sửa chữa hệ thống lái
Hình 15.1 4 giới thiệu một số dạng kết cấu của cơ cấu lái cơ khí. Khi quay trục vít 1 tơng ứng sẽ làm cho bánh vít 2, giá con lăn 5 quay, và ê cu 6 dịch chuyển, do đó làm đòn quay đứng 2 quay lắc đi một góc kéo theo thanh kéo dọc và các tay đòn của cơ cấu (Trang 3)
Hình 15.1-6 giới thiệu một cơ cấu lái có trợ lực thủy lực. Cơ cấu có ba bộ phận chính là van điều khiển 5, hộp tay lái 6, và xi lanh lực 9 - Sửa chữa hệ thống lái
Hình 15.1 6 giới thiệu một cơ cấu lái có trợ lực thủy lực. Cơ cấu có ba bộ phận chính là van điều khiển 5, hộp tay lái 6, và xi lanh lực 9 (Trang 4)
quay đứng n hở hình 15.1-6. - Sửa chữa hệ thống lái
quay đứng n hở hình 15.1-6 (Trang 5)
Bảng 15.2-1. Một số hiện tợn gh hỏng thờng gặp của hệ thống lái - Sửa chữa hệ thống lái
Bảng 15.2 1. Một số hiện tợn gh hỏng thờng gặp của hệ thống lái (Trang 6)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w