1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÀM MÁT

58 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình sửa chữa hệ thống làm mát
Tác giả Diệp Minh Hạnh, Nguyễn Thị Tuyết Nga
Người hướng dẫn Bùi Quang Chuyện
Trường học Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế
Chuyên ngành Sửa chữa ô tô
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 762,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÀM MÁT GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÀM MÁT GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÀM MÁT GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÀM MÁT GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÀM MÁT GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÀM MÁT GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÀM MÁT GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÀM MÁT GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÀM MÁT GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÀM MÁT GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÀM MÁT GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÀM MÁT

Trang 1

Bé LAO §éNG - TH¦¥NG BINH Vµ X· HéI

TæNG CôC D¹Y NGHÒ

Chñ biªn - biªn so¹n:

DiÖp minh h¹nh - nguyÔn thÞ tuyÕt nga

Trang 2

Mã số:

0122

1229

Tuyên bố bản quyền :

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình

Cho nên các nguồn thông tin có thể đ-ợc

phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho

các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi

mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc sử

dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành

mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Tổng cục Dạy nghề sẽ làm mọi cách để

bảo vệ bản quyền của mình

Tổng cục Dạy nghề cám ơn và hoan

nghênh các thông tin giúp cho việc tu sửa

và hoàn thiện tốt hơn tài liệu này

Địa chỉ liên hệ:

Tổng cục Dạy nghề

37B – Nguyễn Bỉnh Khiêm – Hà Nội

Trang 3

Lời nói đầu

Giáo trình môđun Sửa chữa Hệ thống làm mát đ-ợc xây dựng và biên soạn trên cơ sở ch-ơng trình khung đào tạo nghề Sửa chữa ôtô đã đ-ợc Giám đốc Dự án Giáo dục kỹ thuật và Dạy nghề quốc gia phê duyệt dựa vào năng lực thực hiện của ng-ời kỹ thuật viên trình độ lành nghề

Trên cơ sở phân tích nghề và phân tích công việc (theo ph-ơng pháp DACUM) của các cán bộ, kỹ thuật viên có nhiều kinh nghiệm, đang trực tiếp sản xuất cùng với các chuyên gia đã tổ chức nhiều hoạt động hội thảo, lấy ý kiến.v.v …, đồng thời căn cứ

vào tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng của nghề để biên soạn Ban giáo trình môđun Sửa chữa Hệ thống làm mát do tập thể cán bộ, giảng viên, kỹ s- của Tr-ờng Cao đẳng Công nghiệp Huế và các kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm biên soạn Ngoài ra có sự

đóng góp tích cực của các giảng viên Tr-ờng Đại học Bách khoa Hà Nội và cán bộ kỹ thuật thuộc Công ty Cơ khí Phú Xuân, Công ty Ô tô Thống Nhất, Công ty sản xuất vật liệu xây dựng Long Thọ

Ban biên soạn xin chân thành cảm ơn Tr-ờng Đại học Bách khoa Hà Nội, Trung tâm kiểm định ô tô Thừa Thiên Huế, Công ty ô tô Thống Nhất, Tr-ờng Cao đẳng Công nghệ Đà Nẵng và tr-ờng Trung học Giao thông Vận tải Thừa Thiên Huế, Ban quản lý

dự án GDKT&DN và các chuyên gia của Dự án đã công tác, tạo điều kiện giúp đỡ trong việc biên soạn giáo trình Trong quá trình thực hiện, Ban biên soạn đã nhận

đ-ợc nhiều ý kiến đóng góp thẳng thắn, khoa học và trách nhiệm của nhiều chuyên gia, công nhân bậc cao trong lĩnh vực nghề Sửa chữa ô tô Song do điều kiện về thời gian, mặt khác đây là lần đầu tiên biên soạn giáo trình dựa trên năng lực thực hiện, nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Rất mong nhận đ-ợc những ý kiến

đóng góp để giáo trình môđun Sửa chữa Hệ thống làm mát đ-ợc hoàn thiện hơn, đáp ứng đ-ợc yêu cầu của thực tế sản xuất của các doanh nghiệp hiện tại và trong t-ơng lai

Giáo trình môđun Sửa chữa Hệ thống làm mát đ-ợc biên soạn theo các nguyên tắc: Tính định h-ớng thị tr-ờng lao động; Tính hệ thống và khoa học; Tính ổn định và linh hoạt; H-ớng tới liên thông, chuẩn đào tạo nghề khu vực và thế giới; Tính hiện đại

Trang 5

Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun

Trong quá trình hoạt động của động cơ, một phần nhiệt l-ợng toả ra do khí cháy truyền cho các chi tiết nh- : nắp máy, thân máy, xi lanh, pit tông…D-ới tác dụng của nhiệt độ cao, các chi tiết sẽ giãn nở sinh ra bó kẹt, rạn nứt, làm giảm sức bền Ngoài

ra, khi nhiệt độ của động cơ quá cao, hoà khí hoặc không khí nạp vào xi lanh bị hạn chế làm giảm công sất của động cơ và biến chất dầu bôi trơn làm cho các chi tiết chóng mòn Để đảm bảo cho động cơ làm việc đ-ợc bình th-ờng phải dùng hệ thống làm mát trên động cơ

Mục tiêu của mô đun

Nhằm đào tạo cho học viên đầy đủ kiến thức về nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống làm mát động cơ Để có đủ kỹ năng phân định, tiến hành bảo d-ỡng, kiểm tra và sửa chữa các h- hỏng của hệ thống làm mát, với việc sử dụng

đúng, hợp lý các trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo đúng quy trình, yêu cầu kỹ thuật, an toàn và năng suất cao

Mục tiêu thực hiện của mô đun :

Học xong mô đun này học viên sẽ có khả năng:

1 Trình bày đúng nhiệm vụ, phân loại hệ thống làm mát

2 Mô tả đúng cấu tạo của và nguyên tắc hoạt động của các loại hệ thống làm mát

3 Phát biểu đúng nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các bộ phân thuộc hệ thống làm mát

4 Phân tích đúng hiện t-ợng, nguyên nhân h- hỏng, ph-ơng pháp kiểm tra, sửa

Trang 6

Nội dung chính của mô đun:

Mô đun gồm 5 bài

1 Nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các hệ thống làm mát

2 Công dụng, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bơm n-ớc, két n-ớc

3 Hiện t-ợng nguyên nhân h- hỏng của bơm n-ớc, két n-ớc

4 Ph-ơng pháp kiểm tra và sửa chữa các chi tiết của hệ thống làm mát

5 Mục đích, nội dung bảo d-ỡng hệ thống làm mát

1 Nghe giới thiệu

Trang 8

cơ khí

HAR 01 11

D Sai lắp ghép,ĐLKT

HAR 01 14

T H nghề

bổ trợ

HAR 01 20 SC- BD phần C/động động cơ

HAR 01 21 SC-BD Cơ cấu phân phối khí

HAR 01 22 SC-BD Hệ thống bôi trơn

HAR 01 23 SC-BD Hệ thống làm mát

HAR 01 24 SC-BD

HT khởi động

HAR 01 27 SC-BD

HT truyền lự c

HAR 01 30 SC-BD Cầu chủ động

HAR 01 31 SC-BD

HT di chuyển

HAR 01 32 SC-BD

Hệ thống lái

HAR 01 33 SC-BD

HT phanh

HAR 01 35

SC Pan ô tô

HAR 01 34 K.tra tình trạng

KT Đ cơ và ôtô

HAR 01 36 nâng cao hiệu quả công việc

HAR 02 08

Vẽ Auto CAD

HAR0219

Tổ chức quản lý

HAR 02 11

Chẩn đoán

động cơ

HAR 02 12 Chẩn đoán

HT truyền

HAR 02 14 SC-BD bộ tăng áp

HAR 0215 SC-BD HT phun xăng

HAR 02 16 SC-BD BCA

điều khiển

HAR 02 17 SC-BD HT

đ/khiển =

HAR 01 09 Cơ kỹ thuật

HAR 02 13

C nghệ phục hồi chi tiết trong SC

HAR 02 09

CN khí nén Thuỷ lực ứng dụng

HAR 02 10 Nhiệt kỹ thuật

HAR 0218 SC-BD Li hợp, hộp

Sơ đồ quan hệ theo trình tự học nghề

Trang 9

tháo lắp hệ thống làm mát

Mã bài: HAR 01 23 01

Trên động cơ đốt trong th-ờng sử dụng các ph-ơng pháp làm mát khác nhau tuỳ thuộc vào từng loại động cơ Sau đây sẽ giới thiệu một số hệ thống làm mát th-ờng gặp trên các động cơ thông dụng cùng với quy trình tháo lắp tổng thành hệ thống làm mát

Học xong bài này học viên có khả năng:

• Phát biểu đúng nhiệm vụ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của ph-ơng pháp làm mát động cơ

• Tháo lắp đ-ợc hệ thống làm mát đúng quy trình, quy phạm, đúng yêu cầu kỹ thuật

I Nhiệm vụ, phân loại hệ thống làm mát

II Cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của hệ thống làm mát

1 Làm mát bằng không khí

2 Làm mát bằng n-ớc

Trang 10

I Nhiệm vụ , phân loại hệ thống làm mát

II Cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của hệ thống làm mát

Trang 11

A

1 Nhiệm vụ

Hệ thống làm mát có nhiệm vụ tản nhiệt cho các chi tiết, giữ cho nhiệt độ của các chi tiết không v-ợt quá giá trị cho phép để đảm bảo điều kiện làm việc bình th-ờng của động cơ

Lỗ lắp bu lông Lỗ xi lanh

Cánh tản nhiệt

Trang 12

Động cơ làm mát bằng không khí so với động cơ làm mát bằng n-ớc có kích th-ớc và trọng l-ợng nhỏ hơn, an toàn và dễ dùng hơn nh-ng có nh-ợc điểm là có tiếng kêu hay ồn do dòng không khí phải đi qua các khe hở giũa những phiến tản nhiệt Ngoài ra hệ thống làm mát bằng gió tự nhiên còn có thêm nh-ợc điểm là không

đièu chỉnh đ-ợc nhiệt độ động cơ khi phụ tải thay đổi, nghĩa là khi phụ tải tăng, nhiệt

độ của động cơ cũng tăng nh-ng khả năng làm mát lại giảm xuống

Khi động cơ làm việc, nhiệt l-ợng ở các chi tiết nh- nắp xilanh, lót xi lanh truyền vào n-ớc ở áo n-ớc của thân máy Vì áo n-ớc nối thông với thùng n-ớc nên n-ớc làm mát bị nóng dần lên, n-ớc sẽ sôi N-ớc sôi nên tỷ trọng giảm sẽ nổi lên mặt thoáng của bình chứa và bốc hơi mang theo nhiệt ra ngoài khí trời N-ớc nóng sau khi bốc hơi, mất nhiệt tỷ trọng tăng lên nên chìm xuống tạo thành đối l-u tự nhiên

Hệ thống làm mát bằng n-ớc bốc hơi có cấu tạo đơn giản, vì không có quạt gió

và bơm n-ớc, nh-ng yêu cầu n-ớc làm mát phải sạch và ít muối khoáng để tránh

đóng cặn mặt ngoài lót xi lanh, làm giảm việc truyền nhiệt cho n-ớc làm mát Đồng thời do n-ớc bốc hơi trong quá trình làm mát nên n-ớc tiêu hao nhanh Mặt khác, do tốc độ l-u động của n-ớc khi đối l-u tự nhiên rất nhỏ nên làm mát không đồng đều dẫn tới có hiện t-ợng chênh lệch lớn về nhiệt độ giữa các vùng đ-ợc làm mát

Vì vậy, hệ thống làm mát bằng n-ớc bốc hơi này không thích hợp cho động cơ ô tô mà th-ờng dùng ở một số động cơ có công suất nhỏ và xi lanh đặt nằm ngang trong nông nghiệp

Trang 13

Hình 23 - 2 Hệ thống làm mát bằng n-ớc bốc hơi

b Làm mát bằng n-ớc đối l-u

Trong hệ thống làm mát bằng n-ớc đối l-u (hình 23 - 3) gồm có: két n-ớc, quạt gió, các áo n-ớc trong thân máy và nắp máy Két n-ớc đ-ợc nối với động cơ bằng các ống dẫn bằng cao su, quạt gió đ-ợc dẫn động bằng puly từ trục khuỷu động cơ Khi động cơ làm việc, nhờ sự chênh lệch về trọng l-ợng giữa n-ớc nóng và n-ớc lạnh ở các khu vực có nhiệt độ khác nhau, n-ớc nóng từ áo n-ớc và theo ống vào phía trên két n-ớc rồi từ đây n-ớc theo các ống dẫn có tiết l-u nhỏ, xung quanh có những phiến tản nhiệt, nhờ quạt gió hút hay đẩy không khí qua, n-ớc đ-ợc làm mát và đi xuống phía d-ới két n-ớc, rồi theo ống dẫn trở lại áo n-ớc để làm mát động cơ

Bình n-ớc

Thùng nhiên liệu

Hộp các te Thanh truyền Pit tông

Thân máy Nắp máy

Khoang trên

ống n-ớc trên

Trang 14

Làm mát bằng n-ớc đối l-u cũng nh- làm mát bằng n-ớc bốc hơi có tốc độ l-u

động của n-ớc nhỏ chỉ vào khoảng 0,12 – 0,19m/s, dẫn đến chênh lệch nhiệt độ n-ớc vào và n-ớc ra lớn, vì vậy làm mát không đồng đều Tuy nhiên, so với làm mát bằng n-ớc bốc hơi, hệ thống làm mát đối l-u có cấu tạo phức tạp hơn nh-ng có -u điểm là

tự động điều chỉnh đ-ợc sự l-u thông của n-ớc nên khả năng làm mát động cơ tốt hơn

Làm mát bằng n-ớc đối l-u th-ờng dùng ở một số động cơ tĩnh tại có công suất nhỏ và xilanh thẳng đứng

c Làm mát bằng n-ớc c-ỡng bức

Để tăng tốc độ l-u động của n-ớc làm mát động cơ, dùng hệ thống làm mát c-ỡng bức Trong hệ thống làm mát bằng n-ớc c-ỡng bức, n-ớc l-u thông chủ yếu là

do áp lực của bơm và th-ờng có hai loại: Tuần hoàn và không tuần hoàn:

Tuỳ theo két n-ớc đ-ợc thông với khí trời qua lỗ thông hơi hoặc đậy kín (chỉ mở

ra theo định kỳ nhờ van hơi và van khí ) mà có hai loại: hở và kín

Hình 23 - 4 Làm mát bằng n-ớc c-ỡng bức tuần hoàn

Làm mát bằng n-ớc c-ỡng bức hở, thì trong quá trình làm việc của động cơ, n-ớc ở két n-ớc bị bốc hơi và cạn dần Vì vậy, tuỳ theo điều kiện làm việc của động cơ phải đổ thêm n-ớc vào két n-ớc

Khoang trên

Két n-ớc

Quạt gió

Trang 15

Làm mát bằng n-ớc c-ỡng bức kín so với làm mát bằng n-ớc c-ỡng bức hở có nhiều -u điểm hơn, cụ thể là:

Nâng cao đ-ợc nhiệt độ sôi của n-ớc Do áp suất bên trong cao, cho phép tránh

đ-ợc hiện t-ợng hình thành những “nút hơi“ ở áo n-ớc làm mát giảm khả năng truyền nhiệt và sự l-u thông của n-ớc

N-ớc không bị chảy ra ngoài và không bị bốc hơi nhiều Đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng đối với những động cơ làm việc ở nơi không có n-ớc sạch để làm mát hoặc động cơ làm việc về mùa đông có nhiệt độ n-ớc thấp phải dùng những chất hỗn hợp cho vào n-ớc để giảm nhiệt độ đông đặc của n-ớc

N-ớc tiêu hao ít, sử dụng đơn giản và giảm đ-ợc hiện t-ợng hình thành bọt khí trong áo n-ớc

Động cơ làm việc ở những vùng núi tốt hơn vì ở đây áp suất khí trời th-ờng thấp

và n-ớc cớ thể sôi ở 3680K (950C) hoặc thấp hơn, nếu dùng hệ thống làm mát c-ỡng bức hở

• Làm mát bằng n-ớc c-ỡng bức không tuần hoàn

Hệ thống làm mát bằng n-ớc c-ỡng bức không tuần hoàn, không có két n-ớc, không có quạt gió và không có van nhiệt

Khi động cơ làm việc, bơm sẽ hút n-ớc từ ao, hồ, sông ngòi hoặc biển , qua l-ới lọc đ-a vào áo n-ớc làm mát động cơ N-ớc nóng ở khoang n-ớc đ-ợc xả ngay ra ngoài Vì vậy, hệ thống làm mát này còn gọi là làm mát c-ỡng bức tuần hoàn hở

ở một số động cơ làm việc trong điều kiện nhiệt độ thấp còn dùng thêm bộ trao

đổi nhiệt để hâm nóng n-ớc đến một nhiệt độ nhất định tr-ớc khi đ-a vào làm mát

động cơ Bộ trao đổi nhiệt đ-ợc cung cấp nhiệt l-ợng nhờ n-ớc nóng ở khoang n-ớc trong động cơ xả ra

Làm mát bằng n-ớc c-ỡng bức, tuy cấu tạo phức tạp hơn so với làm mát bằng n-ớc bốc hơi và đối l-u nh-ng khả năng làm mát tốt nên đ-ợc dùng nhiều trong động cơ hiện nay

Trang 16

− Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác

− Đảm bảo an toàn trong quá trình tháo, lắp

− Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng

Để kiểm tra, sửa chữa hoặc bảo d-ỡng các bộ phận, th-ờng tháo rời các bộphân

ra khỏi động cơ Trình tự tháo hệ thống làm mát bằng n-ớc nh- sau:

− Tháo nắp đậy két n-ớc

− Xả hết n-ớc trong két n-ớc và trong áo n-ớc ở thân máy

− Tháo thanh kéo lá chắn gió ở két n-ớc

− Tháo ống dẫn n-ớc của bộ phận két làm mát dầu bôI trơn

Trang 17

− Nới lỏng các đai kẹp đ-ờng ống dẫn n-ớc ra vào két n-ớc và tháo két n-ớc

− Nới bu lông thanh định vị máy phát điện, đẩy máy phát điện về phía động cơ

để tháo đai truền quạt gió

− Tháo gỡ dây dẫn của bộ truyền báo nhiệt độ của n-ớc làm mát

− Tháo quạt gió

− Tháo các bu lông cố định bơm n-ớc và lấy bơm n-ớc ra

− Tháo ống ống dẫn n-ớc ra vào bọ hâm nóng khi khởi động động cơ

− Tháo nắp đậy và và lấy van nhiệt ra

− Làm sạch các bộ phận của hệ thống làm mát

b Quy trình lắp

Sau khi các bộ phận của hệ thống làm mát đã đ-ợc sửa chữa xong, đ-ợc vệ làm sạch và đ-ợc lắp vào động cơ theo quy trình ng-ợc lại quy trình tháo

c Yêu cầu kỹ thuật

− Sau khi lắp các bộ phận lên động cơ, n-ớc làm mát l-u thông tốt, không bị rò n-ớc ở các đầu nối

− Sau khi lắp động cơ lên xe, cần tiến hành khởi động động cơ để kiểm tra sự hoạt động của bơm n-ớc

3 Thực hành

a Tháo các bộ phận của hệ thống làm mát ra khỏi động cơ

b Nhận biết các chi tiết

c Lắp các bộ phận của hệ thống làm mát lên động cơ

Trang 18

C â u h ỏ i k i ể m t r a đ á n h g i á c h ấ t l - ợ n g

I Câu hỏi đa lựa chọn:

Đánh dấu (X) vào câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi

1 N-ớc dùng trong động cơ có công dụng:

a Truyền nhiệt từ động cơ ra ngoài

b Bảo vệ cho các chi tiết khỏi nứt

c ổn định độ nhớt của dầu bôi trơn

d Tất cả các công dụng trên

a Làm mát bằng gió đối l-u

4 Nhiệt độ của n-ớc làm mát động cơ đ-ợc xác định tại :

a áo n-ớc trong thân máy

b Khoang chứa của két n-ớc

c Đ-ờng n-ớc vào bơm n-ớc

d Đ-ờng n-ớc vào động cơ

Trang 19

II Trắc nghiệm đúng sai:

Đánh dấu (X) vào câu đ-ợc chọn (đúng / sai) cho nhận định:

III Câu hỏi điền khuyết:

Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

1 Khi nhiệt độ của n-ớc trong động cơ lớn hơn 700C, n-ớc sẽ từ áo n-ớc qua

…………đến két n-ớc và vào………sau đó trở lại áo n-ớc của động cơ là ph-ơng pháp làm mát bằng n-ớc c-ỡng bức ………

2 N-ớc đ-ợc bơm hút từ sông đ-a vào……… sau đó ra ngoài là ph-ơng pháp

Trang 20

B à i 2

Sửa chữa bơm n-ớc

Mã bài: HAR 01 23 02

Để n-ớc l-u thông với tốc độ lớn, nhiệt độ ở các khu vực khác nhau trên động cơ

đồng đều, hiệu suất làm mát cao, trên ô tô th-ờng sử dụng hệ thống làm mát bằng

n-ớc c-ỡng bức với vai trò quan trọng là bơm n-ớc D-ới đây là cấu tạo, nguyên tắc

hoạt động và ph-ơng pháp kiểm tra, sửa chữa bơm n-ớc

Học xong bài này học viên có khả năng:

• Phát biểu đ-ợc công dụng, phân loại, cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của bơm

n-ớc ly tâm

• Phát biểu đúng hiện t-ợng, nguyên nhân h- hỏng và ph-ơng pháp kiểm tra,

ph-ơng pháp sửa chữa bơm n-ớc

• Phát biểu đ-ợc quy trình và yêu cầu tháo lắp bơm n-ớc kiểu ly tâm

• Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa bơm n-ớc đúng ph-ơng pháp và đạt tiêu chuẩn kỹ

thuật do nhà chế tạo quy định

Trang 21

C á c h ì n h t h ứ c h ọ c t ậ p

A Tại phòng học chuyên môn hoá

1 Công dụng của bơm n-ớc

2 Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bơm n-ớc

3 Hiện t-ợng, nguyên nhân h- hỏng của bơm n-ớc

Trang 22

A T ạ i p h ò n g h ọ c c h u y ê n m ô n h o á

Bơm n-ớc có nhiệm vụ làm cho n-ớc trong hệ thống làm mát l-u thông nhanh

Trong động cơ th-ờng dùng bơm n-ớc ly tâm có cấu tạo đơn giản, kích th-ớc

nhỏ và năng suất cao

1 Cấu tạo

Bơm n-ớc ly tâm gồm có: Thân hay vỏ bơm th-ờng đ-ợc lắp ở phần đầu phía

trên thân máy Trong thân bơm có lắp trục bơm Trục bơm tỳ và quay trong ba ổ bi

Một đầu trục đ-ợc lắp đĩa có nhiều cánh bơm hình xoắn ốc, đầu kia của trục đ-ợc bắt

chặt một pyly (bánh đai) nhờ then và đai ốc, đầu bánh đai có dây đai truyền động

Hình 23 - 5 Cấu tạo của bơm n-ớc ly tâm

Trên bơm còn có các vòng bao kín ngăn rò n-ớc Vòng bao kín làm bằng gỗ

phíp có graphít đặt vào rãnh trên đĩa bơm cùng quay với trục bơm để ngăn n-ớc theo

khe hở giữa trục và vỏ bơm Vòng bao kín bằng cao su, lắp khít vào trục bơm ngăn

không cho n-ớc rò qua khe hở giữ trục và vòng bao kín bằng gỗ phíp

Các ổ bi của trục đ-ợc bôi trơn bằng mỡ Mỡ đ-ợc bơm vào không gian trong ổ

bi qua vú mỡ, không khí trong không gian này đ-ợc thoát ra ngoài qua một lỗ khoan

trên thân bơm

Dây đai

Vú mỡ Đệm kín

Nắp bơm Cánh bơm Phớt chắn n-ớc

Vòng chắn mỡ

ổ bi

Thân bơm Bánh đai

Moayơ

Trục Cánh quạt

Trang 23

Trục của bơm đồng thời cũng là trục của quạt gió cũng có khi làm riêng và đ-ợc

dẫn động từ trục khuỷu qua đai truyền hình thang hoặc bắnh răng

Bơm ly tâm chế tạo nh- sau: thân làm bằng gang hoặc hợp kim nhẹ, trục bơm

làm bằng thép, điã và cánh bơm làm bằng gang hoặc gỗ phíp hoặc nhựa

2 Nguyên tắc hoạt động

Khi động cơ làm việc, đĩa bơm quay, tạo ra độ chân không, n-ớc qua ống đ-ợc

hút vào tâm của đĩa và do tác dụng lực ly tâm bị văng ra phía ngoài thành bơm theo

hình xoắn ốc, rồi theo ống đặt tiếp tuyến với thân bơm vào làm mát động cơ

L-u l-ợng n-ớc cần thiết để làm mát các bộ phận động cơ do bơm đ-ợc bơm

cung cấp phụ thuộc vào kích th-ớc và cấu tạo cánh bơm, tốc độ bơm đ-ợc truyền

động L-u l-ơng này th-ờng trong khoảng

Hình 23 - 6 Nguyên tắc hoạt động của bơm n-ớc ly tâm

Thân bơm

Đĩa cánh bơm

ống n-ớc vào ống n-ớc ra

Trục bơm

Trang 24

Vỏ bơm và cánh bơm bị nứt, vỡ do ổ đỡ bị lỏng trong vỏ bơm hoặc ở trục làm cho cánh bơm va đập vào vỏ bơm

Ngoài ra còn có một số hiện t-ợng h- hỏng nh- : Dây đai bị mòn, đứt do điều chỉnh dây đai quá căng Puly bị nứt,vỡ, mòn do chịu va đập, tháo lắp không đúng kỹ thuật

2 Ph-ơng pháp kiểm tra h- hỏng bơm n-ớc

ở trạng thái lắp chung không thể đánh giá chính xác l-ợng mòn của các chi tiết cánh bơm, thân bơm, vòng bi, các bộ phận bao kín Vì vậy, chỉ có thể kiểm tra tình trạng rò n-ớc qua lỗ thăm ở thân lắp trục bơm và lắc ngang để kiểm tra mức độ rơ của trục bơm

Muốn kiểm tra cụ thể h- hỏng của từng chi tiết thì phải tháo rời bơm n-ớc và sử dụng các dụng đo chính xác nh- đồng hồ so hoặc th-ớc cặp để xác định mức độ mòn

bi, mòn cánh bơm và vỏ bơm và các h- hỏng khác

Ngoài việc quan sát để phát hiện vết nứt bên ngoài, còn phải kiểm tra các vết rạn nứt rất nhỏ, bằng cách cho động cơ ở vào trạng thái nóng, rồi bôi một lớp bột trắng bên ngoài, sau 5- 10 phút quan sát để phát hiện vết nứt nếu có hiện t-ợng bột trắng

bị thấm -ớt

3 Ph-ơng pháp sửa chữa bơm n-ớc

Thân bơm: Khi mặt bích thân bơm bị vỡ hay nứt thì có thể hàn rồi gia công lại Nếu chỗ lắp ổ bi và vòng đệm chắn dầu bị mòn hoặc bề mặt lắp ghép giữa cánh bơm

và thân bơm bị mòn thì có thể doa lại rối ép vòng thép mới vào để hồi phục

Cánh bơm: Khi cánh bơm bị n-ớc làm xói mòn nhiều thì phải thay mới hoặc hàn

đắp rồi gia công lại

Trục bơm: Khi trục bơm bị mòn nhiều hoặc bị rạn nứt thì phải thay mới Tr-ờng hợp trục bơm bị mòn ít thì có thể hàn đắp, mạ crôm …Sau đó gia công lại theo kích th-ớc quy định

Vòng đệm: Khi vòng đệm hay roăng bị mòn hoặc thủng thì phải thay mới và phải lắp thử, nếu không bằng phẳng thì phải rà lại bằng vải nhám Tr-ờng hợp không có vòng đệm mới để thay, có thể lật ng-ợc vòng đệm cũ để dùng tạm

Trang 25

B T h ự c h à n h t ạ i x - ở n g

1 Mục đích

− Rèn luyện kỹ năng tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa bơm n-ớc

− Tìm hiểu cấu tạo, hoạt động thực tế của bơm n-ớc

2 Yêu cầu

− Tháo lắp bơm n-ớc thành thạo, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật

− Kiểm tra đúng ph-ơng pháp

− Xác định chính xác mức độ h- hỏng của bơm n-ớc

− Sử dụng pháp sửa chữa hợp lý

− Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng

Trang 26

− Tháo ổ bi ra khỏi trục

− Dùng dầu hoả để rửa sạch các chi tiết

b Quy trình lắp bơm n-ớc: quy trình lắp ng-ợc lại quy trình tháo

c Yêu cầu kỹ thuật khi tháo, lắp bơm n-ớc

− Cẩn thận khi tháo phanh hãm, tránh làm văng lò xo

− Khi tháo trục và ổ bi cần đóng trục và ổ bi ra phía tr-ớc

− Tháo puly hoặc ổ bi phải sử dụng dụng cụ chuyên dùng, không đ-ợc dùng búa để đóng để tránh làm h- hỏng

− ổ bi bơm n-ớc tháo ra phải rửa sạch, khi lắp phải dùng mỡ chuyên dùng và dụng cụ riêng để vào mỡ, nếu không có dụng cụ riêng thì phải đem ngâm ổ bi vào vào mỡ đã nóng chảy trong khoảng 10 phút để mỡ ngấm vào trong ổ bi

− Lắp đủ các đệm kín và đệm cao su đệm trong cánh bơm n-ớc

2 Thực hành

a Tháo bơm n-ớc

Hình 23 - 7 Các chi tiết tháo rời của bơm n-ớc

b Kiểm tra phát hiện h- hỏng và sửa chữa bơm n-ớc

Tiến hành kiểm bơm n-ớc và điền kết qủa vào các cột t-ơng ứng trong phiếu kiểm tra sau:

Mặt bích

Bạc lót Trục

ống lót

Thân bơm Phớt

Đĩa cánh bơm

Đệm kín

Trang 27

P h i ế u b ơ mn - ớ c k i ể m t r a

thuật

Biện pháp sửa chữa

− Tiến hành sửa chữa các chi tiết để sử dụng

− Thay mới những chi tiết h- hỏng nặng

d Lắp bơm n-ớc:

Bơm n-ớc sau khi chữa hoặc thay mới đ-a vào sử dụng cần phải đảm bảo

không chảy n-ớc, lắc không rơ, cho phép có tiếng kêu nhẹ và đều

3 Mặt đầu của cánh quạt mặt phẳng của vỏ lắp và

thân máy

0,075 mm

Trang 28

C â u h ỏ i k i ể m t r a đ á n h g i á c h ấ t l - ợ n g

I Trắc nghiệm đa lựa chọn:

Đánh dấu X vào câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi:

1 Bơm n-ớc có công dụng:

a Làm cho n-ớc l-u thông nhanh trong động cơ

b Làm cho n-ớc tuần hoàn theo vòng khép kín

c Hút và đẩy cặn bẩn ra ngoài động cơ

d Tất cả các công dụng nêu trên

a Lực quán tính

b Lực ly tâm

c Lực ma sát

d Ba lực trên

3 L-u l-ợng n-ớc làm mát động cơ đ-ợc bơm cung cấp phụ thuộc vào:

a Đ-ờng kính ngoài của cánh bơm

b Độ nghiêng của cánh bơm

c Tốc độ quay của cánh bơm

d Cả ba yếu tố nêu trên

II Trắc nghiệm đúng sai:

Đánh dấu (X) vào câu trả lời đ-ợc chọn ở các nhận định sau:

Cánh quạt của bơm n-ớc bị mòn do tốc độ của dòng n-ớc

III Trắc nghiệm điền khuyết:

Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

1 Khi đĩa cánh bơm quay, tạo ra độ chân không, n-ớc qua ống dẫn đ-ợc hút

vào ………và do tác dụng của lực ………n-ớc bị văng ra phía ……… theo hình xoắn

ốc, rồi theo ống dẫn vào làm mát động cơ

Trang 29

B à i 3

sửa chữa quạt gió

Mã bài: HAR 01 23 03

N-ớc nóng từ động cơ sau khi đã làm mát các chi tiết đ-ợc l-u thông qua két

n-ớc, n-ớc sẽ đ-ợc nguội nhanh nếu có gió thổi qua Vì vậy, trên hệ thống làm mát

bằng n-ớc c-ỡng bức dùng quạt gió đặt giữa két n-ớc và động cơ để thổi hay hút gió

qua két n-ớc

Học xong bài này học viên có khả năng:

− Trình bày đ-ợc nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo, hiện t-ợng, nguyên nhân h-

hỏng và ph-ơng pháp kiểm tra, ph-ơng pháp sửa chữa quạt gió

− Kiểm tra, sửa chữa đ-ợc quạt gió đúng ph-ơng pháp và đạt tiêu chuẩn kỹ

thuật do nhà chế tạo quy định

1 Công dụng của quạt gió

2 Cấu tạo quạt gió

3 Hiện t-ợng h- hỏng, ph-ơng pháp kiểm tra và ph-ơng pháp sửa chữa quạt

Ngày đăng: 04/04/2023, 14:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Tất Tiến - Đỗ Xuân Kính - Giáo trình kỹ thuật sửa chữa ô tô, máy kéo - Nhà xuất bản giáo dục – 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật sửa chữa ô tô, máy kéo
Tác giả: Nguyễn Tất Tiến, Đỗ Xuân Kính
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2002
5. Trịnh Văn Đại, Ninh Văn Hoàn, Lê Minh Miện – Cấu tạo và sửa chữa động cơ ô tô - Xe máy – Nhà xuất bản Lao động –Xã hội - 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu tạo và sửa chữa động cơ ô tô - Xe máy
Tác giả: Trịnh Văn Đại, Ninh Văn Hoàn, Lê Minh Miện
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2005
6. Trần Thế San – Đỗ Dũng – Thực hành, sửa chữa và bảo trì động cơ xăng và động cơ điêzen – Nhà xuất bản Đà Nẵng – 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành, sửa chữa và bảo trì động cơ xăng và động cơ điêzen
Tác giả: Trần Thế San, Đỗ Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng
Năm: 2000
9. Nguyễn Oánh – Kỹ thuật sửa chữa Ô tô và động cơ nổ hiện đại – NXB Giáo dục Chuyên nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh - 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sửa chữa Ô tô và động cơ nổ hiện đại
Tác giả: Nguyễn Oánh
Nhà XB: NXB Giáo dục Chuyên nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1996
2. Phạm Minh Tuấn - Động cơ đốt trong - Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật - 1999 3. Trần Duy Đức dịch - Ô tô - Nhà xuất bản công nhân kỹ thuật Hà nội, Nhà xuất bảnMir - Maxcơva - 1987 Khác
7. Nguyễn Tất Tiến – Nguyên lý động cơ đốt trong – Nhà xuất bản Giáo dục – 2000 8. Nguyễn Đức Tuyên, Nguyễn Hoàng Thế – Sử dung, bảo dỡng và sửa chữa ô tô -Nhà xuất bản Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp -Tập – 1989 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w