Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt NH 2021 2022 CHƯƠNG II SÓNG CƠ HỌC TIẾT 1 TỔNG HỢP KIẾN THỨC 1 Sóng cơ học là Sóng ngang là Môi trường truyền Ví dụ Sóng dọc là Môi trường truyền Ví dụ Khi có sóng cơ thì các phần tử vật chất dao động còn trạng thái dao động được Sóng cơ học không truyền được trong môi trường Vận tốc truyền sóng phụ thuộc vào Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác + Đại lượng không đổi là + Đại lượng thay đổi là Quá trình truyền sóng là quá trình truyền Phương trìn.
Trang 1CHƯƠNG II SÓNG CƠ HỌC TIẾT 1 TỔNG HỢP KIẾN THỨC
1 Sóng cơ học là .
- Sóng ngang là:
- Môi trường truyền:
Ví dụ:
- Sóng dọc là:
- Môi trường truyền:
Ví dụ:
- Khi có sóng cơ thì các phần tử vật chất dao động còn trạng thái dao động được
- Sóng cơ học không truyền được trong môi trường:
- Vận tốc truyền sóng phụ thuộc vào:
- Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác: + Đại lượng không đổi là:
+ Đại lượng thay đổi là:
- Quá trình truyền sóng là quá trình truyền:
- Phương trình sóng tại nguồn O: uo = Acos(ωt) - Phương trình sóng cơ của một điểm sau nguồn O:
- Phương trình sóng cơ của một điểm trước nguồn O:
- Phương trình truyền sóng là một hàm phụ thuộc
2 Bước sóng là: - Khoảng cách giữa hai điểm trên một phương truyền sóng dao động
- Quãng đường sóng truyền trong một:
- Khoàng cách giữa 2:
- Công thức tính bước sóng:
3 Sóng âm: - Có tần số từ
- Sóng hạ âm có tần số:
- Loài vật “nghe” được hạ âm:
- Sóng siêu âm có tần số:
- Loài vật “nghe” được siêu âm:
- Những âm có tần số hoàn toàn xác định gọi là:
- Những âm có tần số không xác định gọi là:
- Các đặc trưng vật lí của âm:
- Các đặc trưng sinh lí của âm:
- Độ cao âm phụ thuộc:
Trang 2- Âm sắc phụ thuộc:
- Độ to của âm phụ thuộc:
- Công thức tính mức cường độ âm L theo đơn vị B và dB:
- Công thức tính cường độ âm I: P2 0 L(B) I I 10 4 r P:
r:
- Đơn vị cường độ âm I là:
- Khi cường độ âm I tăng 10n lần thì mức cường độ âm tăng dB 4 Giao thoa sóng - Điều kiện giao thoa :
- Hình ảnh giao thoa sóng là:
- Công thức độ lệch pha giữa hai điểm trên phương truyền sóng:
- Những điểm dao động với biên độ cực đại khi hai sóng đến từ hai nguồn kết hợp gặp nhau:
và hiệu đường đi thoả mãn hệ thức
-Những điểm dao động với biên độ cực tiểu khi hai sóng đến từ hai nguồn kết hợp gặp nhau:
và hiệu đường đi thoả mãn hệ thức
- Nếu có hai nguồn kết hợp cùng pha, cùng tần số, cùng biên độ a thì tại vị trí trung điểm của hai nguồn sóng có biên độ
- Nếu có hai nguồn kết hợp ngược pha, cùng tần số, cùng biên độ a thì tại trung điểm của hai nguồn sóng có biên độ
- Khoảng cách giữa 2 cực đại giao thoa liên tiếp bằng
- Khoảng cách giữa hai cực tiểu giao thoa liên tiếp bằng
- Khoảng cách giữa một cực đại và một cực tiểu giao thoa liên tiếp bằng
5 Sóng dừng - Đối với vật cản cố định thì biến dạng
- Đối với vật cản tự do thì biến dạng
- Sóng dừng là sự giao thoa của sóng tới và sóng
- Hình ảnh của sóng dừng
Trang 3
- Điều kiện có sóng dừng
+ Dây có hai đầu cố định:
++ Hai đầu là:
++ Chiều dài của sợi dây phải bằng:
++ Công thức l: Suy ra công thức tính f:
Số bụng: Số nút:
++ Bước sóng dài nhất:
+ Dây có một đầu cố định: ++ Một đầu là:
++ Chiều dài của sợi dây phải bằng:
++ Công thức l: Suy ra công thức tính f:
Số bụng: Số nút:
++ Bước sóng dài nhất:
- Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng:
- Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng:
- Khoảng cách giữa một nút và một bụng liên tiếp bằng:
TIẾT 2 SÓNG CƠ BIẾT
Câu 1: Nhận xét nào là đúng về sóng cơ học
A Sóng cơ học truyền môi trường chất lỏng thì chỉ truyền trên mặt thoáng
B Sóng cơ học không truyền trong môi trường chân không và cả môi trường vật chất
C Sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường
D Sóng cơ học chỉ truyền được trong môi trường vật chất
Câu 2: Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta căn cứ vào
A Môi trường truyền sóng B Phương dao động của phần tử vật chất
C Vận tốc truyền sóng D Phương dao động và phương truyền sóng
Câu 3: Sóng ngang
A Chỉ truyền được trong chất rắn
B Truyền được trong chất rắn và bề mặt chất lỏng
C Không truyền được trong chất rắn
D Truyền được trong chất rắn, chât lỏng và chất khí
Câu 4: Điều nào sau đây là đúng khi nói về phương dao động của sóng ngang?
A Nằm theo phương ngang B Vuông góc với phương truyền sóng
C Nằm theo phương thẳng đứng D Trùng với phương truyền sóng
Câu 5: Điều nào sau đây là đúng khi nói về phương dao động của sóng dọc?
A Nằm theo phương ngang B Nằm theo phương thẳng đứng
C Theo phương truyền sóng D Vuông góc với phương truyền sóng
Câu 6: Sóng dọc
A Truyền được trong chất rắn, chất lỏng, chất khí
B Có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng
C Truyền được qua chân không
D Chỉ truyền được trong chất rắn
Trang 4Câu 7: Bước sóng của sóng cơ học là:
A là quãng đường sóng truyền đi trong thời gian 1 chu kỳ sóng
B là khoảng cách giữa hai điểm dao động đồng pha trên phương truyền sóng
C là quãng đường sóng truyền được trong 1s
D là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm vuông pha trên phương truyền sóng
Câu 8: Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào dưới đây là sai?
A Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng
B Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng
C Sóng cơ không truyền được trong chân không
D Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng
Câu 9: Tốc độ truyền sóng cơ học phụ thuộc vào yếu tố nào?
A Tần số sóng B Bản chất của môi trường truyền sóng
Câu 10: Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi?
Câu 11: Sóng cơ truyền được trong các môi trường
A khí, chân không và rắn. B lỏng, khí và chân không
Câu 12: Quá trình truyền sóng là:
A quá trình truyền pha dao động B quá trình truyền năng lượng
C quá trình truyền phần tử vật chất D Cả A và B
HIỂU
Câu 13: Một sóng cơ truyền trên một đường thẳng và chỉ truyền theo một chiều thì những điểm cách nhau
một số nguyên lần bước sóng trên phương truyền sẽ dao động;
A cùng pha với nhau B ngược pha với nhau
C vuông pha với nhau D lệch pha nhau bất kì
Câu 14: Một sóng cơ truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài thì những điểm trên dây cách nhau một số lẻ lần
nửa bước sóng sẽ dao động:
A cùng pha với nhau B ngược pha với nhau
C vuông pha với nhau D lệch pha nhau bất kì
Câu 15: Một sóng trên mặt nước Hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền sóng và dao động vuông
pha với nhau thì cách nhau một đoạn bằng:
C hai lần bước sóng D một phần tư bước sóng
Câu 16: Một sóng ngang truyền trên bề mặt với tân số f=10Hz Tại một thời
điểm nào đó một phần mặt cắt của nước có hình dạng như hình vẽ Trong đó
khoảng cách từ vị trí cân bằng của A đến vị trí cân bằng của D là 60cm và
điểm C đang đi xuống qua vị trí cân bằng Chiều truyền sóng và tốc độ
truyền sóng là:
A Từ A đến E với tốc độ 8m/s
B Từ A đến E với tốc độ 6m/s
C Từ E đến A với tốc độ 6m/s
D Từ E đến A với tốc độ 8m/s
VẬN DỤNG
1 Bài tập về tốc độ truyền sóng:
= v.T =
f
T
Chú ý: Nếu có n đỉnh sóng
+ Cách nhau L : L = (n-1)
+ Truyền qua trong t(s) ; t = (n-1)T
Trang 5BÀI TẬP NHÁP Câu 17: Sóng cơ học lan truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ v
không đổi, khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng
A tăng 4 lần B tăng 2 lần C không đổi D giảm 2 lần
Câu 18: Một sóng lan truyền với vận tốc 200m/s có bước sóng 4m Tần
số và chu kì của sóng là
A.f = 50Hz ;T = 0,02s B.f = 0,05Hz ;T= 200s
C.f = 800Hz ;T = 1,25s D.f = 50Hz;T = 0,2s
Câu 19: Quan sát một thuyền gần bờ biển, người ta thấy thuyền nhô cao
10 lần trong 27 giây Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 6m
Xác định vận tốc truyền sóng trên mặt biển
Câu 20: Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần
số 120Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng Xét 5 gợn lồi liên tiếp
trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất
cách gợn thứ năm 0,5m Tốc độ truyền sóng là
A 30 m/s B 15 m/s C 12 m/s D 25 m/s
2. Bài tập về độ lệch pha
Áp dụng công thức: 2 x
với x = x2 x1
- Hai dao động cùng pha khi có : k2 x k
- Hai dao động ngược pha khi có : (2k1) ( 1)
2
x k
- Hai dao động vuông pha khi có :
2 ) 1 2
2 2
x k
Chú ý : Hai phần tử gần nhau nhất cách nhau một bước sóng thì dao động cùng pha
Hai phần tử gần nhau nhất cách nhau một bước
2
sóng thì dao động ngược pha
Hai phần tử gần nhau nhất cách nhau
4
thì dao động đồng vuông pha
Câu 21: Hai điểm cách nguồn âm những khoảng 6,1m và 6,35m trên
phương truyền Tần số âm 680Hz, vận tốc truyền âm trong không khí là
340m/s Độ lệch pha của sóng là
A.rad B 2 rad C
2
4
rad
Câu 22: Người ta đặt chìm trong nước một nguồn âm có tần số 725Hz và
tốc độ truyền âm trong nước là 1450m/s Khoảng cách giữa hai điểm gần
nhau nhất trong nước dao động ngược pha là
Câu 23: Một sóng truyền trên mặt biển có bước sóng λ = 3m Khoảng
cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao
động lệch pha nhau
2
bằng
VẬN DỤNG CAO
Câu 24: Một sóng ngang truyền trên sợi dây rất dài với tốc độ truyền
sóng là 4m/s và tần số sóng có giá trị từ 33 Hz đến 43 Hz Biết hai phần
tử tại hai điểm trên dây cách nhau 25 cm luôn dao động ngược pha nhau
Tần số sóng trên dây là
A 42 Hz B 35 Hz C 40 Hz D 37 Hz
Trang 6BÀI TẬP NHÁP Câu 25: Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hoà
theo phương thẳng đứng với tần số 50Hz Khi đó trên mặt nước hình
thành hệ sóng tròn đồng tâm S Tại hai điểm M, N nằm cách nhau 9cm
trên đường thẳng đi qua S luôn dao động cùng pha với nhau Biết rằng,
tốc độ truyền sóng thay đổi trong khoảng từ 70cm/s đến 80cm/s Tốc độ
truyền sóng trên mặt nước là
A 75cm/s B 80cm/s C 70cm/s D 72cm/s
3 Bài tập về phương trình sóng
Phương trình sóng tại nguồn : u0 = Acost
Phương trình sóng tại M cách gốc tọa độ x : u M Acos t x acos 2 t x
2 x)
T
t 2 cos(
A
uM
Chú ý: và x có cùng đơn vị
Câu 26: Sóng cơ truyền trong một môi trường dọc theo trục Ox với
phương trình u cos(20t 4x) (cm) (x tính bằng mét, t tính bằng giây).
Vận tốc truyền sóng này trong môi trường trên bằng
A 5 m/s B 50 cm/s C 40 cm/s D 4 m/s
Câu 27: Cho một sóng ngang có phương trình sóng là u= 8cos
0,1 50
mm,trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây Bước sóng là
A 0,1m B 50cm C 8mm D 1m
Câu 28: Một sóng ngang có phương trình dao động u = 6cos
50
5
,
0
(
2 t d cm, với d có đơn vị mét, t đơn vị giây Chu kỳ dao động
của sóng là
A T = 1 (s) B T = 0,5 (s) C T = 0,05 (s) D T = 0,1 (s)
Câu 29: Cho một sóng ngang có phương trình sóng là u = 5cos
0,1 2
t x
mm, trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây Vị trí của phần
tử sóng M cách gốc toạ độ 3m ở thời điểm t = 2s là
A uM = 0 mm B uM = 5 mm C uM = 5 cm D uM = 2,5 cm
Câu 30: Một sóng ngang lan truyền trên một dây đàn hồi rất dài, đầu O
của sợi dây dao động theo phương trình u = 3,6cos( cm, vận tốc sóngt)
bằng 1 m/s Phương trình dao động của một điểm M trên dây cách O một
đoạn 2m là
A uM = 3,6cos( t )cm B uM = 3,6cos( )cmt 2
C uM = 3,6cos (t 2)cm D uM = 3,6cos(t2 )cm
Câu 31: Phương trình sóng tại nguồn O là uO = acos(20πt) cm Phương
trình sóng tại điểm M cách O một đoạn OM = 3 cm, biết tốc độ truyền
sóng là v = 20 cm/s có dạng
A uM = acos(20πt) cm B uM = acos(20πt – 3π) cm
C uM = acos(20πt – π/2) cm D uM = acos(20πt – 2π/3) cm
Câu 32: Một sóng cơ học lan truyền trên một phương truyền sóng với tốc
độ v = 40 cm/s Phương trình sóng của một điểm O trên phương truyền
sóng đó là uO = 2cos(πt) cm Phương trình sóng tại điểm M nằm trước O
và cách O một đoạn 10 cm là
A uM = 2cos(πt – π) cm B uM = 2cos(πt) cm
C uM = 2cos(πt – 3π/4) cm D uM = 2cos(πt + π/4) cm
TIẾT 3 GIAO THOA SÓNG
Trang 7Câu 1: Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu nào sau đây đúng?
A Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ
B Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới
C Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới
D Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ
Câu 2: Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau ℓà hai sóng phải xuất phát từ hai
nguồn dao động
A cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
B cùng tần số, cùng phương
C có cùng pha ban đầu và cùng biên độ
D cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
Câu 3: Ở mặt nước có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, tạo ra hai sóng kết hợp có
bước sóng Tại những điểm có cực đại giao thoa thì hiệu khoảng cách từ điểm đó tới hai nguồn bằng
A k (với k 0, 1, 2, ) B k
2
(với k 0, 1, 2, ) .
C k 1
2 2
(với k 0, 1, 2, ) D k 1
2
(với k 0, 1, 2, )
Câu 4: Hai nguồn kết hợp là nguồn phát sóng:
A Có cùng tần số, cùng phương truyền
B Cùng biên độ, có độ lệch pha không đổi theo thời gian
C Có cùng tần số, cùng phương dao động, độ lệch pha không đổi theo thời gian
D Có độ lệch pha không đổi theo thời gian
Câu 5: Tại hai điểm A và B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động theo phương
thẳng đứng Có sự giao thoa của hai sóng này trên mặt nước Tại trung điểm của đoạn AB, phần tử nước dao động với biên độ cực đại Hai nguồn sóng đó dao động
A lệch pha nhau góc /3 B cùng pha nhau
Câu 6: Khi có hiện tượng giao thoa của sóng nước xảy ra giữa 2 nguồn cùng pha những điểm nằm trên
đường trung trực sẽ :
A Dao động với biên độ lớn nhất B Dao động với biên độ nhỏ nhất
C Dao động với biên độ bất kì D Đứng yên
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là không đúng? Hiện tượng giao thoa sóng chỉ xảy ra khi hai sóng được tạo ra
từ hai tâm sóng có các đặc điểm sau:
A cùng tần số, cùng pha B cùng tần số, ngược pha
C cùng tần số, lệch pha nhau một góc không đổi D cùng biên độ, cùng pha
Vị trí các cực đại giao thoa : d2 – d1 = k
Vị trí các cực tiểu giao thoa : )
2
1 k ( d
d2 1
+ Khoảng cách giữa hai cực đại (hoặc hai cực tiểu) liên tiếp là :
2
+ Khoảng cách giữa một cực đại và một cực tiểu liên tiếp là
4
Dạng : Điểm M là một cực đại, giữa M và đường trung trực có n cực đại khác K = n+1
Áp dụng: d2 – d1 = k v = f = /T
Câu 8: Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn
sóng kết hợp S1 và S2 dao động với tần số 15 Hz và dao động cùng pha
Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s Với điểm M cách các
nguồn khoảng d1, d2 nào dưới đây sẽ dao động với biên độ cực đại?
A d1 = 25 cm và d2 = 20 cm B d1 = 25 cm và d2 = 21 cm
C d1 = 25 cm và d2 = 22 cm D d2 = 20 cm và d2 = 25 cm
Câu 9: Trong thí nghiệm về giao thoa trên mặt nước, 2 nguồn kết hợp
Trang 8BÀI TẬP NHÁP
đồng pha có ƒ = 15 Hz, v = 30 cm/s Với điểm N có d1, d2 nào dưới đây
sẽ dao động với biên độ cực tiểu? (d1 = S1N, d2 = S2N)
A d1 = 25 cm, d2 = 23 cm B d1 = 25 cm, d2 = 21 cm
C d1 = 20 cm, d2 = 22 cm D d1 = 20 cm, d2 = 25 cm
Câu 10: Sóng trên mặt nước tạo thành do 2 nguồn kết hợp A và M dao
động với tần số 15 Hz Người ta thấy sóng có biên độ cực đại thứ nhất kể
từ đường trung trực của AM tại những điểm có hiệu khoảng cách đến A
và M bằng 2 cm Tính tốc độ truyền sóng trên mặt nước
A 13 cm/s B 15 cm/s C 30 cm/s D 45 cm/s
Câu 11: Tại hai điểm M và N trong một môi trường truyền sóng có hai
nguồn sóng kết hợp cùng phương và cùng pha dao động Biết biên độ,
vận tốc của sóng không đổi trong quá trình truyền, tần số của sóng bằng
40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN Trong đoạn MN, hai điểm
dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm Tốc độ
truyền sóng trong môi trường này bằng:
A 1,2 m/s B 0,6 m/s C 2,4 m/s D 0,3 m/s
Câu 12: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn A, B
dao động với tần số 20Hz, cùng pha Một điểm M trên mặt nước, cách A
25cm và cách B 20,5cm, dao động với biên độ cực đại Giữa M và đường
trung trực của đoạn AB có hai vân giao thoa cực đại Vận tốc truyền sóng
trên mặt nước bằng
Câu 13: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết
hợp A và B dao động với tần số 13 Hz Tại điểm M cách A và B lần lượt
là 19 cm và 21 cm, sóng có biên độ cực đại Giữa M và đường trung trực
của AB không có dãy cực đại nào khác Tốc độ truyền sóng trên mặt
nước là
A 26 m/s B 26 cm/s C 52 cm/s D 52 m/s
K-G
Dạng : Xác định một điểm M trong vùng giao thoa là một cực đại hay cực tiểu
Phương pháp: lập tỉ số d2 d1
k
( số nguyên ) là cực đại thứ K
d2 d1 k 0.5
( số bán nguyên) là cực tiểu thứ k+1
Câu 14: Thực hiện thí nghiệm giao thoa sóng cơ trên mặt nước với hai
nguồn cùng pha có tần số 10 Hz, vận tốc truyền sóng trên mặt nước ℓà v
= 50 cm/s Hỏi tại vị trí M cách nguồn 1 một đoạn d1 = 20 cm và cách
nguồn 2 một đoạn d2 = 25 cm, ℓà điểm cực đại hay cực tiểu, cực đại hay
cực tiểu số mấy?
A Cực tiểu số 1 B Cực đại số 1 C Cực đại số 2 D Cực tiểu 2
Câu 15: Thực hiện thí nghiệm giao thoa sóng cơ trên mặt nước với hai
nguồn cùng pha có tần số 10 Hz, vận tốc truyền sóng trên mặt nước ℓà v
= 50 cm/s Hỏi tại vị trí M cách nguồn 1 một đoạn d1 = 17,5 cm và cách
nguồn 2 một đoạn d2 = 25 cm, ℓà điểm cực đại hay cực tiểu, cực đại hay
cực tiểu số mấy?
A Cực tiểu số 1 B Cực đại số 1 C Cực đại số 2 D Cực tiểu 2.
Câu 16: Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồng
sóng kết hợp S1 và S2 dao động với tần số 18 Hz Vận tốc truyền sóng
trên mặt nước là 36 cm/s Với điểm M cách hai nguồn những khoảng lần
lượt là 12cm và 17cm là cực đại hay cực tiểu ?
A Cực đại thứ hai B Cưc đại thứ ba
C Cực tiểu thứ hai D Cực tiểu thứ ba
Dạng : Xác định số cực đại hoặc cố cực tiểu trong vùng giao thoa có bề rộng AB (S 1 S 2 )
Trang 9Dạng : Xác định một điểm M trong vùng giao thoa là một cực đại hay cực tiểu
Phương pháp: lập tỉ số d2 d1
k
( số nguyên ) là cực đại thứ K
d2 d1 k 0.5
( số bán nguyên) là cực tiểu thứ k+1
- Nếu 2 nguồn AB cùng pha:
+ Số điểm cực đại trên AB là: AB k AB
+ Số điểm cực tiểu trên AB là: AB k AB
- Nếu 2 nguồn AB ngược pha:
+ Số điểm cực đại trên AB là: AB k AB
+ Số điểm cực tiểu trên AB là: AB k AB
- Nếu 2 nguồn AB vuông pha:
+ Số cực đại bằng số cực tiểu:AB k AB
- Nếu 2 nguồn AB lệch pha ∆φ:
+ Số điểm cực đại trên AB là: AB k AB
2 2 + Số điểm cực tiểu trên AB là: AB k AB
Câu 17: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, hai nguồn A,
B cách nhau 8,2cm, dao động với tần số 20Hz, cùng pha vận tốc truyền
sóng trên mặt chất lỏng là 40cm/s Số điểm dao động với biên độ cực đại
trên đoạn AB bằng
Câu 18: Hai nguồn sóng cơ dao động cùng tần số, cùng pha.Quan sát hiện
tượng giao thoa thấy trên đoạn AB có 5 điểm dao động với biên độ cực
đại (kể cả A và B) Số điểm không dao động trên đoạn AB ℓà
A 4 điểm B 2 điểm C 5 điểm D 6 điểm
Câu 19: Tại hai điểm O1 và O2 trên mặt chất lỏng cách nhau 11 cm có hai
nguồn phát sóng kết hợp với phương trình sóng u = u = 2cos10πt cm 1 2
Hai sóng truyền với tốc độ v = 20 cm/s Có bao nhiêu vị trí mà tại đó
biên độ dao động tổng hợp bằng không trên đoạn O1O2 ?
Câu 20: Trên mặt nước nằm ngang, tại hai điểm S1, S2 cách nhau 8,2 cm,
người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương
thẳng đứng có tần số 15 Hz và luôn dao động đồng pha Biết vận tốc
truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi
truyền đi Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S1S2 là:
Câu 21: Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2
cách nhau 20cm Hai nguồn này dao động theo phương trẳng đứng có
phương trình lần lượt là u1 = 5cos40t (mm) và u2 = 5cos(40t + )
(mm) Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s Số điểm dao
động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng S1S2 là:
Câu 22: Hai nguồn sóng cùng biên độ cùng tần số và ngược pha Nếu
khoảng cách giữa hai nguồn là: AB =16,2 λ thì số điểm đứng yên và số
Trang 10BÀI TẬP NHÁP
điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB lần lượt là:
A 32 và 33 B 34 và 33
C 33 và 32 D 33 và 34
Câu 23: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước hai nguồn kết
hợp A, B cách nhau 12,5cm dao động cùng pha với tần số 10Hz Tốc độ
truyền sóng trên mặt nước ℓà 20cm/s Số đường dao động cực đại trên
mặt nước ℓà:
A 13 đường B 11 đường C 15 đường D 12 đường
TIẾT 4 SÓNG DỪNG, CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA ÂM BIẾT - HIỂU
Câu 1: Sóng dừng ℓà:
A Sóng không ℓan truyền nữa do bị vật cản
B Sóng được tạo thành giữa hai điểm cố định trong một môi trường
C Sóng được tạo thành do sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ
D Sóng trên dây mà hai đầu dây được giữ cố định
Câu 2: Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định thì bước sóng ℓà:
A Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng ℓiên tiếp
B Độ dài của dây
C Hai ℓần độ dài của dây
D Hai ℓần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng ℓiên tiếp
Câu 3: Trên phương x’0x có sóng dừng được hình thành, phần tử vật chất tại hai điểm bụng gần nhau nhất sẽ
dao động:
A cùng pha B ngược pha C ℓệch pha 900 D ℓệch pha 450
Câu 4: Khảo sát hiện tượng sóng dừng trên dây đàn hồi AB = l Đầu A nối với nguồn dao động, đầu B tự do
thì sóng tới và sóng phản xạ tại B sẽ:
A Vuông pha B lệch pha góc C Cùng pha D Ngược pha
Câu 5: Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất bằng
A một số nguyên lần bước sóng B một nửa bước sóng
Câu 6: Một dây đàn hồi có chiều dài l, hai đầu cố định Sóng dừng trên dây có bước sóng dài nhất là:
Câu 7: Một dây đàn hồi có chiều dài l, một đầu cố định, một đầu tự do Sóng dừng trên dây có bước sóng dài
nhất là:
Câu 8: Sóng dừng tạo ra trên dây đàn hồi hai đầu cố định khi:
A Chiều dài của dây bằng một phần tư bước sóng
B Bước sóng bằng bội số ℓẻ của chiều dài dây
C Bước sóng gấp đôi chiều dài dây
D Chiều dài của dây bằng bội số nguyên ℓần /2
Câu 9: Để có sóng dừng xảy ra trên một sợi dây đàn hồi với hai đầu dây cố định và một đầu tự do thì chiều
dài của dây phải bằng
A Một số nguyên lần bước sóng B Một số nguyên lần phần tư bước sóng
C Một số nguyên lần nửa bước sóng D Một số lẻ lần một phần tư bước sóng
Câu 10: Trên một sợi dây có chiều dài ℓ, hai đầu cố định, đang có sóng dừng Trên dây có một bụng sóng.
Biết tốc độ truyền sóng trên dây ℓà v không đổi Tần số của sóng ℓà:
VẬN DỤNG
Sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định : ( hai đầu là hai nút)
2 k
l
k : số bụng ( số múi), Số nút = k + 1
Sóng dừng trên sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do : (Một đầu là nút, đầu kia là bụng)
4 ) 1 k (