TÀI LIỆU NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN ENGLISH GRAMMAR IS USE Present Simple (Hiện tại đơn) 1 Giới thiệu về động từ To be Động từ To be là động từ đặc biệt và rất phổ biến trong tiếng Anh Tuy nhiên để hiểu đúng về động từ To be là điều không hề đơn giản đối với người học, đặc biệt là những người mới bắt đầu học tiếng Anh Động từ To be gây khó cho người học ở chỗ không hề có khái niệm tương đương với nó trong tiếng Việt mà ta chỉ có thể hiểu nó nôm na với 3 nghĩa thông dụng là ‘thì’, ‘là’, ‘ở’ như.
Trang 1TÀI LIỆU NGỮ PHÁP
CƠ BẢN
ENGLISH GRAMMAR
IS USE
Trang 2Present Simple
(Hi n t i đ n) ệ ạ ơ
1 Giới thiệu về động từ To be
Trang 3*Động từ To be là động từ đặc biệt và rất phổ biến trong tiếng Anh Tuy nhiên để hiểu đúng về động từ To be là điều không hề đơn giản đối với người học, đặc biệt là
những người mới bắt đầu học tiếng Anh
*Động từ To be gây khó cho người học ở chỗ không hề có khái niệm tương đương
với nó trong tiếng Việt mà ta chỉ có thể hiểu nó nôm na với 3 nghĩa thông dụng
là ‘thì’, ‘là’, ‘ở’ như trong các trường hợp sau đây:
1) To be với nghĩa ‘thì’: khi theo sau nó là tính từ
- I am humorous – Tôi thì hài hước
- She is beautiful – Cô ấy thì xinh
- They are intelligent – Họ thì thông minh
Tuy nhiên, khi dịch sang tiếng Việt ta thường bỏ chữ ‘thì’ đi Do đó, trong những câu có động từ To be và sau nó là 1 tính từ thì ta thường không dịch nghĩa của To
be nữa Có thể hiểu những ví dụ trên là ‘Tôi hài hước’, ‘Cô ấy xinh.’ , ‘Họ thông
minh.’
2) To be với nghĩa ‘là’: khi theo sau nó là danh từ
- I am a teacher – Tôi là một giáo viên
- Peter is an engineer – Peter là một kĩ sư
- We are students – Chúng tôi là sinh viên
3) To be với nghĩa ‘ở’: khi theo sau nó là cụm từ chỉ nơi chốn
- He is in the kitchen – Anh ấy ở trong bếp
- They are in the classroom – Họ ở trong phòng học
2 Thì hiện tại đơn
2.1 Cấu trúc thì hiện tại đơn
2.1.1 Hiện tại đơn với động từ To be
- Động từ To be ở hiện tại đơn có 3 biến thể là am/is/are, trong đó: I - am; He/She/It
- is; We/You/They – are
- Trong các cấu trúc sau, S là dạng viết tắt của Subject nghĩa là ‘chủ ngữ’
Trang 4Câu khẳng
định S + am/is/are
- I am a student (Tôi là học sinh.)
- She is very beautiful (Cô ấy thậtxinh đẹp.)
- We are at home (Chúng tôi ở nhà.)
Câu phủ
định
S + am/is/are + not (Viết tắt: isn’t, aren’t)
- I’m not a student (Tôi không phải
- Are you a student? (Bạn có phải làhọc sinh không?)
- Is she beautiful? (Cô ấy có xinhkhông?)
- Are you at home? (Các bạn có ởnhà không?)
2.1.2 Hiện tại đơn với động từ thường
V-infi là dạng viết tắt của Verb infinitive nghĩa là ‘động từ nguyên thể’ (là dạng
thức động từ không chia, giữ nguyên hình thức như trong từ điển)
Câu khẳng
định
S + V(s/es) (I,We,You,They + V-infi) (He,She,It + Vs/es)
She goes to school by busevery day (Hàng ngày cô ấyđến trường bằng xe buýt.)
Câu phủ
định
S + do/does + not +
V-infi (Viết tắt: don’t, doesn’t)
She doesn’t go to school bybus every day (Hàng ngày cô
ấy không đến trường bằng xebuýt.)
Câu nghi Do/Does + S + V- Does she go to school by bus
Trang 5infi…?
Yes, S + do/does.
No, S + don’t/doesn’t.
every day? (Hàng ngày cô ấy
có đến trường bằng xe buýtkhông?)
+ Chủ ngữ là I/You/We/They => do, He/She/It => does
Lưu ý: Trong các cấu trúc, khi chủ ngữ là danh từ số ít hoặc danh từ không đếm
được => động từ được chia tương tự như với 'He,She,It'; khi chủ ngữ là danh từ sốnhiều => động từ được chia tương tự như với 'We,You, They'
Quy tắc này được áp dụng cho tất cả các cấu trúc sẽ được học về sau
2.2 Cách sử dụng thì hiện tại đơn:
2.2.1 Diễn đạt thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại.
Với cách diễn đạt này, trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian:
+ 'every day/week/month/year ' (hàng ngày/tuần/tháng/năm ), thường
đứng cuối câu
+ ‘once a week, twice a month, …’ (mỗi tuần một lần, mỗi tháng hai lần,
…), thường đứng cuối câu
+ hoặc các trạng từ tần suất (adverb of frequency): always (luôn luôn), usually/ normally (thường xuyên), often (thường), sometimes (thỉnh thoảng, đôi khi), seldom/hardly/hardly ever/rarely/occasionally (hiếm khi), never (không bao giờ) Các trạng từ tần suất đứng sau To be và đứng trước các động từ thường.
- She doesn't often get up early (Cô ấy không thường dậy sớm.)
2.2.2 Diễn đạt trạng thái cố định, lâu dài
Trang 6Ví dụ:
- I live in New York City (Tôi sống ở thành phố New York.)
- Sandra works in National Bank (Sandra làm việc ở Ngân hàng Quốc gia.)
2.2.3 Diễn đạt sự thật hiển nhiên, chân lý
Ví dụ:
- I have two elder sisters and one younger brother (Tôi có hai chị gái và một emtrai.)
- The sun rises in the East (Mặt trời mọc ở phía Đông.)
2.2.4 Diễn đạt sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu hay lịch trình
Ví dụ:
- The train leaves at 9 a.m tomorrow morning (Chuyến tàu sẽ rời đi vào lúc 9 giờsáng mai.)
- The movie starts at 8 p.m tonight (Bộ phim sẽ bắt đầu lúc 8 giờ tối nay.)
2.2.5 Diễn đạt cảm xúc, cảm giác, quan điểm
- I think she is a good teacher (Tôi nghĩ rằng cô ấy là một giáo viên tốt.)
2.3 Cách chia động từ ngôi 3 số ít của thì hiện tại đơn: V-s/es
- Thông thường chỉ cần thêm ‘s’ vào sau động từ.
- Tuy nhiên có các trường hợp ngoại lệ sau:
+ Thêm ‘es’ vào các động từ kết thúc bằng ‘s’, ‘ch’, ‘sh’, ‘x’, ‘z’ hoặc ‘o’:
kiss kisseswatch watches
Trang 7wash washesmix mixesbuzz buzzes
go goes
+ Với động từ kết thúc bằng ‘phụ âm + y’, bỏ ‘y’ và thêm ‘ies’
try trie + s triescry crie + s criesstudy studie + s studies
+ Với những động từ kết thúc bằng ‘nguyên âm + y’, chỉ cần thêm ‘s’
buy buy + s buysplay play + s playsenjoy enjoy + s enjoys
+ Ngoại lệ have => has
Present Continuous
(Hiện tại tiếp diễn)
Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng khá phổ biến trong tiếng Anh với nghĩa
là ‘đang ’
Trang 81 Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn
Lưu ý: Động từ To be am/is/are được chia tương ứng theo chủ ngữ của câu tương tự
như với thì hiện tại đơn
2.1 Diễn đạt hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
Trong câu thường có các trạng từ: now, right now, at the moment, at
present (hiện tại, bây giờ, ngay lúc này)
Ví dụ:
- They are doing the housework at the moment (Bây giờ họ đang làm việc nhà.)
- Please keep quiet! The baby is sleeping (Xin hãy giữ yên lặng! Đứa bé đang ngủ.)
- I’m not wearing a hat It’s not too sunny today (Tôi đang không đội mũ Trời hômnay không quá nắng.)
2.2 Diễn đạt hành động đang trong tiến trình, xảy ra xung quanh thời điểm nói chứ không nhất thiết chính xác ngay lúc nói
định
S + am/is/are + not +
V-ing (Viết tắt: ‘m not, isn’t,
aren’t)
We aren’tlearning English now
(Bây giờ chúng tôikhông đang học tiếng
Anh.)Câu nghi
now?
Yes, we are
(Các bạn có đang họctiếng Anh không? – Có.)
Trang 92.3 Diễn đạt kế hoạch trong tương lai gần
Ví dụ:
- I’m having a party this Saturday (Tôi sẽ có một bữa tiệc vào thứ bảy tuần này.)
- She is travelling to London next week (Tuần tới cô ấy sẽ đi Luân Đôn.)
2.4 Dùng với ‘always’ hoặc ‘constantly’ để diễn đạt điều gì đó gây khó chịu cho người nói (dùng như hiện tại đơn nhưng mang nghĩa tiêu cực)
Ví dụ:
- Thomas is always coming to class late (Thomas cứ luôn đi học muộn.)
- I don't like them because they are constantly complaining (Tôi không thích bọn họ
Trang 103 Quy tắc chính tả cho động từ dạng V-ing
Quy tắc V-infinitive V-ing
Đa số các động từ => thêm
‘ing’ ngay sau các động từ
đó
workplayopen
workingplayingopeningNhững động từ kết thúc
bằng 1 phụ âm + ‘e’ => bỏ
‘e’ thêm ‘ing’
dancemake
dancingmakingNhững động từ kết thúc
bằng ‘ee’, ‘ye’, ‘oe’=> giữ
nguyên thêm ‘ing’
seedyecanoe
seeingdyeingcanoeingNhững động từ kết thúc
bằng ‘ie’=> chuyển ‘ie’
thành ‘y’ rồi thêm ‘ing’
liedie
lyingdyingNhững động từ 1 âm tiết,
kết thúc bằng 1 nguyên âm
+ 1 phụ âm => gấp đôi phụ
âm rồi thêm ‘ing’
Lưu ý: Không áp dụng với
các phụ âm ‘x, y, w’
shopsit
fix play plow
shoppingsitting
fixing playing plowing
Những động từ hai âm tiết
kết thúc bằng 1 nguyên âm
+ phụ âm ‘l’=> gấp đôi phụ
âm ‘l’ rồi thêm ‘ing’ (quy
tắc này chỉ áp dụng cho
Anh-Anh Anh-Mỹ vẫn giữ
nguyên thêm ‘ing’)
travel
travelling (BE)traveling (AE)
BE: BritishEnglishAE: AmericanEnglishNhững động từ kết thúc
bằng ‘c’ => thêm ‘k’ trước
panic panicking
Trang 11khi thêm ‘ing’ traffic traffickingNhững động từ 2 âm tiết,
kết thúc bằng 1 nguyên âm
+ 1 phụ âm và trọng âm rơi
vào âm cuối => gấp đôi phụ
âm rồi thêm ‘ing’
begintransfer
beginningtransferring
4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn
Các từ, cụm từ chỉ thời gian thường sử dụng trong thì hiện tại tiếp diễn: ‘now,
right now, at the moment, at this moment, at present, currently’ với nghĩa ‘bây giờ, hiện tại’
‘Look!: Nhìn kìa!, Listen!: Nghe nào!’ dùng để thu hút sự chú ý của người
nghe, cũng là các dấu hiệu giúp nhận biết câu tiếp sau đó ở thì hiện tại tiếp diễn
Ví dụ:
- Look! Daddy is waving his hands (Nhìn kìa! Bố đang vẫy tay kìa.)
- Listen! The children are singing in the garden (Nghe nào! Bọn trẻ đang hát ở trongvườn đấy.)
5 Những động từ không dùng với thì hiện tại tiếp diễn
*Động từ chỉ giác quan: hear (nghe thấy), see (nhìn thấy), smell (có mùi), taste (có
vị)…
*Động từ chỉ cảm xúc: love (yêu), hate (ghét), like (thích), dislike (không thích),
want (muốn), wish (ước)…
*Động từ chỉ trạng thái hay sự sở hữu: look (trông có vẻ), seem (dường như),
appear (có vẻ như), have (có), own (sở hữu), belong to (thuộc về), need (cần)…
*Động từ chỉ hoạt động trí tuệ: agree (đồng ý), understand (hiểu), remember
(nhớ), know (biết)
Trang 12Past Simple
(Quá kh đ n) ứ ơ
1 Cấu trúc thì quá khứ đơn
1.1 Quá khứ đơn với động từ To be
Động từ To be ở quá khứ đơn có 2 biến thể là was/were, vẫn mang nghĩa ‘thì, là,
ở’ tương tự như ở thì hiện tại đơn, trong đó:
I/He/She/It - was;
We/You/They – were
Câu khẳng định S + was/were… Mark was at home yesterday
Trang 13(Hôm qua Mark ở nhà.)
Câu phủ định
S + was/were + not…
(Viết tắt: wasn’t, weren’t)
Mark wasn’t at home yesterday.(Hôm qua Mark không ở nhà.)
Câu nghi vấn
Was/Were + S + …?
=> Yes, S + was/were.
=> No, S + wasn’t/weren’t.
Was Mark at home yesterday?
- Yes, he was
(Hôm qua Mark có ở nhàkhông? – Có.)
1.2 Quá khứ đơn với động từ thường
Động từ thường ở quá khứ đơn có hai dạng:
+ V-ed: động từ theo quy tắc cấu tạo bằng cách thêm ‘ed’ vào sau động từ
nguyên thể (xem phần 4)
+ PS* là dạng viết tắt của Past Simple: chúng là các động từ bất quy tắc có
hình thức ở quá khứ khác hoàn toàn so với động từ nguyên thể Tham khảo cột số 2trong Bảng một số động từ bất quy tắc thông dụng
Câu khẳng định S + V-ed/PS*… They went to work last Sunday.
(Chủ nhật tuần trước họ đi làm.)
Câu phủ định S + did + not + V-infi…
- No, they didn’t
(Chủ nhật tuần trước họ có đilàm không? – Không.)
Trang 142 Cách sử dụng thì quá khứ đơn
2.1 Diễn đạt một hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ (không còn ảnh hưởng đến hiện tại).
Ví dụ:
- Last year, I traveled to Singapore with my family
(Năm ngoái, tôi đã tới Singapore cùng gia đình tôi.)
- Mary bought her new watch in the US
(Mary đã mua chiếc đồng hồ mới của cô ấy ở Mỹ.)
2.2 liệt kê một chuỗi hành động trong quá khứ
3 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
Người học thường nhận biết câu ở thì quá khứ đơn qua các trạng ngữ:
- yesterday (hôm qua): yesterday morning, yesterday afternoon…
- ago (cách đây): two days ago, four months ago…
- last (trước/ngoái): last week, last month, last year, last summer, last Christmas…
- in the past (trong quá khứ)
- in + 1 mốc thời gian trong quá khứ: in 2000, ….
4 Cách thêm đuôi –ed sau động từ thường có quy tắc
- Các động từ thông thường => thêm ‘ed’ vào phía cuối:
enjoy => enjoyed (thích)
want => wanted (muốn)
need => needed (cần)
Trang 15- Động từ một âm tiết tận cùng là phụ âm, trước đó là nguyên âm duy nhất => gấp
đôi phụ âm rồi thêm ‘ed’
stop => stopped (dừng)
plan => planned (lên kế hoạch)
- Ngoại lệ: một số động từ hai âm tiết cũng theo quy tắc trên
prefer => preferred (thích hơn)
occur => occurred (xảy ra)
Câu phủ định S + did not (didn’t) + use to + V
Câu nghi vấn Did + S + use to + V?
Ví dụ:
- My brother used to smoke a lot 3 years ago He doesn’t smoke any more
(Cách đây 3 năm, anh trai tôi thường hay hút thuốc rất nhiều Giờ anh ấy không hútthuốc nữa.)
- I didn’t use to take a bus to school but now I often go to work by bus
Trang 16(Ngày trước tôi không thường đi xe buýt đi học nhưng giờ tôi thường đi xe buýt đilàm.)
- Did you use to join any clubs at school?
(Cậu có thường tham gia câu lạc bộ nào đó khi còn đi học không?)
(Viết tắt: wasn’t, weren’t)
I wasn’t working at 10 a.m
yesterday
(Lúc 10 giờ sáng qua tôi
Trang 17không đang làm việc.)
Lưu ý: Động từ To be chia theo các chủ ngữ tương tự như ở thì quá khứ đơn.
2 Cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn
Thời quá khứ tiếp diễn:
2.1 Diễn tả sự việc đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ
Ví dụ:
- Tom was writing his essay at 8 p.m last night
(Tom đang viết bài tiểu luận vào lúc 8 giờ tối qua)
- My mother was cooking dinner at 6 p.m yesterday
(Mẹ tôi đang nấu bữa tối vào lúc 6 giờ tối qua)
2.2 Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen ngang vào, trong đó hành động xen vào được chia thời quá khứ đơn
Ví dụ:
- I saw Mary when I was talking with some foreign friends in the cafe’
(Tôi đã nhìn thấy Mary khi đang nói chuyện với vài người bạn ngoại quốc ở quán càphê)
- I lost my keys when I was walking along the beach yesterday
(Tôi mất chìa khóa khi đang đi dạo dọc bãi biển ngày hôm qua)
2.3 Diễn đạt hai hay nhiều hành động cùng song song xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ
Ví dụ:
- While Jane was doing her English exercises, her sister was practicing French (Trong khi Jane đang làm bài tập Tiếng Anh thì chị gái cô ấy thực hành tiếng Pháp.)
Trang 18- Tom was playing with the children in the garden while Jenny was preparingdinner
(Tom chơi với lũ trẻ trong vườn trong khi Jenny thì chuẩn bị bữa tối.)
3 Phân biệt quá khứ đơn & quá khứ tiếp diễn
Quá khứ đơn Quá khứ tiếp diễn
- Diễn tả hành động xảy ra và đã kết
thúc ở quá khứ
VD: Mary had a good time at the party
(She went home.)
Mary đã rất vui vẻ ở bữa tiệc (Cô ấy đã
về nhà)
- Diễn tả hành động đang xảy ra tạimột thời điểm cụ thể trong quá khứVD: Mary was having a good timewhen I arrived at the party (Marywas still at the party when I arrived.)
Mary đang rất vui vẻ khi tôi đến bữa tiệc (Mary vẫn ở bữa tiệc khi tôi tới)
- Diễn tả các hành động nối tiếp nhau
trong quá khứ
VD: When Mary finished her English
course, she went to live in
England (Mary hoàn tất khóa học
Tiếng Anh và chuyển đến sống ở Anh)
- Diễn đạt hai hành động cùng songsong xảy ra trong quá khứ
VD: While Jane was doing herEnglish exercises, her sister was
practicing French (Trong khi Jane
đang làm bài tập Tiếng Anh thì chị gái cô ấy thực hành tiếng Pháp)
Trang 19Present Perfect
(Hi n t i hoàn thành) ệ ạ
1 Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành sử dụng trợ động từ have, trong đó:
Trang 20*P2 là dạng viết tắt của Past Participle: phân từ quá khứ của các động từ.
- Chúng thường có dạng V-ed tương tự như hình thức ở thì quá khứ đơn
Ví dụ:
watch => watched (xem)
listen => listened (nghe)
visit => visited (thăm)
- Tuy nhiên cũng có rất nhiều động từ bất quy tắc Tham khảo các động từ bất quytắc này ở cột thứ 3 Bảng một số động từ bất quy tắc thông dụng
Ví dụ:
go => gone (đi)
fly => flew (bay)
see => seen (nhìn)
2 Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành
Thời hiện tại hoàn thành:
2.1 Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời điểm Trong cách sử dụng này ta không dùng các trạng từ chỉ thời gian như trong thì quá khứ đơn.
Ví dụ:
- I have met him recently (Gần đây tôi có gặp anh ta.)
- Have you had breakfast? – No, I haven’t (Cậu ăn sáng chưa? – Chưa.)
2.2 Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn ở hiện tại
Ví dụ:
- Susan has lost her mobile phone She can’t contact anyone now
Trang 21(Susan bị mất điện thoại rồi Giờ cô ấy không thể liên lạc với ai được.)
- The boy hasn’t finished his homework yet His mother doesn’t allow him to watch
- I have already had breakfast (Tôi vừa ăn sáng xong.)
- She has just sent me the report of the meeting (Cô ấy vừa mới gửi cho tôi bản báocáo cuộc họp.)
*Trạng từ just luôn đứng trước động từ chính; already có thể đứng trước động từ
chính hoặc đứng ở cuối câu
2.4 Diễn tả hành động bắt đầu từ trong quá khứ và kéo dài tới hiện tại, thường
đi với các trạng từ ‘since’ mang nghĩa ‘kể từ’ và ‘for’ mang nghĩa ‘trong/được (bao lâu)’
Ví dụ:
- She has worked as a doctor for over 20 years
(Cô ấy đã làm bác sĩ được 20 năm rồi.)
- They have lived in Los Angeles since 2008
(Họ đã sống ở Los Angeles từ năm 2008.)
- Peter has worked for ABC Company since he graduated from the university
(Peter làm việc cho công ty ABC kể từ khi cậu ấy tốt nghiệp đại học.)
- We haven’t seen each other over the last few months
(Chúng tôi đã không gặp nhau trong vài tháng trở lại đây.)
2.5 Diễn đạt trải nghiệm, kinh nghiệm, thường được dùng với trạng
từ ‘ever’ mang nghĩa ‘đã từng’ hay ‘never’ mang nghĩa ‘chưa từng’
Trang 22Ví dụ:
- Tom has never been to Vietnam before
(Trước đây Tom chưa từng đến Việt Nam.)
- Have you ever met him? – Yes, I have
(Cậu đã gặp anh ta bao giờ chưa? – Mình gặp rồi.)
*Ngoài cách diễn đạt trải nghiệm, kinh nghiệm với ever và never, ta cũng có thểdùng cấu trúc sau:
+ …be + the first/second time + S + have/has + P2
+ …be + so sánh nhất + danh từ + S + have/has + P2
Ví dụ:
- This is the first time I have been to Korea (Đây là lần đầu tiên tôi tới Hàn Quốc.)
- This is the second time she has eaten Italian food (Đây là lần thứ hai cô ấy ăn đồ
ăn Ý.)
- She is the most intelligent girl I have ever met (Cô ấy là cô gái thông minh nhấttôi từng gặp.)
3 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành thường được dùng với các trạng từ sau:
- just: vừa mới
- already: đã xong
- for + 1 khoảng thời gian: trong (bao lâu)
- since + 1 mốc thời gian cụ thể/mệnh đề ở quá khứ đơn: kể từ (khi)…
- recently/lately: gần đây, mới đây
- ever: đã từng/never: chưa từng
- yet: vẫn, chưa (dùng trong câu phủ định và nghi vấn)
- so far/up to now/up till now/up to the present: cho đến bây giờ
- in /over the last/past (…) days/weeks/months/years: trong (…) ngày / tuần / tháng /năm trở lại đây
4 Phân biệt giữa ‘been to’ và ‘gone to’
Trang 23‘gone to’ – đã đi và chưa về
‘been to’ – đã đi và đã quay trở về
Ví dụ:
- Sarah has gone to Italy for her vacation (Sarah đã đến Ý cho kì nghỉ của cô ấy.)
=> Hiện giờ Sarah vẫn đang ở Ý, chưa trở về
- David is back in England now He has been to Italy (David đã trở về Anh rồi Anh
ta đã ở Ý.)
=> David đã đi Ý và đã quay trở về Anh
5 Phân biệt giữa hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn
Hiện tại hoàn thành Quá khứ đơn
diễn đạt hành động xảy ra trong
quá khứ nhưng kết quả vẫn còn
ở hiện tại
VD: Mary has lost her key She
is still looking for it now
(Mary làm mất chìa khóa Bây
giờ cô ấy vẫn đang tìm.)
diễn đạt hành động đã xảy ra vàchấm dứt hoàn toàn trong quákhứ, không còn ảnh hưởng đếnhiện tại
VD: Mary lost her keyyesterday
(Hôm qua Mary đã làm mấtchìa khóa.)
=> Chúng ta không biết bây giờ
cô ấy đã tìm thấy chưa
diễn đạt hành động xảy ra trong
quá khứ không xác định rõ thời
điểm
VD: I have had breakfast
already (Tôi đã ăn sáng rồi.)
diễn đạt hành động xảy ra trongquá khứ có xác định rõ thờiđiểm
VD: I had breakfast an hour ago (Tôi đã ăn sáng cách đây 1 giờ rồi.)
Trang 24Present Perfect Continuous
(Hi n t i hoàn thành ti p di n) ệ ạ ế ễ
1 Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
(+) Câu
khẳng định S + have/has + been + V-ing
I have been waiting for her for
S + have/has + not + been + V-ing
I haven’t been waiting for her for an hour
(Tôi chưa đợi cô ấyđược 1 giờ.)
(?) Câu nghi
vấn
Have/has + S + been + V-ing?
=> Yes, S + have/has./ No, S + haven’t/hasn’t.
Have you been waiting for herfor an hour? – Yes, I have
(Bạn đã đợi cô ấy
được 1 giờ chưa?- Rồi.)
2 Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
Trang 252.1 Diễn đạt hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vừa chấm dứt ở thời điểm gần hiện tại (nhìn thấy kết quả của hành động)
Trong cách sử dụng này, hành động trong quá khứ mới kết thúc thường là nguyênnhân dẫn đến kết quả ở hiện tại
Ví dụ:
- You’re out of breath Have you been running?
(Trông cậu như hết hơi ấy Cậu vừa mới chạy phải không?)
- Her eyes look wet Has she been crying?
(Mắt cô ấy trông ướt quá Cô ấy vừa khóc à?)
- I’m exhausted I have been working for 12 hours without any break
(Tôi kiệt sức rồi Tôi đã làm việc trong 12 tiếng không nghỉ.)
2.2 Diễn đạt hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục đến hiện tại,
có thể tiếp diễn ở tương lai Thường dùng với câu hỏi ‘How long’ (được bao lâu rồi), ‘since’ và ‘for’
Ví dụ:
- How long have you been waiting for me? (Cậu đợi mình bao lâu rồi?)
- I have been waiting for you for two hours (Mình đợi cậu được hai giờ rồi.)
- How long has Christine been working here? (Christine làm việc ở đây được baolâu rồi?)
- She has been working here since 2010 (Cô ấy làm việc ở đây từ năm 2010.)
3 Phân biệt hiện tại hoàn thành tiếp diễn và hiện tại hoàn thành
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn Hiện tại hoàn thành
VD:
Trang 26Laura’s hands are dirty She has
been cleaning the house
(Tay Laura bẩn Cô ấy đang dọn
dẹp nhà cửa.)
The house looks tidy Laura hascleaned the house
(Ngôi nhà trông thật sạch sẽ.Laura vừa dọn dẹp xong.)
Trang 27Mary had completed the report
by 10 o’clock last night
(Mary đã hoàn thành xong bảnbáo cáo vào lúc 10 giờ đêmqua.)
(?) Câu nghi
vấn
Had + S + P2?
=> Yes, S + had./ No, S + hadn’t.
Had Mary completed the report
by 10 o’clock last night?
(Vào lúc 10 giờ đêm qua Mary
đã hoàn thành bản báo cáochưa?)
Chú ý:
P2 là dạng viết tắt của Past Participle: phân từ quá khứ của các động từ.
Trang 28- Chúng thường có dạng V-ed tương tự như hình thức ở thì quá khứ đơn
- Tuy nhiên cũng có rất nhiều động từ bất quy tắc Tham khảo các động từ bất quytắc này ở cột thứ 3 Bảng một số động từ bất quy tắc thông dụng
2 Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành
2.1 diễn đạt một hành động xảy ra và hoàn tất trước một hành động khác trong quá khứ, trong câu thường có 2 hành động.
Ví dụ:
- He had run 3km around the lake before he went to school
(Anh ấy đã chạy 3km quanh hồ trước khi đi đến trường.)
- When I arrived at the party, Sarah had already gone home
(Khi tôi tói bữa tiệc, Sarah đã về nhà rồi.)
- The police came when the robber had gone away
(Cảnh sát đến khi tên trộm đã chạy thoát.)
2.2 Diễn đạt một hành động xảy ra và hoàn tất trước một thời điểm xác định trong quá khứ.
Ví dụ:
- I had finished doing my homework by 10 last night
(Tôi đã hoàn thành bài tập về nhà lúc 10 giờ tối qua.)
- We had eaten dinner before 8 o’clock last night
(Chúng tôi đã ăn tối trước 8 giờ tối qua.)
2.3 Diễn đạt một hành động bắt đầu từ trong quá khứ và tiếp diễn cho đến khi
có một hành động khác xảy ra trong quá khứ
Ví dụ:
- By the time Dave finished his studies, he had been in London for seven years (Vào lúc Dave hoàn thành xong việc học thì cậu ấy đã ở London được 7 năm.)
- We had had that car fo fifteen years by the time it broke down
(Chúng tôi đã sở hữu chiếc xe đó được 15 năm tính đến lúc nó bị hỏng.)
Trang 293 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành
Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng với các trạng từ/trạng ngữ
sau: until then (cho tới lúc đó), by + 1 thời điểm (vào lúc), by the time + 1 mệnh
đề (vào lúc), prior to that time (trước lúc đó), before (trước khi), after (sau
khi), when (khi)
4 Phân biệt quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn
- Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, sử dụng thì quá khứ hoàn
thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.
She had spent 5 years practicing karate before she attended the tournament (Cô ấy đã dành ra 5 năm tập luyện karate trước khi tham gia giải đấu.)
- Khi nhấn mạnh hành động đã kết thúc trong quá khứ, sử dụng thì quá khứ
hoàn thành; khi diễn tả một chuỗi hành động liên tiếp trong quá khứ, sử dụng quá khứ đơn
“Was Sam in the room when you arrived?” “No, he had already left.”
(Sam có ở trong phòng khi cậu đến không? - Không, cậu ấy đã đi rồi.)
But: “Was Sam there when you arrived?” “Yes, but he left right then.”
(Nhưng: Sam có ở đây khi cậu đến không? - Có nhưng cậu vừa đi rồi.)
Trang 30Past Perfect Continuous
(Quá kh hoàn thành ti p di n) ứ ế ễ
1 Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
(+) Câu
khẳng định S + had + been + V-ing
I had been waiting there for anhour when she finally arrived.(Khi cô ấy đến thì tôi đã đợi ở
đó được 1 giờ.)
(-) Câu phủ
định S + had not/hadn’t + been + V-ing
I hadn’t been waiting there for
an hour when she finallyarrived
(Khi cô ấy đến thì tôi chưa đợi
ở đó được 1 giờ.)
(?) Câu
nghi vấn
Had + S + been + V-ing?
=> Yes, S + had./ No, S + hadn’t.
Had you been waiting there for
an hour when she finallyarrived?
(Khi cô ấy đến thì cậu đã đợi ở
đó được 1 giờ chưa?)
2 Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:
Trang 312.1 Diễn đạt một hành động nào đó đã diễn ra trong bao lâu trước khi một hành động khác xảy ra trong quá khứ
Ví dụ:
- When she arrived, I had been waiting for two hours
(Khi cô ấy đến, tôi đã đợi cô ấy được 2 tiếng rồi.)
- Christ had been smoking for 20 years when he finally gave it up
(Christ đã hút thuốc được 20 năm vào lúc anh ta bỏ thuốc.)
2.2 Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ
để thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả Hành động xảy ra trước (nguyên nhân) được chia ở quá khứ hoàn thành tiếp diễn, hành động xảy ra sau (kết quả) được chia ở quá khứ đơn.
Ví dụ:
- Kevin was tired because he had been jogging
(Kevin mệt vì cậu ấy vừa chạy xong.)
- Catherine gained weight because she had been overeating
(Catherine tăng cân vì cô ấy đã ăn quá nhiều.)
3 Phân biệt quá khứ hoàn thành tiếp diễn và quá khứ tiếp diễn
Nếu không có các cụm từ chỉ khoảng thời gian như 'for five minutes, for two weeks,
…', nhiều người Anh chọn cách sử dụng quá khứ tiếp diễn thay cho quá khứ hoànthành tiếp diễn
- Quá khứ tiếp diễn nhấn mạnh hành động bị ngắt quãng
- Quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian trước một hành độngkhác trong quá khứ
Ví dụ:
- When I went out, it was raining
(Khi tôi ra ngoài thì trời đang mưa.)
- When I went out, it had been raining for an hour
(Khi tôi ra ngoài thì trời đã mưa được 1 giờ đồng hồ.)
Trang 32Future Simple
(T ươ ng lai đ n) ơ
1 Tương lai đơn với ‘will’
1.1 Cấu trúc
Thì tương lai đơn sử dụng trợ động từ ‘will’ với nghĩa ‘sẽ…’ ‘Will’ đi với tất cả các
chủ ngữ không phân biệt số ít, số nhiều
Câu khẳng
định S + will + V-infi
I will help you with your
homework
(Tôi sẽ giúp bạn làm bài tập.)
Câu phủ định S + will not/won’t +
Lưu ý: trong câu khẳng định, will có thể được viết tắt thành ’ll.
VD: I will = I’ll, She will = She’ll…
Trang 331.2 Cách sử dụng
Thì tương lai đơn với ‘will’:
1.2.1 Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai, mà không đề cập hay quan tâm là có dự định hay sắp xếp hay không.
Ví dụ:
- I will send you the information soon (Tôi sẽ gửi thông tin cho anh sớm.)
- Sandy won’t do all the housework herself (Sandy sẽ không tự mình làm hết việcnhà đâu.)
1.2.2 diễn tả quyết định được đưa ra ngay tại thời điểm nói
Ví dụ:
- Dave: I’m really hungry – Kate: I’ll make some sandwiches for you
(Dave: Mình đói quá – Kate: Mình sẽ làm cho cậu vài chiếc sandwich.)
=> Hành động của Kate ‘làm bánh sandwich cho Dave’ không hề có trong dự định
từ trước, đó là quyết định ngay tại thời điểm nói sau khi thấy Dave kêu đói Trongcác tình huống đưa ra quyết định ngay lúc nói, ta luôn dùng thì tương lai đơn với
‘will’
1.2.3 Diễn đạt lời hứa
Ví dụ:
- I promise I won’t tell anyone your secret
(Mình hứa sẽ không nói với ai bí mật của cậu đâu.)
- Thank you for lending me the money I’ll pay you back this weekend
(Cảm ơn cậu đã cho mình mượn tiền Mình sẽ trả lại cậu vào cuối tuần.)
1.2.4 Diễn đạt đề nghị
Ví dụ:
- That bag looks heavy I’ll help you with it
(Cái túi đó trông có vẻ nặng đấy Để mình giúp cậu.)
Trang 341.2.5 Diễn đạt yêu cầu
Ví dụ:
- Will you close the door, please?
(Cậu đóng cửa vào được không?)
1.2.6 diễn đạt phỏng đoán, dự báo cho tương lai
Ví dụ:
- She will probably come to the party tomorrow
(Có thể cô ấy sẽ tới bữa tiệc ngày mai.)
- I think Tom will like the present we bought for him
(Mình nghĩ rằng Tom sẽ thích món quà bọn mình mua cho cậu ấy.)
1.3 Will & Shall
Ngoài cách diễn đạt với will, tương lai đơn cũng có thể được dùng với shall, tuy nhiên shall chỉ được dùng với chủ ngữ I và We, không dùng shall cho các chủ ngữ khác Trong văn phạm anh ngữ hiện đại người ta ít sử dụng shall trong câu khẳng
định và phủ định mà chỉ dùng nó trong câu hỏi lịch sự khi muốn đưa ra đề nghị, gợi
ý với các chủ ngữ I,we
Ví dụ:
- That bag looks heavy Shall I help you? (Cái túi đó trông có vẻ nặng Mình giúpcậu được chứ?)
- Shall we take a trip together? (Chúng ta đi du lịch cùng nhau chứ?)
1.4 Dấu hiệu nhận biết
Thì tương lai đơn thường được nhận biết qua các trạng từ/trạng ngữ sau:
- tomorrow (morning/afternoon/evening/night): ngày mai, sáng mai, chiều mai, tốimai…
- next week/month/year/summer…: tuần tới, tháng sau, năm sau, mùa hè tới…
- someday: một ngày nào đó
Trang 35- in the future: trong tương lai
2 Tương lai gần với ‘be going to’
2.1 Cấu trúc
- Thì tương lai gần sử dụng cấu trúc ‘be going to’ với nghĩa ‘sắp/định …’
- Theo sau cấu trúc be going to, ta dùng động từ nguyên thể V-infi Động từ To
be chia theo chủ ngữ như các thời hiện tại thông thường.
Câu khẳng
định
S + be going to +
V-infi.
We are going to buy a new car
(Chúng tôi định mua một chiếc
2.2 Cách sử dụng thì tương lai gần với 'be going to'
2.2.1 diễn đạt dự định, kế hoạch trong tương lai hoặc một quyết định đã sẵn có
Ví dụ:
- The Browns are going to spend their holiday on the beach
(Gia đình Brown sẽ đi nghỉ ở biển.)
- Mary is going to have a barbecue this weekend
(Mary sẽ có một bữa tiệc nướng ngoài trời vào cuối tuần này.)
2.2.2 Đưa ra một phỏng đoán cho tương lai dựa trên sự việc hiện tại.
Trang 36Trong cách sử dụng này, người nói cảm thấy chắc chắn về điều phỏng đoán do cótình huống hiện tại làm cơ sở
Ví dụ:
- The sky is so cloudy I think it’s going to rain (Trời nhiều mây quá Tôi nghĩ trờisắp mưa rồi.)
=> Hiện tại trời nhiều mây, do đó theo suy luận logic thì rất có thể trời sắp mưa Đây
là một phỏng đoán có cơ sở và hoàn toàn có thể xảy ra Với những trường hợp tương
tự thế này ta sử dụng cấu trúc ‘be going to’
2.3 Phân biệt ‘be going to V’ với thì hiện tại tiếp diễn ‘be + V-ing’
*Có thể sử dụng cả hai cấu trúc ‘be + Ving’ và ‘be going to V’ để diễn tả một kế
hoạch trong tương lai Hầu như không có sự khác biệt nào giữa hai cấu trúc này
Chúng đều mang nghĩa ‘sắp/định làm gì’
VD: I am going to visit Halong Bay = I am visiting Halong Bay
(Tôi sẽ đi tham quan vịnh Hạ Long.)
*Tuy nhiên, cấu trúc ‘be + Ving’ được sử dụng đặc biệt phổ biến hơn với các trạng
từ tonight, tomorrow, this weekend, … để chỉ tương lai gần hơn, dự định chắc chắn hơn ‘be going to V’ có thể được dùng với tương lai xa hơn một chút Trong
văn nói, ta có thể sử dụng hai cấu trúc này tương đương nhau
VD:
- I’m having a birthday party this weekend
(Tôi sẽ tổ chức tiệc sinh nhật vào cuối tuần này.)
- I’m going to have a birthday party next month
(Tháng sau tôi sẽ tổ chức tiệc sinh nhật.)
*Thời hiện tại tiếp diễn KHÔNG được sử dụng khi đưa ra dự đoán
Trang 37định S + will not be + V-ing
I won’t be having dinner at 7
o’clock tonight
(Lúc 7 giờ tối nay tôi sẽ không
đang ăn tối.)
(Lúc 7 giờ tối nay cậu có đang ăn
tối không? – Không.)
2 Cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn
2.1 Diễn đạt hành động sẽ đang diễn ra ở một thời điểm cụ thể hay một khoảng thời gian trong tương lai
Ví dụ:
- He’ll be watching the football match on TV at 8 o’clock tonight
(Cậu ấy sẽ đang xem trận bóng đá trên tivi lúc 8 giờ tối nay.)
- We’ll be working hard all day tomorrow
(Ngày mai chúng ta sẽ phải làm việc chăm chỉ cả ngày.)
Trang 382.2 Diễn đạt một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có một hành động khác xen vào, hành động xen vào ở thì hiện tại đơn.
Ví dụ:
- I’ll be waiting for you when your bus arrives
(Khi xe buýt của cậu đến thì mình sẽ đang đợi cậu.)
*Chú ý: Trong cách sử dụng này, thì tương lai tiếp diễn kết hợp với một mệnh đề
trạng ngữ chỉ thời gian (hành động xen ngang),động từ trong mệnh đề này luôn
được chia ở thì hiện tại đơn, không dùng thì tương lai đơn.
Trang 39Future Perfect
(T ươ ng lai hoàn thành)
1 Cấu trúc tương lai hoàn thành
(Cuối tháng này tôi sẽ hoànthành khóa học tiếng Anh.)
(-) Câu phủ
định S + will not/won’t + have + P2
I won’t have completed myEnglish course by the end of thismonth
(Đến cuối tháng này tôi vẫn chưahoàn thành xong khóa học tiếngAnh.)
(?) Câu nghi
vấn
Will + S + have + P2?
=> Yes, S + will./ No, S + won’t.
Will you have completed yourEnglish course by the end of thismonth?
(Đến cuối tháng này cậu đã hoànthành xong khóa học tiếng Anhchưa?)
2 Cách sử dụng tương lai hoàn thành
Thì tương lai hoàn thành:
2.1 diễn tả một hành động sẽ hoàn tất trước một thời điểm trong tương lai
Ví dụ:
- It’s 4 p.m now I will have finished teaching this class by 5 o’lock
(Bây giờ là 4 giờ chiều Tôi sẽ kết thúc bài giảng vào lúc 5 giờ.)
- By the end of this year, they will have finished building this building
Trang 40(Họ sẽ hoàn thành xong việc xây dựng tòa nhà này vào cuối năm nay.)
Lưu ý: ‘by 5’clock’ hay ‘by the end of this year’ trong các ví dụ trên là những cụm
trạng ngữ chỉ thời điểm cụ thể trong tương lai, tuy nhiên cần lưu ý rằng để nói chính
xác giờ trong thì tương lai hoàn thành ta dùng giới từ ‘by’ chứ không dùng giới
từ ‘at’ để chỉ giờ như thông thường
2.2 diễn tả một hành động sẽ hoàn tất trước một hành động khác trong tương lai
Ví dụ:
- I will have been in London for 4 years by the time I leave
(Tính đến lúc tôi rời đi thì tôi sẽ ở Luân Đôn được 4 năm.)
- By the time Dave gets home, Laura will have cleaned the entire house
(Đến lúc Dave về đến nhà thì Laura sẽ lau dọn xong toàn bộ ngôi nhà rồi.)
- Will Suzy have learnt enough Chinese to communicate before she moves toBeijing?
(Suzy sẽ học đủ tiếng Trung để giao tiếp trước khi cô ấy chuyển đến Bắc Kinh chứ?)
3 Dấu hiệu nhận biết tương lai hoàn thành
Thì tương lai hoàn thành thường dùng các trạng ngữ với ‘by’
- by then: tính đến lúc đó
- by this October, by tomorrow…: tính đến tháng 10 năm nay, tính đến mai
- by the end of this week/month/year: tính đến cuối tuần này/tháng này/năm nay
- by the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn
Ngoài ra ‘before’ và 'when' cũng hay được dùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời
gian