1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

9252 ( 66-BC-BDD).signed

37 6 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 9252 ( 66-BC-BDD).signed
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2017 10 10T14 46 48+0700 Việt Nam Trung tâm Công báo và Tin học đã ký lên văn bản này!

Trang 1

TINH QUANG NGAI

BAO CAO

Treetiechaotoera HỌC, TO ø kết 15 năm thực hiện chính sách tín dụng xã hội

tỉnh phối hợp với các sở, ban ngành, các tô chức Hội, đoàn thể, chính quyền địa phương các cấp tổ chức triển khai thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ

được giao, góp phan tích cực thực hiện công tác xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm, đảm bảo an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới tại địa phượng

Kết quả đạt được cụ thể như sau:

PHAN I

KET QUA HOAT DONG GIAI DOAN 2002-2017

I KET QUA DAT DUQC TRONG HOAT DONG TIN DUNG CHÍNH SÁCH, GIAI ĐOẠN 2002-2017

1 Về thực hiện nguồn vốn tín dụng chính sách

Để tổ chức thực hiện mục tiêu, chiến lược quan trọng trong tiến trình

phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại

hóa song song với mục tiêu xóa đói, giảm nghèo được triển khai đã mang lại những kết quả đáng khích lệ Hoạt động tín dụng chính sách luôn nhận được

sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ngành và NHCSXH, sự lãnh đạo chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy, HĐND, Đoàn đại biểu

Quốc hội tỉnh, UBND tỉnh, Ban đại diện HĐQT NHCSXH các cấp cùng với

su phối hợp chặt chẽ của các Sở, ban, ngành, các Tổ chức chính trị - xã hội

nhận ủy thác, Cấp ủy, chính quyền địa phương, huy động lực lượng toản xã

hội tham gia vào mục tiêu giảm nghèo, tạo bước đột phá mạnh mẽ trong công

tác giảm nghèo, góp phần ổn định đời sống, đảm bảo an sinh xã hội, phát triển nông thôn mới

Sau 15 năm triển khai thực hiện tín dụng chính sách, tổng nguồn vốn đến nay đạt 2.827 tỷ đồng, tăng 2.677 tỷ đồng (tăng 19 lần so với năm 2002), trong đó: 2.529 tỷ đồng nguồn vốn cân đối từ Trung ương (tăng 2.384 tỷ đồng, tăng gấp 16,3 lần so với năm 2002), chiếm tỷ trọng 89,46% tông nguồn

Trang 2

vốn, đáp ứng nhu cầu vốn vay cho hộ nghèo và đối tượng chính sách khác trong tỉnh Thực hiện Nghị định số 78/2002/NĐ-CP, Chỉ thị số 09/2004/CT- T'Tg của Chính phủ và Chỉ thị số 40-CT/TW ngày22/1 1/2014 của Ban Bí thư

về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội, đánh giá tầm quan trọng của tín dụng chính sách vào công cuộc xóa đói giảm

nghèo, an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới hiện nay Hoạt động tín dụng chính sách đã huy động sức mạnh của cả xã hội, cả hệ thống chính trị vào

cuộc Bên cạnh đó, địa phương các cấp đã chỉ đạo quyết liệt, quan tâm trích nguồn vốn Ngân sách chuyển sang NHCSXH dé cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; kết quả 15 năm, tông nguồn vôn ngân sách cấp tỉnh, huyện, thành phố ủy thác sang NHCSXH để bỗ sung nguồn vốn cho vay hộ

nghèo, giải quyết việc làm và xuất khâu lao động là 86.514 triệu đồng, tăng 82.094 triệu đồng so năm 2002, chiếm tỷ trọng 3,06%/tổng nguồn vốn()

(Nguôn vốn 1y thác địa phương khi nhận bàn giao chủ yếu từ Ngán sách tinh chuyển sang với 4.420 triệu động)

Trong những năm qua, ngoài nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, Chỉ nhánh NHCSXH tỉnh quan tâm đến công tác xã hội hóa nguồn vốn tín dụng chính sách, đặc biệt tích cực trong công tác tuyên truyền huy động tiền gửi tiết kiệm từ dân cu, tong nguôn vôn huy động đạt 21 1.548 triệu đồng, chiếm

7 ,48%/tông nguồn vốn, trong đó huy động tiền gửi từ chính bản thân người vay vôn là thành viên Tổ tiết kiệm và vay vốn: 80.299 triệu đồng, chiếm 2,84%/tông nguồn vốn; huy động tiền gửi tiết kiệm trong dân cư tại điểm

giao dịch xã: 42.284 triệu đồng, chiếm 1,5%/tổng nguồn vốn (Cự thể có bảng

số liệu đính kèm)

2 Về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo

Ngày 04/10/2002 Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP

về chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính

sách khác, cùng với đó, NHCSXH ra đời là cầu nối đưa tín dụng chính sách

ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, tạo

điều kiện cho người nghèo tiếp cận được nguồn vốn tín dụng chính sách ưu đãi, nhằm hỗ trợ người nghèo có điều kiện, cơ hội phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, ôn định kinh tế, cải thiện cuộc sống gia đình, từng bước thu hẹp dần khoảng cách giữa giàu và nghèo, đảm bảo chính sách

an sinh xã hội và phát triển nông thôn mới tại địa phương

Từ khi triển khai thực hiện tín dụng chính sách ưu đãi, Ngân hàng

Chính sách xã hội tỉnh thực hiện nhiệm vụ là tiếp nhận bàn giao 03 chương

trình tín dụng vào năm 2002 gồm: Cho vay giải quyết việc làm từ Kho bạc Nhà nước, cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn từ Ngân hàng Công thương và cho vay hộ nghèo từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chuyên sang với tổng dư nợ 148 tỷ đồng, tỷ lệ nợ quá hạn 8,18%

C) Ngân sách tỉnh 68.427 triệu đồng, tăng 64.007 triệu đồng, Ngân sách các huyện, thành phố

18.087 triệu đồng Đến nay 14/14 huyện, thành phố đã chuyển nguồn vôn Ngân sách ủy thác sang NHCSXH, trong đó các huyện, thành phố chuyển nguồn vốn lớn như: thành phố Quảng Ngãi: 2.670 triệu đồng, Đức Phổ

2.090 triệu đồng, Bình Sơn 2.308 triệu đồng và Mộ Đức 1.900 triệu đồng

2

Trang 3

Sau 15 năm thực hiện, hiện nay trên địa bàn tỉnh đang triển khai thực hiện cho vay 16 chương trình tín dụng(2), với doanh số cho vay trên 6.454 tỷ đồng, doanh số thu nợ 3.780 tỷ đồng Đến nay, tổng dư nợ toàn tỉnh đạt trên

2.823 tỷ đồng, tăng 2.674 tỷ đồng (tăng 19 lần so với thời điểm nhận bàn

giao năm 2002), với 125.442 hộ còn dư nợ Trong đó, các chương trình có dư

nợ lớn như: Cho vay hộ nghèo 739 tỷ đồng (chiếm 26,2%); cho vay hộ cận nghèo 696 tỷ đồng (chiếm 24,7%); cho vay Nước sạch và vệ sinh môi trường

nông thôn (NS&VSMTNT) 322 tỷ đồng (chiếm 11,4%); cho vay hộ mới

thoát nghèo 263 tỷ đồng (chiếm 9.3%); cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn 246 triệu đồng (chiếm 8 7%) và còn lại các chương trình tín dụng khác,

Song song với việc tăng trưởng dư nợ cho vay các chương trình tín dụng ưu đãi, chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh luôn chú trọng đến hiệu quả hoạt động, nâng cao chất lượng tín dụng, thực hiện tốt công tác thu

nợ, cho vay, xử lý nợ quá hạn, không để nợ quá hạn phát sinh, từ đó, nợ quá hạn toàn tỉnh đến nay giảm xuống còn 8.956 triệu đồng, chiếm tỉ lệ 0,32%/tông

dư nợ, giảm 7,9% so với thời điểm nhận bàn giao năm 2002 (tỷ lệ nợ quá hạn khi

nhận bàn giao là 8,18%) và tổng nợ khoanh 6.442 triệu đồng, chiếm 0,23%/tỗng dư nợ()

Cụ thể kết quả cho vay các chương trình tín dụng ưu đãi từ 2002 —

2017 theo biếu số liệu đỉnh kèm

3 Về công tác tô chức và phương thức quần lý tín dụng chính sách Chủ trương, chính sách tín dụng ưu đãi của Đảng và Nhà nước đối với người nghèo, cận nghèo và các đôi tượng chính sách khác được các Câp ủy, Chính quyên địa phương và nhân dân trong toàn tỉnh đông tình, hưởng ứng,

đánh giá cao thành tựu đạt được trong 15 năm qua, đã góp phân thiệt thực, hiệu

()Cho vay hộ nghèo thông thường, bao gồm cho vay hộ nghèo hỗ trợ lãi suất theo Nghị quyết 30a; (2) cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn (HSSV) theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg; (3) cho vay giải quyết việc làm (GQVL); (4) cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (NS&VSMTNT) theo Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg; (5) cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài XKLĐ) thông thường; (6) cho vay hộ sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn (SXKD VKK) theo

Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg; (7) cho vay hộ đồng bào Dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn (DTTS ĐBKK) phát triển sản xuất theo Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg và 54/2012/QĐ-TTg; (8) cho vay XKLĐ tại các huyện nghèo theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg; (9) cho vay Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn theo Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg; (10) cho vay dự án phát triển ngành lâm nghiệp (WB3); (11) cho vay hộ nghèo về nhà ở giai đoạn 1 theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg; (12) cho vay hộ nghèo làm nhà

ở phòng tránh bão, lụt theo Quyết định số 716/QĐ-TTg và 48/2014/QĐ-TTg; (13) cho vay hộ cận nghèo theo

Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg; (14) cho vay hộ mới nghèo theo Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg; (15) cho

vay hộ nghèo về nhà ở giai đoạn 2 theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg và (16) cho vay hỗ trợ đất sản xuất

và chuyên đổi nghề theo Quyết định số 755/QĐ-TTg

Ở) Đến nay, toàn tỉnh có 01 huyện không có nợ quá hạn (Lý Sơn); 03 huyện có nợ quá hạn dưới 0,1% (Sơn Hà: 0,03%; Minh Long: 0,05%; Nghĩa Hành: 0,08%), 01 đơn vị có tỷ lệ nợ quá hạn trên 1% (thành phó: 1,18%); 01 đơn vị có nợ quá hạn trên 0,5% đến 1%: Sơn Tây (0,91%), các đơn vị còn lại có tỷ lệ nợ quá hạn từ trên 0,1 đến

0,5%

Hiện nay, toàn tỉnh còn 08 xã, phường có tỷ lệ nợ quá hạn trên 2% (Trà Bỏng: 01 xã (Trà Bùi:

4,11%); thành phố Quảng Ngãi 07 xã, phường (Trần Phú: 3,6%; Trần Hưng Đạo: 2,41%; Lê Hồng Phong: 4,13%; Nguyễn Nghiêm: 3,94%; Nghĩa lộ: 6%; Nghĩa Chánh: 4,92 %; Nghĩa Phú: 2,1%).

Trang 4

quả trong công tác giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an

sinh xã hội và khẳng định thông qua mô hình hoạt động của NHCSXH triển khai

thực hiện các chính sách tín dụng đến tận cơ sở; thực hiện phương thức ủy thác

tín dụng qua 04 Tổ chức chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Nông dân, Cựu chién

binh và Đoàn thanh niên) là giải pháp hữu hiệu, tạo bước đột phá trong việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới tại địa phương

Hoạt động tín dụng chính sách tại địa phương luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời của Chính phủ, các Bộ, Ngành và NHCSXH Việt Nam, sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tính, Ban đại diện HĐỌT NHCSXH các cấp cling voi su phối hợp chặt chẽ của các Sở, ban, ngành,

các Tô chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, Cấp ủy, chính quyền địa phương

Trong 15 năm qua, nguồn vốn tín dụng chính sách đã giúp cho 516.485

lượt hộ nghèo và đối tượng chính sách khác tại khắp các vùng nông thôn, miền

núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo tiếp cận với chính sách tín dụng ưu đãi của

Nhà nước để đầu tư phát triển kinh tế trên nhiều lĩnh vực, từ sản xuất kinh

doanh, trồng trọt, chăn nuôi đến việc phục vụ các nhu cầu trong cuộc sống như: Xây dựng nhà ở, nhà tránh lũ, xây dựng công trình nước sạch vệ sinh môi

trường, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động có thời hạn ở nước ngoài, ch phí

hoc tap cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn

Kết quả nguồn vốn tín dụng đã tạo việc làm cho hơn 36.000 lao động

làm việc trong và ngoài nước, 52.486 học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó

khăn được vay vốn học tập tiếp tục chắp cánh ước mơ đến trường theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTEg, xây dựng 99.298 công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, tạo điều kiện cho người dân ở vùng nông thôn sinh hoạt hợp vệ sinh nâng cao chất lượng cuộc sống: với 1.884 hộ nghèo vay vốn làm nhà tránh lũ, 15.550 hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn vay vốn

để sản xuất kinh doanh, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo từng giai đoạn đều đạt và vượt chỉ tiêu đề ra, cụ thể: Giai đoạn 2002-2005, tý lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm giảm 2.63%; giai đoạn 2006-2010, giảm 3.3%; giai đoạn 2011-2015, giảm 3.09% và 2016 đến 2017, bình quân mỗi năm giảm 2% Khẳng định răng tín dụng chính sách đã góp phần tích cực trong việc thực hiện mục tiêu quôc gia vê giảm nghèo bền vững, đảm bảo an sinh xã hội, phát triển nông thôn mới ở địa phương

4 Về triển khai thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014

của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Quyết định số 401/QĐ-TTg ngày

14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ

Bám sát nội dung Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Quyết định số 401/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp đã tập trung quán triệt và ban

hành nhiều văn bản chỉ đạo, tô chức triển khai thực hiện tín dụng chính sách

Trang 5

đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động tín dụng chính sách(°

Sau hơn 02 năm triển khai thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí

thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng

chính sách xã hội, khẳng định bước đầu đã tác động rất tích cực đến hoạt

động tín dụng chính sách của NHCSXH, góp phần quan trọng trong công tác

giảm nghèo, tạo việc làm và đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương; các Cấp

ủy Đảng, chính quyền địa phương đã xác định được trách nhiệm và vai trò

của mình đối với tín dụng chính sách xã hội nên đã chú trọng, quan tâm, tạo điều kiện, chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãi

đối với hộ nghèo, cận nghèo và Các đối tượng chính sách khác; kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ các tồn tại, vướng mắc trong quá trình hoạt động tín dụng chính

sách cũng như hỗ trợ cơ sở vật chất, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của NHCSXH thực hiện tốt các nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao

Từ khi thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW đến nay, nguồn vốn luôn được

NHCSXH quan tâm, phân bổ vốn đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn vay của hộ

nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác tại địa phương, cụ thể, từ

năm 2015 đến nay, NHCSXH (Trung ương) đã phân bổ nguồn vốn tín dụng

để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa tỉnh Quảng Ngãi với số tiền trên 700 tỷ đồng, ngoài ra, NHCSXH Trung ương luôn quan tâm hỗ trợ nguồn kinh phí đầu tư xây dựng Trụ sở làm việc chi nhánh NHCSXH tinh và tại các huyện, trang bị xe ô tô chuyên dùng và mua sắm tài sản phục vụ quá trình hoạt động

Cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương các cấp đã thực sự vào cuộc,

quan tâm, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị 40-CT/TW, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế ở cơ sở; đồng thời quan

tâm, hàng năm dành một phần nguồn ngân sách trích chuyển sang NHCSXH

để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; đồng thời hỗ trợ

nguồn kinh phí, hỗ trợ cơ sở vật chất, bố trí địa điểm đất mới để xây dựng Trụ sở làm việc các huyện Đặc biệt, UBND tỉnh quan tâm cân đối, bố trí

nguồn vốn từ ngân sách tỉnh đối ứng cùng nguồn vốn từ NHCSXH với số

tiền 2.688 triệu đồng để trang bị mới xe ô tô chuyên dùng phục vụ hoạt động giao dịch lưu động tại xã và hỗ trợ 720 triệu đồng để mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tại Trụ sở làm việc mới của chỉ nhánh tỉnh

(° Tỉnh ủy ban hành Văn bản số 3610-CV/TU ngày 22/12/2014 triển khai thực hiện Chỉ thị số 40-

CT/TW và văn bản số 1TT2-CV/TU ngày 20/4/2017 tiếp chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW; UBND tỉnh ban hành văn bản số 6107/UBND-KTTH ngày 29/12/2014 và văn bản số 2207/UBND-KTTH ngày

10/5/2016 chi dao các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quyết định sé 401/QD- TT; văn bản số 567/UBND-KT ngày 07/02/2017 tiếp tục chi dao triển khai thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW Đến nay, các cấp ủy, chính quyền địa phương trong tỉnh đã ban hành các văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW và Quyết định số 401/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

UBND tinh ban hành Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND ngày 05/10/2016 về việc ban hành Chương trình

việc làm tỉnh Quang Ngai giai đoạn 2016-2020, theo đó hàng năm UBND tỉnh trích nguồn vốn ngân sách ủy thác sang NHCSXH để cho vay giải quyết việc làm với số tiền 20 tỷ đồng, các huyện thành phố chuyển sang từ 500- 2.000 tỷ đồng.

Trang 6

Hang năm, UBND các cấp luôn quan tâm chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho NHCSXH để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, tổng vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH tăng 33.421 triệu đồng (rong đó Ngân sách tỉnh 23.95] triệu đồng và còn lại ngân sách của các huyện, thành phô)

5 Về tổ chức hoạt động

Ngân hàng Chính sách xã hội là cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện

chuyên tải nguồn vốn tín dụng chính sách ưu đãi đến với người nghèo và các đối tượng chính sách khác thông qua mô hình phương thức ủy thác qua các

Tổ chức chính trị xã hội Với bộ máy tô chức đặc thù, vừa đảm bảo nguyên tắc hoạt động tín dụng vừa phải đảm bảo thực hiện nhiệm vụ an sinh xã hội

Thực hiện chức năng quản trị giám sát hoạt động của bộ máy tác nghiệp Tại

tỉnh có Ban đại diện HĐQT NHCSXH tinh va ở huyện có Ban đại diện

HĐQT NHCSXH huyện, thành phố; tham gia Ban đại diện các cấp là Lãnh đạo chính quyền địa phương và các Ban, ngành đoàn thê liên quan để tham gia giám sát, lập kế hoạch, tạo nguồn vốn, đầu tư cho các đối tượng theo quy

định, bảo đảm sử dụng vốn có hiệu quả

a) B6 máy quản trị

Thực hiện Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ

và Quyết định số 131/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; ngày 26/1 1/2002, Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quyết định số 3356/QĐ-UB về

việc thành lập Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh, do đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng Ban đại diện, thành viên là lãnh đạo các Sở, Ngành liên quan và các Tổ chức chính trị - xã hội Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân các huyện, thành phố cũng đã quyết định thành lập Ban đại diện HĐQT

NHCSXH cấp huyện, thành phố và chỉ đạo tổ chức hoạt động theo Quyết

định số 162/QĐ-HĐQT ngày 17/4/2003 của HĐQT NHCSXH; đặc biệt, năm

2015 Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo bố sung Chủ tịch UBND cấp xã tham gia Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện, thành phó

Đến nay, toàn tỉnh có 337 thành viên Ban đại diện HĐQT NHCSXH, gồm: 13 thành viên thuộc Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh và 324 thành viên thuộc BĐD HĐQT cấp huyện (với 184/184 Chủ tịch UBND cấp xã được

cơ cấu là thành viên BĐD HĐQT NHCSXH cấp huyện)

Trong những năm qua, Ban Đại diện HĐQT NHCSXH cấp tỉnh và cấp

huyện đã tổ chức đầy đủ, đúng định kỳ các phiên họp theo quy định để quán triệt triển khai các Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, Nghị quyết, Quyết định của HĐQT NHCSXH, kết luận của Ban đại diện HĐQT

NHCSXH các cấp Thực hiện gan chương trình tín dụng chính sách với các chương trình mục tiêu phat triển kinh tế - xã hội của địa phương, phân giao chỉ tiêu kế hoạch nguồn vốn, chỉ đạo và tạo điều kiện cho NHCSXH thực hiện tốt các chức nang diéu hành hoạt động ngân hàng; thường xuyên kiểm tra giám sát, giải quyết các tồn tại, vướng mắc trong quá trình hoạt động của NHCSXH

Trang 7

Dưới sự chỉ đạo của Trưởng ban, Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh

và các huyện, thành phố đã thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ quản trị, giắm

sát, kiểm tra mọi hoạt động của NHCSXH, giúp cho điều hành tác nghiệp của

NHCSXH tinh Quang Ngãi đạt được kết quả đáng ghi nhận về chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, an sinh xã hội, xây dựng

nông thôn mới ở địa phương

b) Bộ máy điều hành tác nghiệp

Hiện nay toàn chi nhánh NHCSXH tỉnh có 170 cán bộ, trong đó: 140 cán bộ là Lãnh đạo và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, 30 cán bộ hợp đồng ngắn hạn làm bảo vệ, tạp vụ Mạng lưới hoạt động của NHCSXH tỉnh gồm

01 Hội sở chỉ nhánh tỉnh đóng trên địa bàn thành phố và 13 Phòng giao dịch

NHCSXH tại tất cả các huyện và 184 Điểm giao dịch tại tất cả các xã,

phường, thị trấn trên toàn tỉnh

Thời gian qua, đội ngũ cán bộ điều hành tác nghiệp đã có nhiều cố

gắng, vượt qua khó khăn, thử thách, nêu cao tinh thần trách nhiệm, đám nghĩ,

dám làm; tiếp nhận và quản lý an toàn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước; tổ chức cho vay trực tiếp đến người vay tại xã, phường; phối hợp với các Tổ chức chính trị - xã hội và chính quyền các cấp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tác uý thác, các Tổ trưởng Tổ TK&VV để thực hiện tốt hơn nữa công tác tín dụng chính sách

6 Về phương thức quản lý vốn tín dụng chính sách

a) Tổ chức giao dịch tại xã, thực hiện giải ngân vốn và thu nợ trực

tiếp, không qua cáp trung gian

Tín dụng chính sách xã hội là loại hình tín dụng đặc thù, mang tính

nhỏ, lẻ; khách hàng là người nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác sống chủ yếu ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, giao thông đi lại khó khăn Để giúp người nghèo tiếp cận vốn của NHCSXH,

giảm chi phí đi lại, NHCSXH đã mở 100% Điểm giao dịch xã tại 184 xã,

phường, thị trấn trong toàn tỉnh và tô chức giao dịch tại các Điểm giao dịch

xã vào ngày cô định hàng tháng (kể cả thứ bảy, chủ nhật và ngày lậ

Tại các điểm giao dịch, chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước, các quy trình thủ tục của NHCSXH, dư nợ từng chương trình của tất cả các hộ vay vốn được niêm yết công khai tại Điểm giao dịch xã Mọi hoạt động của NHCSXH tại Điểm giao dịch xã đều có sự giám sát của Hội đoàn thể, Tổ

trưởng Tổ TK&VV và chính quyền địa phương

Việc tổ chức giao dịch tại xã của NHCSXH là một mô hình hoạt động

và phương thức quản lý tín dụng mang tính ưu việt, đặc thù ở Việt Nam, đã

và đang phát huy kênh tín dụng chính sách được “Công khai, dân chủ và có

sự giám sát”, tạo điều kiện cho người dan dé dàng tiếp cận với dịch vụ ngân hàng, với chính quyền cơ sở, với các đoàn thê chính trị - xã hội, đồng thời

cũng tạo điều kiện cho UBND cấp cơ sở có điều kiện gần dân, sát dân hơn _b) Phương thức cho vay trực tiếp có uỷ thác một số khâu tác nghiệp

Trang 8

qua các Tô chức chính trị-xã hội

Đề chuyền tải vốn tín dụng chính sách đúng đối tượng thụ hưởng, đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng, hỗ trợ tối đa cho người nghèo trong điều

kiện phải tỉnh giảm biên chế, tiết giảm chi phí quản lý, NHCSXH đã thực

hiện phương thức quản lý thông qua hình thức ủy thác một số khâu nghiệp vụ

tín dụng cho các Tổ chức chính trị - xã hội, các Tổ TK&VV, cụ thể: Uỷ thác

thành lập và chỉ đạo hoạt động của Tổ TK&VV, bình xét hộ vay vốn đảm bảo

công khai, dân chủ, đúng đối tượng thụ hưởng đủ, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát người vay sử dụng vôn vay đúng mục đích, có hiệu quả, thực hiện thu lãi, thu tiết kiệm, phối hợp cùng NHCSXH đôn đốc thu hồi nợ, xử lý nợ rủi ro, xâm tiêu chiếm dụng, tuyên truyền chính sách tín dụng ưu đãi, định kỳ sơ kết, tông kêt,

Thực hiện phương thức ủy thác cho các Tổ chức chính trị - xã hội là

chủ trương đúng đắn, phù hợp với điều kiện thực tế, tạo điều kiện gắn kết

chương trình tín dụng với chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, với các chương trình kinh tế xã hội Các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trong tỉnh đã làm tốt nhiệm vụ ủy thác, là cầu nối giữa tín dụng chính sách với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

Đến nay, nguồn vốn tín dụng chính sách ưu đãi được ủy thác qua các Hội đoàn thê nhận chiếm tỷ lệ 99,7% tổng dư nợ của NHCSXH thông qua 16 chương trình tín dụng với tổng dư nợ đến nay đạt2.814 tỷ đồng, tăng 13,1 lần

so dư nợ thời điểm nhận bàn giao, với 2.901 Tổ TK&VV với 98.472 hộ còn

dư nợ, cụ thê (7)

Từ thực tiễn 15 năm qua cho thấy, thực hiện phương thức ủy thắc từng

phân thông qua các Tô chức chính trị - xã hội đã xây dựng mạng lưới Tô TK&VV đên tận các thôn, tô dân phô từ đông băng đên vùng cao, vùng xa, vùng

sâu, hải đảo, đã huy động sức mạnh tông hợp của cả hệ thông chính trị xã hội và

toàn dân cùng tham gia

7 Cơ chế quản lý tài chính

Thực hiện phân cấp quản lý tài chính theo quy định của Bộ Tài chính, rõ rang, minh bạch tăng tính chủ động, tự quyết định và chịu trách nhiệmđôi với hoạt động và quản lý tài chính của đơn vị theo đúng thâm quyên đã phan cap

§ Hoạt động kiểm tra, giám sát đối với hoạt động tín dụng chính sách

(€) Hội Nông dân: 950.858 triệu đồng, 977 Tổ TK&VV, với 32.957 hộ, chiếm tỷ trọng 33,8%, tăng

16 lần so năm 2002; Hội Phụ nữ: 1.216.438 triệu đồng, 1.154 Tổ TK&VV, với 42.473 hộ, chiếm tỷ trọng 44,3 %, tăng 20,5 lần so năm 2002; Hội CCB: 336.460 triệu đồng, 389 Tổ TK&VV, với 11.581 hộ, chiếm tỷ trọng 12%, tăng 20,8 lần so năm 2002; Đoàn Thanh niên: 310.266 triệu đồng, 361Tổ TK&VV, với 11.641

hộ, chiếm tỷ trọng 11%, tăng 21,5 lần so năm 2002.

Trang 9

NHCSXH các cấp; giám sát của Hội đồng nhân dân, UBMTTQ VN và các cơ

quan, ban ngành liên quan,

Kết quả 15 năm, Hội đồng quản trị NHCSXH và Ban đại diện HĐQT NHCSXH các cấp đã thực hiện kiểm tra, giám sát 3 lượt tại cấp tỉnh, 224 lượt cấp huyện, 3.053 lượt cấp xã, 2.791 lượt tại Điểm giao dịch xã, 4.728 lượt Tổ TK&VV và13.860 lượt hộ vay Kiểm tra, kiểm soát nội bộ của NHCSXH đã thực hiện kiểm tra, giám sát I1 lượt cấp tỉnh, 831 lượt cấp huyện, 5.065 lượt cấp

xã, 5.106 lượt tại Điểm giao dịch xã, 18.070 lượt Tổ TK&VV và91.623 lượt hộ vay Hội đoàn thể nhận ủy thác các cấp thực hiện kiểm tra (hoặc phối hợp cùng NHCSXH) đã thực hiện kiểm tra, giám sát 16 lượt Hội cấp tỉnh, 1.051 lượt Hội cấp huyện, 4.307 lượt Hội cấpxã, 15.530 lượt Tổ TK&VV và29.977 lượt hộ

và lãi tiền vay của hộ vay để hộ vay và NHCSXH đối chiếu nợ hàng tháng,

hạn chế thấp nhất trường hợp xâm tiêu, chiếm dụng vốn vay

Qua kết quả kiểm tra, giám sát cho thấy, hoạt động tín dụng ưu đãi của Nhà nước được NHCSXH phối hợp với chính quyền cơ sở và các Tổ chức

chính trị - xã hội thực hiện đạt hiệu quả, chấp hành đúng chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

9 Về cơ sở vật chất

Trong những ngày mới thành lập, toàn bộ Trụ sở làm việc từ tỉnh đến

các huyện, một số đơn vị được UBND huyện chuyển giao từ các đơn vị khác, còn lại đều phải thuê, mượn; qua 15 năm hoạt động, đến nay NHCSXH từ tỉnh đến huyện đã có Trụ sở làm việc, được trang bị đầy đủ các phương tiện

và công cụ phục vụ hoạt động, đáp ứng đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ được giao

Tại 184 Điểm giao dịch xã được UBND cấp xã bố trí địa điểm để NHCSXH tổ chức giao dịch hàng tháng, bố trí, vị trí đặt các biển hiệu, thông báo, nhằm công khai các chính sách tín dụng, các thông tin hoạt động của NHCSXH để người dân dễ dàng nắm bắt, tiếp cận và kiểm tra, giám sát,

II TON TAI, HAN CHE

1 Cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương một số nơi, nhất là tại các huyện

miền núi chưa thực sự vào cuộc, chưa quan tâm chỉ đạo quyết liệt đối với hoạt

động tín dụng chính sách, chưa đánh giá hết vai trò, nhiệm vụ trong công cuộc giảm nghèo tại địa phương; các địa phương trích chuyển nguồn vôn ngân sách

ủy thác sang NHCSXH để bổ sung nguồn vốn cho vay còn thấp; công tác giảm nghèo tại một số địa phương chưa thực sự bền vững, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, nhất

là tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; một số chính

sách giảm nghèo còn nhiều chồng chéo, khó thực hiện, nguồn lực huy động chưa

Trang 10

đáp ứng được yêu cầu, hiệu quả sử dụng chưa cao, có nơi nhận thức tầm quan trọng về công tác giảm nghèo bền vững còn nhiều hạn chế nên chưa dành sự quan tâm đúng mức đối với hoạt động tín dụng chính sách

2 Mức cho vay một số chương trình chưa được điều chỉnh kịp thời,

không còn phù hợp với giá cả thị trường hiện nay, chưa tạo được khả năng tài chính đề người dân tô chức sản xuât, kinh doanh cải thiện đời sông,

3 Cơ cấu lãi suất hỗ trợ đối với một số chương trình còn bất cập,

chồng chéo giữa các chính sách, lãi suất một số chương trình tín dụng chính sách, đặc biệt là tại các huyện miền núi còn cao hơn so với lãi suất của Ngân

hàng Nông nghiệp (sau khi được hỗ trợ lãi suất theo Nghị định số

355/2015/NĐ-CP)

4 Dư nợ tín dụng ưu đãi tại các vùng chưa đồng đều, đến nay có 02 huyện Tây Trà và Sơn Tây không có ngân hàng nào hoạt động trên địa bàn

huyện ngoài NHCSXH Tuy nhiên, dư nợ tại hai huyện này rất thấp (Tây Trà

có dư nợ 57.824 triệu đồng và Sơn Tây có dư nợ 93.157 triệu đồng) Nguyên

nhân đo trình độ nhận thức của người dân còn hạn chế, cuộc sống tập quán tự

cấp, tự túc, chưa thay đổi nhận thức cách sống, vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự trợ cấp của Nhà nước, chưa tiếp cận khoa học kỹ thuật áp dụng vào

phục vụ trong chăn nuôi, sản xuất, trồng trọt, nên từ đó không có nhu cầu vay

vôn tín dụng chính sách ưu đãi

5 Việc triển khai một số chính sách chưa có sự đồng bộ, nhất là các chính sách được triển khai kết hợp từ nhiều nguồn vốn (nguồn vốn vay, vốn

hỗ trợ từ ngân sách, vốn huy động từ cộng đông ) như: Cho vay hộ nghèo về

nhà ở, cho vay nhà ở phòng tránh bão, lụt; cho vay hỗ trợ đất sản xuất và

chuyển đổi nghề, từ đó ảnh hưởng đến việc tổ chức triển khai thực hiện tín dụng chính sách

PHAN II

PHUONG HUONG, NHIEM VU TRIEN KHAI THUC HIEN CHÍNH SÁCH TIN DUNG UU DAI TRONG THOI GIAN ĐẾN

Bám sát quy hoạch tông thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm

2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2052/QĐ-TTg

ngày 10/11/2010; chiến lược phát triền Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2011-2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 852/QD- TTg ngay 10/7/2012 va Nghi quyét của Tỉnh ủy, HĐND, chỉ đạo của UBND tỉnh vê định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020, Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh xây dựng định hướng mục tiêu, nhiệm vụ, tập trung mọi nguôn lực, huy động các nguôn vốn vào một đầu mối để tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả nguồn vốn tín dụng chính sách, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững, xây đựng nông thôn mới, đảm bảo

an sinh xã hội tại địa phương

I.MỤC TIỂU

10

Trang 11

1 Đảm bảo 100% người nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu câu vôn được tiêp cận kịp thời nguôn vôn tín dụng chính sách ưu đãi

2 Phấn đấu dư nợ tăng trưởng đến năm 2020 đạt 4.000 tỷ đồng (bình

quân hàng năm dư nợ tăng khoảng 10-12%); đồng thời tiếp tục nâng cao chất

lượng tín dụng,không để nợ quá hạn phát sinh, phan đấu toàn tỉnh có nợ quá hạn dưới 0,5%, các huyện, thành phố đưới 1% và các xã, phường, thị trấn dưới

2%

3 Tập trung nguồn lực, đây mạnh công tác huy động nguồn vốn của các tổ chức và cá nhân, tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương (tỉnh, huyện) hàng năm ủy thác sang NHCSXH khoảng 40 tỷ đồng (trong đó

ngân sách tỉnh khoảng 20 tỷ đồng và mỗi huyện, thành phố từ 500 triệu đồng

trở lên) để bỗ sung nguồn vốn cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách

khác trên địa bàn tỉnh

4 Lồng ghép có hiệu quả hoạt động tín dụng chính sách với hoạt động

hỗ trợ kỹ thuật, chuyên giao công nghệ, khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và hoạt động của các Tổ chức chính trị - xã hội, nhằm mục tiêu giảm nghèo bền vững, bảo đảm an sinh xã hội

ILGIAI PHAP THỰC HIEN

1 Tiếp tục tham mưu Tỉnh ủy, UBND tỉnh chỉ đạo Cấp ủy, chính quyền địa phương, các sở, ban, ngành, Hội đoàn thể tổ chức triển khai thực

hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư về tăng cường

sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội và Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 401/QĐÐ-

TTg ngày 14/3/2016

2 Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Cấp uý, chính quyền địa phương,

các thành viên Ban đại diện HĐQT NHCSXH và của các Tổ chức chính trị -

xã hội đối với hoạt động tín dụng chính sách; tăng cường sự tham gia quản lý

của UBND cấp xã; đặc biệt nâng cao hơn nữa vai trò nhiệm vụ của Chủ tịch

xã trong việc quản lý và thực hiện tín dụng chính sách tại địa phương

3 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi tại cơ sở; nâng cao chất lượng công tác kiểm

tra, kiểm soát nội bộ; phát huy hiệu quả hoạt động kiểm tra, giám sát của các

cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thê và nhân dân đối với hoạt động tín dụng ưu

đãi, nhằm kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những tồn tại tại cơ sở, đặc biệt

hạn chế thấp nhất việc sử dụng vốn sai mục đích, hiện tượng tiêu cực, lợi

dụng chính sách, xâm tiêu, vay ké,

4 Thường xuyên củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng chính sách, nâng cao chất lượng hoạt động tại Điểm giao dịch xã, củng cô nâng cao chất lượng Tổ tiết kiệm và vay vốn; tăng cường tô chức tập huấn, phổ biến quy trình nghiệp vụ; phối hợp với các cơ quan khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, hướng dẫn phương thức, xây dựng mô hình sản xuất kinh

Trang 12

doanh hiéu qua, gan với việc phát triên nông nghiệp, nông thôn mới, phát

triên giáo dục, dạy nghé, tạo việc làm,

5 Tích cực đây mạnh công tác thông tin và truyền thông, phối hợp với các cơ quan Báo, Đài Trung ương và địa phương thông tin kịp thời các chủ

trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về chính sách tín dụng ưu đãi đối với

hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác thông qua nhiều hình thức tuyên truyền, đặc biệt đối với những chính sách tín dụng ưu đãi mới; phối hợp với các cơ quan truyền thông xây dựng các phóng sự, chuyên mục, chuyên đề về hoạt động tín dụng chính sách để nhân dân hiểu được những chính sách tín dụng ưu đãi của Đảng, Nhà nước đối với hoạt động tín dụng chính sách do NHCSXH thực hiện Kịp thời biểu dương, khen thưởng các cá nhân, tập thể điển hình tiên tiễn trong quá trình thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi

6 Chỉ đạo NHCSXH tỉnh, huyện thường xuyên bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và chăm lo đời sống vật chất,

tỉnh thần cho cán bộ, viên chức và người lao động nhằm nâng cao tinh thần

trách nhiệm, thực hiện tốt hơn nữa nhiệm vụ được giao, giữ gìn và phát huy những thành quả, hình ảnh của NHCSXH đã đạt được trong thời gian qua

HI ĐỀ XUẤT VÀ KIÊN NGHỊ

1 Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội

a) Kién nghị các Bộ, ngành Trung ương tham mưu, trình Chính phủ xem xét:

- Nâng mức cho vay đối với một số chương trình (chương trình cho vay giải quyết việc làm, cho vay hộ nghèo về nhà ở, cho vay nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn, ) nhằm đảm bảo phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế và nhu cầu vốn đầu tư tại từng thời điểm

- Bố sung, hoàn thiện cơ chế xử lý rủi ro đối với các trường hợp: Các khoản nợ người vay tron, bỏ đi khỏi địa phương lâu năm không xác định được địa chỉ; cho vay xuất khẩu lao động gặp rủi ro do không đáp ứng về sức khoẻ, trình độ ; học sinh, sinh viên vay vốn chết, gia đình khó khăn; đồng

thời có cơ chế kéo đài thời gian gia hạn nợ đối với chương trình học sinh sinh

viên, đối với trường hợp sinh viên ra trường chưa có việc làm, nhằm tạo điều kiện cho gia đình có thời gian tìm nguồn thu để trả nợ

- Điều chỉnh nâng mức thù lao cho các thành viên Ban đại diện HĐQT NHCSXH các cấp; CÓ CƠ chế chi thu lao hàng tháng cho Trưởng thôn tham gia xét chọn đối tượng vay vốn, giám sát, quản lý vốn tín dụng chính sách tại

CƠ SỞ

- Điều chỉnh thời gian để xác định cho vay đối với các hộ đã thoát

nghèo, thoát cận nghèo tại các huyện nghèo (theo Chương trình 30a/CP) và hải đảo lên 05 năm (theo Quyết định sô 28/2015/QD- TTg ngay 21/7/2015 la

03 nam), nham giúp cho các hộ tiếp tục được tiếp cận nguồn vôn tín dụng ưu đãi đầu tư phát triển kinh tế gia đình, ổn định cuộc sông vươn lên thoát nghéo, thoát cận nghèo bền vững và không tái nghèo trở lại

12

Trang 13

b) Quan tam bổ sung nguồn vốn cho vay hộ sản xuất kinh doanh, cho Vay giải quyết việc làm và b6 sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (vì hiện nay một số trụ sở đã xuống cap, quy m6 chat hep không còn phù hợp với hoạt động); xem xét, kiến nghị cấp có thâm quyền nang cap Phong giao dich NHCSXH cấp huyện lên thành Chi nhánh NHCSXH cập huyện, nhằm nâng cao vai trò, chức năng quản lý phù hợp với sự phát triển của NHCSXH, nhằm đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ chính trị được giao trong thời gian đến và những năm tiếp theo

2 Đối với các Cấp ủy Đảng

Tiếp tục quan tâm chỉ đạo Cấp ủy, chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị sô 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư và Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 40-CT/TW theo Quyết định số 401/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ; xác định nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội là một trong những nhiệm vụ trong chương trình, kế hoạch hoạt động thường xuyên của các cập ủy, các ngành, địa phương và đơn vị; định kỳ tô chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng

3 Đối với chính quyền các cấp

- Chỉ đạo các cơ quan, ban ngành liên quan tham mưu, đề xuất UBND trình HĐND cùng cấp tiếp tục quan tâm, hàng năm cân đối bố trí một phân nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác sang NHCSXH dé tăng nguồn vốn đáp ứng nhu câu vay vốn của hộ nghèo và đối tượng chính sách trên địa ban theo Quyết định số.54/2016/QĐ-UBND ngày 05/10/2016 của UBND tỉnh về chương trình việc làm tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020; đồng thời quan

tâm hỗ trợ kinh phí đối ứng để đầu tư xây đựng cơ sở vật chất, điều kiện làm

việc, địa điểm đất để xây đựng Trụ sở làm việc tại các huyện, nhằm đảm bảo

tô chức hoạt động đạt hiệu quả

- Chỉ đạo UBND cấp huyện, xã thực hiện tốt việc điều tra, rà soát xác

định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, thoát cận nghèo làm cơ sở thực hiện chính sách tín dụng trên dia ban, nhằm tạo điều kiện cho hộ nghèo, cận nghèo được tiếp cận nguôn vốn vay vốn ưu đãi; tăng cường công tác chỉ đạo, quán lý, tổ chức triển khai thực hiện và đây mạnh công tác tuyên truyền

các chủ trương, chính sách tín dụng xã hội của Đảng và Nhà nước đối với

người nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách

4 Đối với các Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác

- Đây mạnh công tác tuyên truyền về chủ trương, ý nghĩa của tín dụng chính sách, tuyên truyền cho hộ vay vôn hiểu về quyên lợi và nghĩa vụ của người vay vốn và tham gia thực hiện tốt chính sách tín dụng hỗ trợ giảm nghèo và an sinh xã hội

- Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có thâm quyền

tổ chức lồng ghép các chương trình, dự án sản xuất kinh doanh, chuyển đổi

Trang 14

cơ cấu, lựa chọn cây trồng, vật nuôi, ngành nghề, các chương trình chuyên giao công nghệ, khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,

hướng dẫn phương thức, xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, chăn

nuôi, trồng trọt và dịch vụ kinh doanh hiệu quả gắn với việc phát triển nông nghiệp, nông thôn mới, phát triển giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm,

- Tăng cường kiểm tra, giám sát, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội cấp đưới và Tổ TK&VV trong việc thực hiện dịch vụ ủy thác với NHCSXH Chỉ đạo làm tốt việc bình xét đối tượng vay vốn, quản lý và hướng dẫn người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích

và có hiệu quả; kịp thời chỉ đạo củng cố, kiện toàn Tổ TK&VV hoạt động kém hiệu quả

- Tiếp tục đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm dịch vụ ủy thác, Ban quản lý Tô TK@&VV thông qua hình thức tự dao tạo hoặc thực hiện

chương trình phôi hợp đào tạo với NHCSXH

Phát huy kết quá đạt được trong 15 năm qua, Ban đại diện HĐQT tỉnh tiếp

tục chỉ đạo các thành viên là lãnh đạo các sở, ban ngành, các Hội đoàn thể nhận

ủy thác, chính quyền địa phương cấp huyện, xã tăng cường trách nhiệm cùng với NHCSXH tỉnh nỗ lực phân đấu, vượt qua khó khăn thách thức, tô chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách ưu đãi của Nhà nước, tạo việc làm, tăng thu nhập, ôn định đời sống, giảm nghèo bền vững, đảm bảo an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới, góp phần thực hiện hoàn thành thắng lợi

nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian đến./

Nơi nhận:

- Chủ tịch HĐQT NHCSXH (b/cáo);

- Tổng Giám đốc NHCSXH (b/cáo);

- Ban kiểm soát HĐQT (b/cáo);

- Thường trực Tỉnh uỷ (b/cáo);

- Thường trực HĐND tỉnh;

- CT, PCT UBND tinh;

- UBMTTQ Việt Nam tinh; a, +

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; HU TỊCH UBND TINH

Trang 15

NGAN HANG CHIN SACHXA HO) nity sb orate

CHHINHANH TINH QUANG NGAI

DIỄN BIẾN NGUỒN VỐN VÀ DƯ NỢ QUA I5 NĂM HOẠT ĐỘNG (GIẢI DOAN 2002-2017)

Tong so | T/frịtg sta

56 tupél dai ai

NGUON VON 149.870] $59938} 1.971.368} 2.148.553} 2.311.463] 2.552.976] 2.687.261] 2.827.556} 100] 2.677.686] 34M

A NGUON VON CAN DOI TU TW 145,450} 551.527} 1.940.799) 2.102318} 2.258370) 2.490.873 | 2.615258 | 2.741.042) 9694) 2.595.592} 1.639

{ |Ngudn vén edn d6i chuyén tr Trung ương 145.450 | 523494 | 1.875395 | 2.019.505 | 2.161.949 | 2369946} 2.428.156} 2.529.494} 8946} 2.384.044} 1.639

| Nowdn vin huy động tại địa phương được TW th) bù li sư ~ { 28033} Ñ| Đ| %ÓIE DMI 0| H6, 76{ 21134

I_ |Huy động của tô thức, cả nhận 28033| 36363] 45.406] 48039 60.633) 111.923} 131.249) 464) 131.249

Tb: | = Huy dng tien gỉ tại Diém giao dich xd — $7323] 422M] IMỊ 42.284

2 | Huy động tiển ati tiết kiệm thông qua Tổ TK@VV mot} sna} apse) ƠM| ĐIU| susp 284} 80,299

B INGUON VON NHAN UY THAC TAL ĐỊA PHƯƠNG AÍU| att] —30569| —3a3s| 9608| ont03} DU, MớM| 3| 82094) LH

[| - Ngiễn vẫn nhận từ tgận sách địa phượng 4420} ĐAU M| 43.235} 53.093} 62.103] 72003} 86.514} 306} 8209) 1.857

T.dé:| Tie ngcin sdch cap hyén ỚU| 1| (| 8617] HƠI 13.567} == 18087) 064) 18.087

Í Nguồn vốn nhận từ chủ đâu tư khúc

L {TONG DUNO | MRAI| 6726| 1.967274 | 2.139.707 | 2306619} 2.543.033} 2.673.863) 2.823063} 100) 204864 1.805

{ [Cho vay hd nghéo theo Neh dinh s6 78/2002/N pcp , | 116490] 418396} 939.029} 983.357) 900012] 784607] 758.428} 139237) MU 622.747) %8

2 |Cho vay h6 cin nghéo theo QD 15/2013/QD-TTe ; | "| 125936} 393.749} 596443] 645.154] 696.579} Mới 696,579

1ˆ |Cho way hộ mới thoát nghẻo theo QB số 28/2015/QĐ-TTg 40ö| 159.584) 2302| 9M 262.542

4 (Cho vay hoc sinh, sinh viên tị hưàn cảnh khó Kiẩn (Q0 157) JÍMÑ[ 41491} #H| S9MI| 465.720] 370.264) 278064} 233.308} = 826) 31.44) 10.834

§ {Cho vay vin Qu) quút gia v việ lần theo ND GU2OLSND-CP | 295281 50384) BÍ S443} 91179) IMZR| 6412} 1898} 457] 99453) 337

Trang 16

ee | Abi (4)

T.dé:|Cho vay bang gut von NHCSXH huy động (Rợc TẾ giao)

Cho vay người lo động fi làn việt ở nước ngoài theo QĐ s

6 1365/QB-NHNN, QD sd 1465/QD-TTe, QD s6 63/2015/QD-TTg va

Nephi dinh s6 61/2015/QD-CP 433 4829} 3100| | S100} 79 682) 0,25) 692

T4: |Clo vụ để lý quỹ đồi vi người LB di lam việ tại Hàn (uóc 2800} 4200) 5.800} 6.000} 21 - 60M

7 {Cho vay người LD thuộc huyện nghèo (heo QÐ 71/209/QĐ-TTs 0.912} 9162| 7236| 362, f7] 2| ON} 26

8 {Cho vay chương trinh NS&VSMT NT QÐ 62/2004/QĐ-TT 11.994 B8.517} 109.335) 149.369} 226.509 | 4| 321.869 | 11,40) 32186

9 {Cho vay hd gia dith SXKD tai VKK theo QD 31/2007/QB-TT¢ 2| Øđ60|[ HƠI ID] 7HU| 7| MAI | AB

¡ị {cto vay ddng bio DTTS BBKK theo QD 54/2012/QĐ-TTg

(QD 32/2007/QD-TTs) : 607 (| 6.010) = S961] = (M| IZN| M| l HN

11 {Cho vay dng bio DTTS theo QD 755/QB-TTe 360) 5.804) 11403} IUM|] O40 11.284

12 {Cho vay hd trự hộ nghèo vẻ nhà ở theo QĐ 167/2008/Q0-TT 2| 94,683} 93.358} 6| T79] HƠI 22} M3

14 {Cho vay thuong nhan tai VK theo QD 92/200%QD-TTs {0

Cho vay hỗ trợ hộ nghÈoxây dịng nhà ở phỏng, tránh bảo, lụt

Lý Jkhu vực miễn trung theo QĐ 43/2014/QĐ-TTg 570 970 90} 9.160) 27.605) 27416} t9Ị 27146 Cho vay trộng rừng sản xuất, phút triển chăn nuôi

16 {theo ND 75/2015/QD-TTe

17 1Cho vay một số dự án vốn nước ngoài khác 11.983 64264; 74397) 77.056} 3l, 58.656) = 54.232) BN 51.232

- Cho vay phat irién ngành Lam nghiệp (Dự án FSDP) 11983 = MHH|[ 74.397} 77.056] = SIG] = SRO56} 3122 18! 51232

18 {Cho vay cde doi tome chính sách khác

II |QUÝ AN TOÁN CHÍ TRẢ 1.658 2082} 4.094} 5845} Bd} 996V 13,398) 4,493 0.835

pith cA nartudeal net?

Trang 17

NGAN HANG CHINH SACH XA HOI

CHI NHANH TINH: QUANG NGAI

BAO CAO KET QUA VE MOT SO Cai THRU BANH GIA BIEU QUA

TU NGUON VON TIN DUNG CHINE SACH QUA 15 NAM (GIAI DOAN 2002-2017)

hộ nghờ trong So cng trình nue di & VSM Sp ng nhà 90 ng nh sf tgi

£, | tugng at fine | rec $0 HSSV Thong duge xay | dung theo tây dụ

TE) Cap huyg chin sich} | on Trong do: duge vay dung theo | chương | ; `

khác được um dược tì lao độn | vận ai „| §Wcông | §công Quyết định | trình mưa et ue

vay vốn tit II Ho mee di lao dong hoc Tongs0 | trình cung | trinh nha 90 167 và33 | trả thậm tránh "

Trang 18

NGAN HANG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI BEU SO O9/TKISN

CHI NHANH TINE: QUANG NGAI

THONG KEHO TRO CUA DIA PAUONG CHO HOAT BONG CUA NGAN HANG CHINE SACH XA HOI QUA 15 NAM

(GIAIDOAN 2002-2017)

Don vị: Triệu dong, md

Két qui ho try Trụ sử làm việt Tài sản Ngudn von cho vay Nhà chuyển giao hủ chuyén nhugn Dit duge cép - Ủtô,xemáy | My vitính ¬ Tổng giá

sh ei nh sử tận tf đầu bì mY A sản | thác chủ ty li Yoni try

Ngày đăng: 02/05/2022, 05:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN