Theo ý kiến của Ban Giám đốc Tổng Công ty: thực và hợp lý tình hình tài chính trước hợp nhất của Tổng Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm 2020, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiề
Trang 1ki
Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Nam Định
Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ cho kỳ sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2020
Trang 2Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Nam Định
Thông tin về Công ty
Quyết định Thành lập số 2319/QĐ-BCT ngày 24 tháng 12 năm 2007
Quyết định Thành lập số 2319/QĐ-BCT của Bộ trưởng Bộ Công thương ngày 24 tháng 12 năm 2007
về việc phê duyệt dự án và chuyền đổi Tổng Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Dệt Nam Định thành Tổng Công ty Cổ phân Dệt May Nam Định
Giấy Chứng nhận
Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp của Tổng Công ty đã được điều chỉnh nhiều lần và lần điều
2017 Giây Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Nam Định cấp
Phường Ngô Quyền Thanh phé Nam Dinh Tinh Nam Dinh
Viet Nam
Việt Nam
Trang 3Tông Công ty Cô phần Dệt May Nam Định
Báo cáo của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Tổng Công ty Cé phần Dệt May Nam Định (“ “Tổng Công ty") trình bày báo cáo này
và báo cáo tài chính riêng giữa niên độ đính kèm của Tổng Công ty cho năm kết thúc ngày 30 tháng
6 năm 2020
Ban Giám đốc Tổng Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính riêng giữa niên độ theo các Chuân mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam
và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ Theo
ý kiến của Ban Giám đốc Tổng Công ty:
thực và hợp lý tình hình tài chính trước hợp nhất của Tổng Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm
2020, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trước hợp nhất của Tổng Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo
cáo tài chính giữa niên độ; và
Công ty sẽ không thể thanh toán các khoản nợ phải trả khi đến hạn Ban Giám đốc Tông Công
ty đã thuyết minh các điều kiện liên quan đến đánh giá của Ban Giám đốc về giả định hoạt động liên tục trong Thuyết minh 2(c) của báo cáo tài chính riêng giữa niên độ này
Tại ngày lập báo cáo này, Ban Giám đốc Tổng Công ty đã phê duyệt phát hành báo cáo tài chính riêng giữa niên độ đính kèm
Trang 4KPMG Limited
46" Floor, Keangnam Landmark 72
E6 Pham Hung Road, Me Tri Ward
South Tu Liem District, Hanoi, Vietnam
+84 (24) 3946 1600 | kpmg.com.vn
BÁO CÁO SOÁT XÉT THÔNG TIN TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
Kính gửi các Cỏ đồng
Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Nam Định
Chúng tôi đã soát xét báo cáo tài chính riêng giữa niên độ đính kèm của Tổng Công
ty Cổ phần Dệt May Nam Định (“Tổng Công ty’), bao gồm bảng cân đối kế toán riêng tại ngày 30 tháng 6 năm 2020, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng và báo cáo lưu chuyễn tiền tệ riêng liên quan cho kỳ sáu tháng kết thúc cùng ngày và các thuyết minh kèm theo được Ban Giám đốc Tông Công ty phê duyệt phát hành ngày
28 tháng 8 năm 2020, được trình bày tử trang 6 đến trang 48
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Tổng Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính riêng giữa niên độ này theo các Chuẩn mực Kễ toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ, và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là can thiết để đảm bảo việc lập báo cáo tài chính riêng giữa niên độ không có sai sót trọng yếu do gian lận hay nhằm lẫn
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra kết luận về báo cáo tài chính riêng giữa niên
độ này dựa trên kết quả soát xét của chúng tôi Chúng tôi đã thực hiện công việc
thông tin tài chính giữa niên độ do kiểm toán viên độc lập của đơn vị thực hiện Công việc soát xét thông tin tài chính giữa niên độ bao gồm việc thực hiện các cuộc phỏng vần, chủ yêu là phỏng vấn những người chịu trách nhiệm về các vần đề tài chính kế toán, và thực hiện thủ tục phân tích và các thủ tục soát xét khác Một cuộc soát xét về cơ bản cỏ phạm vi hẹp hơn một cuộc kiểm toán được thực hiện theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và do vậy không cho phép chúng tôi đạt được sự đảm bảo rằng chúng tôi sẽ nhận biết được tắt cả các vân đề trọng yêu có thể được phát hiện trong một cuộc kiểm toán Theo đó, chúng tôi không đưa ra ý kiên kiểm toán
a member firm af the KPMG network of independent member fms
affliated with KPMG International Cooperative ("KPMG Intemational")
a Swiss enlily
Trang 5ki
Cơ sở của kết luận ngoại trừ
Tại ngày 30 tháng 6 năm 2020, trong khoản mục đầu tư tài chính dài hạn của Tổng Công
ty có khoản đầu tu vào một công ty liên kết là Công ty Cổ phần Dệt - Dệt May Nam Định với giá trị ghi số tại ngày 30 tháng 6 năm 2020 là 13.791 triệu VND (1/1/2020: 18.791 triệu 'VND) Ban Giám đốc Tổng Công ty đánh giá rằng việc trích lập dự phòng giảm giá đối với khoản đầu tư tài chính dài hạn này là không cần thiết do bảo cáo tài chính của Công ty Cỗ
nhỏ hơn vốn chủ sở hữu thực có tại ngày kết thúc kỳ kế toán Tuy nhiên, công ty liên kết
đã quá han voi giá trị ghi sổ là 29.962 triệu VND ((1/1/2020: 53.143 triệu VND) Trong
khoản phải thu đã quá hạn này, vốn chủ sở hữu thực có của công ty liên kết này sẽ thay đổi (vốn góp thực tế của các bên tại công ty liên kết này có thể lớn hơn vốn chủ sở hữu thực có) và, do đó, Tổng Công ty có thé sé can phải lập dự phòng đối với khoản đầu tư:
Do hạn chế về thông tin liên quan đến khả năng thanh toán những khoản phải thu trên của những khách hàng có liên quan của Công ty Cổ phần Dệt - Dệt May Nam Định, chúng tôi không thể thực hiện được các thủ tục soát xét thích hợp dé xác định khả năng thu hồi của các khoản phải thu này, do đó, không thể xác định giá trị có thể thu hồi của khoản đầu tư dài hạn vào Công ty Cổ phân Dệt - Dệt May Nam Định của Tổng Công ty và số dự phòng phải lập cho khoản đầu tư này tại ngày 30 tháng 6 năm 2020, cũng như ảnh hưởng tương ứng đối với lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên bảng cân đối kế toán riêng của Tổng Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm 2020 và các khoản mục chỉ phí tài chính, chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp và lỗ sau thuế trên báo cáo kết quả kinh doanh riêng cho kỳ sáu tháng kết thúc cùng ngày
Báo cáo kiểm toán và bảo cáo soát xét của chúng tôi về báo cáo tài chính riêng cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019 và báo cáo tài chính riêng giữa niên độ cho kỳ sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2019 cũng đưa ra ý kiên kiểm toán và kết luận ngoại trừ tương ứng do ảnh hưởng của van dé tương tự đối với các khoản mục dự: phòng giảm giá đầu tư, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên bảng cân đối kế toán riêng của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2019 và các khoản mục chỉ phí tài chính, chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế trên báo cáo kết qua kinh doanh riêng cho cho kỳ sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2019 Các vấn đề đó có thể ảnh hưởng tới các số liệu so sánh có liên quan được trình bày tại ngày 1 tháng 1 năm 2020 và cho kỹ sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2019
Trang 6Kết luận soát xét ngoại trừ
Căn cử trên kết quả soát xét của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vắn đề nêu trong phần
Cơ sở của kết luận ngoại trừ, chúng tôi không thấy có ván đề gì khiến chúng tôi cho rằng báo cáo tài chính riêng giữa niên độ đính kèm đã không phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính trước hợp nhất của Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Nam Định tại ngày 30 tháng 6 năm 2020, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trước hợp nhát của Tổng Công ty cho ky sáu tháng kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẫn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ
Công ty TNHH KPMG
Báo cáo soát xét số: 20-02-00235-20-1
Phạm Thị Thùy Linh Giấy chứng nhận Đăng ký Hành nghề
Trang 7Tổng Công ty Cỗ phần Dệt May Nam Định
Bảng cân đối kế toán riêng tại ngày 30 tháng 6 năm 2020
Mẫu B 0la~ DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 cua Bộ Tài chính)
Dự phòng phải thu khó đòi 137 13 (8.280.775.637) (5.943.514.751)
Các thuyết mình đính kèm là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính riêng giữa niên độ này
Trang 8Tổng Công fy Cả phần Dét May Nam Dinh
Bang cân đối kế toán riêng tại ngày 30 tháng 6 năm 2020 (tiếp theo)
Mẫu B 0la- DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Tai san dai han
TONG CONG TAISAN 270 1.171.000.215.927 1.191,118.162.764
(270 = 100 + 200)
Các thuyết minh đỉnh kèm là bộ phận hợp thành của bdo cdo tai chinh riéng gitta nién do nay
Trang 9Tổng Công ty Cô phần Dệt May Nam Định
Bảng cân đối kế toán riêng tại ngày 30 tháng 6 năm 2020 (tiếp theo)
Mẫu B 01a- DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
- Cổ ' phiếu phô thông có quyền
(Lỗ lãy kế)/lợi nhuận sau thuế
- (LỗJ/LNST chưa phân phối kỳ này/năm
Các thuyết mình đính kèm là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính riêng giữa niên độ này
Trang 10Tổng Công ty Cô phần Dệt May Nam Định
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng cho kỳ sáu tháng
kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2020
Mẫu B 02a - DN
(Ban hành theo Thông tr số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(Lỗ)đợi nhuận thuần từ hoạt động
Ngày 28 thang 8 nam 2020
CO PHAN
Cf DET MAY
Các thuyết mình đính kèm là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính riêng giữa niên độ này
Trang 11Tổng Công ty Cô phần Dệt May Nam Định
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng cho kỳ sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2020
(Phương pháp gián tiếp)
Mẫu B 03a - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 cua Bộ Tài chỉnh)
Ma Thuyết
số minh LUU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG KINH DOANH
Điều chỉnh cho các khoản
Lãi chênh lệch tỷ giá hồi đoái do đánh giá
06
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Biển động các khoản phải trả và nợ
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
kinh doanh a
LUU CHUYEN TIEN TỪ HOAT DONG DAU TU
Tién chi mua tai sản cô định và tai sản
Tiên thu lãi cho vay, lãi tiền gửi và cô tức _ 27
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
Kỳ sáu tháng kết thúc ngày 30/6/2020
VND
(11.862.354.291) 29.401.109.014 1.385.650.431
(1.621.200.936) (398.780.576) 25.398.310.032
42.302.733.674
(8.524.430.552) (1:297.795.894) 17.334.445.478 2.433.948.609 52.248.901.315 (21.422.029.556) (536.325.829) (390.100.000) 29.900.445.930
(40.040.196.373)
(4.500.000.000) 11.000.000.000
4.884.070.576 (28.656.125.797)
30/6/2019 VND
3.309.237.009 31.420.931.598 (4.351.117.719) (2.438.369.064) (14.326.402.085) 24.981.960.579
38.596.240.318
14.771.368.789 (21.154.408.926) 59.790.812.620 1.508.935.641 93.512.948.442 (21.941.762.788) (450.270.000) 71.120.915.654
(29.146.431.663) 334.545.454 (6.700.000.000) 7.900.000.000 13.473.000.000 9.497.665.126 (4.441.221.083)
Các thuyết mình đính kèm là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính riêng giữa niên độ này
Trang 12Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Nam Định
Báo cáo lưu chuyên tiền tệ riêng cho kỳ sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2020
(Phương pháp gián tiếp ~ tiếp theo)
Mẫu B 03a - DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
LƯU CHUYÊN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
quy đôi ngoại tệ
Tiên vụ các khoẩn trưng wong tien 7 8 — 21730138496 — 12.808.543.362
cuối kỳ (70 = 50 + 60 + 61)
Ngày 28 tháng § năm 2020
Các thuyết mình đính kèm là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính riêng giữa niên độ này
11
4
Trang 13(a)
(b)
(c)
Tong Céng ty Cả phần Dệt May Nam Định
Thuyết mình báo cáo tài chính riêng giữa niên độ cho kỳ sáu tháng
kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2020
5 Mẫu B 09a - DN (Ban hành theo Théng tw s6 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính riêng giữa niên độ đính kèm
Đơn vị báo cáo
Hình thức sở hữu vốn
Tổng Công ty Cả phần Dệt May Nam Định (“Tổng Công ty”) là một công ty cổ phân được thành lập tại Việt Nam
Hoạt động chính
Các hoạt động chính của Tổng Công ty là:
~ Sản xuất vải đệt thoi;
- _ Sản xuất hàng may sẵn, quần áo các loại;
tùng máy móc thiết bị ngành sợi dệt may;
- Buôn bán tổng hợp: mua bán các sản phâm ngành sợi, dệt, may;
- _ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
~ _ Cho thuê máy móc thiết bị ngành sợi, dệt, may, xây dựng và đồ dùng hữu hình khác;
- _ Khai thác, xử lý và cung cấp nước; thoát nước và xử lý nước thải;
- _ Kinh doanh bất động sản: dịch vụ cho thuê kỉ ốt; văn phòng, nhà xưởng, ga ra Ô tô;
- _ Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa; và
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tổng Công ty nằm trong phạm vi 12 tháng
Trang 14Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Nam Định
Thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa niên độ cho kỳ sáu tháng
kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2020 (tiếp theo)
Mẫu B 09a—DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) Các đặc điểm hoạt động có ảnh hưởng lớn đến báo cáo tài chính riêng giữa niên độ
Sự bùng phát của Virus Corona (Covid-19) từ đầu năm 2020 có ảnh hưởng lớn đến nên kinh tế của
Việt Nam cũng như nền kinh tế toàn câu, trong đó Việt Nam và nhiễu quốc gia trên thế giới thực hiện
các biện pháp kiểm soát dịch bệnh như giãn cách xã hội, đóng cửa biên giới, hạn chế các hoạt động
đồng người Các biện pháp này ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận kinh doanh xuất
nhập khẩu va gia công hàng may mặc — là các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Tổng Công ty Do sự
được một cách chính xác ảnh hưởng của Covid-19 đối v ới tình hình tài chính trước hợp nhất, kết quả
hoạt động kinh doanh và lưu chuyên tiền tệ trước hợp nhất của Tông Công ty trong tương lai
Cấu trúc Tổng Công ty
Tại ngày 30 tháng 6 năm 2020, Tổng Công ty có 4 công ty con và 4 công ty liên kết (1/1/2020: 4
công ty con và 4 công ty liên kết) được liệt kê trong Thuyết mình 9(b)
Tại ngày 30 tháng 6 năm 2020, Tổng Công ty có 1.125 nhân viên (1/1/2020: 1.169 nhân viên)
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Tuyên bố về tuân thủ
Báo cáo tài chính riêng này được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Ché độ Kế toán Doanh
nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan dến việ lập và trình bày báo cáo tài chính
Tổng Công ty cũng lập và phát hành báo cáo tài chính hợp nhất Đề có thông tin đây đủ về tình hình
tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhât và lưu chuyên tiên tệ hợp nhất của Tổng
Công ty, báo cáo tài chính riêng nay can được đọc cùng với báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng
Công ty
Cơ sở đo lường
Báo cáo tài chính riêng, trừ báo cáo lưu chuyền tiền tệ riêng, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên
tắc giá gốc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng được lập theo phương pháp gián tiếp
Giả định hoạt động liên tục
Báo cáo tài chính riêng được lập trên cơ sở hoạt động liên tục Lỗ thuần sau thuế trong kỳ của Tổng
Công ty là 11.862 triệu VND và tại ngày lập bảng cân đối kế toán, nợ ngắn hạn đã vượt quá tài sản
ngắn hạn là 113.582 triệu VND (1/1/2020: 84.318 triệu VND) Hơn nữa, Tổng Công ty có các khoản
vay đáng kể cần tái tài trợ trong vòng 12 tháng kế tiếp (Thuyết minh 24(a)) Giá trị của giả định hoạt
động liên tục sử dụng trong việc lập báo cáo tài chính riêng này cơ bản tùy thuộc vào việc Tập đoàn
Dệt May Việt Nam, công ty mẹ của Tổng Công ty, tiếp tục cung cắp các hỗ trợ tài chính cân thiết
nhằm giúp Tổng Công ty có thể thanh toán các khoản nợ phải trả khi đến hạn và duy trì sự tồn tại và
hoạt động liên tục của Tổng Công ty trong một tương lai có thể dự kiến trước được
Tại thời điểm lập báo cáo này, không có lý do gì dé Ban Giám đốc Tổng Công ty tin rằng Tập đoàn
Dệt May Việt Nam sẽ không tiép tục sự hỗ trợ của họ
Trang 15Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Nam Định
Thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa niên độ cho kỳ sáu tháng
kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2020 (tiếp theo)
Mẫu B 09a~ DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Tổng Công ty là từ ngày 1 tháng ] đến ngày 31 thang 12
Đơn yị tiền tệ kế toán
Đơn vị tiền tệ kế toán của Tổng Công ty là Đồng Việt Nam (*VND") cũng là đơn vị tiền tệ được sử
dụng cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính riêng
Tóm tắt những chính sách kế toán chủ yếu
Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Tổng Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài
chính riêng giữa niên độ này
Những chính sách kế toán được Tổng Công ty dp dụng trong việc lập báo cáo tài chính riêng giữa
niên độ này nhất quán với các chính sách kế toán áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính riêng năm
gan nhất
Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng các đơn vị tiền khác VND trong kỳ được quy đổi sang VND theo tỷ giá xấp xi
với tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch
Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng don vị tiên tệ khác VND được quy đổi sang VND
theo tỷ giá mua chuyên khoản/bán chuyền khoản của ngân hàng thương mại nơi Tổng Công ty thường
xuyên có giao dịch tại ngày kết thúc kỳ kế toán
“Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá hói đoái được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
riêng
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn
Các khoản đầu tư
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư nắm giữ dén ngày đáo hạn là các khoản dau tư mà Ban Giám đốc Tổng Công ty dự định và
có khả năng năm giữ đến ngày đáo hạn Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gôm tiễn gửi ngân hàng
có kỳ hạn và trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn, Các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá gốc
trừ đi dự phòng khoản phải thu khó đòi
Trang 16(ii)
(iii)
(d)
(e)
Tổng Công ty Cỗ phần Dệt May Nam Định
Thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa niên độ cho kỳ sáu tháng
kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2020 (tiếp theo)
Mẫu B 09a - DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) Đầu ti vào công ty con, công ty liên kết
Cho mục đích của báo cáo tài chính riêng này, các khoản đầu tư vào công ty con và công ty liên kết
được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chỉ phí mua có liên quan trực tiếp Sau
ghi nhận ban dau, các khoản dau tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá đầu tư
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi đơn vị nhậi đầu tư phát sinh lỗ, ngoại trừ trường hợp khoản
lỗ đó đã nằm trong dự kiến của Tổng Công ty khi quyết định đầu tư, Dự phòng giảm giá đầu tư được
hoàn nhập khi đơn vị nhận đầu tư sau đó tạo ra lợi nhuận đề bù trừ cho các khoản lỗ đã được lập dự
phòng trước kia Khoản dự phòng chỉ được hoàn nhập trong phạm vi sao cho giá trị ghỉ số của khoản
đầu tư không vượt quá giá trị ghi số của chúng khi giả định không có khoản dự phòng nào đã được
ghi nhận
Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác
gồm giá mua và các chỉ phí mua có liên quan trực tiếp Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này
được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá đầu tư Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi
đơn vị nhận đầu tư phát sinh lỗ, ngoại trừ trường hợp khoản lỗ đó đã nằm trong dự kiến của Tổng
Công ty khi quyết định đầu tư Dự phòng giảm giá đầu tư được hoàn nhập khi đơn vị nhận đầu tư sau
đó tạo ra lợi nhuận để bù trừ cho các khoản lỗ đã được lập dự phòng trước kia Khoản dự phòng chí
được hoàn nhập trong phạm vi sao cho giá trị ghí số của khoản đầu tư không vượt quá giá trị ghỉ số
của chúng khi giả định không có khoản dự phòng nào đã được ghi nhận
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác được phản ánh theo giá gốc trừ đi dự phòng phái
thu khó đồi
Hàng tồn kho
Giá gốc được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và bao gồm tất cả các chỉ phí phát sinh dé
doanh đở dang, giá gốc bao gồm nguyên vật liệu chỉ phí nhân cồng trực tiếp và các chỉ phí sản xuất
trừ đi các khoản chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chỉ phí bán hàng trực tiếp
Tổng Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
15
Trang 17Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Nam Định
Thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa niên độ cho kỳ sáu tháng
kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2020 (tiếp theo)
Mẫu B 09a— DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 cua Bộ Tài chính) Tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài
san cô định hữu hình bao gồm gi giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng không hoàn lại và
chi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục đích sử dụng đã
dự kiến Các chỉ phí phát sinh sau khi tài sản cô định hữu hình đã đưa vào hoạt động như chỉ phí sửa
chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng trong kỳ
mà chỉ phí phát sinh Trong các trường hợp có thê chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chỉ
phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu
như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình
Khẩu hao
Khẩu hao được tính theo phương pháp đường thăng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản
cô định hữu hình Thời gian hữu dụng ước tính như sau:
Tài sản cố định hữu hình thuê tài chính
Các hợp đồng thuê được phân loại là thuế tài chính nếu theo các điều khoản của hợp đồng, Tổng
Công ty đã nhận phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liên với quyền sở hữu Tài sản cỗ định hữu hình dưới
trừ đi giá trị hao mòn lũy kế
Khẩu hao của tài sản thuê tài chính được hạch toán theo phương pháp đường thắng dựa trên thời gian
hữu dụng ước tính của tài sản thuê tài chính Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản thuê tài chính
nhất quần với tài sản cố định hữu hình được nêu trong phần chính sách kế toán 3(f)(ii)
Tài sản có định vỏ hình
Phần mềm máy vi tinh
Giá mua của phân mềm máy vi tính mi ma phan mem nay không phải là một bộ phận gắn kết với
phần cứng có liên ¡ quan thì được vốn hóa và hạch toán như tài sản cố định vô hình Phan mềm máy vi
tính được tính khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng 10 năm
Trang 18Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Nam Định
Thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa niên độ cho kỳ sáu tháng
kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2020 (tiếp theo)
Mẫu B 09a— DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) Bắt động sản đầu tư cho thuê
Nguyên giá
thức đã dự kiến bởi Ban Giám đốc Các chỉ phí phát sinh sau khi bất động san đầu tư cho thuê đã được
đưa vào hoạt động như chỉ phí sửa chữa và bảo trì được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh riêng trong kỳ mà các chỉ phí này phát sinh Trong các trường hợp có thể chứng minh một cách
rõ ràng rằng các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ bắt
động sản đầu tư cho thuê vượt trên mức hoạt động tiều chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chỉ
phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của bất động sản đầu tư cho thuê
Khẩu hao
Khẩu hao được nh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của bắt động
san dau tư cho thuê Thời gian hữu dụng tước tính như sau:
Xây dựng cơ bản đở dang
Xây dựng cơ bản đở dang phản ánh các khoản chỉ cho công trình xây dựng chưa hoàn thành và máy
móc chưa lắp đặt xong Không tính khấu hao cho xây dựng cơ ban do dang trong quá trình xây dựng
và lắp đặt
Chỉ phí trả trước dài hạn
Công cụ và dụng cụ
Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản Tổng Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động
kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu VND và do đó không đủ
điều kiện ghỉ nhận là tài sản cô định theo quy định hiện hành Nguyên giá của công cụ và dụng cụ
được phân bô theo phương pháp đường thắng trong thời gian từ 2 đến 3 năm
Các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác
Các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác được thể hiện theo giá gốc
Vấn cổ phần
Cổ phiếu phổ thông
Cổ phiếu phỏ thông được ghi nhận theo giá phát hành trừ đi chỉ phí phát sinh liên quan trực tiếp đến
việc phát hành cô phiếu Chí phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cỏ phiến, trừ đi ảnh
hưởng thuế, được ghỉ giảm vào thang du vốn cổ phần
ait
Trang 19Tổng Công ty Cé phan Dét May Nam Định
Thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa niên độ cho kỳ sáu tháng
kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2020 (tiếp theo)
Mẫu B 09a - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hoặc lễ trước hợp nhất của kỳ kế toán bao gồm thuế
thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng ngoại trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan
đến các khoản mục được ghi nhận thắng vào vốn chủ sở hữu, thì khi đó các khoản thuế thu nhập này
cũng được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ, sử
dụng các mức thuê suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kể toán, và các khoản điều chỉnh thuế phải
nộp liên quan đến những kỳ trước
Thué thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bảng cân đổi kế toán cho các chênh lệch tạm thời
giữa giá trị ghi số cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích tính thuế của các
khoản mục tài sản và nợ phải trả Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận dựa trên cách thức
dự kiến thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghỉ số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả sử dụng các
múc thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vĩ chắc chan có đủ lợi nhuận tính thuế
trong tương lai đề tài sản thuế thu nhập này có thê sử dụng được Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được
ghi giảm trong phạm vĩ không còn chắc chăn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được
Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng khi phản lớn
rủi ro và lợi ích gắn liễn với quyền sở hữu sản phâm hoặc hàng hóa được chuyên giao cho người mua
Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới
khả năng thu hồi các khoản phải thu hoặc liên quan tới khả năng hàng bán bị trả lại Doanh thu bán
hàng được ghi nhận theo số thuần sau khi đã trừ đi số chiết khấu giảm giá
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng theo tỷ
lệ phần trăm hoàn thành của giao dịch Tỷ lệ phân trăm hoàn thành công việc được đánh giá dựa trên
khảo sát các công việc đã được thực hiện Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tổ
không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả nang thu hồi các khoản phải thu
Doanh thu dịch vụ gia công
Doanh thu cung cấp dịch vụ gia công được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
riêng khi hàng hoá được gia công xong và được người mua chập nhận Doanh thu không được ghi
nhận nếu như có những yếu tố trọng yêu không chắc chan lién quan tới khả năng thu hồi các khoản
phải thu
Trang 20Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Nam Định
Thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa niên độ cho kỳ sáu tháng
kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2020 (tiếp theo)
Mẫu B 09a -DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 cua Bộ Tài chính) Doanh thu cho thuê
Doanh thu cho thuê tài sản được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng theo
phương pháp đường thăng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuề Các khoản hoa hông cho thuê được
ghỉ nhận như là một bộ phận hợp thành của tông doanh thu cho thuê
Thu nhập từ tiền lãi
Thu nhập từ tiền lãi được ghi nhận theo tỷ lệ tương ứng với thời gian dựa trên số dư gốc và lãi suất
ap dung
Thu nhập từ cỗ tức
'Thu nhập từ cổ tức được ghỉ nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập
Các khoản thanh toán thuê hoạt động
Các khoản thanh toán thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
riêng theo phương pháp đường thăng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê Các khoản hoa hồng đi
thuê được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng như là một bộ phận hợp thành
của tổng chỉ phí thuê
Chỉ phí đi vay
Chi phi di vay được ghi nhận là chỉ phí trong kỳ khi chỉ phí này phát sinh, ngoại trừ trường hợp chỉ
phí đi vay liên quan đến các khoản vay cho mục đích hình thành tài sản đủ điều kiện vôn hóa chi phí
đi vay thì khi đó chỉ phí đi vay sẽ được vốn hóa và được ghí vào nguyễn giá các tài sản này
Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Tổng Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián
tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính
và hoạt động, hoặc khi Tổng Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng
kế chung Các bên liền quan có thẻ là các công ty hoặc các cá nhân, bao gồm cả các thành viên gia
đình thân cận của các cá nhân được coi là liên quan
Tính thời vụ của các hoạt động kinh doanh
Tổng Công ty không có hoạt động kinh doanh nào có tính thời vụ có thể anh hưởng đến kết quả hoạt
động kinh doanh trước hợp nhất của Tông Công ty trong kỷ sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm
2020
19
Trang 21Tổng Công ty Cé phan Dệt May Nam Định
Thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa niên độ cho kỳ sáu tháng
kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2020 (tiếp theo)
Mẫu B 09a — DN
(Ban hành theo Thông tr số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Các thay đổi trong ước tính kế toán
Khi lập báo cáo tài chính riêng hàng năm và báo cáo tài chính riêng giữa niên độ, Ban Giám đốc thực
hiện một số ước tính kế toán Kết quá thực tế có thể khác với các ước tính kế toán này Trong kỳ sáu
tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2020, không có thay đổi trọng yêu nào trong các ước tính kế toán
đã được thực hiện tại thời điểm cuối kỳ kế toán năm trước
Các khoản mục bất thường
Ngoại trừ vẫn đề liên quan đến đại dịch Covid-19 được trình bày ở Thuyết minh 1(d), Tổng Công ty
không có các khoản mục bất thường có thể ảnh hưởng đến báo cáo tài chính riêng giữa niên độ của
Tổng Công ty trong kỳ sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2020
Các thay déi trong cơ cấu của Tông Công ty
Không có thay đỗi đáng kể nào trong cơ cấu của Tổng Công ty trong kỳ sáu tháng kết thúc ngày 30
Tién gtri ngân hang tai ngay 30 thang 6 nam 2020 bao gồm 2.449 triệu VND (1/1/2020: 2.449 triệu
VND) bi han chế sử dụng do Tổng Công ty đang trong quá trình hoàn thiện hỗ sơ pháp lý theo yêu
cầu của Kho bạc Tỉnh Nam Định liên quan đến việc hỗ trợ Dự án di dời Tông Công ty
Trang 22(a)
Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Nam Định
Thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa niên độ cho kỳ sáu tháng
kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2020 (tiếp theo)
Mẫu B 09a— DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Các khoản đầu tư tài chính
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo han — dai hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn — ngắn hạn
Đầu tư nắm giữ dén ngày đáo hạn — dai han
6,4% (1/1/2020: từ 6,2% đến 7,3%)
đi) Khoản trái phiếu do ngân hàng phát hành, có kỳ hạn 10 năm và hưởng lãi suất năm từ 6,8% đến 7.2% (1/1/2020: 7,8% đến 8.2%).
Trang 2410
11
Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Nam Định
Thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa niên độ cho kỳ sáu tháng
kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2020 (tiếp theo)
Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Bên liên quan
Công ty con
Công ty Cổ phan Dệt khăn Dệt May Nam Định
Công ty TNHH MTV Chãn len Dệt May Nam Định
Công ty Cô phân May IV Dệt May Nam Định
Công ty Cô phần Dịch vụ Thương mại Dệt Nam Định
Công ty liên kết
Công ty Cô phần Dệt - Dệt May Nam Định
Công ty Cô phần May V Dệt May Nam Định
Công ty Cổ phần May I Dét Nam Dinh
Công ty Cổ phan Phát triển Đô thị Dệt May Nam Định
Bên khác
Công ty TNHH Dệt Việt Phú
Công ty TNHH Dệt May Phú Cường
Công ty Cổ phần Sợi Quảng Đà
Các khách hàng khác
7
30/6/2020 VND
3.985.788.220 185.433.413 202.194.198
3.275.665.035 2.059.477.485 6.897.000
21.336.179.434 7.184.494.321 86.893.400.940
Mẫu B 09a - DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
1/1/2020 VND
4.459.040.808 1.311.139.073
§12.125.020 1.892.100
82.527.229.521 2.057.484.782 1.241.787.075 1.867.747
12.485.874.473 22.210.498.856 63.807.623.187 190.616.562.642
Khoản phải thu thương mại từ các công ty con và công ty liên kết không có đám bảo, có thời hạn
hoàn trả là 30 ngày kế từ ngày ghi trên hóa đơn và được tính lãi chậm nộp với lãi suất năm là 7,5%
(1/1/2020: 7,5%) khi quá hạn mà các công ty này chưa thanh toán
Phải thu về cho vay ngắn hạn
Phải thu về cho vay ngẵn hạn bao gồm các khoản cho vay cap cho Công ty Cổ Phần May V Dệt May
Nam Định (công ty liên kết), Các khoản cho vay này không được đảm bảo và hưởng lãi suất tương
đương với lãi suất cho vay ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tại thời điểm vay
là 7,5% (1/1/2020: 7,5%) một năm
i) a)