Tác động của chính sách tài khóa đến sản lượng và việc làm của Việt Nam trong giai đoạn từ 2015 - 6 tháng đầu năm 2020 Công cụ thuế, công cụ chi tiêu Tác động của chính sách tài khóa đến sản lượng và việc làm ở Việt Nam Chính sách tài khóa giai đoạn 2015-2020 Tình hình chung đầu năm 2015 (Cuối 2014):7 Chính sách tài khóa của chính phủ Kết quả Chính sách tài khóa 6 tháng đầu 2020 Thực trạng đầu năm 2020 Chính sách tài khóa Kết quả Một số đề xuất cho thời gian tới
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN NHÓM MÔN: KINH TẾ VĨ MÔ
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐẾN SẢN LƯỢNG VÀ VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Giảng viên: Ths Trần Kim Anh Nhóm thảo luận: 03
Lớp HP: 2063MAEC0111
Năm 2020
z
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ 4
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO 4
I Lý thuyết 5
1. Khái niệm: 5
2. Cơ chế tác động: 5
2.2 Khi nền kinh tế tăng trưởng nóng 5
3. Chính sách tài khóa cùng chiều – ngược chiều 6
3.1 Chính sách tài khóa cùng chiều 6
3.2 Chính sách tài khóa ngược chiều 6
II Tác động của chính sách tài khóa đến sản lượng và việc làm ở Việt Nam 7 1 Chính sách tài khóa giai đoạn 2015-2020 7
1.1. Tình hình chung đầu năm 2015 (Cuối 2014): 7
1.2 Chính sách tài khóa của chính phủ: 8
1.3. Kết quả: 14
2 Chính sách tài khóa 6 tháng đầu 2020 18
2.1. Thực trạng đầu năm 2020: 18
2.2. Chính sách tài khóa: 19
2.3. Kết quả: 21
3 Một số đề xuất cho thời gian tới 22
Trang 31 Nguyễn Ngọc Minh Châu Phần lý thuyết và đề xuất cho
2 Nguyễn Linh Chi Phân tích chính sách tài khóa
3 Nguyễn Thị Chi Phân tích chính sách tài khóa
4 Nguyễn Thị Linh Chi Tổng hợp, làm power point
5 Trịnh Thị Kim Chi Phân tích chính sách tài khóa
6 Khổng Thị Cúc Phân tích chính sách tài khóa
8 Lê Phát Đạt Phân tích chính sách tài khóa
Trang 4Hình 3: Tốc độ tăng trưởng GDP 9 tháng 24
DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước 18
Bảng 2: Phân bổ nguồn lực theo các ngành kinh tế 18
Bảng 3: Quy mô gói kích thích kinh tế 22
Bảng 4: Các nhóm được chính phủ hỗ trợ từ gói 62.000 tỷ đồng 23
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Cơ cấu GDP các ngành kinh tế 7
Biểu đồ 2: GDP Việt Nam 2015-2019 (Tỷ USD) 15
Biểu đồ 3: Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam 2015-2019 15
Biểu đồ 4: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội theo thành phần kinh tế 16
Biểu đồ 5: Cán cân thương mại Việt Nam 2015-2019 17
Biểu đồ 6: Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động đã qua đào tạo 18
Biểu đồ 7: Tăng trưởng GDP quý I 20
Biểu đồ 8: Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động 2020 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình Kinh tế Vĩ mô I trường Đại học Thương Mại, các số liệu hình ảnh trên Tổng cục Thống kê (gso.gov.vn), Tổng cục Hải quan (customs.gov.vn), Viện nghiên cứu
NSLĐVN, baodautu.vn, tapchitaichinh.vn, tapchinganhang.gov.vn
I Lý thuyết
1 Khái niệm:
Trang 5Chính sách tài khóa là việc Chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế.
- Mục tiêu:
+ Ngắn hạn: Tác động đến sản lượng, việc làm, giá cả nhằm mục tiêu ổn định kinh tế.+ Dài hạn: Chức năng điều chỉnh cơ cấu kinh tế nhằm đạt mục tiêu quan trọng là tăng trưởng
- Chính sách tài khóa mở rộng: Tăng chi
tiêu cho hàng hóa dịch vụ hoặc giảm
thuế hoặc vừa tăng chi tiêu vừa giảm
Trang 6- Chính sách tài khóa thu hẹp: Giảm chi
tiêu cho hàng hóa dịch vụ hoặc tăng thuế
hoặc giảm chi tiêu và tăng thuế
3 Chính sách tài khóa cùng chiều –
ngược chiều
3.1 Chính sách tài khóa cùng chiều
- Mục tiêu:
+ Giữ cho ngân sách luôn cân bằng
+ Không quan tâm đến sản lượng
- Giả định:
+ Nền kinh tế đang suy thoái
+ Ngân sách chính phủ đang thâm hụt
- Kết quả:
+ Tăng thuế hoặc/và giảm chi tiêu (chính sách tài khóa thu hẹp)
+ Nền kinh tế suy thoái trầm trọng hơn
+ Ngắn hạn: Ngân sách có thể cân bằng
+ Dài hạn: Ngân sách bị thâm hụt
3.2 Chính sách tài khóa ngược chiều
- Mục tiêu:
+ Giữ cho sản lượng luôn đạt mức sản lượng tiềm năng với việc làm đầy đủ
+ Không quan tâm đến ngân sách
- Giả định: Nền kinh tế đang suy thoái
- Kết quả:
+ Giảm thuế hoặc/và tăng chi tiêu (chính sách tài khóa mở rộng)
+ Đưa nền kinh tế về mức sản lượng tiềm năng
+ Ngắn hạn: Thâm hụt ngân sách cơ cấu
Hình 2: Chính sách tài khóa thu hẹp
Trang 7+ Dài hạn: Hạn chế được thâm hụt ngân sách
II Tác động của chính sách tài khóa đến sản lượng và việc làm ở Việt Nam
1 Chính sách tài khóa giai đoạn 2015-2020
1.1 Tình hình chung đầu năm 2015 (Cuối 2014):
Trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm sau suy thoái toàn cầu, tăng trưởngchậm hơn so với dự báo, lạm phát cũng tăng chậm và ở mức thấp Ở trong nước, bên cạnhnhững yếu tố tích cực như kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp, lãisuất huy động và cho vay giảm, tỷ giá và thị trường ngoại hối ổn định, dự trữ ngoại tệtăng cao, xuất khẩu duy trì đà tăng trưởng nền kinh tế cũng thể hiện những bất cập, hạnchế như năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, tái cơcấu nền kinh tế chưa tạo sự thay đổi nhiều và chưa rõ nét, tổng cầu tăng chậm, thị trườngbất động sản chậm phục hồi, sản xuất - kinh doanh của nhiều doanh nghiệp còn khó khănkhi chịu áp lực từ những bất ổn về kinh tế và chính trị của thị trường thế giới
Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê
- Quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành đạt 3 937 956 tỷ đồng, tương đương 184 tỷ USD, GDP bình quân đầu người đạt 2 030 USD
- Lạm phát được kiểm soát ở mức thấp, chỉ số tiêu dùng CPI đạt 4,09%, kim ngạchhàng hóa xuất khẩu đạt 150 tỷ USD, duy trì đà tăng trưởng cao, trong đó khu vựckinh tế trong nước đạt 48,4 tỷ USD; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 101,6 tỷUSD Có xuất siêu nhưng con số này cũng chủ yếu đến từ khu vực doanh nghiệp
Trang 8nước ngoài, trong khi khu vực trong nước chủ yếu xuất hàng thô, hàng mới qua sơchế và hàng gia công Công nghiệp phụ trợ cũng chậm phát triển Mặc dù cán cânthương mại thặng dư 2 tỷ USD, song cán cân dịch vụ lại thâm hụt.
- Số doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động vẫn lớn, ở mức 67.800 đơn vị Là mộtnền kinh tế có độ mở lớn, song Việt Nam vẫn chưa thoát lệ thuộc vào thị trườngTrung Quốc Năm 2014, nhập siêu từ nước láng giềng phương Bắc này lên gần 29
tỷ USD
1.1.2 Việc làm
- Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ước tính đến thời điểm 01/01/2015 là 54,48triệu người, trong đó lao động nam chiếm 51,3%, lao động nữ chiếm 48,7% Lựclượng lao động trong độ tuổi lao động ước tính đến thời điểm trên là 47,47 triệungười, trong đó lao động nam chiếm 53,7%; lao động nữ chiếm 46,3%
- Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế năm 2014 ướctính 53,0 triệu người, tăng 1,56% so với năm 2013 Lao động từ 15 tuổi trở lênđang làm việc năm 2014 của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 46,6%tổng số; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 21,4% (Năm 2012 và 2013 cùng
ở mức 21,2%); khu vực dịch vụ chiếm 32,0%
- Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi lao động năm 2014 là 2,45% ; trong
đó khu vực thành thị là 1,18%; khu vực nông thôn là 3,01%
- Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (Từ 15 – 24 tuổi) năm 2014 là 6,3%, trong đó khuvực thành thị là 11,49%, khu vực nông thôn là 4,63%.Tỷ lệ thất nghiệp của người lớn từ 25 tuổi trở lên năm 2014 là 1,12%
1.2 Chính sách tài khóa của chính phủ:
Chính sách tài khóa là một trong những công cụ điều hành vĩ mô quan trọng của nền kinh
tế Trong những năm gần đây, Việt Nam đã tiến hành cải cách chính sách tài khóa mở rộng mạnh mẽ để phù hợp với bối cảnh hội nhập
1.2.1 Năm 2015: Thị trường toàn cầu có những bất ổn Kinh tế thế giới chưa lấy lại được
đà tăng trưởng và phục hồi chậm, thị trường tài chính quốc tế còn nhiều bất ổn
* Công cụ thuế của chính phủ
- Chính sách tài khóa năm 2015 được điều hành khá linh hoạt, điều này thể hiện rõnhất trong chính sách thu ngân sách khi thực hiện các biện pháp miễn, giảm thuế
và điều chỉnh đối tượng chịu thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất - kinhdoanh, phát triển doanh nghiệp thông qua việc: Điều chỉnh bổ sung một số mặthàng không chịu thuế giá trị gia tăng; giảm thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xăng,dầu; miễn, giảm tiền sử dụng đất tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
Trang 9đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo; bổ sung danh mục nhóm hàng với mức thuếsuất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với nguyên vật liệu, linh kiện, bộ phận phụ trợ
để sản xuất các sản phẩm công nghệ:
+ Tăng thời gian miễn thuế đối với thu nhập được miễn thuế của doanh nghiệp từ thựchiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bán sản phẩm làm ra từcông nghệ mới lần đầu tiên áp dụng Việt Nam, bán sản phẩm thử nghiệm: từ 01 nămlên 03 đến 05 năm
+ Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểmthanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trịgia tăng đầu vào
+ Khoản lợi ích nhận được là nhà ở do doanh nghiệp xây dựng cho công nhân làm việctrong các khu kinh tế, khu công nghiệp được trừ khỏi thu nhập chịu thuế thu nhậpdoanh nghiệp
+ Bổ sung nhiều quy định để khuyến khích hợp lý doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ranước ngoài chuyển thu nhập về Việt Nam
* Chi tiêu của chính phủ:
- Tổng chi ngân sách nhà nước ước tính đạt 1.093,7 nghìn tỷ đồng, bằng 101,8% dựtoán năm Cụ thể, chi đầu tư phát triển 203 nghìn tỷ đồng, bằng 104,2%; ước chiphát triển sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính đạt
745 nghìn tỷ đồng, bằng 97,1%; chi trả nợ và viện trợ 148,3 nghìn tỷ đồng tính đến15/12, bằng 98,9%
1.2.2 Năm 2016:
Nền kinh tế diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm hơn dự báo, tăngtrưởng thương mại toàn cầu giảm mạnh, hoạt động của thị trường hàng hóa kém sôi động,giá cả hàng hóa thế giới ở mức thấp đã ảnh hưởng đến kinh tế nước ta, nhất là hoạt độngxuất nhập khẩu và thu ngân sách nhà nước Ở trong nước, bên cạnh những thuận lợi từdấu hiệu khởi sắc của năm 2015, kinh tế nước ta đối mặt với nhiều khó khăn, thách thứcbởi diễn biến phức tạp của thời tiết, biến đổi khí hậu Rét đậm, rét hại ở các tỉnh phía Bắc,tình trạng hạn hán tại Tây Nguyên, Nam Trung Bộ và xâm nhập mặn nghiêm trọng ởĐồng bằng sông Cửu Long, bão lũ và sự cố môi trường biển tại các tỉnh miền Trung đãảnh hưởng nặng nề đến sản xuất
* Công cụ thuế của chính phủ:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng,đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường
Trang 10bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trịgia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
- Bổ sung các quy định về miễn giảm thuế:
+ Miễn thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phảinộp hàng năm từ 50.000 đồng trở xuống để cải cách thủ tục hành chính
+ Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu là phân bón, thuốc bảo vệ thực vậttrong nước chưa sản xuất được nhằm góp phần hỗ trợ lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệpphát triển
+ Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, nguyên liệu,vật tư linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền
+ Ưu đãi thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để thống nhất với một số luật chuyên ngànhnhư: để sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số; hàng hóanhập khẩu để bảo vệ môi trường
+ Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trịgiá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sảnphẩm trở lên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT để khuyến khích chế biến sâu,tạo giá trị gia tăng trong nước
* Chi tiêu của chính phủ:
- Tổng chi ngân sách nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2016 ước tính đạt1.135,5 nghìn tỷ đồng, bằng 89,2% dự toán năm, trong đó chi đầu tư phát triển đạt190,5 nghìn tỷ đồng, bằng 74,7%; chi phát triển sự nghiệp kinh tế – xã hội, quốcphòng, an ninh, quản lý hành chính đạt 786 nghìn tỷ đồng, bằng 95,4%; chi trả nợ
và viện trợ đạt 150,3 nghìn tỷ đồng, bằng 96,9%
1.2.3 Năm 2017:
Nền kinh tế thế giới chuyển biến tích cực với đà tăng trưởng khả quan từ kinh tế
Mỹ và các nước phát triển Hoạt động thương mại và đầu tư toàn cầu phục hồi trở lại lànhững yếu tố tác động tích cực đến sản xuất trong nước Bên cạnh kết quả nổi bật về cảithiện môi trường kinh doanh, phát triển doanh nghiệp, xuất khẩu, thu hút khách quốc tế vàđầu tư nước ngoài trong những tháng đầu năm, kinh tế nước ta cũng đối mặt với nhữngkhó khăn: Tốc độ tăng trưởng quý I có dấu hiệu chững lại, giá nông sản, thực phẩm giảmmạnh tác động tiêu cực tới chăn nuôi và thách thức tới mục tiêu tăng trưởng năm 2017của cả nước
* Công cụ thuế của chính phủ:
- Tăng mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định số 141/2017/NĐ-CP ngày07/12/2017
Trang 11- Các chính sách hỗ trợ trực tiếp thông qua các ưu đãi về thuế, tín dụng cho cácngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp hỗ trợ; Các chínhsách hỗ trợ gián tiếp phát triển các yếu tố tiền đề để thực hiện chính sách côngnghiệp như hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học và công nghệ,phát triển các vùng kinh tế trọng điểm…
- Áp dụng mức độ ưu đãi cao nhất cho mức thuế suất 10% trong vòng 15 năm, miễnthuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong vòng 9 năm tiếp theo đối vớidoanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp tại các địa bàn đặc biệt khó khăn, khu kinh
tế hoặc thuộc các ngành, lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích đầu tư; Áp dụng mức thuếsuất 0% đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất;doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khu chế xuất, doanh nghiệpchế xuất (khu phi thuế quan)
* Chi tiêu của chính phủ:
- Thực hiện chi ngân sách nhà nước tiết kiệm, chặt chẽ, hiệu quả gắn với thực hiện
cơ cấu lại ngân sách nhà nước và quản lý nợ công an toàn, bền vững Đẩy mạnh cảicách hành chính trong quản lý chi ngân sách nhà nươc, quản lý chặt chẽ và hạn chếtối đa việc ứng trước dự toán ngân sách nhà nước và chi chuyển nguồn sang nămsau
- Thực hiện kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách nhà nước; tập trung quản lý nợcông chặt chẽ; Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về nợ công Thực hiện đánhgiá đầy đủ các tác động lên nợ công, nợ chính quyền địa phương và khả năng trả
nợ trong trung hạn trước khi thực hiện các khoản vay mới
- Tổng chi ngân sách nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2017 ước tính đạt1.219,5 nghìn tỷ đồng, bằng 87,7% dự toán năm, trong đó chi thường xuyên đạt862,6 nghìn tỷ đồng, bằng 96,2%; chi trả nợ lãi 91 nghìn tỷ đồng, bằng 92%; riêngchi đầu tư phát triển đạt 259,5 nghìn tỷ đồng, bằng 72,6% dự toán năm (trong đóchi đầu tư xây dựng cơ bản đạt 254,5 nghìn tỷ đồng, bằng 72,3%) Chi trả nợ gốc
từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2017 ước tính đạt 147,6 nghìn tỷ đồng, bằng90,1% dự toán năm
1.2.4 Chính sách tài khóa 2018:
Kinh tế toàn cầu vẫn còn đối mặt với nhiều rủi ro, bất ổn do chủ nghĩa bảo hộ mậudịch gia tăng, căng thẳng thương mại giữa Hoa Kỳ với một số nền kinh tế lớn, nhiều quốcgia chuyển sang áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt và điều chỉnh chính sách ưu đãi thuế,
từ đó tác động đến tài chính toàn cầu và sự luân chuyển các dòng vốn đầu tư quốc tế…Trong nước, quá trình cơ cấu lại nền kinh tế và đầu tư công còn chậm và chưa rõ nét, tình
Trang 12hình thiên tai, bão lũ, dịch bệnh diễn biến phức tạp… tác động không thuận đến việc thựchiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2018.
* Công cụ thuế của chính phủ:
- 2018 là năm bắt đầu thực hiện các quy định mới về thu tiền sử dụng đất, thu tiềnthuê đất, thuê mặt nước; thực hiện lộ trình giảm thuế suất thuế nhập khẩu ô tônguyên chiếc từ các nước trong khu vực Đông Nam Á xuống mức 0% theo Hiệpđịnh Thương mại hàng hóa ASEAN Ngoài ra, nhằm góp phần phát triển ngànhcông nghiệp ô tô, Chính phủ đã bổ sung quy định về thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đốivới linh kiện ô tô nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế
- Tăng mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại sau khi dự án hoàn thành
- Hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, mua bản quyền công nghệ, mua công nghệ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, cải tiến công nghệ, công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi
trường, công nghệ tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng
* Công cụ chi tiêu của chính phủ:
- Nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước năm 2018 đã cơ bản đảm bảo kinh phí đáp ứng kịp thời các nhiệm vụ chính trị, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ, xói lở bờ sông,
bờ biển, hỗ trợ giống khôi phục sản xuất sau thiên tai, bảo đảm an sinh xã hội, chương trình hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng, công tác quốc phòng,
an ninh quốc gia, an toàn xã hội Công tác quản lý, kiểm soát ngân sách nhà nước chặt chẽ theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và nghị quyết của Quốc hội Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương đã triển khai thực hiện nhiều giải pháp, điều hành dự toán ngân sách nhà nước từng bước có hiệu quả và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo nghị quyết của Quốc hội
- Chi phát triển sự nghiệp giáo dục, văn hóa, xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; quản lý hành chính quyết toán 931.858.604 triệu đồng, bằng 95,6% so với dự toán, chiếm 64,9% tổng chi ngân sách nhà nước, tỷ trọng giảm so với mức 65,5% của năm 2017 Chi trả nợ lãi quyết toán 106.583.600 triệu đồng, giảm 5.934.400 triệu đồng so với dự toán
1.2.5 Năm 2019:
Kinh tế – xã hội nước ta năm 2019 diễn ra trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới tiếp tục tăng trưởng chậm lại Sự biến động khó lường trên thị trường tài chính – tiền tệ