1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TẾ VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM ĐỒNG NAI – MTV TNHH GIAI ĐOẠN 2019 – 6 THÁNG ĐẦU 2020

37 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tế Về Tình Hình Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty Công Nghiệp Thực Phẩm Đồng Nai – MTV TNHH Giai Đoạn 2019 – 6 Tháng Đầu 2020
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Hoài Ân
Trường học Trường Đại Học Đồng Nai
Chuyên ngành Kinh Tế Quản Trị Doanh Nghiệp
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 840,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: THỰC TẾ VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM ĐỒNG NAI – MTV TNHH GIAI ĐOẠN 2019 – 6 THÁNG ĐẦU 2020 Giảng viên hướng dẫn: Ths. NGUYỄN THỊ HOÀI ÂN NĂM 2020 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh: Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật và hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật, hiện tượng đó.Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của con người. Ban đầu, trong điều kiện sản xuất kinh doanh chưa phát triển, yêu cầu thông tin cho quản lý doanh nghiệp chưa nhiều, chưa phức tạp, công việc phân tích cũng được tiến hành chỉ là những phép tính cộng trừ đơn giản. Khi nền kinh tế càng phát triển, những đòi hỏi về quản lý kinh tế không ngừng tăng lên. Để đáp ứng nhu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao và phức tạp, phân tích hoạt động kinh doanh được hình thành và ngày càng được hoàn thiện với hệ thống lý luận độc lập. Phân tích như là một hoạt động thực tiễn, vì nó luôn đi trước quyết định và là cơ sở cho việc ra quyết định. Phân tích kinh doanh như là một ngành khoa học, nó nghiên cứu một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh để từ đó đề xuất những giải pháp hữu hiệu cho mỗi doanh nghiệp.Như vậy, Phân tích kinh doanh là quá trình nhận biết bản chất và sự tác động của các mặt của hoạt động kinh doanh, là quá trình nhận thức và cải tạohoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thểcủa từng doanh nghiệp và phù hợp với yêu cầu của các quy luật kinh tế kháchquan nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao. 1.1.2 Sự cần thiết khách quan của phân tích hoạt động kinh doanh Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau như thế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, còn những khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích hoạt động doanh nghiệp mới phát hiện được. Từ đó ta sẽ có cách khai thác để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, thông qua phân tích hoạt động doanh nghiệp ta mới thấy rõ những nguyên nhân và nguồn gốc của các vấn đề phát sinh từ đó có những giải pháp thích hợp để cải tiến trong hoạt động quản lí để mang lại hiệu quả cao hơn. Phân tích hoạt động kinh doanh có vai trò quan trọng, nó có tác dụng: Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua những chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng. Giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn khả năng, sức mạnh và hạn chế của doanh nghiệp. Phát hiện khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện. Kết quả của phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra quyết định quản trị trong ngắn hạn và dài hạn. Giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro trong kinh doanh. Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính…giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp. Nó là công cụ quan trọng để liên kết hoạt động của các bộ phận này làm cho hoạt động chung của doanh nghiệp được ăn khớp, nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao. Để hoạt động kinh doanh đạt được kết quả mong muốn, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh. Dựa trên các tài liệu có được, thông qua phân tích, doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới để đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp. 1.1.3 Mục đích và nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh Mục đích cuối cùng của phân tích hoạt động kinh doanh là đúc kết quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh, tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ, thành qui luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp. Nhiệm vụ cụ thể của phân tích hoạt động kinh doanh là: Đánh giá kết quả thực hiện được so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kì trước, các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu trung bình ngành và các thông số thị trường. Phân tích những yếu tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch. Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn. Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị. Các báo cáo được thể hiện bằng lời văn, bằng biểu bảng và bằng các loại đồ thị hình thuyết phục. 1.2 NHỮNG NHÂN TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH 1.2.1 Môi trường vĩ mô 1.2.1.1 Các yếu tố kinh tế Các yếu tố kinh tế có tác động rất lớn và nhiều mặt đến doanh nghiệp, chúng có thể trở thành cơ hội hoặc nguy cơ đối với doanh nghiệp. Các yếu tố kinh tế chủ yếu gồm: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi xuất ngân hàng, chính sách tài chính tiền tệ của nhà nước, mức độ việc làm và tình hình thất nghiệp… Tính ổn định về kinh tế trước hết và chủ yếu là ổn định nền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát. Đây là những vấn đề các doanh nghiệp rất quan tâm và liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của họ. 1.2.1.2 Yếu tố chính trị và pháp luật Các yếu tố chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn dến hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định về thuê, mướn, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo, nơi đặt nhà máy, môi trường,…Đồng thời hoạt động của các chính phủ cũng có thể tại ra cơ hội hoặc nguy cơ cho hoạt động của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp hoạt động được là vì điều kiện xã hội cho phép. Chừng nào xã hội không còn chấp nhận các điều kiện và bối cảnh thực tế nhất định, thì xã hội sẻ rút lại sự cho phép bằng cách đòi chính phủ can thiệp bằng chế độ chính sách hoặc hệ thống pháp luật. Sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh. Một chính phủ mạnh sẵn sàng đáp ứng những đòi hỏi chính đáng của xã hội sẽ đem lại lòng tin và thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Trong một xã hội ổn định về chính trị, các nhà kinh doanh được đảm bảo an toàn về đầu tư, quyền sở hữu các tài sản khác của họ, do đó họ sẵn sàng đầu tư nhiều hơn với các dự án dài hơn. 1.2.1.3 Yếu tố văn hoá xã hội Tất cả các doanh nghiệp cần phân tích rộng rãi yếu tố xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra. Khi một hay nhiều nhân tố thay đổi chúng có thể tác động đến doanh nghiệp như xu hướng nhân chủng học, sở thích vui chơi giải trí, chuẩn mực đạo đức và quan điểm về mức sống, cộng đồng kinh doanh và lao động nữ. Các yếu tố trên thường biến đổi hoặc tiến triển chậm nên đôi khi khó nhận biết. Trong môi trường văn hoá. Các nhân tố nối liền và giữ vai trò quan trọng là tập quán, lối sống, tôn giáo. Các nhân tố này được coi là “hàng rào chắn” các hoạt động giao dịch thương mại. Thị hiếu và tập quán của người tiêu dùng cũng có ảnh hưởng rất lớng đến nhu cầu, vì ngay cả khi hàng hoá có chất lượng tốt nhưng nếu không được người tiêu dùng ưa chộng thì nó cũng khó được họ chấp nhận. 1.2.1.4 Yếu tố tự nhiên Yếu tố tự nhiên gồm nguồn lực tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái…Tác động của các điều kiện tự nhiên đối với các quyết sách trong kinh doanh từ lâu đã được các doanh nghiệp thừa nhận. Tuy nhiên, cho tới nay các yếu tố về duy trì môi trường tự nhiên rất ít được chú ý đến. Sự quan tâm từ các nhà hoạch định chính sách của nhà nước ngày càng tăng vì công chúng quan tâm nhiều hơn đến chất lượng môi trường tự nhiên. Các vấn đề ô nhiễm môi trường, sản phẩm kém chất lượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên cùng với nhu cầu ngày càng lớn đối với các nguồn lực có hạn khiến công chúng cũng như các nhà doanh nghiệp phải thay đổi các quyết định và biện pháp hoạt động liên quan. 1.2.1.5 Yếu tố công nghệ Yếu tố khoa học công nghệ là lực lượng mang đầy kịch tính chất, có ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Mọi công nghệ mới đều thay thế vị trí của công nghệ cũ. Bất kì ngành khoa học công nghệ mới nào cũng gây ra rất nhiều hệ quả to lớn và lâu dài mà không phải lúc nào cũng lường trước được. Sự ra đời của các công nghệ tiên tiến có thể tạo ra cơ hội cũng như nguy cơ đối với doanh nghiệp, nhưng mặt khác, các doanh nghiệp cũng phải cảnh giác đối với các công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm của họ bị lạc hậu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. 1.2.2 Môi trường vi mô 1.2.2.1 Các đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh trong ngành gồm các doanh nghiệp hiện có mặt trong ngành và các doanh nghiệp tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngành trong tương lai. Số lượng các đối thủ, đặc biệt các đối thủ có quy mô lớn trong ngành càng nhiều thì mức độ cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt. Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp. Bởi vì các đối thủ cạnh tranh quyết định tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủ thuật dành lợi thế trong ngành, sự am hiểu về các đối thủ cạnh tranh chính có tầm quan trọng đến mức, nó có thể cho phép đề ra những thủ thuật phân tích đối thũ cạnh tranh và duy trì hồ sơ về các đối thủ cạnh tranh trong đó có các thông tin thích hợp và thông tin về từng đối thủ cạnh tranh chính được thu nhận một cách hợp pháp. 1.2.2.2 Khách hàng Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô và cơ cấu nhu cầu trên thị trường của doanh nghiệp và là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xác định chiến lược kinh doanh.Vấn đề khách hàng là một bộ phận không thể tách rởi trong môi trường cạnh tranh. Sự tín nhiệm của khách hàng có thế là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp sự tín nhiệm đó đạt được do biết thoả mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh. Nếu như sự tương tác giữa các điều kiện không làm cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình thì doanh nghiệp phải cố gắng thay đổi vị thế của mình trong thương lượng bằng cách thay đổi một hay nhiều điều kiện hoặc phải tìm khách hàng ít có ưu thế hơn. 1.2.2.3 Nhà cung ứng Trong nền kinh tế thị trường, quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải có mối quan hệ mật thiết với các nguồn cung ứng các yếu tố đầu vào cơ bản như: vật tư, nguyên liệu, lao động, vốn, thông tin, công nghệ,…Số lượng và chất lượng các nguồn cung ứng các yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng lựa chọn và xác định phương án kinh doanh tối ưu. Việc lựa chọn người cung cấp dựa trên số liệu phân tích về người bán cần phân tích nơi tổ chức cung ứng theo các yếu tố có ý nghĩa quan trọng đối với một doanh nghiệp. Các hồ sơ về người bán trong quá khứ cũng có giá trị, trong các hồ sơ đó ít nhất cũng phải tóm lược được những sai biệt giữa việc đặt hàng và nhận hàng liên quan đến nội dung này , điều kiện bán hàng và bất kỳ tình tiết giảm nhẹ nào tác động đến người cung cấp hàng. 1.3 KHÁI QUÁT VỀ DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN 1.3.1 Doanh thu Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa cung ứng dịch vụ sau khi trừ và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt là đã trả tiền hay chưa. Doanh thu hay còn gọi là thu nhập doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của doanh nghiệp. Doanh thu là chỉ tiêu tài chính quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này không những có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với nền kinh tế quốc dân. Doanh thu của công ty bao gồm: Doanh thu bán hàng: Doanh thu về bán sản phẩm hàng hóa thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu về bán sản phẩm hàng hóa thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI

Trang 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh:

Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật và hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các

bộ phận cấu thành sự vật, hiện tượng đó.Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn

bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, nhằm làm rõchất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án vàgiải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.Phân tích hoạt động kinh doanh gắnliền với mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của con người Ban đầu, trong điều kiện sản xuất kinh doanh chưa pháttriển, yêu cầu thông tin cho quản lý doanh nghiệp chưa nhiều, chưa phức tạp, công việc phân tích cũng được tiếnhành chỉ là những phép tính cộng trừ đơn giản Khi nền kinh tế càng phát triển, những đòi hỏi về quản lý kinh tếkhông ngừng tăng lên Để đáp ứng nhu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao và phức tạp, phân tích hoạt độngkinh doanh được hình thành và ngày càng được hoàn thiện với hệ thống lý luận độc lập Phân tích như là một hoạtđộng thực tiễn, vì nó luôn đi trước quyết định và là cơ sở cho việc ra quyết định Phân tích kinh doanh như là mộtngành khoa học, nó nghiên cứu một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh để từ đó đề xuấtnhững giải pháp hữu hiệu cho mỗi doanh nghiệp.Như vậy, Phân tích kinh doanh là quá trình nhận biết bản chất và

sự tác động của các mặt của hoạt động kinh doanh, là quá trình nhận thức và cải tạohoạt động kinh doanh một cách

tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thểcủa từng doanh nghiệp và phù hợp với yêu cầu của các quy luậtkinh tế kháchquan nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao

1.1.2 Sự cần thiết khách quan của phân tích hoạt động kinh doanh

Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau như thế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, cònnhững khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích hoạt động doanh nghiệp mới phát hiệnđược Từ đó ta sẽ có cách khai thác để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, thông qua phân tích hoạt động doanhnghiệp ta mới thấy rõ những nguyên nhân và nguồn gốc của các vấn đề phát sinh từ đó có những giải pháp thíchhợp để cải tiến trong hoạt động quản lí để mang lại hiệu quả cao hơn

Phân tích hoạt động kinh doanh có vai trò quan trọng, nó có tác dụng:

- Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua những chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng

- Giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn khả năng, sức mạnh và hạn chế của doanh nghiệp

- Phát hiện khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện

- Kết quả của phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra quyết định quản trị trong ngắnhạn và dài hạn

- Giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro trong kinh doanh

Trang 3

Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác dụng giúpdoanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanhnghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tàichính…giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chứcnăng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp Nó là công cụ quan trọng để liên kết hoạt động của các bộphận này làm cho hoạt động chung của doanh nghiệp được ăn khớp, nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao.

Để hoạt động kinh doanh đạt được kết quả mong muốn, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt

động kinh doanh Dựa trên các tài liệu có được, thông qua phân tích, doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện

kinh doanh trong thời gian tới để đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp

1.1.3 Mục đích và nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

Mục đích cuối cùng của phân tích hoạt động kinh doanh là đúc kết quá trình kinh doanh và kết quả kinhdoanh, tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ, thành qui luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến tương lai cho tất cả cácmặt hoạt động của một doanh nghiệp

Nhiệm vụ cụ thể của phân tích hoạt động kinh doanh là:

- Đánh giá kết quả thực hiện được so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kì trước, các doanh nghiệptiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu trung bình ngành và các thông số thị trường

- Phân tích những yếu tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch

- Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn

- Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị

Các báo cáo được thể hiện bằng lời văn, bằng biểu bảng và bằng các loại đồ thị hình thuyết phục

1.2 NHỮNG NHÂN TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH

1.2.1 Môi trường vĩ mô

1.2.1.1 Các yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế có tác động rất lớn và nhiều mặt đến doanh nghiệp, chúng có thể trở thành cơ hội hoặc nguy cơ đối với doanh nghiệp Các yếu tố kinh tế chủ yếu gồm: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi xuất ngân hàng, chính sách tài chính tiền tệ của nhà nước, mức độ việc làm và tình hình thất nghiệp…

Tính ổn định về kinh tế trước hết và chủ yếu là ổn định nền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát Đây là những vấn đề các doanh nghiệp rất quan tâm và liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh

của họ

1.2.1.2 Yếu tố chính trị và pháp luật

Các yếu tố chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn dến hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định về thuê, mướn, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo, nơi đặt nhà máy, môi trường,…Đồng thời hoạt động của

Trang 4

các chính phủ cũng có thể tại ra cơ hội hoặc nguy cơ cho hoạt động của doanh nghiệp Các doanh nghiệp hoạt động được

là vì điều kiện xã hội cho phép Chừng nào xã hội không còn chấp nhận các điều kiện và bối cảnh thực tế nhất định, thì

xã hội sẻ rút lại sự cho phép bằng cách đòi chính phủ can thiệp bằng chế độ chính sách hoặc hệ thống pháp luật.

Sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Một chính phủ mạnh sẵn sàng đáp ứng những đòi hỏi chính đáng của xã hội sẽ đem lại lòng tin và thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước Trong một xã hội ổn định về chính trị, các nhà kinh doanh được đảm bảo an toàn về đầu tư, quyền sở hữu các tài sản khác của họ, do đó họ sẵn sàng đầu tư nhiều hơn với các dự án dài hơn.

1.2.1.3 Yếu tố văn hoá - xã hội

Tất cả các doanh nghiệp cần phân tích rộng rãi yếu tố xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Khi một hay nhiều nhân tố thay đổi chúng có thể tác động đến doanh nghiệp như xu hướng nhân chủng học, sở thích vui chơi giải trí, chuẩn mực đạo đức và quan điểm về mức sống, cộng đồng kinh doanh và lao động nữ Các yếu tố trên thường biến đổi hoặc tiến triển chậm nên đôi khi khó nhận biết.

Trong môi trường văn hoá Các nhân tố nối liền và giữ vai trò quan trọng là tập quán, lối sống, tôn giáo Các nhân

tố này được coi là “hàng rào chắn” các hoạt động giao dịch thương mại Thị hiếu và tập quán của người tiêu dùng cũng có ảnh hưởng rất lớng đến nhu cầu, vì ngay cả khi hàng hoá có chất lượng tốt nhưng nếu không được người tiêu dùng ưa chộng thì nó cũng khó được họ chấp nhận.

1.2.1.4 Yếu tố tự nhiên

Yếu tố tự nhiên gồm nguồn lực tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái…Tác động của các điều kiện

tự nhiên đối với các quyết sách trong kinh doanh từ lâu đã được các doanh nghiệp thừa nhận Tuy nhiên, cho tới nay các yếu tố về duy trì môi trường tự nhiên rất ít được chú ý đến Sự quan tâm từ các nhà hoạch định chính sách của nhà nước ngày càng tăng vì công chúng quan tâm nhiều hơn đến chất lượng môi trường tự nhiên Các vấn đề ô nhiễm môi trường, sản phẩm kém chất lượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên cùng với nhu cầu ngày càng lớn đối với các nguồn lực có hạn khiến công chúng cũng như các nhà doanh nghiệp phải thay đổi các quyết định và biện pháp hoạt động liên quan.

1.2.1.5 Yếu tố công nghệ

Yếu tố khoa học công nghệ là lực lượng mang đầy kịch tính chất, có ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp đếnmôi trường kinh doanh của doanh nghiệp Mọi công nghệ mới đều thay thế vị trí của công nghệ cũ Bất kì ngànhkhoa học công nghệ mới nào cũng gây ra rất nhiều hệ quả to lớn và lâu dài mà không phải lúc nào cũng lường trướcđược Sự ra đời của các công nghệ tiên tiến có thể tạo ra cơ hội cũng như nguy cơ đối với doanh nghiệp, nhưng mặtkhác, các doanh nghiệp cũng phải cảnh giác đối với các công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm của họ bị lạc hậumột cách trực tiếp hoặc gián tiếp

1.2.2 Môi trường vi mô

1.2.2.1 Các đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh trong ngành gồm các doanh nghiệp hiện có mặt trong ngành và các doanh nghiệp tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngành trong tương lai Số lượng các đối thủ, đặc biệt các đối thủ có quy mô lớn trong ngành càng nhiều thì mức độ cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan

Trang 5

trọng đối với các doanh nghiệp Bởi vì các đối thủ cạnh tranh quyết định tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủ thuật dành lợi thế trong ngành, sự am hiểu về các đối thủ cạnh tranh chính có tầm quan trọng đến mức, nó có thể cho phép đề ra những thủ thuật phân tích đối thũ cạnh tranh và duy trì hồ sơ về các đối thủ cạnh tranh trong đó có các thông tin thích hợp

và thông tin về từng đối thủ cạnh tranh chính được thu nhận một cách hợp pháp.

1.2.2.2 Khách hàng

Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô và cơ cấu nhu cầu trên thị trường của doanh

nghiệp và là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xác định chiến lược kinh doanh.Vấn đề khách hàng là một bộ phận không thể tách rởi trong môi trường cạnh tranh Sự tín nhiệm của khách hàng có thế là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp sự tín nhiệm đó đạt được do biết thoả mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh Nếu như sự tương tác giữa các điều kiện không làm cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình thì doanh nghiệp phải cố gắng thay đổi vị thế của mình trong thương lượng bằng cách thay đổi một hay nhiều điều kiện hoặc phải tìm khách hàng ít có ưu thế

hơn

1.2.2.3 Nhà cung ứng

Trong nền kinh tế thị trường, quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải có mối quan hệ mật thiết với các nguồn cung ứng các yếu tố đầu vào cơ bản như: vật tư, nguyên liệu, lao động, vốn, thông tin, công nghệ,…Số lượng

và chất lượng các nguồn cung ứng các yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng lựa chọn và xác định phương án kinh

doanh tối ưu

Việc lựa chọn người cung cấp dựa trên số liệu phân tích về người bán cần phân tích nơi tổ chức cung ứng theo các yếu tố có ý nghĩa quan trọng đối với một doanh nghiệp Các hồ sơ về người bán trong quá khứ cũng có giá trị, trong các

hồ sơ đó ít nhất cũng phải tóm lược được những sai biệt giữa việc đặt hàng và nhận hàng liên quan đến nội dung này , điều kiện bán hàng và bất kỳ tình tiết giảm nhẹ nào tác động đến người cung cấp hàng.

1.3 KHÁI QUÁT VỀ DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN

1.3.1 Doanh thu

Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa cung ứng dịch vụ sau khi trừ và được khách hàng chấp nhậnthanh toán, không phân biệt là đã trả tiền hay chưa Doanh thu hay còn gọi là thu nhập doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền

sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của doanh nghiệp

Doanh thu là chỉ tiêu tài chính quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này không những có ý nghĩa quan trọng đốivới doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với nền kinh tế quốc dân Doanh thu của công ty bao gồm:

Doanh thu bán hàng: Doanh thu về bán sản phẩm hàng hóa thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanhthu về cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu vềbán sản phẩm hàng hóa thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp dịch vụ cho khách hàngtheo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 6

Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh: là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi cáckhoản giảm trừ (chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) vàđược khách hàng chấp nhận thanh toán.

Doanh thu từ hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính của Công ty như góp vốn cổ phần,cho thuê tài sản

Doanh thu khác: bao gồm các khoản thu nhập không thường xuyên khác ngoài các khoản trên

1.3.2 Chi phí

Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sảnphẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thươngmại, dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: doanh thu và lợi nhuận Các loại chi phí như:Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụmột loại sản phẩm nhất định

Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, cáckhoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phívật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt độngsản xuất kinh doanh

Chi phí quản lý gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao

Đây là những khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng lên so với kế hoạch là điều khôngbình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể

1.3.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác lợinhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán,chi phí hoạt động, thuế.Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhau giữa các tổ chứcmang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợinhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, khôngmang tính chất kinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận Mọi hoạtđộng của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận

Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanhthu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này được tính toándựatrên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpphân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đãcung cấp trong kì báo cáo

Trang 7

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này đượctính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này.

1.4 CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CƠ BẢN ĐỂ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.4.1 Các chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

1.4.1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ số này phản ảnh cứ 1 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận Có thể sử dụng để so sánh vớ

tỷ số của các năm trước hay so sánh với các doanh nghiệp khác.

Sự biến động của tỷ số này phản ảnh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hưởng của các chiên lược tiêu thu, nâng cao

chất lượng sản phẩm

Tỷ suất lợi nhuận trêndoanh thu= Lợi nhuận sau thuế

Doanhthuthuần

1.4.1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sảnxuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu= Lợi nhuận sau thuế

Vốnchủ sở hữu

Các nhà đầu tư luôn quan tâm đến tỷ số này của doanh nghịêp, bởi đây là thu nhập mà họ có thể nhận được nếuquyết định đặt vốn vào công ty

1.4.1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

Chỉ tiêu này phản ảnh hiệu quả sử dụng chi phí cho hoạt động kinh doanh, thông qua đó ta có thể thấy khả năngsinh lời của chi phí bỏ ra

Tỷ suất lợi nhuận trênchi phí = Lợi nhuận sau thuế

Tổng chi phí

1.4.1.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng ngân quỹ đầu tư đo lường khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư vào doanhnghiệp

Tỷ suất lợi nhuận trêntổngtài sản= Lợi nhuận sau thuế

Tổngtài sản

1.4.2 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn

1.4.2.1 Tỷ số hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản

Tỷ số này cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ các loại tài sản của doanh nghiệp, hoặc thể hiện một đồng vốn đầu tưvào doanh nghiệp để đem lại bao nhiêu đồng doanh thu

Trang 8

Hiệu quả sử dụng tổngtài sản= Doanhthu thuần

Tổng tài sản

Ảnh hưởng của tài sản đến hiệu quả sử dụng tổng tài sản của năm n (HTTS): Do tổng tài sản của năm n tăng hoặcgiảm hơn so với năm (n – 1) làm cho hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp giảm hoặc tăng hơn năm (n – 1) Nlần

HTTS=N = Doanhthu thuầnnăm n

Tổng tài sản nămn

Doanhthu thuầnnămn Tổng tài sản năm(n – 1)

Ảnh hưởng của doanh thu thuần đến hiệu quả sử dụng tổng tài sản của năm n (HDDT) : Do doanh thu thuần củanăm n tăng hoặc giảm hơn so với năm (n– 1) làm cho hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp tăng hoặc giảm hơnnăm (n – 1) M lần

HDDT= M= Doanh thuthuầnnăm n – Doanhthuthuần năm(n – 1)

Tổng tài sản năm(n – 1)

1.4.2.2 Tỷ số hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Tỷ số này cho ta thấy hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu vào sản xuất kinh doanh hoặc thể hiện một đồng vốnchủ sở hữu mà công ty bỏ ra kinh doanh sẽ đem lại cho công ty bao nhiêu đồn doanh thu

Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu= Doanhthu thuần

Nguồn vốn chủ sở hữu

Ảnh hưởng của nguồn vốn chủ sở hữu đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu của năm n (HVCSH): Donguồn vốn chủ sở hữu của năm n tăng hoặc giảm hơn so với năm (n – 1) làm cho hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp giảm hoặc tăng hơn năm (n – 1) N lần

HVCSH=N = Doanh thuthuầnnăm n

Nguồn vốn chủ sở hữu nămn

Doanh thuthuầnnăm n Nguồnvốn chủ sở hữu năm(n – 1)

Ảnh hưởng của doanh thu thuần đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu của năm n (HDDT) : Do doanh thuthuần của năm n tăng hoặc giảm hơn so với năm (n – 1) làm cho hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp tăng hoặc giảm hơn năm (n – 1) M lần

HDDT= M= Doanh thuthuầnnăm n – Doanhthuthuần năm(n – 1)

Nguồn vốn chủ sở hữu(n−1)

1.4.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Chỉ tiêu này cho ta thấy một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Qua đó, đánh giá đượchiệu quả của việc sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định= Doanhthu thuần

Vốn cố địnhbìnhquân

Trong đó:

Trang 9

Tài sản cố địnhbình quân= Tàisản cố địnhđầu kỳ +Tài sản cố địnhcuối kỳ

2Ảnh hưởng của tài sản cố định đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định của năm n (HTSCĐ): Do tài sản cố định củanăm n tăng hoặc giảm hơn so với năm (n – 1) làm cho hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp giảm hoặc tănghơn năm (n – 1) N lần

HTSCĐ=N = Doanhthuthuầnnăm n

TSCĐ bình quân nămn

Doanh thuthuầnnăm n TSCĐ bìnhquân năm (n – 1)

Ảnh hưởng của doanh thu thuần đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định của năm n (HDDT) : Do doanh thu thuần của năm n tăng hoặc giảm hơn so với năm (n– 1) làm cho hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp tăng hoặc giảm

hơn năm (n – 1) M lần

HDDT= M= Doanh thuthuầnnăm n – Doanhthuthuần năm(n – 1)

TSCĐ bìnhquân năm (n – 1)

1.4.2.4 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Chỉ tiêu này phản ảnh tốc độ luân chuyển tài sản lưu động nhanh hay chậm trong từng thời kỳ và đánh giá khả năng

sử dụng tài sản lưu động trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, cho thấy một đồng tài sản lưu động bỏ ra sẻ manglại bao nhiều đồng doanh thu

Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động= Doanhthu thuần

Tài sản lưu động bìnhquân

Trong đó:

Tài sản lưu động bìnhquân= Tài sảnlưu động đầu kỳ+Tài sảnlưu động cuối kỳ

2Ảnh hưởng của tài sản lưu động đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của năm n (HTSLĐ): Do tài sản lưu độngcủa năm n tăng hoặc giảm hơn so với năm (n– 1) làm cho hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp giảm hoặctăng hơn năm (n – 1) N lần

HTSLĐ=N= Doanhthuthuần nămn

TSLĐ bìnhquân năm n

Doanhthuthuần nămn TSLĐ bình quân năm(n – 1)

Ảnh hưởng của doanh thu thuần đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của năm n (HDDT) : Do doanh thu thuầncủa năm n tăng hoặc giảm hơn so với năm (n – 1) làm cho hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp tăng hoặcgiảm hơn năm (n – 1) M lần

HDDT= M= Doanh thuthuầnnăm n – Doanhthuthuần năm(n – 1)

TSLĐbình quânnăm(n – 1)

1.4.3 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.4.3.1 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Trang 10

Hệ số thanh toán nợ ngăn hạn là thước đo khả năng thanh toán của doanh nghiệp, nó cho biết doanh nghiệp có baonhiêu tài sản có thể chuyển thành tiền mặt dùng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn một (1)thì chứng tỏ doanh nghiệp sẵn sàng sử dụng tài sản lưu động để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn thanh toán.Chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả các khoản nợ ngắn hạn.

Khả năng thanh toánngắn hạn= Tổng tài sản lưu động

Tổng nợ ngắn hạn

1.4.3.2 Khả năng thanh toán nhanh

Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, cho biết khảngăng có thể thanh toán nhanh chóng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong cùng một thời điểm Nếu tỷ số này

> 0,5 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan, nếu hệ số này < 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khókhăn trong việc thanh toán công nợ

Khả năng thanh toánnhanh= Tổng tài sản lưu động−Hàng tồnkho

Tổng nợ ngắn hạn

1.4.3.3 Tỷ số nợ trên tổng tài sản

Tổng số nợ bao gồm các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn tại thời điểm lập báo cáo tài chính Tổng tài sản bao gồmtài sản lưu động và tài sản cố định hay là tổng toàn bộ kinh phí đầu tư cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tỷ sốnày cho biết thành tích vay mượn của công ty, và nó cho biết khả năng vay mượn thêm của công ty là tốt hay xấu

Tỷ số nợ trêntrên tổngtài sản= Tổng số nợ

Tổng tài sản

1.4.3.4 Tỷ số nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này cho ta biết tỷ lệ (%) của vốn được cung cấp bởi chủ nợ s o với vốn chủ sở hữu của công ty

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1 Một số quan điểm được sử dụng khi phân tích

Xem xét một hiện tượng kinh tế gắn liền với một thời điểm nhất định, và trong trạng thái vận động

Xem xét một hiện tượng, một chỉ tiêu kinh tế trong mối quan hê với một bộ phận cấu thành và gắn liền với

sự tác động và vận động với nhân tố này

Xem xét quan điểm trên khi phân tích ta có thể vận dụng phương pháp khác

Trang 11

1.5.2 Phương pháp thu thập số liệu.

Thu thập số liệu gián tiếp từ các số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các nguồn trên trang www của công ty

1.5.3 Phương pháp phân tích

1.5.3.1 Phương pháp khảo sát thực tế

Theo phương pháp này, ta tiến hành xem xét các số liệu, các chỉ tiêu thực tế tại công ty trong những năm gần đây

để làm cơ sở cho việc tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty

1.5.3.2 Phương pháp so sánh theo dãy số biến động.

Đây là phương pháp phổ biến nhất trong công tác phân tích hoạt động kinh doanh của công ty Đó là phương phápcác chỉ tiêu kinh tế, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng nội dung, một tính chất nhằm xác định xu hướng

và mức độ biến động của chỉ tiêu Trên cơ sở đó, rút ra kết luận đánh giá hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp Có 3 loạichỉ tiêu kinh tế sau

 Chỉ tiêu tuyệt đối

 Chỉ tiêu tương đối

 Chỉ tiêu bình quân

Cách thức so sánh là dùng chỉ tiêu ở các thời kỳ khác nhau đem so sánh với nhau hoặc so sánh với kỳ nghiên cứu,

để từ đó so sánh về tốc độ tăng hay giảm, hoàn thành hay không hoàn thành kế hoạch đề ra

1.5.3.3 Phương pháp nghiên cứu hoạch định chiến lược

Ma trân SWOT là một công cụ giúp cho nhà quản trị trong việc tổng hợp các kết qủa nghiên cứu của môi trươnglàm cơ sở cho việc đề ra kế hoạch chiến lược

Ma trận SWOT

 OS(Opportunities Strengths): Sử dụng các điểm mạnh để tận dụng cơ hội

 OW (Opportunities Weaknesses): Vượt qua điểm yếu bằng cách tận dụng cơ hội

 TS (Strengths Threats): Sử dụng điểm mạnh bên trong đẻ tránh các mối đe doạ bên ngoài

 TW (Strengths Weaknesses): Tối thiểu hoá những điểm yếu và tránh những đe doạ

Điểm mạnh (S) Các chiến lược OS Các chiến lược TSĐiểm yếu (W) Các chiến lược OW Các chiến lược TW

Trang 12

CHƯƠNG 2 : KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV DOFICO 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

2.1.1 Qúa trình thành lập và phát triển của công ty

Tổng công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai được thành lập từ 2005, là một trong những tổ hợp kinh tế lớnmạnh và hiệu quả của tỉnh Đồng Nai

Năm 2010 Tổng công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai đổi sang loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.Với vốn điều lệ 3,035 tỷ đồng, doanh thu bình quân lên đếngần 2,000 tỷ đồng; kinh doanh đa ngành nghề, bao gồm: sản xuất và kinh doanh thuốc lá điếu, chăn nuôi, du lịch, thươngmại, xuất nhập khẩu, kinh doanh và khai thác mủ cao su, khai thác tài nguyên khoáng sản…

Tính đến nay Công Ty đã trải qua 13 năm hình thành và phá triển Từ khi thành lập đến nay Tổng công ty đã càngngày khẳng định được vị thế của mình với thương hiệu Dofico khá vững mạnh, là doanh nghiệp luôn hoàn thành nhiệm

vụ đóng góp ngân sách nhà nước ở mức cao nhất, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh

Năm 2018, Tổng công ty có 16 đơn vị thành viên, mô hình này đã tạo nên một tổ hợp có tiềm lực kinh tế mạnh,nguồn tài chính dồi dào, thương hiệu có sức cạnh tranh cao thị trường nội địa và xuất khẩu

Với quy mô hiện nay, Dofico đã được xếp thứ 173 trong tốp 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2018 doCông ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report JSC) bình chọn; Dofico cũng tiếp cận và liên kết với cácđối tác trong và ngoài nước, kể các các đối tác là tập đoàn đa quốc gia có tầm cỡ quốc tế như: Nhật Bản, Anh, Đức, cáctiểu vương quốc Ả Rập, Hoa Kỳ…,góp phần tạo việc làm và thu nhập ổn định cho hơn 7,000 lao động trên địa bàn tỉnh.Hiện tại Donataba đang triển khai thực hiện 4 dự án trọng điểm: Dự án Khu liên hợp Công nông nghiệp (Agri-land,Agro-park) tại huyện Xuân Lộc và Thống Nhất; Dự án Khu du lịch kết hợp vui chơi giải trí Bửu Long; Dự án Khu côngnghiệp - đô thị Long Thành; Dự án Bệnh viện Việt-Sing St Andrew

2.2.1 Mô tả công ty

Tên Công ty : Công ty Công Nghiệp Thực Phẩm Đồng Nai

Tên viết tắt : Công ty TNHH MTV DOFICO

Tên Tiếng Anh: DONG NAI FOOD INDUSTRIAL CORPORATION

Tên thương hiệu :DOFICO

Trụ sở : Số 833A, Xa lộ Hà Nội, Khu Phố 1, Phường Long Bình Tân, Thành Phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

Điện thoại: 0251.386110

Email : admin@dofico.com.vn

Website: http://www.dofico.com.vn

Các đơn vị thành viên

Trang 13

Công ty Cổ phần chăn nuôi Phú Sơn: Sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu , chế biến súc sản, thủy sản, dịch vụ chănnuôi thú y, mua bán xăng dầu nhớt, Kinh doanh bất động sản, kinh doanh hạ tầng khu dân cư.

Công ty Xuất nhập khẩu Đồng Nai: mua bán nông sản, lâm sản, thủy hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ; điện tử, thiết

bị điện công nghiệp và dân dụng, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, hàng thực phẩm công nghệ, phương tiện vậntải đường bộ, trang thiết bị công nghệ thông tin, máy móc và trang thiết bị văn phòng, vật tư ngành công nghiệp và nôngnghiệp, sản xuất gia công hàng nông sản, ủy thác xuất nhập khẩu, kinh doanh nhà xưởng, văn phòng cho thuê, kho, bãi,bến cảng song và các dịch vụ liên quan (bốc xếp, giao nhận hàng hóa, quản lý kho hàng)

Công ty cổ phần Tổng hợp Gỗ Tân Mai : May mặc xuất khẩu, sản xuất chế biến gỗ, kinh doanh xăng dầu, xây dựng

cơ sở hạ tầng, cho thuê kho bãi

Công ty thành Công ty cổ phần Vật tư nông nghiệp Đồng Nai.: kinh doanh phân bón ngoại nhập, kinh doanh nôngsản các loại và sản xuất tiêu thụ phân bón thương hiệu DOCAM

Công ty cổ phần Nông súc sản Đồng Nai : sản xuất kinh doanh giống, thịt gia súc gia cầm, đồng thời xuất nhậpkhẩu các loại giống, thịt gia súc, gia cầm; máy móc, thiết bị, vật tư và nguyên liệu cho chăn nuôi, trồng trọt

Công ty TNHH MTV Cao su công nghiệp : Có 3 đội cao su trực thuộc gồm: Đội Cao Su Tân Định, Đội Cao SuXuân Lộc, Đội Cao Su Xuân Hòa

Công ty TNHH MTV Đầu tư Phát triển Bửu Long : Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyênvới khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới…)

Công ty hoạt độngvới các chức năng nghành nghề sản xuất chủ yếu gồm :

Ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu:

+ Trồng cây nông nghiệp, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả Chăn nuôi gia súc, gia cầm Nuôi trồng thủy sản.Dịch vụ hỗ trợ trồng trọt và chăn nuôi Chế biến nông sản và sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản;

+ Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, ăn uống Mua bán, sửa chữa, bảo trì, bảo hành hàng kim khí điện máy, điện tử,điện lạnh, và các thiết bị điện gia dụng khác, điện thoại các loại;

+ Kinh doanh vàng, bạc, đá quý, đồ trang sức;

+ Mua bán hàng thực phẩm công nghệ, bia, đường, sữa, thuốc lá điếu nội địa; vật liệu xây dựng hàng trang trí nộithất; xe ô tô, xe gắn máy hai bánh và phụ tùng xe ô tô, xe gắn máy các loại, xe cơ giới, xe chuyên dụng; xăng, đầu, nhớt;cám gạo, cảm lúa mì, bột cá, bã đậu, nông sản các loại, lương thực thực phẩm;

+Đại lý vẻ tàu hoả, máy bay Dịch vụ quảng cáo, cầm đồ Kinh doanh khai thác chợ Cho thuê tài sản, nhà cửa, khobãi, mặt bằng:

+Đai lý mua bán, ký gửi hàng hóa, dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu Vận tải hành khách đường bộ, đường sông theohợp đồng Bốc đỡ hàng hóa Đại lý vận tải Vận tải và môi giới vận tải hàng hóa đường thủy nội địa, đường bộ bằng xechuyên dùng;

+Giáo dục khác chưa được phân vào đâu (ngoại ngữ, tin học, chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện quy định);

+Giáo đục mầm non (không hoạt động tại trụ sở)

Trang 14

2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CÁC PHÒNG BAN.

2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

2.3.2 Chức năng của các bộ phận trực thuộc:

Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của Tổng công ty gồm có:

Hiện tại, Hội đồng thành viên Tổng công ty gồm có:

Ông Nguyễn Văn Dũng, Chủ tịch Hội đồng thành viên;

Ông Nguyễn Hữu Hiểu, Thành viên Hội đồng thành viên, giữ nhiệm vụ Thường trực Hội đồng thành viên;

Ông Nguyễn Minh Trung, Thành viên Hội đồng thành viên;

Bà Đoàn Đặng Quỳnh Chi, Thành viên Hội đồng thành viên

Bà Võ Thanh Trúc, Thành viên Hội đồng thành viên

BAN KIỂM SOÁT THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG HÀNH

CHÍNH

PHÒNG TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN

PHÒNG SẢN XUẤT KINH DOANH

PHÒNG ĐẦU TƯ

Trang 15

2.3.2.2 Ban Kiểm soát: Gồm 03 Kiểm soát viên do Chủ sở hữu quyết định bổ nhiệm

Hiện tại, Ban Kiểm soát Tổng công ty gồm có 03 thành viên:

Ông Lê Phước Hùng, Trưởng Ban Kiểm soát;

Bà Đặng Trần Đức Ái, Kiểm soát viên;

Bà Cao Thị Minh Phúc, Kiểm soát viên

2.3.2.3 Tổng giám đốc và các Phó Tổng giám đốc

Tổng Giám đốc trực tiếp điều hành các hoạt động của Tổng công ty, có chức năng tổ chức thực hiện các nhiệm vụsản xuất kinh doanh do Nhà nước, Hội đồng thành viên giao, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Thành viên Tổng công ty,trước Chủ sở hữu và pháp luật về thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao trong điều hành hoạt động của Tổng công ty.Phó Tổng Giám đốc giúp Tổng Giám đốc điều hành Tổng công ty theo phân công và ủy quyền của Tổng Giám đốc;chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền

Hiện tại, Ban Điều hành Tổng công ty gồm có:

Ông Nguyễn Hữu Hiểu, Tổng giám đốc Tổng công ty;

Ông Phạm Nam Hưng, Phó Tổng giám đốc;

Ông Trần Đăng Ninh, Phó Tổng giám đốc;

Ông Nguyễn Đức Khoa, Phó Tổng giám đốc

2.3.2.4 Kế toán trưởng

Kế toán trưởng Tổng công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán tài chính, thống kê của Tổng công ty,giúp Tổng giám đốc giám sát tài chính tại Tổng công ty theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổnggiám đốc, Hội đồng Thành viên và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền; tiêu chuẩn tuyển chọn Kếtoán trưởng Tổng công ty thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán và các quy định khác của pháp luật có liênquan

Hiện tại, Kế toán trưởng Tổng công ty do ông Trần Hữu Đức đảm nhận

Bên cạnh đó, Tổng công ty còn có 01 Nhà máy sản xuất thuốc lá với các phân xưởng sản xuất như Phân xưởng Sợi,Phân xưởng Thành phẩm, Phân xưởng Hợp tác và các phòng nghiệp vụ phục vụ hoạt động sản xuất như: Phòng Nghiêncứu chiến lược phát triển sản phẩm, Phòng Công nghệ sản phẩm, Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm, Phòng Kỹ thuật –

Cơ điện và Môi trường, Trạm Dịch vụ Kỹ thuật nông nghiệp

Trang 16

2.4 NHỮNG NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONGGIAI ĐOẠN 2019 - 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2020

2.4.1 Thuận lợi

+ Doanh thu, lợi nhuận và thu nhập bình quân của người lao động toàn hệ thống Tổng công ty đều có sự tăngtrưởng Nộp ngân sách bình quân hàng năm đạt 1.752 tỷ đồng Đặc biệt, trong nhiệm kỳ qua, Đảng bộ Tổng công ty đãlãnh đạo thực hiện tốt công tác xã hội, chăm lo cộng đồng với tổng số tiền hơn 24,5 tỷ đồng

+ Về công tác xây dựng Đảng, trong nhiệm kỳ qua toàn Đảng bộ Tổng công ty đã kết nạp được 255 đảng viên,vượt 2% chỉ tiêu Nghị quyết; tỷ lệ tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh, bình quân hàng năm đạt 27,96%; tỷ lệ Đảng viênhoàn thành tốt nhiệm vụ trên 98%

2.4.2 Khó khăn

+ Theo đánh giá của các thành viên ban chỉ đạo, công tác sắp xếp, thoái vốn DN gặp nhiều khó khăn, chủ yếu liênquan đến đất đai và ảnh hưởng do dịch Covid-19, dẫn đến chậm tiến độ Về tình hình sản xuất, kinh doanh 6 tháng đầunăm, các DN có vốn nhà nước có tổng doanh thu đạt hơn 9.900 tỷ đồng Trong đó, Tổng công ty Dofico thực hiện gần3.500 tỷ đồng, đạt 64% kế hoạch

+ Tổng công ty công nghiệp thực phẩm (Dofico) xây dựng phương án sử dụng đất (lần 3) để trình UBND tỉnh phêduyệt, từ đó xây dựng phương án cổ phần hóa theo kế hoạch Dofico đang thực hiện các thủ tục nhằm thoái vốn nhà nướctại 8 đơn vị thành viên, tiến hành thẩm định giá DN vào thời điểm 31-12-2019 để tiếp tục thoái vốn

+ Ông Nguyễn Hữu Hiểu, Tổng giám đốc Tổng công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai - Dofico chia sẻ: “Dựkiến trong năm 2020, Dofico sẽ tiến hành cổ phần hóa nhưng hiện vướng ở khâu đất đai đang trình các sở, ngành thẩmđịnh, nếu khâu này hoàn thành sớm, đơn vị sẽ cố gắng tiến hành cổ phần theo đúng quy định” Thế nhưng, vì năm naytình hình dịch bệnh Covid-19 diễn ra đã gây thiệt hại nặng cho hầu hết các lĩnh vực, nhiều nhà đầu tư cân nhắc rất kỹ vàhạn chế mua cổ phần của các DN nên dù mọi bước thủ tục hoàn thành có thể đưa cổ phần của DN lên sàn cũng chưa chắc

đã bán được để thoái vốn vì thế khó có thể thực hiện theo đúng tiến độ

2.5 NHỮNG MỤC TIÊU CHUNG CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG THÁNG TỚI

+ Đổi mới toàn diện, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng, xây dựng Đảng bộtrong sạch, vững mạnh Tập trung mọi nguồn lực và thế mạnh kinh tế của Tổng công ty để phát triển lĩnh vực sản xuấtkinh doanh chính có hiệu quả, bền vững, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách choNhà nước, cải thiện nâng cao đời sống người lao động, tham gia thực hiện tốt công tác an sinh xã hội Xây dựng chiếnlược, kế hoạch sản xuất kinh doanh gắn với việc phòng, chống dịch COVID-19”

+ Đảng bộ phấn đấu lãnh đạo tổng công ty và các công ty thành viên đạt doanh thu 20 ngàn tỷ đồng/năm và nộpngân sách khoảng 1.600 tỷ đồng/năm, đồng thời nâng mức thu nhập của người lao động đạt trung bình 8 triệu đồng/tháng.Trong công tác xây dựng Đảng, phấn đấu tới cuối nhiệm kỳ phát triển mới với 250 đảng viên

Trang 17

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CÔNG

NGHIỆP THỰC PHẨM ĐỒNG NAI – MTV TNHH GIAI ĐOẠN 2019 – 6 THÁNG ĐẦU 2020

3.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Hình thức hữu vốn

Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai , tên đầy đủ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là TổngCông Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai - Một thành viên Công ty TNHH , tên tiếng nước ngoài Dong Nai FoodIndustrial Corporation , tên viết tắt DÒFICO được chuyển đổi từ Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai theoQuyết định 1547 / QĐ - UBND ngày 18 tháng 06 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên số 3600253505 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấplần đầu ngày 01 tháng 07 năm 2010 ( chuyển đổi loại hình từ Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai SốĐKKD 4706000002 ngày 01/07/2005 ) , đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 23 tháng 08 năm 2018 ,

Trụ sở chính của Tổng Công ty được đặt tại : Số 833A , Xa lộ Hà Nội , Khu phố 1 , Phường Long Bình Tân ,Thành phố Biên Hòa , Tỉnh Đồng Nai

Vốn điều lệ của Tổng Công ty là 3.035.078.019.542 đồng

Lĩnh vực kinh doanh

Sản xuất kinh doanh thuốc lá điếu các loại

Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động chính của Tổng Công ty là :

Đầu tự trồng trọt , thu mua , chế biến thuốc lá nguyên liệu cho sãn xuất thuốc lá điếu , kinh doanh và xuất khẩu Sản xuất , mua bán , xuất khẩu thuốc lá điếu các loại ( cả nhãn hiệu thuốc lá điếu nước ngoài bằng hình thức liên doanh ,liên kết hoặc chuyển nhượng bản quyền ) Nhập khẩu trực tiếp các loại nguyên , phụ liệu , vật tư , máy móc thiết bị , phụtùng thay thế cho sản xuất thuốc lá ;

Sản xuất , mua bán và xuất khẩu các loại bao bì , vật tư phụ liệu cho sản xuất thuốc lá;

Kinh doanh và cho thuê kho bãi , nhà xưởng , nhà cửa Đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp , khu nôngnghiệp kỹ thuật cao , hạ tầng khu dân cư , Kinh doanh bất động sản;

Bán buôn thuốc lá nguyên liệu cho sản xuất thuốc lá điểu ; Nhập khẩu trực tiếp nguyên liệu cho sản xuất thuốc lá ;Bán buôn con giống bò sữa , bò thịt và các loại gia súc , gia cầm khác Bán buôn cây giống , cây xanh công trình , câykiểng , hoa , có các loại Bán buôn nông sản ( đối với hạt điều và bông vải phải thực hiện theo quyết định số 80 / 2002 /

QĐ - TTg ngày 24/06/2002 của Thủ tướng Chính phủ ) , Bán buôn gia súc , gia cầm ;

Sản xuất thực phẩm khác Sản xuất chế biến thực phẩm đóng gói , đóng hộp

Trang 18

Dịch vụ cung ứng phân bón , thuốc trừ sâu Bán buôn phân bón ; phân bón vi sinh , phân hữu cơ , các loại bao bì ,vật tư phụ liệu cho sản xuất thuốc lá

In ấn ( in xuất bản phẩm phải có giấy phép )

Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa Sản xuất sữa các sản phẩm được chế biến từ sữa

Sản xuất thức ăn gia súc , gia cầm và thủy sản

Tinh Đồng Nai 72.95% 73.11% Thương mại - dịch vụ

7 Công ty TNHH MTV Đầu tư Phát

triển Bửu Long

Tinh Đồng Nai 100.00% 100.00% Kinh doanh nhà

m Tỳ lệ của Tổng Công ty Công nghiệp Thực phầm Đồng Nai tại Công ty cồ phần Du lịch Đồng Nai bao gồm

tỹ lệ lợi ích và tỉ lệ biểu quyết gián tiếp thông qua Công ty TNHH MTV Đầu tư Phát Triển Bửu Long

Tồng Công ty cỏ các công ty liên kết đirợc phân ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phuơng pháp vốn chủ sở

hữu tại thời điểm 30/06/2020 bao gồm:

Ngày đăng: 23/09/2021, 20:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w