Bản nội quy lao động này bao gồm những quy định vẻ ký luật lao động mà người lao động phải thực hiện khi làm việc tại Tông công ty Điện lực miền Bắc, quy định việc xử lý đối với người l
Trang 1TAP DOAN DIEN LUC VIETNAM ¡ CỘNG HOÀ XÃ HỌI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Só:⁄/2 /QĐ-EVN NPC Hà nội, ngày 06 thang 01 nam 2011
¡ QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Nội quy Lao động
CHU TICH KIEM TONG GIAM BOC TONG CONG TY ĐIỆN LỰC MIỄN BẮC
Căn cứ Bộ Luật lao động của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thực hiện có liên quan;
Căn cứ Nghị định số 4l/ÈP ngày 06/7/ 1995 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn một SỐ điều của Bộ luật Lao động về Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất; Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 02/4/2003 của Chính phủ sửa đổi, bé sung một số điều của Nghị định số 41/CP ngày 06/7/1995 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 19/2003/TT-BLĐTBXH ngày, 22/9/2003 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội lhướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 41/CP ngày 06/7/1995 của 'Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 0789/QD- BCT ngày 12/5/2010 của Bộ Công thương về việc thành lập Công ty mẹ - - Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc;
Căn cứ thông báo về việc đăng ký Nội quy lao động của Tổng công ty Điện lực miền Bắc số tošLbTBXH CaiĐVL ngày 22/12/2010 của Sở Lao động Thương Binh và Xã hội;
Sau khi đã trao đỗi, thống nhất với Ban chấp hành Công đoàn Tổng công ty Điện lực miền Bắc;
Xét đề nghị của ông Trưởng ban Tổ chức và Nhân sự Tổng công ty Điện lực
miền Bắc,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này “Nội quy Lao động” của Tổng công ty Điện lực Miền Bắc
Điều 2 Bản Nội quy Lab động này thay thế bán Nội quy lao động được ban bành kèm theo Quyết định số 2233/QD-EVN- -NPC ngay 26/11/2010 và có hiệu lực thực hiện trong toàn Tổng công ty Điện lực miền Bắc kể từ ngày 10/01/2011
Điều 3 Chánh văn phòng, Trưởng các ban chức năng thuộc Tổng Công ty có liên quan, thủ trưởng các đơn vị thành viên của Tổng công ty Điện lực miền Bắc chịu trách nhiệm thi hành quyết định này /,
Nơi nhận:
- Như Điều 3
- EVN (B/cáo)
~ Lưu VT+ Ban TC&NS
Trang 2_ JẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
TONG CONG TY DIEN LUC MIEN BAC
EVNNPC
NOI QUY LAO DONG
Ky ma hiệu: EVN NPC.TC&NS/NQ.01
Lần ban hành: 02
Họ và Tên | Nguyễn Trọng Hải Lê Kiên Nguyễn Phúc Vinh
Ngày 04/2//+2// 24/0//20⁄⁄ 0/0227
—T—
Trang 3
EVN NPC.TC&NS/NQ.01
& NỘI QUY LAO ĐỘNG Lần ban hành: 02 | Sửa đi:
Ngày: 06/01/2011 | Ngày:
Điều 26: Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất kinh doanh, các đơn vị được xây dựng cụ thé hod các điều tong bản nội quy này, nhưng không được trái với các quy định của bản nội quy này Và phải thông qua hội nghị người lao động hàng năm
của đơn vị
Điều 27 Bản Nội quy lao động này có hiệu lực kể từ ngày được Sở Lao động -
Thương binh & Xã hội Thành hồ Hà Nội ra thông báo về việc đăng ký Nội quy Lao
động
Điều 28 Nội quy lao động được phổ biến đến từng người lao động, được niêm
vết công khai tại nơi làm việc của đơn vị và bộ phận trực thuộc đơn vị
Mọi Người lao động có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Nội quy lao động, đấu tranh ngăn chặn mọi hành vì gây thiệt hại đến sản xuất, kinh doanh, an ninh trật
tự của NPC, Đơn vị./ ae
| Hà nội, ngày 06 tháng 01 năm 2011
| CHU TICH KIEM TONG GIAM BOC
—
Nguyễn Phúc Vinh
—— !_—
Trang 4BANG THEO DOI NOI DUNG SUA DOI
Tài liệu: Nội quy Lao động
Ký mã hiệu: EVN NPC.TC&NS/NQ.01
Trang Mục sửa đổi | Lần sửa đổi Ngày sửa đổi Mô tả vấn tắt nội dung sửa đổi
Trang 5EVN NPC.TC&NS/NQ.01
<>) NỘI QUY LAO ĐỘNG Lần ban hành:02 ] Sửa đổi:
Ngày: 06/01/2011 | Ngày:
EVNNPC
Mục lục
2 Định nghĩa, từ viết tắt và viện dẫn:
3 Nội dung:
Chương Ï: MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH 3
Chương IÏ: ` THỜI GIỜ LÀM VIỆC
Chương II: THỒI GIỜ NGHĨ NGƠI neo 5 Chương IV: TRẬT TỰ TRONG DOANH NGHIỆP no, 7
Chuong V: AN TOAN VỆ SINH LAO ĐỘNG Ở NOI LAM VIEC 8 Chương Vĩ: BẢO VỆ TÀI SẢN VÀ TÀI LIỆU 9
Chương VI: HÀNH VI VI PHẠM KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
VÀ HÌNH THỨC KỶ LUẬT LAO ĐỘNG 10
Chương VII: TRÁCH NHIỆM VẬT CHÁT sec 13
Chương IX: - ĐIỀU KHOẢN THỊ HÀNH S52 13
Phòng, ban, cá nhân sử dụng: | Trang I Nơi đồng dấu kiểm soát
Trang 6EVN NPC.TC&NS/NQ.01
a NỘI QUY LAO ĐỘNG Lần ban hanh: 02 | Sửa đổi:
Ngày: 06/01/2011 | Ngày:
EVNNPC
NOI QUY LAO DONG
1 Quy định chung i
1.1 Biên soạn, soát xét và phê huyệt
Văn bản này do Phó ban Tổ chức và Nhân sự soạn thảo, Trưởng ban Tổ chức và Nhân sự soát xét, đáo TẾ Công đoàn Tông Công ty Điện lực Miền Bắc đồng thuận và Tông Giám đốc Tiông công ty Điện lực miền Bắc phê đuyệt ban hành 1.2 Trách nhiệm
- Trưởng ban Tế chức và Nhân sự: Đảm bảo văn bán được tuân thủ
- Giám đốc các đơn vị thành viên của Tổng công ty Điện lực miền Bắc: Đảm bao CBCNV don vj minh nghiêm chỉnh thực hiện
- Cán bộ công nhân viên liên quan: Thực hiện đúng các yêu cầu quy định,
2 Định nghĩa, từ viết tắt và viện dẫn
2.1 Định nghĩa, từ viết tắt
- NPC: Tổng công ty Điện lực Miền Bắc
- Don vị trực thuộc NPC: (được quy định tại Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của NPC) là các đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp thuộc NPC
- Công ty con: (được quy định tại Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của NPC) là các công ty hạch toán độc lập, do NPC nam giữ 100% vôn điêu lệ hoặc giữ cô phần, vốn góp chỉ phối hoặc nắm giữ quyền chỉ phối khác, được tổ chức đưới các hình thức: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trởi lên, công ty cỗ phần, công ty liên doanh với nước ngoài ở Việt Nam và ở nước ngoài
- Các đơn vị thành viên của NPC bao gồm các đơn vị trực thuộc và các công ty
con
- EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
- Người được uỷ quyền: Người được Người sử đụng lao động uỷ quyền
Thuật ngữ và từ viết tắt khác trong Quy chế này sử dụng như trong Sổ tay chất
lượng của Tổng công ty Điện lực miễn Bắc và tiêu chuẩn ISO9001: 2008 ~ Cơ
Sở từ vựng
2.2 Tài liệu viện dẫn
- Bộ Luật lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 23/6/1994; Luật sửa đỗi, bổ sung một số điêu của Bộ luật lao động trong các năm 2002, năm 2006, năm 2007,
Phòng, ban, cá nhân sử đụng: ị Trang 2 "Nơi đồng dấu kiểm soát
|
eee nnn enn nn nnn ene pen nnn enna nen nnn een nnn nee nnn
Trang 7EVN NPC.TC&NSNQ.01
&® NỘI QUY LAO ĐỘNG Lan ban hành:02 Ï Sửa đổi:
Ngày: 06/01/2011 | Ngày:
EVNNPC
Phê duyệt sửa đôi:
- Căn cứ Nghị định số 41/CP ngày 06/7/1995 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết
và hướng dẫn thỉ hành một số điều của Bộ luật Lao động về Kỷ luật lao động và
- Nghị định số: 33/2003/NĐ-CP ngày 02/4/2003 của Chính phủ sửa đổi bố sung một số điều của Nghị định số 41/CP
- Thông tư số 19/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 hướng dẫn thi hành một
số điều của Nghị định số 41/CP ngày 06/7/1995 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động vẻ Kỷ luật lao động và Trách nhiệm vật chất đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 33/2003/NĐ-CP
ngày 02/4/2003 của Chính phủ
3 Nội dung:
Chương ]
MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH Điều 1 Bản nội quy lao động này bao gồm những quy định vẻ ký luật lao động mà người lao động phải thực hiện khi làm việc tại Tông công ty Điện lực miền Bắc, quy định việc xử lý đối với người lao động có hành vi vị phạm kỷ luật lao động, quy định trách nhiệm vật chat đôi với người lao động vi phạm kỷ luật lao động làm thiệt hại về tài sản của Tổng công ty Điện lực miễn Bắc
Điều 2 Nội quy lao động áp dụng cho mọi người lao động làm việc trong các đơn vị thành viên và Cơ quan Tổng công ty Điện lực miền Bắc theo các hình thức và các loại hợp động lao động, kế cả Người lao động trong thời gian thử việc, học nghề
~ Những điều mà trong phạm vi Nội quy này không đề cập cụ thể thì được hiểu
là sẽ áp dụng theo các quy định của Bộ luật lao động và các văn bán pháp luật có liên
quan
._ Tất cả người lao động đã ký Hợp đồng lao động với Tổng công ty Điện lực miền Bắc đều được coi như đã tán thành nội dung của bản Nội uy lao động này và từ
bỏ mọi khiểu nại về nội dung nội quy trước bat kỳ một cơ quan tải phán nào
Chương II THỜI GIỜ LÀM VIỆC Điều 3 Thời giờ làm việc của Người lao động trong NPC quy định như sau:
1- Trong điều kiện làm việc bình thường và môi trường lao động bình thường, thời giờ làm việc không quá 8 giờ trong một ngày, không quá 48 giờ trong một tuần
Phòng, bạn, cá nhân sử dụng: Trang 3 “ơi đẳng dâu kiểm soát
Trang 8EVN NPC.TC&NS/NQ.01
a NQI QUY LAO DONG Lan ban hanh: 02 [ Sửa đi:
Ngày: 06/01/2011 | Ngày:
(tuần làm việc 6 ngày) hoặc 40 giờ trong một tuần (tuần làm việc 5 ngày) Giờ bắt đầu và kết thức thời gian làm việc trong ngày hoặc trong ca quy định như sau:
- Lao động làm việc theo giờ hành chính, thực hiện thống nhất theo giờ làm việc của địa phương do địa phương quy định
- Lao động làm việc theo ca:
+ Ca 1: Gid bit dau tir 06 gid, giờ kết thúc 14 giờ
+ Ca 2: Giờ bắt đầu từ 14 giờ, giờ kết thúc 22 giờ
+ Ca 3: Giờ bắt đầu từ 22 giờ, giờ kết thúc 06 giờ ngày hôm sau
Người sử dụng lao động hoặc người được uý quyền bố trí lịch đi ca phù hợp
với đặc điểm nơi sản xuất
- Giờ bắt đầu, giờ kết thúc thời gian làm việc trong ngày của lao động tạp vụ
vệ sinh sớm hoặc muộn hơn thời gian làm việc của lao động làm việc theo giờ hành chính một giờ
- Giờ bắt đầu và kết thúc của lao động là lái xe do Người sử dụng lao động hoặc Người được uỷ quyền quy định phù hợp với yêu cầu phục vụ sản xuất và thông báo cho Người lao động biết
- Giờ bắt đầu và kết thúc của người lao động làm các công việc có tính chất đặc thù như thu tiền điện, thu tiền cước viễn thông, do người sử dụng lao động hoặc người được uỷ quyền tại các đơn vị thành viên quy định cụ thé, nhưng không trái với các quy định hiện hành của Nhà nước
2- Thời giờ làm việc trong ngày hoặc trong ca được rút ngắn từ 1 đến 2 giờ đối với những người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục nghệ đo Bộ Lao động Thương binh Xã hội và Bộ Y tế ban hành,
3» Lao động nữ làm các công việc nặng nhọc, khi có thai đến tháng thứ 7 được chuyên làm các công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 1 giờ làm việc hàng ngày mà vẫn hướng đử lương
- Lao động nữ, trong thời gian mang thai từ 7 tháng trở lên hoặc đang nuôi con nhỏ đưới 12 tháng tuổi không phải làm việc ca đêm hoặc đi công tác xa
Điều 4 Người sử dụng lao động và Người lao động có thể thoả thuận làm thêm giờ theo Điều 69 Bộ luật Lao động và trong từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo những Quy định tại Điểm 2 Khoản I Điều 1 Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Bộ luật Lao động đã sửa đổi bỗ sung về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Trang 9
EVN NPC.TC&NS/NQ.01
&® NỘI QUY LAO ĐỘNG Lần ban hành: 02 _ [ Sửa đổi:
Ngày: 06/01/2011 | Ngày:
Điều 5, Người sử dụng lao động hoặc Người được uỷ quyền có thể yêu cầu Người lao động làm thêm giờ nhưng không quá 200giờ/năm, trường hợp đặc biệt cũng không quá 300giờ/năm, bao gồm:
1- Xử lý sự cố thiết bị lưới điện và hệ thống thông tin viễn thông
2- Khắc phục hậu quả nghiêm trọng do thiên tai bão lũ, hoả hoạn hoặc dịch
bệnh trong đơn vị
3- Giải quyết các công việc cấp bách không thể trì hoãn ngoài kế hoạch hoặc phục vụ các mục đích kinh tê, chính trị, văn hoá, thé thao v.v tại địa phương hoặc vùng do Trung ương yêu cầu
Điều 6, Người lao động phải thực hiện nghiêm chỉnh giờ làm việc, không được làm việc riêng trong giờ làm việc, không đi muộn về sớm (trong trường hợp có
lý do chính đáng phải được Người quản lý trực tiếp cho phép)
Chương III THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI Điều 7 Thời giờ nghỉ ngơi của Người lao động trong toàn NPC được quy định như sau:
7.1 Người lao động làm việc 8 giờ liên tục thì được nghỉ 30 phút, làm ca đêm được nghỉ giữa ca 45 phút, thời gian nghỉ được tính vào giờ làm việc
Do đặc thù của từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh, số lao động làm việc theo
ca không thể bố trí nghỉ theo quy định trên thì được tính tổng số thời gian nghỉ theo
chế độ này trong từng tháng đề bố trí nghỉ bù; nếu do yêu câu sản xuất không bề trí
nghỉ bù được thì tính trả bằng tiền theo chế độ làm thêm giờ
7.2 Lao động nữ trong thời gian đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ môi ngày 60 phút; trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút Thời gian nghỉ được tính vào thời gian làm việc trong ngây
Điều 8 Ngày nghỉ hàng tuần:
8.1 Mỗi tuần làm việc, Người lao động được nghỉ ít nhất 01 ngày (24 giờ liên tục) đối với tuân làm việc 6 ngày hoặc 02 ngày đôi với tuần làm việc 5 ngày Người
sử dụng lao động hoặc Người được uỷ quyền Sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần cho Người lao động vào ngày Chủ nhật hoặc Thứ 7 và Chủ nhật hoặc vào các ngày cố định khác
trong tuần,
Nếu do yêu cầu của sản xuất kinh doanh không thể bố trí cho Người lao động nghỉ hàng tuân được thì số ngày làm việc vào ngày nghỉ đó sẽ được Người sử dụng lao động hoặc Người được uỷ quyền bố trí nghí bù vào ngày khác trong tuân
Trang 10EVN NPC.TC&NS/NQ.01
a) NỘI QUY LAO ĐỘNG Lân ban hành: 02 ` [Sửa đổi:
Ngày: 06/01/2011 | Ngày:
EVNNPC
Đối với Người lao động làm việc theo ca thì ngày nghỉ trong tuần được tính theo vòng ca
8.2 Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì Người sử dụng lao động hoặc Người được uỷ quyền phải đảm bảo cho Người lao động được nghỉ bình quân một tháng ít nhất 4 ngày (tuân làm việc 6 ngày ) hoặc § ngày (tuân làm việc 5 ngày)
Điều 9, Người lao động được nghỉ làm việc mà vẫn được hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau:
9.1 Những ngày nghỉ lễ tết theo quy định của nhà nước:
~ Tết đương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 năm Dương lịch)
- Tết âm lịch: 04 ngày (1 ngày cuối năm và 3 ngày đầu năm âm lịch)
- Ngày giỗ tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10/3 âm lịch)
- Ngày chiến thắng: 01 ngày (ngày 30/4 đương lịch)
- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01/5 đương lịch)
~ Ngày Quốc khánh: 01 ngày (ngày 02/9 dương lịch)
Những ngày nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì Người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo
Nếu do yêu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh không thể nghỉ đúng với ngày
nghỉ nói trên thì Người lao động được bố trí nghỉ bù vào những ngày khác do Người
sử dụng lao động hoặc Người được uỷ quyển và Người lao động thoả thuận theo hướng dẫn của NPC
9.2 Những ngày nghỉ việc riêng: Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn được hưởng lương trong những trường hợp sau:
+ Kết hôn: Nghỉ 3 ngày
+ Con kết hôn: Nghỉ 1,5 ngày
+ Bố, mẹ (cả bên chồng hoặc bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết: Nghỉ
3 ngày
- Những ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương nêu trên, người lao động được trả lương theo mức lương tối thiểu chưng nhà nước quy định
9.3 Các trường hợp xin nghỉ không hưởng lương đo việc riêng phải có đơn xin phép và được Người sử dụng lao động hoặc Người được uỷ quyền chấp thuận mới được nghỉ
Phòng, ban, cá nhân sử dụng: Trang 6 Nơi đồng dấu kiếm soát