MỤC LỤC CHƯƠNG I 2 NHỮNG QUY ĐỊ NH CHUNG 2 Điề u 1 Mục đích 2 Điề u 2 Phạm vi áp dụng 2 Điề u 3 Đối tượng áp dụng 2 Điề u 4 Giải thích th uật ng ữ 2 Điề u 5 Giá trị pháp lý của Nội quy lao động 6 CH[.]
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I 2
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 2
Điều 1 Mục đích 2
Điều 2 Phạm vi áp dụng 2
Điều 3 Đối tượng áp dụng 2
Điều 4 Giải thích thuật ngữ 2
Điều 5 Giá trị pháp lý của Nội quy lao động 6
CHƯƠNG II 6
THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI 6
Điều 6 Thời giờ làm việc bình thường 6
Điều 7 Làm thêm giờ 7
Điều 8 Thời giờ nghỉ ngơi 7
Điều 9 Nghỉ lễ, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 8
Điều 10 Thủ tục xin nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương, nghỉ không hưởng lương 9
10.1 Nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương 10
Điều 11 Nghĩa vụ tuân thủ thời giờ làm việc 10
CHƯƠNG III 11
TRẬT TỰ TẠI NƠI LÀM VIỆC 11
Điều 13 Quy định về ra, vào đi lại và tiếp khách tại nơi làm việc 11
Điều 14 Chấp hành mệnh lệnh điều hành của Cán bộ quản lý trực tiếp hoặc Ban Tổng Giám đốc khi làm việc 12
Điều 15 Những trường hợp tạm thời chuyển Người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động 12
Điều 16 Phát ngôn hoặc cung cấp thông tin của PVN ngoài mục đích công việc cho các đối tượng 13
CHƯƠNG IV 13
QUẤY RỐI TÌNH DỤC TẠI NƠI LÀM VIỆC 13
Điều 17 Quấy rối tình dục tại nơi làm việc 13
Điều 18 Xác minh hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc 14
Điều 19 Hình thức xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc 15
Trang 2Điều 20 Quy trình xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc 15
Điều 21 Trách nhiệm của PVN, Người lao động trong việc phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc 15
CHƯƠNG V 17
BẢO VỆ TÀI SẢN, THƯƠNG HIỆU, UY TÍN; BÍ MẬT KINH DOANH, BÍ MẬT CÔNG NGHỆ CỦA PVN 17
Điều 22 Tài sản, thương hiệu, uy tín; bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; quyền sở hữu trí tuệ 17
Điều 23 Nghĩa vụ của Người lao động trong việc bảo vệ tài sản, thương hiệu, uy tín; các bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của PVN 19
CHƯƠNG VI 22
AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 22
Điều 24 Nghĩa vụ của Tổng giám đốc PVN trong việc đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động 22
Điều 25 Quyền của Tổng giám đốc PVN trong việc đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động 23
Điều 26 Quyền của NLĐ trong việc đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động 23 Điều 27 Nghĩa vụ của NLĐ trong việc đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động 23
Điều 28 Nghĩa vụ của NLĐ trong việc phòng chống cháy nổ 24
CHƯƠNG VII 24
CÁC HÀNH VI VI PHẠM KỶ LUẬT LAO ĐỘNG VÀ HÌNH THỨC XỬ LÝ 24
Điều 29 Nguyên tắc xử lý kỷ luật và hình thức xử lý kỷ luật 24
Điều 30 Xác định các hành vi vi phạm kỷ luật lao động 25
Điều 31 Những hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật bằng hình thức “khiển trách” 25
Điều 32 Những hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật bằng hình thức “kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng” 26
Điều 33 Những hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật bằng hình thức “cách chức” 29
Điều 34 Những hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật bằng hình thức “sa thải” 30
CHƯƠNG VIII 32
BỔI THƯỜNG TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT 32
Điều 35 Những hành vi gây thiệt hại về tài sản, lợi ích của CQ PVN 32
Điều 36 Quyền của PVN và trách nhiệm của Người lao động khi có hành vi gây thiệt hại về tài sản của PVN 33
Trang 3CHƯƠNG IX 33
TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG VIỆC 33
Điều 37 Quyền tạm đình chỉ công việc 33
Điều 38 Thời hạn tạm đình chỉ công việc 33
Điều 39 Chế độ của Người lao động trong thời gian tạm đình chỉ 33
CHƯƠNG X 34
THẨM QUYỀN XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG 34
Điều 40 Thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động 34
Điều 41 Ủy quyền xử lý kỷ luật lao động 34
CHƯƠNG XI 34
THẨM QUYỀN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT 34
Điều 42 Thẩm quyền yêu cầu bồi thường trách nhiệm vật chất 34
Điều 43 Ủy quyền yêu cầu bồi thường trách nhiệm vật chất 34
CHƯƠNG XII 34
THỦ TỤC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG VÀ BỒI THƯỜNG TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT 35
Điều 44 Thủ tục xử lý kỷ luật 35
Điều 45 Thủ tục yêu cầu bồi thường trách nhiệm vật chất 35
CHƯƠNG XIII 35
HIỆU LỰC THI HÀNH 35
Điều 46 Đăng ký Nội quy lao động 35
Điều 47 Phổ biến Nội quy lao động 36
Điều 48 Hiệu lực của Nội quy lao động 36
Trang 4TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ
VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày … tháng … năm…
NỘI QUY LAO ĐỘNG
CƠ QUAN CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM
Căn cứ Bộ luật Lao động hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ các văn bản pháp luật khác có liên quan;
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam được ban hành tại Nghị định số 07/2018/NĐ-CP ngày 10/01/2018 của Chính Phủ và các quy chế quản trị nội bộ hiện hành;
Nhằm đảm bảo trật tự, nề nếp trong quan hệ lao động, đáp ứng yêu cầu hoạt động của
Cơ quan Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam;
Sau khi tham khảo ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn Cơ quan Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về việc ban hành Nội quy lao động,
Tổng giám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ban hành Nội quy lao động Cơ quan Công
ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam với các nội dung cụ thể sau:
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Cơ quan Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam : CQ PVN
Trang 5CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Mục đích
Nội quy lao động được ban hành nhằm đảm bảo việc NLĐ thực hiện đúng các c hế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam; tuân thủ nghiêm t úc các định hướng, chính sách phát triển của PVN và đảm bảo thực thi các quy định có liên quan tại PVN nhằm ổn định nề nếp trong quan hệ lao động Nội quy lao động c ũng là cơ sở pháp lý để
chống mọi biểu hiện tiêu cực, thiếu tinh thần trách nhiệm trong công việc của NLĐ
Điều 2 Phạm vi điều chỉnh
Nội quy lao động là những quy định về tuân thủ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; trật tự tại nơi làm việc; bảo vệ tài sản, thương hiệu, uy tín, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ của CQ PVN; an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ; các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của NLĐ và các hình thức
xử lý kỷ luật lao động; bồi thường trách nhiệm vật chất; tạm đình chỉ công việc và thẩm quyền, trình tự xử lý kỷ luật lao động và bồi thường trách nhiệm vật chất theo quy định của pháp luật lao động và các quy định khác được áp dụng tại CQ PVN
Điều 3 Đối tượng áp dụng
Nội quy lao động này được áp dụng đối với bộ máy CQ PVN (bao gồm các Ban/Văn phòng/Cơ quan Công đoàn Dầu khí Việt Nam và Văn phòng Đảng ủy) tại trụ sở Tập đoàn Dầu khí Việt Nam xem thêm chỗ tại trụ sở nhé, nếu viết như thế này thì khi NLĐ
đi công tác ngoài trụ sở thì ko phải tuân thủ quy định của NQ này
Điều 4 Giải thích thuật ngữ
Trong Nội quy lao động này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 “Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam” (sau đây gọi tắt là “PVN”) là công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thành lập theo Quyết định số 199/2006/QĐ-TTg ngày 29/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ
2 “Người sử dụng lao động” là Công ty mẹ-Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Người
đại diện theo pháp luật là Tổng Giám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
Trang 63 “Người lao động” hiểu theo nghĩa rộng (trong văn bản này được gọi chung là
“Người lao động”) là những người đang làm việc tại địa điểm là CQ PVN, bao gồm:
3.1 NLĐ là người đã ký HĐLĐ và đang làm việc tại các Ban/Văn phòng thuộc
5 “Cán bộ quản lý trực tiếp” là Trưởng/Phó Ban; Chánh/Phó Văn phòng được
PVN phân cấp quản lý một bộ phận và NLĐ của bộ phận đó theo quy định trong Nội quy lao động này hoặc theo quy định trong các văn bản nội bộ khác của PVN
6 “Người có chức vụ” là người giữ các vị t rí hoặc công việc được PVN bổ nhiệm,
hoặc được ghi trong HĐLĐ, hoặc theo một hình thức phân công lao động khác (như quyết định điều động, luân chuyển…) để thực hiện một nhiệm vụ nhất định
và có quyền hạn nhất định khi thực hiện nhiệm vụ đó Người giữ chức vụ bao gồm:
6.1 Những người đang là “Cán bộ quản lý trực tiếp” tại PVN theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nội quy lao động này;
6.2 Người giữ c ác chức vụ khác theo thực tế phân công của PVN tại từng thời điểm và được PVN xác định là có “chức vụ” dù có thể không phải là “Cán bộ quản lý trực tiếp” của các bộ phận
7 “Nơi làm việc” là địa điểm thực hiện công việc của NLĐ bao gồm:
7.1 Địa điểm mà NLĐ làm việc thường xuyên theo HĐLĐ; hoặc
7.2 Các địa điểm liên quan tới công việc của NLĐ như: địa điểm hội thảo, tập huấn; địa điểm đi công tác; địa điểm thực hiện các hoạt động xã hội liên quan tới công việc; địa điểm thực hiện các hoạt động giao tiếp liên quan tới công việc
8 “Sự kiện bất khả kháng” là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường
trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần
Trang 7thiết và khả năng cho phép của PVN và/hoặc NLĐ bao gồm: tình trạng khẩn cấp của quốc gia, chiến tranh, hành động thù địch, bạo loạn, bạo động dân chúng, hành động phá hoại có chủ ý, thiên tai, động đất, lũ lụt, hỏa hoạn, dịch bệnh và những
sự kiện khác có liên quan đến những điều khoản được đề cập trong Nội quy lao động này
không giới hạn các trường hợp cụ thể dưới đây mà PVN có thể phải tạm thời chuyển NLĐ làm công việc khác so với HĐLĐ:
9.1 Khi PVN thay đổi nhu cầu quản trị doanh nghiệp cần điều chuyển NLĐ làm các vị trí công việc phù hợp hoặc các vị trí làm việc cần thiết khác;
9.2 PVN thành lập mới các đơn vị trực thuộc PVN cần điều chuyển NLĐ làm các công việc khác hoặc tại địa điểm làm việc mới; hoặc
9.3 PVN mở rộng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh cần điều chuyển lao động phục vụ nhu cầu mở rộng của PVN; hoặc
9.4 PVN cần bổ sung nhân sự cho các Ban/VP thuộc CQ PVN và tại các địa điểm làm việc khác mà PVN sở hữu, thuộc quyền sử dụng của PVN…; hoặc phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của PVN và các trường hợp khác cần phải giải quyết các công việc cấp bách, không thể trì hoãn của PVN theo yêu cầu của Tổng Giám đốc
10 “Lý do chính đáng” được xác định là những trường hợp sau:
10.1 Do thiên tai, hoả hoạn mà NLĐ đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể có mặt tại nơi làm việc
10.2 Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp, đứa trẻ mà NLĐ mang thai hộ đang nuôi theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình bị ốm
có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
11 Khi cần chứng minh “lý do chính đáng” NLĐ phải xuất trình được tài liệu, giấy
tờ chứng minh lý do chính đáng trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi sự việc xảy ra hoặc kể từ ngày đi làm trở lại
12 “Nội quy lao động” là Nội quy lao động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
13 “Tự ý nghỉ việc" hoặc "tự ý bỏ việc” được xác định là một trong những hành vi
sau đây:
Trang 813.1 NLĐ nghỉ việc nhưng không thực hiện theo đúng thủ tục quy định tại Điều
10 Nội quy lao động;
13.2 NLĐ nghỉ việc đã xin phép theo thủ tục quy định trong Nội quy lao động, nhưng không được sự đồng ý của người có thẩm quyền theo quy định
14 “Cách chức” là việc “Người có chức vụ” (theo Khoản7 Điều 4 Nội quy lao động)
do có hành vi vi phạm quy định tại Nội quy lao động này nên không được giữ chức vụ đó theo Quyết định xử lý kỷ luật của PVN với hình thức kỷ luật là “cách chức” Sau khi bị xử lý kỷ luật với hình thức “cách chức”, NLĐ đương nhiên không được giữ chức vụ cũ và có thể thuộc một trong các trường hợp sau: 14.1 Không giữ bất kỳ chức vụ nào trong PVN, chỉ thực hiện các công việc theo HĐLĐ như NLĐ bình thường của PVN;
14.2 Hoặc giữ một chức vụ thấp hơn với mức lương thấp hơn và phạm vi quản lý lao động ít hơn
15 “Lợi ích của PVN ” bao gồm thương hiệu, uy tín; thông tin về công nghệ, thông
tin về kinh doanh; thông tin về quyền sở hữu trí tuệ
16 Bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ” (hay còn được gọi là bí mật thương mại)
là thông tin bí mật liên quan đến hoạt động đầu tư, tài chính, sở hữu trí tuệ, quản
lý lao động, nhân sự, kinh doanh của PVN Bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ được quy định chi tiết tại Điều 22 của Nội quy lao động này
17 “Thiệt hại nghiêm trọng về tài sản của PVN ” là thiệt hại về tài sản có giá trị từ
trên 10 tháng tiền lương tối thiểu vùng đến 15 tháng tiền lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố, được áp dụng tại nơi NLĐ làm việc
18 “Thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản của PVN ” là thiệt hại về tài sản có
giá trị trên 15 tháng tiền lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố, được áp dụng tại nơi NLĐ làm việc
19 “Hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản của PVN ” là bất kỳ hành vi nào
của NLĐ gây thiệt hại tài sản cho PVN có giá trị từ trên 10 tháng tiền lương tối thiểu vùng đến 15 tháng tiền lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố, được áp dụng tại nơi NLĐ làm việc
20 “Hành vi đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản của PVN ” là bất
kỳ hành vi nào của NLĐ có khả năng gây ra thiệt hại về tài sản cho PVN trên 15 tháng tiền lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố, được áp dụng tại nơi NLĐ làm việc
Trang 921 “Hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về lợi ích của PVN ” là bất kỳ hành vi nào
của NLĐ gây thiệt hại nghiêm trọng về lợi ích của PVN trong mối quan hệ với khách hàng hoặc đối tác của PVN hoặc với NLĐ khác trong PVN hoặc với các cơ quan Nhà nước và trong xã hội nói chung
22 “Hành vi đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về lợi ích của PVN ” là bất
kỳ hành vi nào của NLĐ có khả năng gây ra những thiệt hại rất nghiêm trọng về
uy tín, thương hiệu và vị thế của PVN trong mối quan hệ với đối tác của PVN, với NLĐ trong nội bộ PVN, với các cơ quan Nhà nước và trong xã hội nói chung
Những thuật ngữ không được nêu ở Điều 4 của Nội quy lao động này sẽ được giải thích theo pháp luật Việt Nam, theo Điều lệ tổ chức hoạt động của PVN, Thỏa ước lao động tập thể, Cẩm nang văn hóa Dầu khí và các văn bản nội bộ khác của PVN
Điều 5 Giá trị pháp lý của Nội quy lao động
1 Nội quy lao động được xây dựng trên c ơ sở các quy định của Bộ luật Lao động hiện hành các văn bản hướng dẫn thi hành, các luật và các văn bản pháp luật khác
có liên quan, phù hợp với điều kiện kinh doanh của PVN
2 Nội quy lao động là cơ sở pháp lý để xem xét xử lý kỷ luật lao động và/hoặc tạm đình chỉ công việc đối với NLĐ trong trường hợp NLĐ có bất kỳ hành vi vi phạm
kỷ luật lao động hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm trong công việc gây thiệt hại về tài sản, thương hiệu, uy tín của PVN hoặc có hành vi khác gây ảnh hưởng đến lợi ích chung và sự phát triển bền vững của PVN
3 Những vấn đề không được đề cập trong Nội quy lao động này sẽ được dẫn chiếu đến Bộ luật Lao động hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành, các luật, các văn bản pháp luật khác có liên quan và theo quy định nội bộ của PVN
CHƯƠNG II THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Điều 6 Thời giờ làm việc bình thường
1 CQ PVN áp dụng thời giờ làm việc 05 ngày/tuần, từ thứ hai đến thứ sáu, mỗi ngày làm việc 08 giờ
2 Những công việc có tính chất đặc thù hoặc các đối tượng lao động có thời gian làm việc đặc biệt theo yêu cầu của công việc sẽ được PVN bố trí thời gian làm
Trang 10việc cụ thể, trên cơ sở sự thỏa thuận với NLĐ và không trái với quy định của pháp luật lao động
Điều 7 Làm thêm giờ
1 Làm thêm giờ được hiểu là những khoảng thời gian sau đây:
1.1 Thời gian NLĐ làm việc ngoài thời gian làm việc bình thường như quy định tại Điều 6 Nội quy lao động trong ngày làm việc bình thường theo yêu cầu của Cán bộ quản lý trực tiếp
1.2 Thời gian NLĐ làm việc trong ngày nghỉ hàng tuần/hoặc ngày nghỉ lễ, tết theo yêu cầu của Cán bộ quản lý trực tiếp
2 Số giờ làm thêm đảm bảo không vượt quá 04 giờ trong 01 ngày làm việc bình thường, không quá 12 giờ vào các ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần, không quá 30 giờ trong một tháng và không quá 200 giờ trong một năm Trừ trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, số giờ làm thêm không vượt quá 40 giờ trong một tháng
3 Quy trình đăng ký và xác nhận làm thêm giờ
- Bước 1: Trường hợp Cán bộ quản lý trực tiếp xét thấy trong thời giờ làm việc bình thường không thể hoàn thành công việc thì có trách nhiệm lập kế hoạch làm thêm giờ và báo cáo với Phó Tổng Giám đốc phụ trách
- Bước 2: Trên c ơ sở kế hoạch làm thêm giờ đã được Phó Tổng Giám đốc phụ trách phê duyệt, NLĐ thực hiện làm thêm giờ sau đó gửi bảng chấm công kèm xác nhận của Cán bộ quản lý trực tiếp và gửi đến Ban Tài chính kế toán
- Bước 3: Ban Tài chính kế toán dựa theo bảng chấm công, tính giờ làm thêm cho NLĐ
- Trường hợp yêu cầu làm thêm giờ phát sinh đột xuất, NLĐ thực hiện làm thêm giờ, sau đó hoàn thiện các hồ sơ đăng ký theo các quy định nêu trên
4 NLĐ làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định tại Nội quy lao động này được bố trí nghỉ bù hoặc thanh toán tiền làm thêm giờ theo quy định của pháp luật lao động
Không bố trí NLĐ nữ mang thai từ tháng thứ 07 hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ
Điều 8 Thời giờ nghỉ ngơi
Trang 111 Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc, tính vào thời giờ làm việc NLĐ tự thu xếp thời gian nghỉ cho phù hợp và phải thông báo cho Cán bộ quản lý trực tiếp khi nghỉ
2 NLĐ có 02 ngày nghỉ hàng tuần là ngày thứ 7 và ngày chủ nhật
3 Nghỉ hàng năm (còn gọi là nghỉ phép năm)
3.1 NLĐ có từ 12 tháng làm việc liên tục tại PVN trở lên (bao gồm cả thời gian thử việc) thì được nghỉ hàng năm 12 ngày hưởng nguyên lương theo HĐLĐ 3.2 NLĐ làm việc tại PVN dưới 12 tháng thì số ngày nghỉ phép năm được tính theo tỉ lệ tương ứng với thời gian làm việc thực tế của người đó trong năm, mỗi tháng làm việc tương ứng với 01 ngày nghỉ phép năm
3.3 NLĐ do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ
3.4 NLĐ có thể thỏa thuận để nghỉ hàng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối
đa 02 năm một lần theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Thỏa ước Lao động tập thể
3.5 Số ngày nghỉ phép năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc, cứ 05 năm làm việc (có đóng Bảo hiểm xã hội) thì được thêm 01 ngày nghỉ phép năm 3.6 NLĐ xin nghỉ phép năm thực hiện thủ tục xin nghỉ phép được quy định tại Điều 10 Nội quy lao động này
Điều 9 Nghỉ lễ, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
1 Thời gian nghỉ lễ, tết
1.1 Từ thời điểm Nội quy lao động này có hiệu lực thi hành đến ngày 31 tháng
12 năm 2020, thời gian nghỉ lễ, tết của NLĐ được xác định như sau:
1.1.1 NLĐ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong những ngày
lễ, tết bao gồm 10 ngày sau:
- Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
- Tết Âm lịch 05 ngày;
- Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
- Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
- Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);
- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)
Trang 121.1.2 Trong trường hợp những ngày nghỉ lễ, tết nói trên trùng vào ngày nghỉ
tuần, NLĐ sẽ được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp ngày nghỉ đó 1.2 Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, thời gian nghỉ lễ, tết của NLĐ được xác định như sau:
1.2.1 NLĐ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong những ngày
lễ, tết bao gồm 11 ngày sau:
- Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
- Tết Âm lịch 05 ngày;
- Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
- Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
- Ngày Quốc khánh 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch) 1.2.2 Trong trường hợp những ngày nghỉ lễ, tết nói trên trùng vào ngày nghỉ
tuần, NLĐ sẽ được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp ngày nghỉ đó 1.2.3 Thời điểm nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ ngày Quốc khánh của NLĐ sẽ căn
cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ
2 Nghỉ việc riêng có hưởng lương
2.1 NLĐ được nghỉ việc riêng có hưởng lương trong các trường hợp sau đây: 2.1.1 Bản thân NLĐ kết hôn: nghỉ 05 ngày;
2.1.2 Con của NLĐ kết hôn: nghỉ 03 ngày;
2.1.3 Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết
hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 05 ngày
2.1.4 Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc
mẹ kết hộn; anh, chị, em ruột kết hôn: nghỉ 01 ngày 2.2 NLĐ thực hiện thông báo cho Cán bộ quản lý trực tiếp và nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định
3 Nghỉ không hưởng lương
Ngoài quy định tại Khoản 2 Điều này, NLĐ có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương theo quy định tại Thỏa ước Lao động tập thể
Điều 10 Thủ tục xin nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương, nghỉ không hưởng lương
Trang 1310.1 Nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương
- Bước 1: NLĐ viết đơn xin nghỉ và các giấy giờ có liên quan gửi đến Cán bộ quản lý trực tiếp trong khoảng thời gian tối thiểu quy định như sau (đối với Đơn xin nghỉ phép
hàng năm thực hiện theo Mẫu số 1, đính kèm Nội quy này):
+ Nghỉ từ nửa ngày đến 01 ngày: tối thiểu 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến nghỉ;
+ Nghỉ từ 02 ngày đến 05 ngày: tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến nghỉ;
+ Nghỉ từ 07 ngày trở lên: tối thiểu 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến nghỉ;
- Bước 2: Cán bộ quản lý trực tiếp phê duyệt “Đồng ý” hoặc “Không đồng ý” đối với đơn xin nghỉ của NLĐ sau đó trình Phó Tổng Giám đốc phụ trách xem xét, quyết định
- Bước 3: Trường hợp đơn của NLĐ được phê duyệt “Đồng ý” thì NLĐ tiến hành bàn giao công việc cho người được phân công tiếp quản và nghỉ đúng thời hạn đăng ký trong đơn Trường hợp đơn của NLĐ được phê duyệt “Không đồng ý” (đối với trường hợp nghỉ phép hàng năm) thì NLĐ không được nghỉ
Chú ý:
Trường hợp NLĐ bị bệnh đột xuất hoặc có công việc khẩn cấp thì phải trực tiếp hoặc nhờ người thân gọi điện cho Cán bộ quản lý trực tiếp và hoàn thiện hồ sơ, giấy tờ liên quan khi trở lại làm việc
10.2 Nghỉ không hưởng lương
Thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 14 Thỏa ước Lao động tập thể
Điều 11 Nghĩa vụ tuân thủ thời giờ làm việc
1 NLĐ có nghĩa vụ tuân thủ thời giờ làm việc quy định tại Nội quy lao động này và các quy định nội bộ có liên quan của PVN Cụ thể:
1.1 NLĐ có mặt ở nơi làm việc đúng giờ, về đúng giờ quy định Trường hợp NLĐ có mặt ở nơi làm việc muộn hay về sớm không có lý do chính đáng quy định tại Khoản 10 Điều 4 Nội quy lao động này hoặc có nguyên nhân khác nhưng chưa được Cán bộ quản lý trực tiếp chấp thuận được xác định là hành vi vi phạm kỷ luật theo Nội quy lao động này
Trang 141.2 Hết giờ làm việc, NLĐ không được ở lại nơi làm việc quá 60 phút, trừ trường hợp ở lại theo yêu cầu công việc và phải được thông qua bởi Cán bộ quản lý trực tiếp
2 NLĐ vắng mặt tại nơi làm việc trong giờ làm việc phải báo cáo rõ lý do, thời gian, mục đích vắng mặt và được sự đồng ý của Cán bộ quản lý trực tiếp
CHƯƠNG III TRẬT TỰ TẠI NƠI LÀM VIỆC
Điều 13 Quy định về ra, vào đi lại và tiếp khách tại nơi làm việc
1 Phạm vi đi lại tại nơi làm việc: NLĐ chỉ được đi lại trong phạm vi bộ phận làm việc của mình và các bộ phận có liên quan đến công việc Không tự ý ra vào các bộ phận không thuộc phận sự khi chưa được sự đồng ý của người phụ trách bộ phận đó
2 Không cho phép NLĐ vào nơi làm việc trong các trường hợp sau đây:
2.1 Không có nhiệm vụ vào nơi làm việc
2.2 NLĐ có dấu hiệu gây ảnh hưởng nguy hiểm tới sức khỏe và an toàn của những NLĐ khác tại nơi làm việc
2.3 NLĐ mang các tài liệu, thiết bị hoặc phương tiện khác có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe của người khác, gây thiệt hại đến tài sản, lợi ích của PVN 2.4 NLĐ đang bị ảnh hưởng của bia, rượu/hoặc ảnh hưởng của các chất kích thích/hoặc ảnh hưởng của các chất gây nghiện
3 Khi mang tài sản, vật tư, hàng hoá ra vào nơi làm việc , NLĐ phải xuất trình các giấy tờ có liên quan và phải chấp hành nghiêm ch ỉnh việc kiểm tra của nhân viên bảo vệ đang làm nhiệm vụ/ hoặc xuất t rình với người có trách nhiệm kiểm tra khi
có yêu cầu
4 Tiếp khách tại nơi làm việc
4.1 Tiếp khách phục vụ công việc của PVN
4.1.1 Nhân viên lễ tân hướng dẫn khách vào khu vực tiếp khách Sau đó thông báo cho các cá nhân, bộ phận có liên quan đến làm việc
4.1.2 Hạn chế đến mức tối đa việc tiếp khách ngoài khu vực tiếp khách 4.1.3 Những người liên quan đến tiếp khách phải nhắc nhở khách tuân thủ các quy định về trật tự, vệ sinh, an toàn và phòng cháy, chữa cháy
Trang 15của PVN và phải tuân thủ các quy định về an ninh trong các vấn đề sở hữu, thông tin của PVN khi ra vào nơi làm việc của PVN
4.1.4 NLĐ tuân thủ các quy định khác về tiếp khách phục vụ công việc theo Cẩm nang Văn hóa Dầu khí do PVN ban hành
4.2 NLĐ không được tiếp khách mang tính cá nhân (ngoài quan hệ công việc) tại nơi làm việc
Điều 14 Chấp hành mệnh lệnh điều hành của Cán bộ quản lý trực tiếp hoặc Ban Tổng Giám đốc khi làm việc
NLĐ phải chấp hành các mệnh lệnh khi thực hiện nhiệm vụ được giao Cụ thể là:
1 Trong thời gian làm việc cho PVN, NLĐ phải thực hiện theo những hướng dẫn và yêu cầu của Cán bộ quản lý trực tiếp, và/hoặc Ban Tổng Giám đốc
2 NLĐ làm việc tại bộ phận nào có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành các quy định chuyên môn, quy chế làm việc, các quy định của bộ phận đó
3 NLĐ phải nghiêm c hỉnh chấp hành mệnh lệnh hoặc yêu cầu phân công công việc của Cán bộ quản lý trực tiếp; thực hiện đúng và đủ các công việc được mô tả theo chức năng, nhiệm vụ, vị trí công tác được ghi trong HĐLĐ hoặc theo chức danh được PVN bổ nhiệm, giao nhiệm vụ, đảm bảo thời hạn quy định
4 NLĐ phải tuân thủ lệnh điều động, biệt phái, luân chuyển công việc của Tổng Giám đốc theo yêu cầu thực tế của hoạt động sản xuất kinh doanh tại PVN và theo quy định của pháp luật lao động
5 Cán bộ quản lý trực tiếp hoặc người có chức vụ phải kiểm tra, đôn đốc và không được buông lỏng quản lý để cho NLĐ dưới quyền vi phạm và phải tôn trọng, lắng nghe và giải quyết những ý kiến chính đáng của NLĐ
Điều 15 Những trường hợp tạm thời chuyển Người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động
1 Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước ho ặc
do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển NLĐ làm công việc khác so với HĐLĐ, nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động
Trang 162 Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với HĐLĐ, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ, giới tính của người lao động
3 Người lao động làm công việc theo quy định tại Khoản 1 Điều này được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định
Điều 16 Phát ngôn hoặc cung cấp thông tin của PVN ngoài mục đích công việc cho các đối tượng
1 Trong mọi trường hợp, người có thẩm quyền hành động với tư cách “Người phát ngôn của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam” là Tổng Giám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam hoặc người được Tổng giám đốc ủy quyền
2 NLĐ không có thẩm quyền không được nhân danh PVN phát ngôn trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc trả lời các đài phát thanh, đài truyền hình, báo chí về các thông tin liên quan đến PVN, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật lao động
CHƯƠNG IV QUẤY RỐI TÌNH DỤC TẠI NƠI LÀM VIỆC
Điều 17 Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
1 Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận
2 Quấy rối tình dục tại nơi làm việc có thể bao gồm một hoặc nhiều hành vi, có thể bằng hành động, lời nói hoặc không phải bằng lời nói
3 Hành vi quấy rối tình dục bao gồm, nhưng không giới hạn, những hoạt động sau: 3.1 Hành vi quấy rối tình dục mang tính thể chất:
3.1.1 Cố ý động chạm hoặc sử dụng đồ vật tác động vào cơ thể của người
khác mà trái với ý muốn của người đó
3.1.2 Cố ý cọ sát cơ thể với người khác mà trái với ý muốn của người đó
Trang 173.1.3 Ép buộc người khác sờ, bóp, hôn, vuốt ve cơ thể của người có hành vi
quấy rối
3.1.4 Sờ, bóp, ôm, hôn, vuốt ve cơ thể người khác mà trái với ý muốn của
người đó
3.2 Quấy rối tình dục bằng lời nói:
3.2.1 Có những nhận xét bằng lời nói hoặc bằng văn bản không phù hợp, có
bản chất gợi dục như: đưa ra những truyện cười gợi ý về tình dục, gọi những tên gợi dục, hỏi các câu hỏi có tính chất tình dục hay có những nhận xét về trang phục hoặc cơ thể của một người nào đó khi có mặt họ hoặc hướng tới họ mà gây tâm lý khó chịu, phản ứng cho họ 3.2.2 Đưa ra lời hẹn hò cá nhân hoặc đề nghị quan hệ tình dục một cách liên
tục, trái với ý muốn của người nhận
3.2.3 Gợi ý trao đổi quan hệ tình dục lấy sự đánh giá ưu ái, hứa hẹn liên
quan đến công việc và các lợi ích khác
3.2.4 Trêu chọc hoặc nói ám chỉ, dùng ngôn ngữ khiêu dâm hoặc gợi dục 3.3 Quấy rối tình dục phi lời nói:
3.3.1 Có hành vi không đứng đắn, dùng cơ hình thể khiêu khích, gợi dục 3.3.2 Phô bày các tài liệu khiêu dâm, hình ảnh, đồ vật, văn bản liên quan tới
tình dục, gây xúc phạm tới người nhận
Điều 18 Xác minh hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc
1 Việc xác định người có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc được tiến hành dựa trên sự tác động của hành vi đó tới người bị quấy rối Trường hợp người có hành vi mang tính chất tình dục không có ý định quấy rối hoặc gây hại nhưng hành vi đó là trái với ý muốn và gây tâm lý khó chịu đối với người nhận thì vẫn bị xác định là quấy rối tình dục tại nơi làm việc
2 Quy trình xác minh hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc
2.1 Bất kỳ người nào phát hiện ra người có hành vi quấy rối tình tục tại nơi làm việc đều có quyền tố cáo và yêu cầu PVN xử lý người có hành vi quấy rối tình dục đó
2.2 PVN tiếp nhận tố cáo về hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc Trong vòng 05 ngày kể từ thời điểm tiếp nhận tố cáo về hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc, PVN có trách nhiệm thực hiện việc xác minh hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc bị tối cáo
Trang 182.3 PVN tiến hành xác minh hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc như sau: 2.3.1 Tiếp nhận thông tin tố cáo về hành vi quấy rối tình tục tại nơi làm
việc
2.3.2 Lập hồ sơ về hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc
2.3.3 Trực tiếp gặp, lấy thông tin vụ việc từ: người tố cáo; người bị quấy rối
tình dục; người quấy rối tình dục; các nhân chứng và những người có liên quan
2.3.4 Tìm kiếm và xác minh chứng cứ để chứng minh hành vi quấy rối tình
dục tại nơi làm việc đã xảy ra hoặc không xảy ra
2.3.5 Khi đủ chứng cứ thì đưa ra kết luận Nếu có hành vi quấy rối tình dục
tại nơi làm việc thì tiến hành xét kỷ luật theo quy định
2.3.6 Thời hạn xác minh hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc là 30
ngày kể từ ngày người được giao nhiệm vụ xác minh nhận được Quyết định giao nhiệm vụ của PVN
2.3.7 Trường hợp phát hiện ra thông tin mới về hành vi đang cần xác minh
có thể làm thay đổi hoàn toàn quá trình xác minh, người được giao phụ trách việc xác minh có thể đề nghị PVN gia hạn thời hạn xác minh nhưng không quá 90 ngày
Điều 19 Hình thức xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Người lao động có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc bị áp dụng hình thức kỷ luật sa thải theo quy định tại Nội quy lao động này và quy định của pháp luật lao động
Điều 20 Quy trình xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Quy trình xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc được thực hiện theo quy trình
xử lý kỷ luật lao động quy định tại Nội quy lao động này, quy trình nội bộ của PVN và pháp luật hiện hành
Điều 21 Trách nhiệm của PVN, Người lao động trong việc phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc
1 Đối với PVN, PVN có trách nhiệm xây dựng và duy trì môi trường làm việc không có quấy rối tình dục bằng cách:
1.1 Xây dựng và thực hiện Chính sách phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Trang 191.2 Xây dựng các văn bản nội bộ liên quan đến nội dung của Chính sách phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc và có biện pháp bảo đảm thực hiện đối với các văn bản này
1.3 Phổ biến, tập huấn, làm công tác truyền thông về Chính sách phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc và các văn bản liên quan
1.4 Thu thập, lưu trữ thông tin về các trường hợp quấy rối tình dục xảy ra tại nơi làm việc và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc
2 Đối với NLĐ , NLĐ có quyền và trách nhiệm bảo đảm nơi làm việc không có quấy rối tình dục bằng cách:
2.1 Không thực hiện, không khuyến khích người khác thực hiện các hành vi quấy rối tình dục theo quy định của Chính sách phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc, Nội quy lao động của PVN và các quy định có liên quan khác
2.2 Báo cáo kịp thời các hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc với người có thẩm quyền để xem xét xử lý
2.3 Sẵn sàng hỗ trợ cho người bị quấy rối
2.4 Không đổ lỗi cho người là nạn nhân của hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc
2.5 Đảm bảo giữ bí mật tuyệt đối các thông tin về người bị quấy rối nếu họ cung cấp thông tin trong quá trình xác minh hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc
3 Trách nhiệm của Công đoàn Cơ quan Tập đoàn, tổ chức đại diện tập thể người lao động trong việc phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc
3.1 Công đoàn Cơ quan Tập đoàn có trách nhiệm:
3.1.1 Tham gia vào quá trình xây dựng Chính sách phòng chống quấy rối
tình dục tại nơi làm việc và các văn bản nội bộ liên quan
3.1.2 Tham gia hỗ trợ truyền thông, phổ biến các quy định liên quan đến
quấy rối tình dục tại nơi làm việc đến mọi người lao động trong PVN 3.1.3 Phối hợp chặt chẽ với PVN trong việc phòng chống quấy rối tình dục
tại nơi làm việc; hỗ trợ người lao động thực hiện Chính sách phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc
3.2 Tổ Công đoàn/Công đoàn bộ phận nơi có người quấy rối hoặc người bị quấy rối là thành viên có quyền và trách nhiệm tham gia quá trình xác minh hành
Trang 20vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quấy rối tình dục tại nơi làm việc
CHƯƠNG V BẢO VỆ TÀI SẢN, THƯƠNG HIỆU, UY TÍN; BÍ MẬT KINH DOANH, BÍ MẬT
CÔNG NGHỆ CỦA PVN
Điều 22 Tài sản, thương hiệu, uy tín; bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; quyền
sở hữu trí tuệ
1 Tài sản, thương hiệu, uy tín
1.1 Tài sản của PVN là tất cả những tài sản thuộc quyền sở hữu của PVN bao gồm nhà, vật kiến trúc; phương tiện vận tải; máy móc, thiết bị văn phòng; thiết bị truyền dẫn; máy móc, thiết bị động lực; máy móc, thiết bị chuyên dụng và những tài sản khác
1.2 Thương hiệu của PVNlà tập hợp các dấu hiệu đặc biệt, hình ảnh, cảm xúc, thông điệp để nhận biết sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ do PVN và/hoặc các Công ty/đơn vị sử dụng Thương hiệu/Nhãn hiệu PVN sản xuất, cung cấp 1.3 Uy tín của PVN là những giá trị thuộc quyền sở hữu của PVN, có khả năng mang lại lợi ích lâu dài và bền vững cho sự phát triển của PVN
2 Bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ
Thông tin, dữ liệu là bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ được hiểu là tất cả các thông tin liên quan đến nhân sự, tài chính, nội bộ, tài sản , đối tác, khách hàng, hoạt động kinh doanh, các tài liệu của PVN mà NLĐ được tiếp cận và/hoặc được biết dưới bất kỳ hình thức nào trong thời gian NLĐ làm việc tại PVN Cụ thể là, các loại bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ bao gồm các thông tin sau đây:
2.1 Thông tin bí mật về nội bộ của PVN gồm:
2.1.1.Thông tin về cơ cấu, tổ chức lao động
2.1.2.Phương án, kế hoạch tuyển dụng lao động mới hoặc phát triển nhân sự của PVN chưa được công bố
2.1.3.Phương án, kế hoạch điều chuyển người lao động; hoặc quy hoạch, bổ nhiệm người quản lý của PVN
2.1.4.Chỉ tiêu nhân sự, sơ đồ tổ chức của các bộ phận của PVN và cơ cấu của Ban Lãnh đạo PVN
Trang 212.1.5.Số lượng, chất lượng người lao động đã và đang làm việc tại PVN
2.1.6.Thông tin về HĐLĐ của những người lao động đã ký kết với PVN 2.1.7.Thông tin về hồ sơ lý lịch của CBNV bao gồm tên, các kiểm tra y tế và sức khỏe; địa chỉ (địa chỉ vật lí, e-mail, Internet), số điện thoại (cố định, di động và fax); chức danh, tiền lương, cấu trúc tiền lương, tiền thưởng và các kế hoạch ưu đãi, đào tạo, đề bạt, các chức danh quản lý chưa được công bố
2.1.8.Thông tin liên quan đến vấn đề khác về quản lý nhân sự như Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc, Quy chế lương thưởng
2.1.9.Các chính sách và thủ tục giải quyết các chính sách của PVN
2.1.10 Thông tin, tài liệu phục vục công tác thanh tra, kết quả thanh tra và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố c áo đang trong giai đoạn kiểm tra, xác minh hoặc đã kết luận nhưng chưa công bố
2.1.11 Thông tin, tài liệu thiết kế xây dựng, phương án, kế hoạch bảo vệ an ninh, an toàn các cơ sở kinh doanh của PVN đã được phê duyệt nhưng chưa công bố, hoặc chưa bàn giao
2.1.12 Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về kế hoạch, phương án kiểm tra việc chấp hành pháp luật của PVN chưa công bố
2.1.13 Hệ thống thông tin nội bộ, mạng máy tính; các mật mã, mật khẩu vào mạng internet, vào mạng nội bộ, vào máy tính cá nhân, vào hộp thư điện
tử của PVN
2.1.14 Hồ sơ đăng ký với các cơ quan nhà nước để cấp phép hoạt động cho PVN và các dự án của PVN
2.2 Thông tin bí mật về kinh doanh, đối tác và khách hàng của PVN gồm:
2.2.1.Chiến lư ợc và kế hoạch kinh doanh; chiến lư ợc , kế hoạch công tác truyền thông, marketing; chính sách quan hệ với các đối tác, đối thủ, thủ thuật và biện pháp cạnh tranh Thông tin về các số liệu trong kế hoạc h thực hiện chiến lược phát triển kinh doanh và tài liệu kỹ thuật do các đối tác chuyển giao cho PVN mà theo yêu cầu của Bên giao không được tiết lộ cho Bên thứ ba
2.2.2.Thông tin về hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, công nghiệp khí, công nghiệp điện, chế biến dầu khí
2.2.3.Dữ liệu kỹ thuật và dữ liệu liên quan đến sản phẩm và dịch vụ của PVN