Phạm vi điều chỉnh Nội quy lao động là văn bản quy định về Hợp đồng lao động, thời gian làm việc và thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, thưởng phạt, nghỉ việc; quy định về tác phong làm vi
Trang 1CONG TY CO PHAN CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
THIẾT BỊ VĂN PHÒNG SIÊU THANH Doc lap — Tw do — Hạnh phúc
sé: 34 /NQLĐ-TBVPST
NOI QUY LAO DONG (Ban hành theo Quyết định số: À` /QĐ-TBVPST, ngày (tháng ( 4 năm 2018
của Chủ tịch HĐQT ĐH Công ty)
-_ Căn cứ Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 đã được Quốc hội thông qua ngày 18/6/2012 và các
văn bản hướng dẫn thi hành;
-_ Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty Cổ phần Thiết bị Văn phòng Siêu Thanh;
- _ Căn cứ vào Biên bản lấy ý kiến của Ban Chấp hành Công đoàn ngày + âÍ2.j3 0 về nội dung
Nội quy Lao động Công ty Cổ Phần Thiết bị Văn phòng Siêu Thanh;
- _ Căn cứ thực tế tình hình kinh doanh và căn cứ lao động trong công ty;
- Dé bao dam cdc hoạt động trong Công ty có nề nếp đáp ứng yêu cầu kinh doanh
Nay ban hành Nội quy Lao động của Công ty Cổ phần Thiết bị Văn phòng Siêu Thanh gồm những
nội dung sau:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Nội quy lao động là văn bản quy định về Hợp đồng lao động, thời gian làm việc và thời giờ nghỉ
ngơi, tiền lương, thưởng phạt, nghỉ việc; quy định về tác phong làm việc và trách nhiệm của người
lao động; quy định về bảo đảm an toàn cho người lao động; quy định về trách nhiệm, quyền lợi của
người lao động; quy định về kỷ luật lao động và trình tự xử lý đối với người lao động có hành vi vi
phạm kỷ luật lao động; quy định trách nhiệm bồi thường vật chất đối với người lao động vi phạm
kỷ luật lao động làm thiệt hại tài sản của Công ty và một số quy định khác của Công ty
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Nội quy lao động được áp dụng đối với tất cả mọi người đang làm việc theo hợp đồng lao động đã
ký với Công ty hoặc các chỉ nhánh và những người đang trong thời gian thử việc hay học nghề, tập
nghề (sau đây gọi chung là nhân viên hoặc người lao động)
CHƯƠNG II: HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, THỜI GIAN LÀM VIỆC & THỜI
GIAN NGHĨ NGƠI
Trang 1|
Trang 2Điều 3 Hợp đồng lao động và cấp bậc vị trí công việc
3.1 Hình thức hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau:
3.1.1
3.1.2
3.1.3
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ mười hai (12) tháng đến ba mươi sáu
(36) tháng
Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới
mười hai (12) tháng
3.2 Nội dung của hợp đồng lao động: Hợp đồng lao động phải được ký kết bằng văn bản và phải
đảm bảo nội dung quy định tại Điều 23 của Bộ luật lao động
Điều 4 Đơn phương chấm đứt hợp đồng lao động
4.1 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
41.1 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao
động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới mười hai (12) tháng có quyền đơn phương chấm đứt hợp đồng lao động trước thời han trong những trường hợp sau:
4.1.1.1 Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được
bảo đảm điều kiện làm việc đã thoả thuận trong hợp đồng lao động;
4.1.1.2 Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng hạn đã thoả thuận
trong hợp đồng lao động;
4.1.1.3 Bị ngược đãi, quấy rồi tình dục, cưỡng bức lao động
4.1.1.4 Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện
hợp đồng lao động 4.1.1.5 Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm
giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước 4.1.1.6 Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có thẩm quyền 4.1.1.7 Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị chín mươi (90) ngày liên tục
đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một
phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động
theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới mười hai
(12) tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục
Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo qui định tại khoản 4.1.1 điều này người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:
Trang 2
Trang 34.1.2.1 Ít nhất 03 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các khoản
4.1.1.1; 4.1.1.2; 4.1.1.3; 4.1.1.7 nêu trên;
4.1.2.2 Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày
làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại khoản có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại khoản 4.1.1.4 và
4.1.1.5 nêu trên;
4.1.2.3 Đối với trường hợp quy định tại 4.1.1.6 thời hạn báo trước cho người sử dụng
lao động được thực hiện theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thâm quyền
4.1.3 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền
đơn phương chấm đứt hợp đồng lao động không xác định, nhưng phải báo cho người
sử dụng lao động biết trước ít nhất bốn lăm ngày (45) ngày, trừ trường hợp quy định
tại khoản 4.1.2.3 nêu trên
4.2 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
4.2.1 Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm đứt hợp đồng lao động trong
những trường hợp sau:
4.2.1.1
4.2.1.2
Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động là trường hợp người lao động không hoàn thành công việc được giao ít nhất là 03 lần cộng dồn trong phạm vi ba trăm sáu mươi ngày kể từ ngày đầu tiên không hoàn thành công việc, như: không hoàn thành kế hoạch được cấp trên giao, không đạt chỉ tiêu: bán hàng, chỉ tiêu doanh số, tiếp xúc, chăm sóc khách hàng, nghiên cứu thị trường hoặc không đạt kế hoạch đã cam kết
với công (y, với cấp trên
Người lao động bị ôm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới mười hai tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục
Khi sức khoẻ của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét
để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;
4.2.1.3 Do thiên tai, hoả hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo qui định
của pháp luật mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vần buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;
4.2.1.4 Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời gian quy định tại điều
33 của Bộ luật lao động
4.2.2 Khi đơn phương cham dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho
người lao động biết trước:
4.2.2.1 it nhat 45 ngay đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
4.2.2.2 Ít nhất 30 ngày đối với hợp đông lao động xác định thời hạn;
Trang 3
Trang 44.2.2.3 Ít nhất 03 ngày đối với trường hợp quy định tại điều 4.2.1.2 điều nay va đổi
với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
Điều 5 Thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
5.1 Thời gian làm việc trong điều kiện và môi trường làm việc bình thường không quá 08 giờ trong
một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần
Trường hợp đặc biệt mà người lao động có thời gian làm việc khác với quy định của Công ty thì
quản lý trực tiếp sẽ thoả thuận, sắp xếp thời gian làm việc hợp lý với người lao động Thời gian làm
việc được ghi nhận tại hợp đồng lao động của người lao động theo quy định tại điều 104 Bộ luật lao
động năm 2012
Do đặc thù khí hậu và tình hình giao thông của mỗi miền nên giờ làm việc được chia như sau:
- _ Đối với Trụ sở chính tại Tp Hồ Chí Minh:
e Nhân viên bộ phận Thống kê Kỹ thuật (thuộc phòng Thống Kê) và phòng Kỹ thuật:
+ Từ thứ 2 đến thứ 6 : sáng từ 07:30 đến 11:30 và chiều từ 13:00 đến 17:00
+ Thứ bảy : sáng từ 07:30 đến 11:30 vào thứ bảy cuối tháng
ø Nhân viên các phòng ban khác:
+ Từ thứ 2 đến thứ 6 : sáng từ 08:00 đến 12:00 và chiều từ 13:00 đến 17:00
+ Thứ bảy : sáng từ 08:00 đến 12:00 vào thứ bảy cuối tháng
-_ Đối với Chỉ nhánh Hà Nội, Tây Hà Nội:
+ Từ thứ 2 đến thứ 6 : sáng từ 08:00 đến 12:00 và chiều từ 13h00 đến 17h00
+ Thứ bảy : sáng từ 08:00 đến 12:00 vào thứ bảy cuối tháng
- Đối với các Chỉ nhánh còn lại:
+ Từ thứ 2 đến thứ 6 : sáng từ 07:30 đến 11:30 và chiều từ 13:00 đến 17:00
+ Thứ bảy : sáng từ 07:30 đến 11:30 vào thứ bảy cuối tháng
~_ Giờ làm việc của lái xe được tính theo lệnh điều xe
- Giờ làm việc của bảo vệ được chia theo ca (ngày và đêm), nhưng do tính chất công việc nên bảo
vệ thường đến sớm và ra về muộn hơn khoảng 15 phút để nhận bàn giao
5.2 Thời giờ nghỉ ngơi
Trừ thời gian làm việc nêu trên thì thời gian còn lại là thời gian nghỉ ngơi vào các ngày làm việc
trong tuần Nghỉ giải lao 15 phút mỗi buổi được tính vào giờ làm việc trong ngày
5.3 Ngày nghỉ hàng tuần
5.3.1 Ngày nghỉ hàng tuần là ngày Thứ và Chủ Nhật Bảy (trừ buổi sáng thứ Bảy cuối
tháng) 3.3.2 Trong trường hợp đặc biệt hoặc do tính chất công việc, người lao động không thể
nghỉ hàng tuần theo quy định của Công ty Công ty có trách nhiệm bố trí cho Người lao động nghỉ bù ít nhất 01 ngày/tuần hoặc ít nhất 04 ngày/tháng
5.4 Thời gian làm thêm giờ
Trang 4
wom
Trang 55.4.1
5.4.2
5.4.3
5.4.4
5.4.5
5.4.6
5.4.7
5.4.8
5.4.9
Nếu do nhu cầu cần thiết, người sử dụng lao động có thể yêu cầu Người lao động
làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật lao động và phải bảo đảm số giờ làm thêm
của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày,
trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuân thì tông sô giờ làm việc bình thường
không quá ba mươi giờ trong một tháng và tổng sô không quá hai trăm giờ trong một
năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ
không quá ba trăm giờ trong 01 năm
Giám đốc trực tiếp sẽ chịu trách nhiệm điều phối và kiểm tra thời gian làm việc
ngoài giờ của nhân viên do mình quản lý
Mức tính tiền làm thêm ngoài giờ (áp dụng đối với người lao động hưởng lương
tháng) sẽ được dựa theo căn cứ sau đây:
- Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường
- Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần
- Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng
lương (chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đổi với người lao
động hưởng lương ngày)
Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm 30% tiền lương tính theo
đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của ngày làm việc bình thường
Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại
khoản 1 và khoản 2 điêu 97 bộ luật lao động, người lao động còn được trả thêm 20%
tiền lương tính theo đơn giá tiên lương hoặc tiên lương theo công việc làm vào ban
ngày
Không áp dụng chế độ làm thêm giờ đối với Người lao động khi đi công tác ngoài
tỉnh, thành phố khác nơi làm việc do người lao động đã được hưởng chê độ công tác
phí theo quy định của công ty
Không áp dụng chế độ làm thêm giờ đối với người lao động đi công tác nước ngoài
Không áp dụng chế độ làm thêm giờ đối với các chức danh quản lý từ cấp Tổ trưởng
trở lên (các trường hợp khác theo trình duyệt)
Đối với nhân viên kinh doanh, kỹ thuật kể cả cấp quản lý hưởng lương theo doanh số
sẽ áp dụng chế độ làm việc, chính sách lương, thưởng theo quy định của công ty
Đối với nhân viên làm thêm giờ thì phải có giấy đề nghị làm thêm giờ theo biểu mẫu
công ty ban hành và phải được Quản lý trực tiệp phê duyệt
5.4.9.1 Đối với nhân viên bảo vệ làm theo ca thì công ty chia hai ca sáng và chiều,
mỗi ca 12 tiêng
5.4.9.2 Đối với lái xe làm việc sau 17g sẽ được tính làm thêm giờ Khi đi công tác
ngoài tỉnh, ngoài lương chính thì lái xe được hưởng chê độ công tác phí theo
quy định của công ty
Việc bảo quản và sửa chữa xe là thuộc trách nhiệm của nhân viên lái xe, vì vậy nhân viên lái xe sửa xe ngoài giờ không được tính thời gian làm thêm giờ
5.4.10 Quản lý các phòng/bộ phận có trách nhiệm lập kế hoạch phân công cho nhân
viên mình làm ngoài giờ một cách hợp lý theo yêu câu công việc, tránh tình trang dé ứ đọng công việc sau đó làm ngoài gid.:
Trang 5
Trang 65.4.11 Các trường hợp công việc khẩn cấp phải làm thêm giờ đột xuất thi bé sung
Giấy đề nghị làm thêm giờ qua ngày hôm sau nhưng phải gọi điện hoặc gửi mail hoặc nhắn tin cho Quản lý trực tiếp và báo HCNS để bảo vệ cho vào
công ty
Điều 6 Nghỉ lễ
Hàng năm, Người lao động được nghỉ 10 ngày lễ, tết và được hưởng nguyên lương theo quy
định tại điều 115 Bộ luật lao động như sau:
6.1
6.2
6.3
- Tét Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
- Té Am lich 05 ngay (01 ngay cuối năm và 04 ngày đầu năm âm lịch hoặc 02 ngày cuối
năm và 03 ngày đầu năm âm lịch, mỗi năm công ty sẽ quyết định cho từng năm cụ thể)
- Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
- Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
- - Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);
- Ngay Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)
Trường hợp nếu các ngày nghỉ trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì Người lao động được
nghỉ bù vào ngày làm việc tiếp theo hoặc theo quy định của nhà nước tuỳ từng thời điểm
Trường hợp người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, ngoài những
ngày nghỉ lễ quy định tại khoản 6.1 điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày tết cổ truyền dân
tộc và ngày quốc khánh của nước họ
Điều 7 Nghỉ hàng năm
Người lao động chỉ được giải quyết nghỉ phép năm khi hết hạn thời gian thử việc và được
công ty ký hợp đông chính thức
Người lao động có đủ 12 tháng làm việc tại công ty sẽ được hưởng ngày phép trong 01 năm,
được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động quy định tại diém a,b,c khoản 1 điều
111 Bộ luật lao động năm 2012
71
T2
7.3
7.4
7.2.1
7.2.2
7.2.3
Thời điểm bắt đầu tính phép năm kể từ ngày nhận việc Trường hợp người lao động nhận việc trong khoảng thời gian từ ngày 01 đến ngày 15 của tháng thì được tính ngày phép Nếu người lao động nhận việc sau ngày 15 tháng tháng đó không tính là phép năm
Tính ít nhất 01 ngày cho mỗi lần sử dụng phép năm
Khoảng thời gian tính phép năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng
12 của năm hiện tại và số ngày nghỉ phép năm tính theo ngày làm việc
Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì SỐ ngày phép năm được tính theo tỉ lệ tương
ứng với số tháng đã làm việc Cứ trung bình mỗi tháng làm việc được nghỉ 01 ngày phép
Số ngày nghỉ phép hàng năm sẽ được tăng lên theo thâm niên làm việc tại công ty, cứ sau
mỗi 05 năm làm việc tại Công ty sẽ được cộng thêm 01 ngày phép
Trang 77.5
7.6
7.7
7.8
7.9
7.10
7.11
Thời gian bố trí nghỉ phép năm nào giải quyết dứt điểm năm đó, trường hợp nếu không nghỉ hết phép trong năm thì có thể kéo đài đến hết tháng 3 năm sau; nếu đến hết tháng 3 năm sau vẫn không nghỉ xem như đã hết phép
Nhân viên khi chấm đứt Hợp đồng lao động mà chưa nghỉ hết số ngày phép trong năm thì nhân viên sẽ được yêu, cầu nghỉ hết phép Trường hợp đặc biệt theo nhu cau công việc, công
ty không giải quyêt hết ngày phép năm thì ne lao động được trả tiền cho những ngày
phép chưa nghỉ
7.5.1 Nếu người lao động nghỉ việc trong khoảng thời gian từ ngày 01 đến ngày 15 của
tháng thì không được hưởng ngày phép
7.5.2 Nếu người lao động nghỉ việc sau ngày 15 thì được hưởng ngày phép năm của tháng
đó
Nhân viên có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để xin nghỉ phép năm thành nhiều lần, trong từng thời điểm thích hợp sau khi đã được sự đồng ý của các Quản lý Do đó nhân viên phải dự trù kế hoạch nghỉ phép và thoả thuận trước cùng với Các thành viên khác trong Phòng/Bộ phận mình nhằm đảm bảo không làm ảnh hưởng đến tiến độ, kế hoạch làm việc chung trong Phòng/Bộ phận
Khi nghỉ phép người lao động phải điền vào mẫu xin nghỉ phép trước 03 ngày cho quản lý trực tiếp Nếu nghỉ dưới 03 ngày Quản lý trực tiếp ký; Nếu nghỉ trên 03 ngày Giám đốc công ty ký hoặc giám đốc chỉ nhánh ký đối với trường hợp nhân viên chỉ nhánh; các cấp quản lý từ phó phòng, trưởng bộ phận trở lên nếu nghỉ từ 03 ngày trở lên thì phải có chữ ký của Chủ tịch HĐQT
Công ty khuyến khích người lao động sử dụng hết số ngày phép và phân bé ngày nghỉ phép hợp lý trong năm nhằm mục đích bồi dưỡng sức khoẻ và tái tạo sức lao động
7.9.1 Vào đầu tháng 01 năm sau, Phòng HC sẽ thông báo số ngày phép còn lại đến từng
Người lao động và yêu cầu Người lao động sắp xếp công việc để nghị phép năm 7.9.2 Người lao động được phép chuyển hết số ngày phép chưa nghỉ hết của năm trước
sang cộng dồn cho năm sau, mang sang năm sau tối đa 05 ngày phép và được giải quyết đến hết Quý 01 năm sau; công ty sẽ không chịu trách nhiệm thanh toán sô ngày phép còn lại khi đã hết thời hạn phép quy định
Trường hợp người lao động đã nghỉ hết số ngày phép trong năm mà vẫn có nhu cầu nghỉ phép thì những ngày nghỉ vượt sô ngày phép trong năm được xem như nghỉ việc riêng không hưởng lương và được thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nội quy lao động Quyền hạn phê duyệt phép năm:
7.11.1 Chủ tịch HĐQT điều hành phê duyệt cho Giám đốc công ty và cấp TBP, Phó phòng
trở lên trong trường hợp nghỉ phép từ 03 ngày trở lên và nghỉ đầu cuỗi của những ngày nghỉ, lễ, tết;
7.11⁄2 Giám đốc điều hành phê duyệt cho TBP, phó phòng, giám đốc chỉ nhánh trở lên với
trường hợp nghỉ phép dưới 03 ngày 7.11.3 Quản lý trực tiếp cấp Trưởng phòng, TBP phê duyệt cho nhân viên cấp dưới
Điều 8 Nghỉ ấm đau
8.1 Thời gian người lao động được hưởng chế độ ốm đau là ít nhất ba mươi (30) ngày/năm theo
quy định của pháp luật vê bảo hiểm xã hội Khi người lao động bị bệnh không thể đến công
ty hoặc không thé tiếp tục làm việc, người lao động phải báo trước ít nhất ba mươi (30) phút cho quản lý trực tiếp
Trang 7
Trang 88.2 Khi nghỉ bệnh, người lao động phải điền vào phiếu nghỉ phép và Giấy chứng nhận nghỉ việc
hưởng bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm y tế thâm quyền cấp Trường hợp không có
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, những ngày nghỉ này sẽ được tính là
những ngày nghỉ phép năm hoặc nghỉ không lương nêu đã sử dụng hết ngày phép năm
Trường hợp nhân viên bệnh trong lúc làm việc, nhân viên cần thông báo ngày với cấp quản
lý trực tiếp bằng điện thoại
Điều 9 Nghỉ theo quy định đối với nhân viên nữ
9,1 Nghỉ trước và sau sinh con
9.2
9.3
9.4
9.5
9.6
9.7
9.1.1 Tổng thời gian người lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng
9.1.2 Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con
người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng
9.1.3 Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng
9.1.4 Trong 06 tháng, lao động nữ được hưởng 100% lương và được hưởng chế độ thai
sản có thể được thay đổi theo quy định của nhà nước
Nghỉ trước và sau khi sinh không hưởng lương: Ngoài khoảng thời gian nghỉ thai sản theo
quy định tại khoản 9.1 điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian
không hưởng lương vì lý do sức khoẻ khi có chỉ định của bác sỹ Trong trường hợp này,
người lao động nữ không được hưởng trợ cấp thai sản
Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 9.1 điều này, nếu có nhu cầu,
có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm có hại cho
sức khoẻ của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở
lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng phải thông báo cho người sử dụng lao
động biết ít nhất 07 ngày làm việc Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày
làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai
sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
Người sử dụng lao động không sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm gid va di
công tác xa khi lao động nữ đang mang thai tháng thứ 07 trở lên hoặc nuôi con dưới 12
tháng tuôi
Người lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút (tối đa 03 ngày);
trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuôi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm
việc Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động
Nghỉ khám thai: Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05
lần, mỗi lần 01 ngày để đi khám thai Trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có
bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai và được
hưởng đẩy đủ các chế độ theo quy định của bảo hiểm xã hội
Nghỉ do sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý
Khi say thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ
việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền
Người lao động nữ được nghỉ theo quy định pháp luật bảo hiểm xã hội như sau:
9.7.1 Nghỉ 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi
9.7.2 Nghi 20 ngay nếu thai từ 05 tuần tuổi đến 13 tuần tuổi
9.7.3 Nghỉ 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến 25 tuần tuổi
9.7.4 Nghỉ 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên
Trang 8
Trang 99.8 Các chính sách đối với lao động nữ:
9.8.1 Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ
việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu cont ừ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng từ ngày con chết; nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 9.1 điều 9 của nội quy lao động này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pha2p luật về lao động
9.8.2 Nhân viên nữ phải lập kế hoạch nghỉ thai sản cho mình trước và sau khi sinh
9.9 _ Các chính sách khác về điều kiện ưu đãi đối với lao động nữ được áp dụng theo quy định
của Bộ luật lao động năm 2012 và luật BHXH năm 2014
Điều 10 Nghỉ việc riêng, nghỉ không hướng lương
10.1 Nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương: Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng
nguyên lương trong những trường hợp sau đây:
- Bản thân người lao động kết hôn: 03 ngày
- _ Con kết hôn: nghỉ 01 ngày
- Gia đình có người qua đời là cha, mẹ (bên chồng bên vợ), vợ hoặc chồng, con (ké ca
con nuôi) nghỉ 03 ngày
- - Nam nhân viên có vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của
luật bảo hiêm xã hội
10.22 Nghỉ không hưởng lương
10.2.1 Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người
sử dụng lao động khi ông nội ngoại, bà nội ngoại, anh chị em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh chị em ruột kết hôn
10.2.2 Người lao động được nghỉ không lương sau khi đã nghỉ hết phép năm
10.2.3 Khi nghỉ không hưởng lương, người lao động phải điền vào mẫu xin nghỉ phép và
phải được Giám đốc hoặc chủ tịch HĐQT điều hành phê duyệt
- _ Quản lý trực tiếp duyệt các trường hợp nghỉ tối đa 02 ngày
-_ Giám đốc duyệt nghỉ tối đa 03 ngày
~ Chi tich HĐQT duyệt nghỉ từ 04 ngày trở lên
10.3 Ngoài các quy định tại khoản 10.1 và khoản 10.2 điều này, người lao động có thể thoả thuận
với người sử dụng lao động đề nghị không hưởng lương
Điều 11 Lao động chưa thành niên
Công ty không tuyển dụng lao động chưa đủ 18 tuổi
Điều 12 Lao động là người cao tuổi
Trang 9
Trang 1012.1
12.2
Khi đến độ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật lao động, công ty và người lao động sẽ
thoả thuận về việc kéo dài hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc ký lại
hợp đồng lao động mới tuỳ vào nhu cầu của công ty và sức khoẻ của người lao động cao
tuổi
Người lao động cao tuổi làm việc tại công ty sẽ được hưởng các chế độ theo quy định của
công ty và Bộ luật lao động
CHUONG III TRẬT TỰ TRONG DOANH NGHIỆP
Điều 13 Đối với nhân viên công ty
13.1
13.2
13.3
13.4
13.5
13.6
13.7
13.8
Người lao động đến làm việc và ra về đúng giờ quy định
Khi ra vào Công ty, Người lao động phải mặc đồng phục theo quy định đồng phục, chấm
cộng theo đúng quy định của Công ty Đối với các Phòng/Bộ phận không bắt buộc phải mặc
đồng phục thì phải mặc trang phục lịch sự
Không đưa người nhà, bạn bè vào nơi làm việc
Người lao động sử dụng phương tiện đi lại khi đến Công ty phải để phương tiện đúng nơi
quy định, nếu không chấp hành khi xảy ra mất mát, hư hỏng thì phải tự chịu trách nhiệm
Đối với Nhân viên bảo vệ, khi ra khỏi nơi làm việc được phân công hoặc thay đổi ca trực
phải được sự đồng ý của người phụ trách trực tiệp
Điện thoại và thư tín:
13.6.1 Hạn chế tối đa thời gian sử dụng điện thoại dù đó là cuộc gọi đến hoặc đi, đặc biệt là
các cuộc gọi riêng tư
13.6.2 Han chế những cuộc gọi điện thoại di động hoặc liên tinh, trừ trường hợp thật cần
thiết
Thông báo và bản tin
13.7.1 Tất cả các biểu mẫu phải được Ban Giám đốc duyệt trước khi sử dụng
13.7.2 Tất cả các thông báo, văn bản phải được Ban giám đốc duyệt trước khi niêm yết tại
nơi quy định 13.7.3 Không được tay xoá, chỉnh sửa các thông báo, văn bản được niêm yết phù hợp quy
định của công ty khi chưa được phép của Ban Giám độc
Thông tin cá nhân và thay đổi tình trạng của nhân viên
13.8.1 Nhân viên có trách nhiệm cung cấp đầy đủ những hồ sơ và thông tin cá nhân cho
Phong NS trong mét tuan đâu tiên làm việc tại công ty
13.8.2 Nhân viên phải thông báo cho Phòng NS trong vòng 05 ngày khi có thay đổi thông
tin về nhân thân: cmnd, địa chỉ thường trú, tạm trú, số điện thoại, tình trạng hôn
nhân, sức khoẻ hay các quyết định của cơ quan nhà nước thẩm quyền liên quan tới bản thân nhân viên, trình độc học vấn hay chứng chỉ nghề nghiệp (nếu có) phát sinh sau khi tuyển dụng
Điều 14 Đối với khách liên hệ công tác tại công ty
14.1 Khách phải đăng ký tại bảo vệ hoặc lễ tân trước khi vào khu vực công ty
Trang 10