Đội ngũ cán bộ công nhân viên của đơn vị hoạt động, duy trì chung một mục đích , một cách thức làm việc, hoạt động, tạo nên văn hóa của doanh nghiệp.Muốn vậy đơn vị được phân công xây dự
Trang 1MỞ ĐẦU Nội quy , quy định là một trong những công cụ quan trọng của văn phòng hay bất kể đơn
vị , doanh nghiệp nào để duy trì hoạt động hàng ngày, là phương tiện cần thiết giúp cho công tác quản lý Đội ngũ cán bộ công nhân viên của đơn vị hoạt động, duy trì chung một mục đích , một cách thức làm việc, hoạt động, tạo nên văn hóa của doanh nghiệp.Muốn vậy đơn vị được phân công xây dựng phải tìm tòi, nghiên cứu văn hóa, hoạt động , mục đích, chiến lược xây dựng và phát triển của doanh nghiệp để những nội quy , quy chế xây dựng lên phải bao hàm được hết các yếu tố văn hóa doanh nghiệp, mục đích hoạt động,
sự tôn nghiêm của doanh nghiệp và quan trọng được sự đồng thuận , tuyệt đối tuân theo của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong đơn vị Qua đó em xin trình bày đề tài
“Thực trạng xây dựng nội quy lao động trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay-Nghiên cứu thực tiễn những nội dung chính của nội quy lao động tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Viglacera”
Trang 21.CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1.Một số khái niệm
1.1.1 Quan hệ lao động trong tổ chức
Theo Bộ luật Lao động, Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động và người sử dụng lao động Quan hệ lao động trong tổ chức là quan hệ giữa người lao động, người sử dụng lao động diễn ra xung quanh quá trình thuê mướn lao động , đảm bảo quan hệ đó thực hiện một cách tối ưu và bảo vệ được lợi ích của các bên trong thị trường lao động
1.1.2 Nội quy lao động
Nội quy lao động là những quy định do người sử dụng lao động ban hành trên co sở thống nhất với người lao động về các hành vi được làm và không làm trong quá trình thực hiện công việc tại nơi làm việc của người lao động
1.2.Một số đặc điểm của nội quy lao động
Những tổ chức khác nhau sẽ có những quy định khác nhau
Màu sắc văn hóa tổ chức và quan điểm
Mang tính ràng buộc và thái độ của các bên
Thường kèm theo những chế tài xử lý nếu vi phạm
Được phổ biến đến từng người lao động
1.3.Sự cần thiết khi xây dựng nội quy lao động
Để kỷ luật trong đơn vị được đảm bảo, doanh nghiệp phải xây dựng và đăng ký Nội quy lao động, trong đó phải liệt kê đầy đủ toàn bộ các hành vi vi phạm cùng hình thức xử phạt tương ứng
Doanh nghiệp chỉ được quyền xử lý kỷ luật nếu họ có hành vi vi phạm được quy định cụ thể trong Nội quy lao động Có ba hình thức xử lý kỷ luật là: khiển trách (bằng miệng hoặc văn bản); kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng hoặc cách chức; sa
thải.Xuyên suốt trong các quy định của pháp luật, không có quy định chi tiết về hành vi
vi phạm cụ thể, đặc biệt là đối với hình thức xử lý kỷ luật khiển trách và kéo dài thời hạn nâng lương Do đó, khi xây dựng Nội quy lao động, tùy vào thực tế hoạt động của đơn vị
Trang 3mình, doanh nghiệp cần phải ghi rõ các hành vi vi phạm tương ứng đối với từng hình thức xử lý kỷ luật, nếu không thì doanh nghiệp khó có thể xử lý kỷ luật người lao động Pháp luật đã quy định rõ cấm xử lý kỷ luật đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động (Khoản 3 điều 128 Bộ luật Lao động năm 2012)
Nội quy lao động là sự ràng buộc góp phần chuẩn hóa các hành vi, quan hệ ứng xử trong
cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp; là cơ sở để xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất đối với những người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động Chỉ được xử
lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm được quy định trong nội quy lao động
Như vậy người lao động có trách nhiệm bắt buộc phải tuân thủ Nội quy lao động khi tham gia quan hệ lao động, quy định về các hành vi kỷ luật lao động, cách thức xử lý và trách nhiệm vật chất Nội quy lao động không chỉ cần thiết cho đơn vị sử dụng lao động
mà còn có ý nghĩa thiết thực với chính bản thân người lao động Khi biết rõ nhiệm vụ của mình và cả những chế tài dự liệu, người lao động sẽ hạn chế được những vi phạm, góp phần nâng cao năng suất lao động
Trang 42.THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NỘI QUY LAO ĐỘNG TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN 2.1.Quy định về nội dung chủ yếu của nội quy lao động
“Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật liên quan Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu: Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; Trật tự tại nơi làm việc; An toàn lao động, vệ sinh lao động ở nơi làm việc; Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động ; Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Luật Lao động cũng quy định, trước khi ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở; nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc; người sử dụng lao động phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh
Nội quy lao động có hiệu lực sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, trừ trường hợp nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh thông báo, hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại Pháp luật cấm người sử dụng lao động “xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành
vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động” (Điều 128 Bộ luật Lao động năm 2012).”
2.2 Thực trạng xây dựng nội quy lao động của các doanh nghiệp tại Việt Nam
Hầu hết các doanh nghiệp tại Việt Nam khi xây dựng nội quy lao động cho doanh nghiệp đã tuân thủ các quy định mà pháp luật yêu cầu
_Căn cứ vào khoản 1 Điều 119 Bộ luật lao động 2012 quy định:
Điều 119 Nội quy lao động
1 Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản.”
Như vậy, không phải mọi doanh nghiệp đều cần có nội quy lao động, mà theo quy định pháp luật thì chỉ những doanh nghiệp sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì mới bắt buộc phải có nội quy lao động Với những doanh nghiệp sử dụng dưới 10 người lao động
Trang 5thì pháp luật không bắt buộc họ phải có nội quy lao động, việc có làm nội quy lao động hay không là tùy vào mong muốn của doanh nghiệp đó
_Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan và phải có các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 119
Bộ luật lao động 2012 như sau:
Điều 119 Nội quy lao động
2 Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
b) Trật tự tại nơi làm việc;
c) An toàn lao động, vệ sinh lao động ở nơi làm việc;
d) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người
sử dụng lao động;
đ) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất.”
Nội dung chi tiết của các nội dung này được hướng dẫn tại Điều 27 Nghị định
05/2015/NĐ-CP như sau:
Điều 27 Nội dung của nội quy lao động
Những nội dung chủ yếu của nội quy lao động theo Khoản 2 Điều 119 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Quy định thời giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trong 01 tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt; thời điểm các đợt nghỉ ngắn ngoài thời gian nghỉ giữa giờ; nghỉ chuyển ca; ngày nghỉ hàng tuần; nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
2 Trật tự tại nơi làm việc: Quy định phạm vi làm việc, đi lại trong thời giờ làm việc; văn hóa ứng xử, trang phục; tuân thủ phân công, điều động của người sử dụng lao động (trừ trường hợp thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, đe dọa nghiêm trọng tính mạng và sức khỏe của mình)
Trang 63 An toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc: Trách nhiệm nắm vững các quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; chấp hành biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tuân thủ nội quy, quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động; sử dụng và bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân; vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc
4 Bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động: Danh mục tài sản, tài liệu, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ phải bảo vệ thuộc phạm vi trách nhiệm được giao
5 Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất: Danh mục hành vi vi phạm, mức độ vi phạm tương ứng với các hình thức xử lý kỷ luật lao động; mức độ thiệt hại, trách nhiệm bồi thường thiệt hại
_Các bước đăng ký nội quy lao động:
Căn cứ quy định tại Điều 120, 121 Bộ luật lao động 2012, Điều 28 Nghị định
05/2015/NĐ-CP, việc đăng ký nội quy lao động được thực hiện như sau:
+ Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành nội quy lao động, doanh nghiệ của bạn phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động tại cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh (Sở Lao động Thương Binh và Xã hội)
Hồ sơ đăng ký nội quy lao động: gồm các giấy tờ quy định tại Điều 121 Bộ luật lao động
2012, cụ thể như sau:
Điều 121 Hồ sơ đăng ký nội quy lao động
Hồ sơ đăng ký nội quy lao động bao gồm:
1 Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động;
2 Các văn bản của người sử dụng lao động có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất;
3 Biên bản góp ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở;
4 Nội quy lao động.”
+ Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Trang 7Khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động, cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đã nhận hồ sơ đăng ký nội quy lao động cho người sử dụng lao động Giấy xác nhận nhận đã nhận hồ sơ đăng ký nội quy lao động phải có các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH
+ Bước 3: Trả kết quả
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh có văn bản thông báo và hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại nội quy lao
_Hiệu lực của nội quy lao động:
Nội quy lao động "có hiệu lực tự động" sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nhận được hồ sơ đăng ký hoặc hồ sơ đăng ký lại nội quy lao động
2.3.Thực tiễn xây dựng nội quy lao động tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Viglacera 2.3.1.Thông tin chung về công ty cổ phần khoáng sản Viglacera
Tên công ty: Công ty Cổ phần khoáng sản Viglacera
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:5200284005
Địa chỉ: Thôn Văn Quỳ, Xã Văn Tiến, Thành phố Yên Bái, Tỉnh Yên Bái
Website: khoangsanviglacera.com.vn
Công ty cổ phần khoáng sản Viglacera tiền thân là Công ty Liên doanh Yên Hà được thành lập vào Ngày 20 tháng 9 năm 2000 Đến năm 2007 cổ phần hóa đổi tên thành Công
ty cổ phần Khoáng sản Viglacera
Lĩnh vực kinh doanh chính gồm: Khai thác, thăm dò khoáng sản nguyên liệu gốm sứ; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng
Trang 8Cơ cấu bộ máy quản lý : Công ty hoạt động theo loại doanh nghiệp cổ phần, do đó cơ cấu
bộ máy quản lý như sau:
Số lao động có mặt đến 31/12/2019 là 69 người, trong đó:
Sơ cấp, công nhân kỹ
Nguồn: Báo cáo thường niên 2019 Công ty Cổ phần khoáng sản Viglacera 2.3.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng nội quy lao động tại Công ty cổ phần Khoáng sản Viglacera
Môi trường bên trong:
-Quy mô lao động: quy mô lao động càng lớn thì quan hệ lao động càng phức tạp dẫn đến việc chấp hành nội quy lao động càng kém hiệu quả
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
P.Kế Toán
PP.Tổ chức hành
P.Tổ Chức Hành Chính
P.Kế Hoạch Kinh Doanh
NM Chế biến
XN
Khai
Thác
Trang 9-Trình độ người lao động (trình độ người lao động thấp ảnh hưởng đến khả năng bị thay thế)
-Những yếu tố khác như: văn hoá doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp…
Nhân tố bên ngoài:
-Chính sách, quy định của pháp luật: Bộ Luật Lao Động 2012,…
-Môi trường kinh tế (kinh tế tăng trưởng hay không tác động trực tiếp đến lợi ích của doanh nghiệp và người lao động; cơ cấu nền kinh tế thay đổi tạo nên sự dịch chuyển về cung cầu lao động; hội nhập kinh tế toàn cầu phải đáp ứng được các tiêu chuẩn lao động quốc tế cơ bản…)
-Môi trường chính trị (chính quyền sẽ đại diện và bảo vệ cho một hoặc một số nhóm lợi ích trong xã hội, trong đó có người lao động và người sử dụng lao động; ngược lại các tổ chức đại diện người lao động và người sử dụng lao động có những ảnh hưởng nhất định đến việc điều hành quốc gia)
- Môi trường văn hoá (văn hoá của quốc gia, dân tộc, địa phương thể hiện trong cách hành xử của các bên trong quan hệ lao động)
2.3.3.Các nội dung chính của nội quy lao động tại Công ty Cổ phần Khoáng sản
Viglacera
A.Thời gian làm việc và nghỉ ngơi
“a Quy định về thời giờ làm việc
Điều 3: Áp dụng chế độ chế độ làm việc trong ngày là 8 giờ, thời gian làm việc trong tuần là: 48 h theo quy định của Nhà nước
Điều 4: Quy định về thời gian làm thêm giờ:
4.1 Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Giám đốc có thể huy động làm thêm giờ nhưng không quá 4 giờ trong một ngày và 200 giờ trong một năm Trường hợp bất khả kháng: Như giải quyết hậu qủa phòng chống thiên tai, hoả hoạn cứu người, cứu phương tiện thì được huy động làm thêm giờ vượt quá quy định trên
b Thời giờ nghỉ ngơi
Điều 5: Nghỉ giữa ca làm việc:
Trang 10Trường hợp làm việc theo ca được nghỉ 30 phút để ăn giữa ca Trường hợp làm ca 3 ( từ
22 h ngày hôm trước đến 06 h sáng ngày hôm sau ) thời gian nghỉ giữa ca là 45 phút thời gian nghỉ giữa ca được tính trong thời gian làm viêc Lao động làm việc theo ca được quyền nghỉ 12 h trước khi bắt đầu làm ca sau ( Lao động không được phép làm 2 ca liền) Đối với lao động làm việc tại các mỏ ( Làm việc ngoài trời ) Thời gian lao động phụ thuộc vào thời tiết, môi trường lao động và điều kiện lao động của từng mùa Trường hợp làm việc thời tiết nóng bức lao động có quyền nghỉ từ 10 đến 15 phút sau một hoặc một giờ rưỡi
Điều 6: Nghỉ hàng tuần:
Mỗi tuần làm việc 6 ngày và được nghỉ một ngày vào ngày chủ nhật đối với Cán bộ công nhân viên văn phòng
+Đối với lao động trực tiếp ở các đơn vị trực thuộc có thể sắp xếp ngày nghỉ vào bất cứ ngày nào để đảm bảo kế hoạch của Công ty Trường hợp đặc biệt không sắp xếp nghỉ được mỗi tuần 1 ngày, lao động được quyền nghỉ 04 ngày trong 1 tháng
Điều 7: Qui định về nghỉ riêng lao động nữ
Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30′, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60′ trong thời gian làm việc, mà vẫn hưởng đủ lương
Điều 8: Chế độ nghỉ hàng năm:
8.1 Đối với lao động làm nghề bình thường mỗi năm làm việc liên tục (12 tháng) được nghỉ 12 ngày phép, ngoài ra cứ 5 năm công tác liên tục tại Công ty được cộng thêm 01 ngày phép
8.2 Đối với lao động làm nghề nặng nhọc, độc hại mỗi năm làm việc liên tục (12 tháng) được nghỉ 14 ngày phép…
Điều 9: Nghỉ việc riêng
Điều 10: Chế độ nghỉ lễ, tết: Một năm công tác Cán bộ công nhân viên được nghỉ 10 ngày lễ, tết hưởng nguyên lương theo điều 115
*Doanh nghiệp đã chủ động xây dựng và đăng ký nội quy lao động, tuy nhiên thực
tế khi áp dụng không tuân thủ theo nội quy lao động, cụ thể như việc xử lý kỷ luật lao động đối với hành vi vi phạm không quy định trong nội quy lao động; thời gian làm việc thỏa thuận trong hợp đồng lao động không phù hợp với quy định trong nội quy