NOI DUNG DE AN 1 ĐỀ ÁN XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG TRONG LĨNH VỰC HOA TIÊU HÀNG HẢI, BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI, THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI I MỞ ĐẦU 1 Sự cần th[.]
Trang 1ĐỀ ÁN XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN
CHẤT LƯỢNG TRONG LĨNH VỰC HOA TIÊU HÀNG HẢI, BẢO ĐẢM AN TOÀN
HÀNG HẢI, THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI
I MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết
Dịch vụ công ích trong lĩnh vực bảo đảm hàng hải, hoa tiêu hàng hải và
thông tin điện tử hàng hải được thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc giao
kế hoạch Công tác nghiệm thu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cần căn cứ vào
khối lượng và chất lượng sản phẩm công ích thực hiện Việc tính khối lượng sản
phẩm công ích thực hiện căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật, còn chất lượng
sản phẩm công ích căn cứ vào các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm đã ban hành
Vì vậy, hoàn thiện các bộ định mức KTKT, tiêu chuẩn chất lượng sản
phẩm công ích là việc làm cấp thiết để có thể thực hiện việc đặt hàng, giao kế
hoạch và nghiệm thu cho các đơn vị thực hiện dịch vụ công ích trong ngành
hàng hải một cách chính xác, hiệu quả
2 Căn cứ pháp lý xây dựng Đề án
- Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;
- Căn cứ Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 Quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
- Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản
xuất, cung ứng dịch vụ công ích;
- Căn cứ Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản
xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
- Căn cứ Thông tư số 119/2010/TT-BTC ngày 10/8/2010 Hướng dẫn về thu,
quản lý, sử dụng nguồn thu phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh
vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải;
- Căn cứ Thông tư 81/2010/TT-BTC ngày 31/5/2010 của Bộ Tài chính hướng
dẫn cơ chế đặt hàng trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên
hải;
- Căn cứ Thông tư số 69/2011/TT-BGTVT ngày 30/12/2011 ban hành định mức
kinh tế kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải;
Website
Bo GTVT
Digitally signed by Website Bo GTVT
DN: c=VN, o=Bo Giao thong van tai, ou=TTCNTT Bo Giao thong van tai, l=Ha Noi, cn=Website Bo GTVT
Date: 2013.04.09 14:26:41 +07'00'
Trang 2- Căn cứ thông tư 02/2011/TT-BGTVT ngày 14/02/2011 Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải;
- Căn cứ Quyết định số 1791/QĐ-BGTVT ngày 20/6/2008 của Bộ GTVT ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật vận hành, khai thác và duy tu bảo dưỡng đài thông tin duyên hải Việt Nam;
- Căn cứ văn bản số 9167/BGTVT-TC ngày 31/10/2012 của Bộ GTVT về việc Triển khai thực hiện Nghị quyết 40/NQ-CP của Chính phủ trong đó có giao Cục hàng hải Việt Nam thực hiện Đề án xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật và tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng trong lĩnh vực hoa tiêu hàng hải, đảm bảo an toàn hàng hải, thông tin điện tử hàng hải
II MỤC TIÊU
Mục tiêu tổng quát:
Hệ thống hóa, hoàn thiện hệ thống các định mức KTKT, tiêu chuẩn chất lượng trong lĩnh vực bảo đảm hàng hải, hoa tiêu hàng hải và thông tin điện tử hàng hải Đề án không chỉ xây dựng mới hệ thống các định mức KTKT, tiêu chuẩn chất lượng trong các lĩnh vực bảo đảm hàng hải, hoa tiêu hàng hải và thông tin điện tử hàng hải, mà còn rà soát, nghiên cứu về hệ thống định mức KTKT và tiêu chuẩn chất lượng trong các lĩnh vực này Bộ GTVT đã và đang xây dựng các định mức, các tiêu chuẩn chất lượng trong từng lĩnh vực cụ thể nên việc rà soát hệ thống hóa các định mức KTKT, tiêu chuẩn chất lượng nhằm
có được được một hệ thống định mức KTKT, tiêu chuẩn chất lượng hoàn thiện trong lĩnh vực dịch vụ công ích hàng hải
Mục tiêu cụ thể:
Đề án tổng hợp phân tích, rà soát, đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống các định mức KTKT, các tiêu chuẩn chất lượng đang áp dụng giúp cho công tác đặt hàng, giao kế hoạch và nghiệm thu ngày càng hiệu quả, nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong lĩnh vực hàng hải, quản lý hiệu quả việc
sử dụng ngân sách nhà nước (Trên cơ sở thực tế và kết quả phân tích hiện trạng, các khó khăn, tồn tại vướng mắc của hệ thống các định mức KTKT, các tiêu chuẩn chất lượng)
III HIỆN TRẠNG, ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC ĐỊNH MỨC KTKT, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC LĨNH VỰC DỊCH VỤ CÔNG ÍCH HÀNG HẢI
Trang 3A Lĩnh vực Bảo đảm an toàn hàng hải
1 Hiện trạng
1.1 Định mức kinh tế kỹ thuật
Kết cấu của bộ định mức KTKT
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (Bộ GTVT) quy định về định mức kinh tế- kỹ thuật (KTKT) trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải, ban hành kèm theo Thông tư 02/2010/TT-BGTVT ngày 14/02/2010 bao gồm 10 tập định mức sau:
- Định mức KTKT quản lý, vận hành đèn biển
- Định mức KTKT quản lý, vận hành luồng hàng hải
- Định mức KTKT công tác tiếp tế, kiểm tra
- Định mức KTKT bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị báo hiệu hàng hải
- Định mức KTKT sửa chữa phao báo hiệu hàng hải
- Định mức KTKT thay, thả và điều chỉnh phao báo hiệu hàng hải
- Định mức KTKT tiêu hao nhiên liệu
- Định mức KTKT sửa chữa máy phát điện
- Định mức KTKT sửa chữa phương tiện thủy
- Định mức KTKT đóng mới phao báo hiệu hàng hải
Nội dung, cơ sở xây dựng và kết cấu của 10 bộ định mức
1.1.1 Định mức KTKT quản lý, vận hành đèn biển
Định mức kinh tế kỹ thuật quản lý, vận hành đèn biển là định mức kinh tế
kỹ thuật thể hiện mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, thời gian, máy thi công để thực hiện và hoàn thành công việc quản lý, vận hành đèn biển
Định mức được xây dựng trên cơ sở quy trình quản lý, vận hành đèn biển, tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo trì các loại thiết bị, định mức dự toán xây dựng cơ bản của Nhà nước, các quy định của Nhà nước về báo hiệu hàng hải và tính chất đặc thù, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thực tế sản xuất, cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải đang thực hiện
Định mức gồm 13 phần:
Phần 1: Vận hành, bảo trì thiết bị báo hiệu hàng hải hàng ngày;
Phần 2: Bảo trì thiết bị báo hiệu hàng hải hàng tháng;
Trang 4Phần 3: Thời gian chạy máy phát điện các trạm đèn biển;
Phần 4: Phụ tải máy phát điện trạm đèn biển;
Phần 5: Vận hành, bảo trì máy phát điện hàng ngày;
Phần 6: Bảo trì máy phát điện;
Phần 7: Vận hành, bảo trì hệ thống pin năng lượng mặt trời-Bộ bảo vệ-Ắc quy và thiết bị khác hàng ngày;
Phần 8: Vận hành, bảo trì hệ thống pin năng lượng mặt trời-Bộ bảo vệ-Ắc quy và thiết bị khác hàng tháng;
Phần 9: Thường trực tại trạm;
Phần 10: Hao phí vật tư phục vụ quản lý vận hành trạm đèn biển;
Phần 11: Thời gian sử dụng thiết bị, dụng cụ phục vụ quản lý vận hành trạm đèn biển;
Phần 12: Hao phí thiết bị cung cấp năng lượng và thiết bị đèn;
Phần 13: Quản lý vận hành các báo hiệu hàng hải gần trạm đèn
1.1.2 Định mức KTKT quản lý, vận hành luồng hàng hải
Định mức kinh tế kỹ thuật quản lý, vận hành luồng hàng hải là định mức kinh tế kỹ thuật thể hiện số lần kiểm tra tổng quan, số lần kiểm tra bảo trì của từng luồng hàng hải; Mức hao phí thời gian, cấp bậc thợ bình quân cho các qui trình trong các công tác quản lý, vận hành luồng; Mức hao phí vật liệu trong công tác bảo trì báo hiệu; Mức hao phí thời gian; mức công suất khai thác của phương tiện, máy phát điện; Hao phí lao động thường trực tại trạm; Hao phí lao động trực canh thông tin liên lạc tại trạm
Định mức được xây dựng trên cơ sở quy trình quản lý vận hành luồng hàng hải và tính chất đặc thù, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thực tế sản xuất, cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải đang thực hiện
Định mức gồm 8 phần:
Phần 1: Kiểm tra tổng quan và bảo trì báo hiệu;
Phần 2: Sơn bảo dưỡng báo hiệu;
Phần 3: Phục vụ thay, thả, điều chỉnh phao báo hiệu;
Trang 5Phần 4: Định mức hao phí thời gian, mức công suất khai thác của phương tiện thủy phục vụ kiểm tra tổng quan, bảo trì, sơn bảo dưỡng báo hiệu, thay, thả, chỉnh phao;
Phần 5: Định mức máy phát điện;
Phần 6: Thường trực, bảo vệ trụ sở trạm quản lý luồng;
Phần 7: Vật liệu phụ phục vụ công tác quản lý vận hành luồng tàu biển;
Phần 8: Hao phí thiết bị cung cấp năng lượng và thiết bị đèn
1.1.3 Định mức KTKT công tác tiếp tế, kiểm tra
Định mức kinh tế kỹ thuật công tác tiếp tế, kiểm tra là định mức kinh tế
kỹ thuật thể hiện mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, mức công suất và thời gian vận hành máy của phương tiện thi công để hoàn thành công tác tiếp tế các mặt hàng vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất, lương thực, thực phẩm, các mặt hàng nhu yếu phẩm khác cho các đèn biển, trạm quản lý luồng và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác quản lý, vận hành các đèn biển, luồng tàu biển;
Định mức được quy định trên cơ sở quy trình công tác tiếp tế kiểm tra, định mức nhiên liệu và các quy định hiện hành của Nhà nước
Định mức gồm 5 phần:
Phần 1: Định mức số chuyến tiếp tế, kiểm tra;
Phần 2: Thời gian phục vụ tiếp tế, kiểm tra;
Phần 3: Định mức công suất hoạt động, thời gian nổ máy của phương tiện phục vụ tiếp tế, kiểm tra;
Phần 4: Định mức hao phí nhân công trong công tác tiếp tế, kiểm tra; Phần 5: Định mức sử dụng vật liệu phụ trong công tác tiếp tế kiểm tra 1.1.4 Định mức KTKT bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị báo hiệu hàng hải
Định mức kinh tế kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị báo hiệu hàng hải là định mức kinh tế kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, nhân công để hoàn thành công tác bảo dưỡng, sửa chữa một thiết bị báo hiệu hàng hải
Định mức gồm 4 phần:
Phần 1: Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị báo hiệu ánh sáng;
Phần 2: Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị báo hiệu âm thanh;
Trang 6Phần 3: Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị báo hiệu vô tuyến điện;
Phần 4: Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị nguồn năng lượng
1.1.5 Định mức KTKT sửa chữa phao báo hiệu hàng hải
Định mức kinh tế kỹ thuật sửa chữa phao báo hiệu hàng hải là định mức kinh tế kỹ thuật thể hiện mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy thi công để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng của hạng mục sửa chữa phao báo hiệu hàng hải
Định mức được xây dựng trên cơ sở quy trình công tác sửa chữa phao báo hiệu hàng hải; các chủng loại phao hiện đang được bố trí trên các tuyến luồng hàng hải, các định mức và quy định hiện hành của Nhà nước
Định mức gồm 3 phần:
Phần 1: Làm sạch bề mặt, sơn phao và xích;
Phần 2: Thay thế, sửa chữa các chi tiết;
Phần 3: Hao phí nhân công và thời gian hoạt động của phương tiện phục
vụ công tác sửa chữa phao
1.1.6 Định mức KTKT thay, thả và điều chỉnh phao báo hiệu hàng hải Định mức kinh tế kỹ thuật thay, thả và điều chỉnh phao báo hiệu hàng là định mức kinh tế kỹ thuật thể hiện mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, thời gian, máy thi công để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng của
hạng mục thay, thả, điều chỉnh phao báo hiệu hàng hải
Định mức được xây dựng trên cơ sở quy trình công tác thay, thả, điều chỉnh phao báo hiệu hàng hải; các chủng loại phao hiện đang được bố trí trên các tuyến luồng hàng hải, các định mức và quy định hiện hành của Nhà nước
Định mức gồm 2 phần:
Phần 1: Định mức thời gian xe ô tô tải, xe cẩu phục vụ công tác thay, thả
và điều chỉnh phao;
Phần 2: Định mức thay, thả và điều chỉnh phao báo hiệu hàng hải bằng phương tiện thủy chuyên dùng
1.1.7 Định mức KTKT tiêu hao nhiên liệu
Định mức kinh tế kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu là định mức kinh tế kỹ thuật xác định mức hao phí cần thiết về nhiên liệu, dầu bôi trơn của máy chính, máy phụ và máy phát điện của phương tiện thủy; máy phát điện của trạm đèn, trạm
Trang 7luồng; phương tiện bộ và tốc độ khai thác trung bình của phương tiện thủy để thực hiện một hạng mục công việc
Định mức được xây dựng trên cơ sở tình trạng kỹ thuật của các phương tiện thuỷ, phương tiện bộ, máy phát điện; các quy trình thực hiện công tác bảo đảm an toàn hàng hải; chức năng, nhiệm vụ của các phương tiện, thiết bị hiện đang sử dụng; tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo; mức phụ tải thực tế sử dụng tại các trạm đèn, trạm luồng, kết quả khảo sát kiểm tra thực tế và các định mức và quy định hiện hành của Nhà nước
Định mức gồm 3 phần:
Phần 1: Định mức tiêu hao nhiên liệu phương tiện thuỷ;
Phần 2: Định mức tiêu hao nhiên liệu máy phát điện trạm đèn, trạm luồng;
Phần 3: Định mức tiêu hao nhiên liệu phương tiện bộ
1.1.8 Định mức KTKT sửa chữa máy phát điện
Định mức kinh tế kỹ thuật sửa chữa máy phát điện là định mức kinh tế kỹ thuật thể hiện mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công để hoàn thành công tác sửa chữa một tổ máy phát điện
Định mức được xây dựng trên cơ sở quy trình công tác sửa chữa máy phát điện; quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, các tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất; các chủng loại máy phát điện hiện đang sử dụng trong công tác bảo đảm an toàn hàng hải, các định mức và quy định hiện hành của Nhà nước
Định mức gồm 2 phần:
Phần 1: Định mức sửa chữa máy phát điện nhiên liệu xăng;
Phần 2: Định mức sửa chữa máy phát điện nhiên liệu diezel
1.1.9 Định mức KTKT sửa chữa phương tiện thủy
Định mức kinh tế kỹ thuật sửa chữa phương tiện thủy là định mức kinh tế
kỹ thuật thể hiện mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công để hoàn thành
công tác sửa chữa một phương tiện thủy
Định mức được xây dựng trên cơ sở quy trình công tác sửa chữa phương tiện thủy; quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, các tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất; các chủng loại phương tiện thủy hiện đang sử dụng trong
Trang 8công tác bảo đảm an toàn hàng hải, các định mức và quy định hiện hành của Nhà nước
Định mức bao gồm 4 phần:
Phần 1: Định mức phần phục vụ chung;
Phần 2: Định mức sửa chữa phần vỏ;
Phần 3: Định mức sửa chữa phần máy;
Phần 4: Định mức sửa chữa phần điện
1.1.10 Định mức KTKT đóng mới phao báo hiệu hàng hải
Định mức kinh tế kỹ thuật đóng mới phao báo hiệu hàng hải áp dụng mức hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công để thực hiện và hoàn thành một đơn
vị khối lượng của hạng mục đóng mới phao báo hiệu hàng hải
- Mức hao phí vật liệu: là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ (không
kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và vật liệu tính trong chi phí chung) cần dùng cho việc thực hiện và hoàn thành một khối lượng công việc gia công;
- Mức hao phí lao động: là số ngày công lao động của nhân công trực tiếp thực hiện khối lượng công tác gia công và công nhân phục vụ quá trình gia công;
- Mức hao phí máy thi công là số ca sử dụng máy và thiết bị chính, phụ trực tiếp thực hiện gia công phao để hoàn thành một khối lượng đơn vị gia công theo thiết kế
Định mức được xây dựng trên cơ sở quy trình công tác đóng mới phao báo hiệu hàng hải; các chủng loại phao hiện đang được bố trí trên các tuyến luồng hàng hải, các định mức và quy định hiện hành của Nhà nước
Định mức gồm 3 phần:
Phần 1: Gia công chế tạo và lắp ráp phao báo hiệu hàng hải;
Phần 2: Gia công chế tạo và lắp ráp phụ kiện phao báo hiệu hàng hải; Phần 3: Gia công chế tạo và lắp ráp các phụ kiện xích
1.2 Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ
Đối với các lĩnh vực, nhiệm vụ của bảo đảm hàng hải cũng đã có các quy chuẩn, tiêu chuẩn riêng như sau:
Trang 9- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải QCVN 20:2010/BGTVT ban hành theo Thông tư số 17/2010/TT-BGTVT ngày 05/7/2010
- Tiêu chuẩn xây dựng bộ ký hiệu sử dụng cho bình đồ độ sâu và bản đồ hàng hải (đang hoàn thành)
- Tiêu chuẩn thủy đạc trong ngành giao thông vận tải (đang hoàn thành) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn trên chỉ là một phần trong các tiêu chuẩn chất lượng của dịch vụ công ích bảo đảm hàng hải và tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khảo sát
Tại Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá tại Điều 32 có quy định dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải là dịch vụ phải quản lý về chất lượng Vì vậy, Cục Hàng hải Việt Nam đang đề nghị Bộ Giao thông vận tải cho phép xây dựng 02 bộ tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ công ích bảo đảm hàng hải và tiêu chuẩn chất lượng khảo sát trong năm 2013 Hai bộ tiêu chuẩn nêu trên sẽ bao quát hết các tiêu chuẩn dịch vụ công ích bảo đảm hàng hải và đưa ra tiêu chuẩn cho sản phẩm đầu ra cơ bản gồm các lĩnh vực sau:
- Tiêu chuẩn về báo hiệu;
- Tiêu chuẩn về luồng;
- Tiêu chuẩn về khảo sát đo sâu;
- Tiêu chuẩn về xây dựng bản đồ giấy;
- Tiêu chuẩn về xây dựng bản đồ điện tử
Việc xây dựng 02 bộ tiêu chuẩn trên là hệ thống lại các tiêu chuẩn đã xây dựng và áp dụng, bổ sung các tiêu chuẩn còn thiếu làm căn cứ yêu cầu để các sản phẩm đầu ra của bảo đảm hàng hải phải đạt được
2 Đánh giá
2.1 Định mức kinh tế kỹ thuật
Quá trình áp dụng từ khi ban hành Thông tư 02/2011/TT-BGTVT ngày 14/02/2011 ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch
vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải đến nay, có thể đánh giá về bộ Định mức như sau:
Trang 10- Các bộ định mức được xây dựng phù hợp với hoạt động quản lý sản xuất của các đơn vị cung cấp dịch vụ, cơ bản đã đáp ứng được việc lập dự toán, quyết toán các sản phẩm của bảo đảm an toàn hàng hải
- Trong bộ định mức kinh tế kỹ thuật chưa xây dựng chi phí khấu hao tài sản cho các phương tiện, thiết bị máy móc phục vụ sản xuất… mặc dù Bộ Tài chính đã có hướng dẫn cụ thể Tuy nhiên, do đặc thù các phương tiện, máy móc thiết bị của 02 Tổng Công ty bảo đảm hàng hải có nhiều phương tiện đã được sử dụng nhiều năm (có phương tiện hoạt động lên đến 30 năm) không nằm trong hướng dẫn của Bộ Tài chính Vấn đề này dẫn đến việc xây dựng giá dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải phải qua nhiều bước phức tạp, khó khăn cho việc kiểm soát, phê duyệt, xây dựng đơn giá
- Trong quá trình áp dụng thực hiện vẫn còn một số mức cần bổ sung, hoặc điều chỉnh để sát với thực tế hơn Một số thành phần hao phí nhân công, vật liệu, máy thi công…trên thực tế công việc có thực hiện nhưng chưa có trong định mức (lắp đặt chế tạo bảo trì tiêu báo hiệu, sửa chữa phương tiện thủy…) Một số luồng, thiết bị bổ sung sau khi ban hành định mức KTKT cần phải rà soát và đưa vào định mức
- Chưa có tỷ lệ % định mức cho chi phí chung nên việc tính kinh phí quản
lý chưa thống nhất, hiện tại đang vận dụng tỷ lệ % chi phí chung từ xây dựng cơ bản cho các công tác như vận hành đèn, vận hành luồng, khảo sát ra thông báo hàng hải, sửa chữa tài sản bảo đảm hàng hải Tỷ lệ này chưa phù hợp và chưa thống nhất khi giao kế hoạch, đặt hàng giữa các năm
- Lĩnh vực khảo sát trong dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải chưa
có định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng riêng cho các nhiệm vụ của đơn vị mà vận dụng một cách tương đối các định mức của Bộ ngành khác (Định mức xây dựng lưới khống chế tọa độ, Định mức xây dựng lưới không chế độ cao, Định mức đo
vẽ lập bình đồ dưới nước, Định mức thành lập bản đồ giấy, bản đồ điện tử vùng nước ) Vì vậy, việc giao kế hoạch, đặt hàng dịch vụ công ích liên quan đến công tác khảo sát chưa đảm bảo chính xác Ví dụ: Việc khảo sát đo sâu dưới nước đang vận dụng từ định mức của Bộ Xây dựng, nhưng với những thiết bị đo sâu được trang bị tương đối hiện đại của bảo đảm hàng hải thì nhân công thay đổi rất nhiều
2.2 Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ công ích bảo đảm hàng hải
Việc xây dựng tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ công ích bảo đảm hàng hải cần phải được thực hiện theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 Quy định