1 BẢN THAM CHIẾU CÔNG VIỆC Tư vấn xây Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và trồng dược liệu trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, giai đoạn 2022 2030 Tên tư vấn (Last, First[.]
Trang 1BẢN THAM CHIẾU CÔNG VIỆC
Tư vấn xây Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và trồng dược liệu
trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, giai đoạn 2022-2030
Tên tư vấn:
(Last, First) Position Title:
Chuyên gia du lịch xây dựng Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và trồng dược liệu trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, giai đoạn
2022-2030 – Trưởng nhóm
Thời gian thực hiện: Từ 05/2022 đến 31/08/2022
Số ngày đi lại: 2 (Hà Nội và Thanh Hóa)
Số ngày làm việc tại tỉnh: 6
Số ngày làm việc còn lại:
(Nghiên cứu, viết báo cáo …) 62
Người phụ trách: Ban QL KBTTN Pù Luông, PPMU Thanh Hóa
A GIỚI THIỆU
DAI là một công ty phát triển toàn cầu với các văn phòng công ty tại Hoa Kỳ, Vương quốc Anh,
EU, Nigeria, Pakistan và Palestine và các hoạt động dự án trên toàn thế giới Chúng tôi giải quyết các vấn đề cơ bản về phát triển kinh tế và xã hội do thị trường kém hiệu quả, quản trị kém hiệu quả và bất ổn gây ra DAI hoạt động trên các tuyến đầu của sự phát triển toàn cầu Chuyển ý tưởng thành hành động - hành động thành tác động Chúng tôi cam kết định hình một thế giới đáng sống hơn
DAI và các nhân viên của mình cam kết chống lại nạn phân biệt chủng tộc và tự chịu trách nhiệm về sự thay đổi tích cực trong công ty cũng như trong cộng đồng, nền văn hóa và quốc gia mà chúng tôi đang sống và làm việc DAI cam kết thu hút và giữ chân những nhân viên giỏi nhất từ mọi chủng tộc và nguồn gốc trong nỗ lực không ngừng của chúng tôi để trở thành một đối tác phát triển tốt hơn
DAI đề cao các tiêu chuẩn đạo đức cao nhất Chúng tôi cam kết ngăn chặn việc bóc lột, lạm dụng và quấy rối tình dục cũng như các hành vi vi phạm đạo đức khác Do đó, tất cả các vị trí của chúng tôi đều được kiểm tra và kiểm tra tham chiếu nghiêm ngặt
B THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
Dự án Quản lý Rừng Bền vững do USAID tài trợ (Dự án) sẽ hỗ trợ với Chính phủ Việt Nam (GVN) để giảm lượng khí thải carbon liên quan đến mất rừng, suy thoái rừng tự nhiên và quản
lý rừng trồng kém Dự án sẽ thực hiện phương pháp tiếp cận “Thịnh vượng xanh” nhằm tăng cường khả năng của cộng đồng địa phương trong việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và giảm phát thải đồng thời xây dựng nền tảng vững chắc cho sinh kế bền vững và tăng trưởng kinh tế công bằng
Trang 2Dự án sẽ thực hiện tại 7 tỉnh (Lào Cai, Sơn La, Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Quảng Nam) và tập trung vào 5 mục tiêu:
1 Quản lý rừng của cộng đồng dân cư/Quản lý rừng có sự tham gia của người dân
2 Tăng cường các doanh nghiệp/Hợp tác xã (HTX) thân thiện với bảo tồn cho các cộng đồng sống phụ thuộc vào rừng
3 Tăng tính khả thi/hữu dụng của Hệ thống thực thi Luật đối với vi phạm Luật Lâm nghiệp
4 Cải tiến các thực hành quản lý rừng sản xuất
5 Huy động các nguồn lực trong nước cho Quản lý và bảo vệ rừng
Dự án sẽ được thực hiện trong giai đoạn 2020-2025 do DAI phối hợp với tổ chức RECOFTC, Preferred by Nature với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (BNNPTNT) làm đối tác, Ban Quản lý các Dự án Lâm nghiệp (MBFP) làm chủ dự án
C GIỚI THIỆU VỀ NHIỆM VỤ TƯ VẤN
1 Thông tin chung
a) Cơ sở pháp lý
Để ngành lâm nghiệp Việt Nam ngày càng phát triển bền vững, huy động được mọi nguồn lực của nhà nước và xã hội vào công tác xây dựng và phát triển đất nước, các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền không ngừng hoàn thiện khung pháp lý, ngày càng đầy đủ, rõ ràng, chặt chẽ bao gồm:
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15 /11/2017 của Quốc hội có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 01 năm 2019
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp
- Thông tư 28/2019/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định về quản lý rừng bền vững;
Thực hiện quy định tại Điều 14 và Điều 23 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp về xây dựng Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, Tổng cục Lâm nghiệp có hướng dẫn cho các đơn vị liên quan
- Công văn số: 1183 /TCLN-ĐDPH ngày 31/08/2021 của Tổng cục Lâm nghiệp về việc Hướng dẫn xây dựng Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ;
- Quyết định số Số: 886/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa, ngày tháng năm 2022Về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và trồng dược liệu trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, giai đoạn 2022-2030;
Các căn cứ pháp lý chặt chẽ và hướng dẫn chi tiết trên sẽ đảm bảo nội dung Đề án phát triển
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ được đầy đủ
và thống nhất, là cơ sở pháp lý để các Ban quản lý các khu rừng đặc dụng, phòng hộ xem xét,
áp dụng thi hành
b) Cơ sở thực tiễn
Trang 3Khu BTTN Pù Luông được thành lập theo Quyết định số 742/QĐ-CT ngày 24/4/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá, nằm trên địa giới hành chính của 2 huyện Bá Thước và Quan Hóa, phía Đông và Bắc giáp với tỉnh Hoà Bình, phía Tây và Nam chủ yếu là giáp với phần đất còn lại của các xã thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên, với tổng diện tích là 16.986,16 ha
Khu BTTN Pù Luông cùng với VQG Cúc Phương, Khu BTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông của tỉnh Hoà Bình tạo thành liên khu sinh cảnh núi đá vôi Pù Luông - Cúc Phương là một khu vực đại diện điển hình quan trọng mang tính toàn cầu về hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi có diện tích rộng lớn và có giá trị đa dạng sinh học (ĐDSH) cao còn lại duy nhất trên vùng đất thấp miền Bắc Việt Nam, được các nhà khoa học trong nước và quốc tế xác định là khu vực ưu tiên cho việc bảo tồn tính ĐDSH của HST rừng trên núi đá vôi
Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông có tính đa dạng sinh học cao với 1.579 loài thực vật và 908 loài động vật Trong đó có 58 loài thực vật quý hiếm như Thông đỏ Bắc, Thông Pà cò, Nghiến,Đỉnh tùng, Kim tuyến đá vôi; có 45 loài động vật quý hiếm như Gấu chó, Gấu ngựa, Cầy vằn Bắc, Khỉ mặt đỏ, Khỉ mốc, Cu ly
Bên cạnh giá trị về ĐDSH, Pù Luông còn lưu giữ nhiều cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp với những thửa ruộng bậc thang trải dài xanh tươi, những thác nước, những nhà sàn cổ, những khu làng ven rừng và trên đỉnh núi mang dáng vẻ nguyên sơ, những hang động mang nhiều vẻ đẹp riêng Cùng với nét văn hoá truyền thống của các dân tộc Thái, Mường, di tích lịch sử; gần các khu du lịch như Mai Châu, Suối cá Cẩm Lương, Thành nhà Hồ, di tích lịch sử Lam Kinh; ngoài những cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, nét văn hoá mang đạm đà bản sắc dân tộc thì nơi đây còn được thiên nhiên ưu đã với khí hậu mát mẻ, điển hình như khu vực Son-Bá-Mười của Lũng cao được ví như là một Sa Pa của Thanh Hoá Từ những tiềm năng đó khu bảo tồn
có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái, từ đó tạo việc làm, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương, giảm áp lực vào rừng đặc dụng
Trong những năm qua, Ban quản lý khu BTTN Pù Luông đã triển khai thực hiện các chương trình, đè tài, dự án nhằm quản lý bền vững tài nguyên rừng và bảo tồn ĐDSH, từng bước khai thác tiềm năng về cảnh quan tự nhiên, văn hóa và giá trị đa dạng sinh học phục vụ nhu cầu du lịch sinh thái, vui chơi giải trí Tuy nhiên, việc triển khai các hoạt động trong thời gian qua còn gặp nhiều khó khăn và chưa phát huy được những tiềm năng, lợi thế của Khu bảo tồn
Vì vậy, để phát triển du lịch sinh thái tại Khu BTTN Pù Luông, phát huy được những tiềm năng thế mạnh của Khu bảo tồn cần thiết phải xây dựng “Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí và trồng dược liệu trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, giai đoạn 2022-2030” Đây sẽ là cơ sở pháp lý và là nền tảng để Khu BTTN Pù Luông có một cái nhìn
tổng quan, toàn diện về các tiềm năng thế mạnh cũng như xây dựng các định hướng phát triển một các bài bản, khoa học, xác lập lộ trình phát triển phù hợp và thu hút đầu tư nhằm tăng thêm nguồn thu cho hoạt động bảo vệ và phát triển rừng cũng như duy trì các dịch vụ hệ sinh thái của khu bảo tồn
2 Mục tiêu công việc
2.1 Mục tiêu tổng quát
Hỗ trợ một phần Ban quản lý Khu BTTN Pù Luông xây dựng thành công Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, giai đoạn
2021-2030 (sau đây gọi tắt là Đề án) và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Khi được triển khai, đề án sẽ góp phần vào phát triển du lịch sinh thái (DLST) là nền tảng, giúp định hướng và xây dựng Khu BTTN Pù Luông trở thành một trong những điểm du lịch hấp dẫn, chuyên nghiệp, sản phẩm du lịch đa dạng, mang đậm bản sắc độc đáo riêng Đề án cũng
sẽ giúp thu hút nguồn đầu tư bền vững cho Khu BTTN Pù Luông cũng như góp phần chuyển
Trang 4đổi cơ cấu kinh tế địa phương, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của người dân địa phương, tạo nguồn thu cho dịch vụ môi trường rừng từ du lịch
2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và trồng dược liệu trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, giai đoạn 2022-2030 được xây dựng và trình cấp có thẩm quyền tỉnh Thanh Hóa phê duyệt
3 Các nhiệm vụ của tư vấn
Tư vấn sẽ tiến hành các công việc sau:
1 Làm trưởng nhóm tư vấn gồm 2 thành viên (chuyên gia du lịch, và tư vấn xây dựng bản đồ) chịu trách nhiệm chính xây dựng và hoàn thiện Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và trồng dược liệu trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, giai đoạn 2022-2030
2 Làm việc với giám sát tư vấn, ban QLDA tỉnh, KBTTN Pù Luông và các tư vấn khác để thống nhất kế hoạch làm việc,
3 Phối hợp và hướng dẫn cán bộ hỗ trợ do KBTTN Pù Luông cử để thu thập, phân tích, tổng hợp số liệu, báo cáo và các công việc khác liên quan đến nhiệm vụ tư vấn;
4 Thu thập, nghiên cứu, tổng hợp các dữ liệu và dự thảo đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và trồng dược liệu trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, giai đoạn 2022-2030 Đề án cần có các nội dung như trong phụ lục 1 và theo mẫu của TCLN
5 Trình bày dự thảo tham vấn, lấy ý kiến của ban ngành và các bên liên quan trong tỉnh, phục vụ quá trình soạn thảo nội dung Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và trồng dược liệu rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, giai đoạn 2022-2030;
6 Nộp sản phẩm đầu ra của các công việc cho nhiệm vụ này như mô tả ở Phần D;
7 Nộp bản cuối cùng Dự thảo Đề án bằng và tiếng Việt và tóm tắt tiếng Anh cho Ban quản lý Khu BTTN Pù Luông, PPMU Thanh Hóa và DAI phê duyệt
4 Nơi làm việc
Hà Nội và Thanh Hóa
D THỜI GIAN TƯ VẤN (LOE) VÀ SẢN PHẨM ĐẦU RA
Ước tính thời gian tư vấn cho nhiệm vụ này là 70 ngày công, dự kiến bắt đầu từ tháng 05/2022, và nộp Đề án bản cuối trước 31/08/2022, bao gồm cả việc đi thực địa tại Thanh Hóa Các sản phẩm cần thiết được liệt kê trong bảng dưới đây Tất cả các sản phẩm cuối cùng phải
được nộp bằng tiếng Việt (Riêng sản phẩm cuối thêm cả tiếng Anh) Các sản phẩm cụ thể và
khung thời gian như liệt kê dưới đây Lưu ý các mẫu và nội dung báo cáo theo hướng dẫn của Công văn số: 1183 /TCLN-ĐDPH
Hoạt
Ngày công Thời gian Tiến độ
thanh toán
1, 2, 3
Mẫu phiếu điều tra thu thập thông tin để bên
KBTTN Pù Luông triển khai thu thập, phân
tích
5/2022
Trang 54
Dự thảo 1 đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí và trồng dược liệu trong rừng đặc dụng
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, giai đoạn
2022-2030 được KBT Pù luong chấp nhận và
trình lên các cấp phê duyệt Đề án cần có đầy
đủ nội dung như trong Phụ lục 1
58 01/08/2022 Lần 1: 35
ngày công
5
Trình bày dự thảo 1 Đề án để thu thập thông
tin từ các bên liên quan trong tỉnh và chỉnh
sửa lần hoàn thiện dự thảo 2
05 15/08/2022
Lần cuối:
35 ngày công
6, 7
Đề án cuối cùng tiếng Việt và Bản tóm tắt đề
án (5-10 trang) nội dung đề án bằng Tiếng
Anh được nộp
03
31/08/2022
Ghi chú: T ất cả các sản phẩm được nghiệm thu bởi DAI, BQLDA tỉnh Thanh Hóa và Khu BTTN Pù Luông Tất cả các sản phẩm được trình bày bằng tiếng Việt Đối với bản dự thảo đề
án, tư vấn cần nộp thêm một bản tóm tắt bằng tiếng Anh
E TIÊU CHUẨN TƯ VẤN
• Là công dân Việt Nam
• Có bằng Thạc sĩ trở lên về kinh tế, lâm nghiệp, sinh học, bảo tồn thiên nhiên, du lịch hoặc các ngành tương đương
• Có ít nhất 15 năm kinh nghiệm làm trưởng nhóm trong các lĩnh vực liên quan đến chính sách lâm nghiệp, luật pháp, kinh tế, quy hoạch phát triển du lịch, xây dựng đề án phát triển kinh tế, xã hội
• Có kinh nghiệm xây dựng các đề án phát triển du lịch sinh thái cho các khu bảo tồn, vườn quốc gia
• Có kiến thức và hiểu biết sâu và rộng về ngành lâm nghiệp, phát triển kinh tế, thu hút đầu
tư, phát triển du lịch bền vững tại Việt Nam
• Hiểu rõ về quy trình xây dựng, phê duyệt và thẩm định đề du lịch sinh thái cho các khu bảo tồn, vườn quốc gia
• Có kỹ năng và kinh nghiệm quản lý, phối hợp với cơ quan nhà nước các cấp để hoàn thành các nội dung tư vấn với các yêu cầu về thời gian và điều kiện cần thiết
• Có kinh nghiệm làm việc ở Thanh Hóa là một lợi thế
• Có kỹ năng sử dụng các ứng dụng văn phòng của Microsoft như word và excel, các công
cụ và phần mềm phân tích dữ liệu
• Có kỹ năng phân tích dữ liệu thống kê; tổng hợp, viết báo cáo và trình bày kết quả nghiên cứu
• Nói và viết thành thạo tiếng Anh là một lợi thế
F NỘP HỒ SƠ VÀ CÁC CHỨNG TỪ CẦN NỘP
Ứng viên quan tâm cần gửi:
1 Bản sơ yếu lí lịch bằng tiếng Anh và tiếng Việt
Trang 62 Thư ứng tuyển thể hiện tại sao ứng viên phù hợp với vị trí đang tuyển dụng và thông tin chi liên hệ chi tiết của ít nhất ba người tham chiếu bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt
3 Bản scan bằng cấp có liên quan
4 Hoạt động/báo cáo tư vấn tương tự đã hoàn thành bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt
5 Đề xuất kĩ thuật bằng tiếng Việt về phương pháp và kế hoạch thực hiện hoạt động tư vấn này
đến email tuyển dụng của chúng tôi VietnamSFM@dai.com Vui lòng điền tiêu đề thư: “Họ và tên ứng viên _ Xây dựng đề án du lịch sinh thái”
Thời hạn nộp hồ sơ: 5.00 chiều (giờ Hà Nội), 11/04/2022
Lưu ý: Nếu được tuyển dụng, ứng viên sẽ phải cung cấp cho DAI thư giải trình có chữ ký và
dấu được ủy quyền của nhà tuyển dụng hiện tại để xác nhận rằng ứng viên sẽ không nhận lương từ nhà tuyển dụng hiện tại trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tư vấn này Thư công bố này là bắt buộc đối với ứng viên hiện đang làm việc cho các cơ quan chính phủ
Để tìm hiểu thêm về DAI, vui lòng truy cập trang web của chúng tôi:
https://www.dai.com/
DAI là đơn vị sử dụng lao động áp dụng cơ hội bình đẳng / hành động khẳng định với cam kết
về sự đa dạng DAI không phân biệt đối xử trong việc làm dựa trên chủng tộc, màu da, tôn giáo, giới tính (bao gồm cả việc mang thai và nhận dạng giới tính), nguồn gốc quốc gia, đảng phái chính trị, khuynh hướng tình dục, tình trạng hôn nhân, khuyết tật, thông tin di truyền, tuổi tác, tình trạng cha mẹ, tình trạng cựu chiến binh, hoặc yếu tố phi năng lực khác
Trang 7Phụ lục 1: Đề cương dự kiến đề án phát triển du lịch sinh thái
1 Mở đầu:
- Sự cần thiết lập đề án
- Nguyên tắc phát triển du lịch
2 Chương I: Điều kiện phát triển du lịch và hiện trạng hoạt động du lịch tại rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông
2.1 Điều kiện tự nhiên và tiềm năng du lịch tự nhiên
- Vị trí địa lý, ranh giới, và diện tích
- Địa hình và địa chất
- Khí hậu và mùa vụ du lịch
- Thủy văn
- Hiện trạng sử dụng đất
- Diện tích rừng
- Đa dạng sinh học
- Cảnh quan thiên nhiên
2.2 Dân sinh, kinh tế - xã hội và tiềm năng du lịch văn hóa
- Dân sinh
- Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tiềm năng du lịch văn hóa
2.3 Giao thông
2.4 Hiện trạng hoạt động du lịch
- Công tác tổ chức quản lý và nguồn nhân lực
- Hiện trạng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
- Hiện trạng loại hình và sản phẩm du lịch
- Hiện trạng các điểm, tuyến, và chương trình du lịch
- Đầu tư du lịch
- Các bên liên quan và hợp tác trong phát triển du lịch
- Hiện trạng hoạt động xúc tiến, quảng bá
- Hiện trạng sự tham gia của cộng đồng
- Hiện trạng công tác bảo vệ môi trường du lịch
- Hiện trạng hoạt động diễn giải thông qua du lịch
- Kết quả hoạt động kinh doanh
2.5 Đánh giá tổng quát điều kiện phát triển du lịch và hiện trạng hoạt động du lịch tại rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông
3 Chương II: Nội dung phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và trồng dược liệu trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, giai đoạn 2022 - 2030
Trang 83.1 Căn cứ xây dựng đề án
- Căn cứ pháp lý
- Cơ sở khoa học và thực tiễn
3.2 Định hướng phát triển
3.3 Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển
- Mục tiêu: Mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể
- Các chỉ tiêu cụ thể
3.4 Đánh giá các yếu tố tác động đến phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và trồng dược liệu rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, giai đoạn 2022 - 2030
- Từ chính sách
- Từ các cộng đồng và các tổ chức, cá nhân kinh doanh, hoạt động du lịch
- Từ nội tại Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông
- Từ các yếu tố khác
3.5 Nội dung phát triển các địa điểm, tuyến du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, giai đoạn 2022 - 2030
- Định hướng và thuyết minh phương án lựa chọn các điểm du lịch
- Định hướng và thuyết minh phương án lựa chọn các tuyến du lịch
3.6 Đề xuất các danh mục dự án ưu tiên đầu tư, kinh phí thực hiện
- Khái toán đầu tư, nguồn vốn, phân kỳ đầu tư (theo gian đoạn 2022 - 2025 và 2026 - 2030) và phương án huy động vốn
- Danh mục các dự án ưu tiên
4 Chương III: Giải pháp phát triển Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và trồng dược liệu trong rừng trong đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, giai đoạn 2022 -
2030
4.1 Nhóm giải pháp bảo vệ môi trường du lịch, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
4.2 Nhóm các giải pháp về cơ chế, chính sách và quản lý
4.3 Nhóm các giải pháp nâng cao nhận thức và phát triển nguồn nhân lực du lịch
4.4 Nhóm giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
4.5 Nhóm giải pháp phát triển loại hình, sản phẩm du lịch
4.6 Nhóm giải pháp đầu tư du lịch và liên kết phát triển du lịch
4.7 Nhóm giải pháp xúc tiến quảng bá và phát triển thị trường du lịch
4.8 Nhóm giải pháp phát triển cộng đồng và bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa bản địa 4.9 Nhóm giải pháp về diễn giải, giáo dục
4.10 Nhóm giải pháp về an ninh, an toàn trong tổ chức hoạt động du lịch
4.11 Nhóm giải pháp chuyển đổi số hướng đến du lịch thông minh (nếu có)
Trang 95 Chương IV: Tổ chức thực hiện, quản lý giám sát và hiệu quả của Đề án
5.1 Hiệu quả của đề án
5.2 Tổ chức thực hiện
5.3 Tổ chức đánh giá, giám sát
6 Kết luận và kiến nghị