1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SKKN Ngữ văn 9 (2019) Xuân

43 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 77,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN “ Rèn luyện kĩ năng dựng đoạn văn nghị luận văn học cho học sinh lớp 9” MỤC LỤC NỘI DUNG TRANG A ĐẶT VÂN ĐỀ 2 I Lý do chọn đề tài 2 2 Phạm vi – Thời gian thực hiện 3 B NỘI DUNG ĐỀ TÀI 4 I Cơ sở l[.]

Trang 1

MỤC LỤC

3.2.4 Viết đoạn văn, với yêu cầu cụ thể về hình thức, kèm theo các

yêu cầu về liên kết câu, ngữ pháp

Trang 2

Ở bậc Trung học cơ sở, trong phân môn Tập làm văn, học sinh đã học vềđoạn văn và các thể văn nghị luận Kiến thức về đoạn văn các em được tìm hiểu

sơ lược từ lớp 6( Tiết 20: Lời và đoạn văn tự sự), lớp 7(Tiết 99: Luyện tập viếtđoạn chứng minh, giải thích) và tăng cường hơn ở lớp 8, lớp 9 Lớp 8 có 4 tiết:Tiết 10, tiết 76, tiết 100, 102 với các kiến thức kĩ năng về xây dựng đoạn trongvăn bản, viết đoạn trong văn thuyết minh, xây dựng và trình bày luận điểm Lênlớp 9, các em được học về liên kết câu và liên kết đoạn văn ( Tiết 102, 110)

Dạng văn nghị luận các em cũng được học từ lớp 7, khái quát về đặc điểmvăn nghị luận, phép lập luận chứng minh, giải thích; Lớp 8 học tiếp văn nghị luận,

về cách nói và viết bài văn nghị luận có sử dụng yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu

tả Ở lớp 9 đã có sự kế thừa, nâng cao kiến thức về văn nghị luận Các em học vănnghị luận xã hội (nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống, nghị luận về mộtvấn đề tư tưởng đạo lí) và nghị luận văn học (nghị luận về tác phẩm truyện hoặcđoạn trích, nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ) Có thể nói việc tìm hiểu về đoạnvăn, về văn nghị luận có một hệ thống từ thấp đến cao phù hợp với lứa tuổi vàcấu trúc của chương trình Ngữ văn THCS

Trang 3

Trong quá trình giảng dạy môn Ngữ văn nói chung, môn Ngữ văn lớp 9nói riêng, tuy giáo viên đã giúp học sinh nắm các yêu cầu về đoạn văn, cách làmbài nghị luận ở từng kiểu bài, nhưng kĩ năng viết đoạn, viết bài nghị luận của họcsinh chưa thật thành thạo Các em còn lúng túng, hành văn chưa mạch lạc, chặtchẽ, nhất là đối với đối tượng học sinh từ trung bình trở xuống Trong quá trìnhlàm bài kiểm tra ở lớp cũng như ở kiểm tra học kì, thi tuyển vào lớp 10 ở mônngữ văn nhiều năm qua, học sinh làm bài văn nghị luận về tác phẩm văn học cònrất nhiều hạn chế Bài làm của học sinh thường sơ sài, chung chung, lan man, vừathừa, vừa thiếu, có khi xa đề, lạc đề Có bài chỉ viết được 7 đến 8 dòng là hết, cónhiều em không biết xây dựng luận điểm…Kết quả thi vào lớp 10 môn Ngữ văncủa trường THCS Thạch Hoà nhiều năm qua đều đứng tốp cuối trong huyện: Thihọc sinh giỏi văn lớp 9 thì không có học sinh đạt giải, học sinh vào đội tuyển.Thực trạng ấy làm cho BGH nhà trường phải trăn trở, suy nghĩ Là giáo viên dạyvăn tôi càng buồn, lo lắng về thực trạng này.

Hai năm học vừa qua được giao trách nhiệm giảng dạy môn Ngữ văn lớp 9

và trực tiếp ôn thi cho các em vào lớp 10, tôi đã tiến hành đồng thời nhiều giảipháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học văn nói chung, rèn luyện kĩ năng tạolập văn bản nói riêng cho các em Trong phạm vi đề tài này tôi xin đề cập đếnnhững giải pháp để rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn nghị luận văn học cho họcsinh lớp 9, góp phần củng cố kĩ năng tạo lập văn bản, nâng cao chất lượng dạy vàhọc môn Ngữ văn lớp 9, nâng cao kết quả thi vào 10 và thi học sinh giỏi môn Ngữvăn của trường THCS Thạch Hoà

II PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:

- Đề tài được tôi thực hiện tại trường THCS Thạch Hoà trong hai năm học:

2010 -2011 và 2011 – 2012 với đối tượng thực hiện là học sinh lớp 9

- Phạm vi thực hiện: ứng dụng vào các tiết học văn học, tập làm văn, cácbuổi học bồi dưỡng, phụ đạo buổi chiều và ôn thi vào 10

Trang 4

B: NỘI DUNG ĐỀ TÀI:

I CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ:

Như chúng ta đã biết:

- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chỗ viết hoa lùiđầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành

Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề Từ ngữ chủ đề là các

từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc được lặp lại nhiều lần ( thường là chỉ từ, đại

từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng biểu đạt Câu chủ đề mang nộidung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính và đúng ở đầuhoặc cuối đoạn văn Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng

tỏ chủ đề của đoạn (SGK Ngữ văn 8 tập I,

trang 36).

Có thể thấy về mặt nội dung, đoạn văn là một ý hoàn chỉnh ở một mức độnhất định nào đó về logic ngữ nghĩa, có thể nắm bắt được một cách tương đối dễdàng Mỗi đoạn văn trong văn bản diễn đạt một ý, các ý có mối liên quan chặt chẽvới nhau trên cơ sở chung là chủ đề của văn bản Mỗi đoạn trong văn bản có mộtvai trò chức năng riêng và được sắp xếp theo một trật tự nhất định: đoạn mở đầuvăn bản, các đoạn thân bài của văn bản (các đoạn này triển khai chủ đề của vănbản thành các khía cạch khác nhau), đoạn kết thúc văn bản Mỗi đoạn văn bản khitách ra vẫn có tính độc lập tương đối của nó: nội dung của đoạn tương đối hoànchỉnh, hình thức của đoạn có một kết cấu nhất định

Về mặt hình thức, đoạn văn luôn luôn hoàn chỉnh Sự hoàn chỉnh đó thểhiện ở những điểm sau: mỗi đoạn văn bao gồm một số câu văn nằm giữa hai dấuchấm xuống dòng, có liên kết với nhau về mặt hình thức, thể hiện bằng các phép

Trang 5

liên kết; mỗi đoạn văn khi mở đầu, chữ cái đầu đoạn bao giờ cũng được viết hoa

và viết lùi vào so với các dòng chữ khác trong đoạn

Để trình bày một đoạn văn cần phải sử dụng các phương pháp lập luận.Lập luận là cách trình bày luận cứ dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặtchẽ hợp lí thì đoạn văn, bài văn mới có sức thuyết phục

Trong văn bản, nhất là văn nghị luận, ta thường gặp những đoạn văn có kếtcấu (cách lập luận) phổ biến: diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp bên cạnh đó làcách lập luận suy luận nhân quả, suy luận tương đồng, suy luận tương phản, đònbẩy, nêu giả thiết…

- Đoạn diễn dịch là cách trình bày ý đi từ khái quát đến cụ thể Câu chủ đềmang ý nghĩa khái quát đứng ở đầu đoạn, các câu còn lại triển khai những nộidung chi tiết cụ thể ý tưởng của chủ đề đó Các câu triển khai được thực hiện bằngcác thao tác giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận; có thể kèm những nhậnxét, đánh giá và bộc lộ sự cảm nhận của người viết

- Đoạn quy nạp là cách trình bày ý ngược lại với diễn dịch - đi từ các ý chitiết, cụ thể đến ý khái quát Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn Các câu trên được trìnhbày bằng thao tác minh họa, lập luận, cảm nhận và rút ra nhận xét, đánh giáchung

- Đoạn tổng - phân - hợp là sự phối hợp diễn dịch với quy nạp Câu mởđoạn nêu ý khái quát bậc một, các câu tiếp theo khai triển ý khái quát, câu kếtđoạn là ý khái quát bậc hai mang tính chất nâng cao, mở rộng Những câu khaitriển được thực hiện bằng thao tác giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận,nhận xét hoặc nêu cảm tưởng, để từ đó đề xuất nhận định đối với chủ đề, tổnghợp lại, khẳng định thêm giá trị của vấn đề Khi viết đoạn văn tổng - phân - hợp,cần biết cách khái quát, nâng cao để tránh sự trùng lặp của hai câu chốt trongđoạn

- Đoạn lập luận tương đồng là cách trình bày đoạn văn có sự so sánhtương tự nhau dựa trên một ý tưởng: so sánh với một tác giả, một đoạn thơ, mộtđoạn văn,… có nội dung tương tự nội dung đang nói đến

Trang 6

- Đoạn so sánh tương phản là đoạn văn có sự so sánh trái ngược nhau vềnội dung ý tưởng: những hình ảnh thơ văn, phong cách tác giả, hiện thực cuộcsống,…tương phản nhau.

- Đoạn lập luận theo suy luận nhân quả: Có 2 cách: Trình bày nguyênnhân trước, chỉ ra kết quả sau Hoặc ngược lại chỉ ra kết quả trước, trình bàynguyên nhân sau

- Đoạn lập luận đòn bẩy là cách trình bày đoạn văn mở đầu nêu một nhậnđịnh, dẫn một câu chuyện hoặc những đoạn thơ văn có nội dung gần giống hoặctrái với ý tưởng ( chủ đề của đoạn) tạo thành điểm tựa, làm cơ sở để phân tíchsâu sắc ý tưởng đề ra

Các câu trong đoạn văn cũng như các đoạn trong bài phải có sự liên kếtchặt chẽ với nhau về nội dung cũng như hình thức:

+ Phép lặp: Lặp lại ở đầu câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước

+ Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã

có ở câu trước

+ Phép nối: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câutrước

+ Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: Sử dụng ở câu đứng sau các

từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã cho ở

câu trước ( SGK Ngữ văn 9 tập 2 trang 43).

Trang 7

Tất cả những kiến thức lí thuyết trên là cơ sở để tôi thực hiện đề tài sángkiến kinh nghiệm này Bên cạnh đó tôi cũng khảo sát thực trạng kĩ năng viết đoạnvăn của học sinh lớp 9 ở trường THCS Thạch Hoà để có giải pháp thực hiện hợp

lí, hiệu quả

II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUA KHẢO SÁT ĐIỀU TRA:

Vào đầu các năm học, nhà trường bao giờ cũng khảo sát chất luợng học tậpcác môn Toán, Ngữ văn để phân loại học sinh, có kế hoạch bồi dưõng học sinhkhá giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém Kết hợp với kết quả khảo sát chất luợng,trong các giờ học đầu năm học, tôi thường kiểm tra kĩ năng viết đoạn của học sinhqua các bài tập nhỏ sau các tiết văn học bằng cách cho học sinh viết đoạn văn nêucảm nhận về tác phẩm, nhân vật, chi tiết trong tác phẩm

Một số bài tập tôi dùng để kiểm tra:

+ Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em sau khi học văn bản?

+ Em hãy viết đoạn văn diễn dịch trình bày cảm nhận của em về nhân vật

Vũ Nương trong tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương” của NguyễnDữ?

+ Chi tiết cái bóng trong tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương”của Nguyễn Dữ là chi tiết rất đặc sắc Hãy viết đoạn văn khoảng 10 câu theo lốidiễn dịch trình bày cảm nhận của em về chi tiết đó?

* KẾT QUẢ KHẢO SÁT CỤ THỂ TRƯỚC KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI Ở LỚP

9 TRƯỜNG THCS THẠCH HOÀ NĂM HỌC 2011 – 1012 LÀ:

Trang 8

% % %Qua kết quả khảo sát có thể nhận thấy số học sinh không có kĩ năng viếtđoạn còn nhiều, số học sinh có kĩ năng viết đoạn thành thạo còn ít Trên bài làmcủa hầu hết các em thể hiện việc nắm khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ

đề trong đoạn văn, cách trình bày đoạn văn còn lơ mơ

Các em không biết trình bày đoạn văn đảm bảo sự liên kết chặt chẽ về nộidung cũng như hình thức Nhiều bài viết lủng củng sơ sài, lập luận không mạchlạc chặt chẽ Các ý lộn xộn, không có lớp có lang, ý lớn ý nhỏ không theo trình tựhợp lí Đầu đoạn văn không viết hoa lùi đầu dòng, các dòng khác thò ra thụt vào tuỳtiện

Có thể nói kĩ năng làm văn, đặc biệt là kĩ năng viết đoạn của học sinh cònnhiều hạn chế Do vậy để khắc phục hạn chế của học sinh, nâng cao chất lượngdạy và học đòi hỏi giáo viên phải có những giải pháp hợp lí

III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:

1 Giải pháp 1: Củng cố kiến thức về đoạn văn cho học sinh:

1.1 Khái niệm:

- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chỗ viết hoa lùiđầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tươngđối hoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành

- Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề Từ ngữ chủ đề là các

từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc được lặp lại nhiều lần ( thường là chỉ từ, đại

từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng biểu đạt Câu chủ đề mang nộidung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính và đúng ở đầuhoặc cuối đoạn văn Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng

tỏ chủ đề của đoạn

(SGK Ngữ văn 8 tập I, trang 36).

1.2 Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn.

Trang 9

- Cách diễn dịch: là cách trình bày ý đi từ khái quát đến cụ thể Câu chủ đề

mang ý nghĩa khái quát đứng ở đầu đoạn, các câu còn lại triển khai những nội dungchi tiết cụ thể ý tưởng của chủ đề đó Các câu triển khai được thực hiện bằng cácthao tác giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận; có thể kèm những nhận xét,đánh giá và bộc lộ sự cảm nhận của người viết

- Cách qui nạp: là cách trình bày ý ngược lại với diễn dịch - đi từ các ý chi

tiết, cụ thể đến ý khái quát Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn Các câu trên được trìnhbày bằng thao tác minh hoạ, lập luận, cảm nhận và rút ra nhận xét, đánh giá chung

- Cách tổng phân hợp: là sự phối hợp diễn dịch với quy nạp Câu mở đoạn

nêu ý khái quát bậc một, các câu tiếp theo khai triển ý khái quát, câu kết đoạn là ýkhái quát bậc hai mang tính chất nâng cao, mở rộng Những câu khai triển đượcthực hiện bằng thao tác giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận, nhận xéthoặc nêu cảm tưởng, để từ đó đề xuất nhận định đối với chủ đề, tổng hợp lại,khẳng định thêm giá trị của vấn đề

Đó là những kiến thức cơ bản học sinh đã học từ lớp 8 Tôi đã củng cốngay cho học sinh sau khi vào đầu năm học lớp 9 qua các buổi học phụ đạo buổichiều.Ngoài ra, tôi cũng mở rộng hơn một số cách trình bày đoạn khác cho học

sinh khá giỏi qua các giờ bồi dưỡng học sinh giỏi như cách suy luận nhân quả,

tương đồng, tương phản, đòn bẩy

2 Giải pháp 2: Hướng dẫn học sinh cách viết đoạn văn:

Để viết đoạn văn thành công, cần chú ý tuân thủ các bước:

Bước 1: Xác định yêu cầu của đề: Căn cứ vào yêu cầu của đề bài, xác định rõ

nội dung cần trình bày trong đoạn là gì? ( Nội dung đó sẽ được “gói” trong câuchủ đề Và cũng là định hướng để viết các câu còn lại) Nội dung đó được trìnhbày theo cách nào, có yêu cầu nào khác về hình thức, ngữ pháp

- Ví dụ: Đề 1: Viết một đoạn văn ngắn để nêu lên suy nghĩ của em về những

điều người cha nói với con qua khổ thơ sau:

“Người đồng mình thô sơ da thịt

Trang 10

Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục.”

(Nói với con – Y Phương)Trong đoạn có sử dụng:

+ Lời dẫn trực tiếp

+ Phép lặp

(Có gạch chân hoặc chú thích)

* Yêu cầu của đề:

- Nội dung: nêu lên suy nghĩ của em về những điều người cha nói với conqua khổ thơ

- Hình thức: đoạn văn ngắn

- Yêu cầu ngữ pháp: Lời dẫn trực tiếp, phép lặp.

Đề 2:

a Chép thuộc bốn câu đầu của đoạn trích “Cảnh ngày xuân”

b Bằng một đoạn văn quy nạp từ 9 đến 12 câu nêu cảm nhận của em về cáihay của bốn câu thơ vừa chép

Đây là dạng đề thường gặp khi thi Ngữ văn 9 vào 10

* Yêu cầu cần đạt:

a Chép chính xác 4 câu thơ đầu như trong SGK

b Viết đoạn văn

- Nội dung: cảm nhận của em về cái hay của bốn câu thơ

- Hình thức: Đoạn quy nạp, độ dài từ 9 đến 12 câu

Bước 2: Xác định câu chủ đề cho đoạn văn:

Câu chủ đề là câu nêu ý của cả đoạn văn, vì vậy đó là câu đặc biệt quantrọng Khi viết đoạn cần chú ý đọc kĩ đề, xác định yêu cầu của đề, từ đó xác địnhcâu chủ đề

Trang 11

Có những đề không cho sẵn câu chủ đề, có đề cho sẵn câu chủ đề, cónhững đề yêu cầu sửa một câu có lỗi thành câu đúng và dùng câu đó làm câu chủ

đề, có đề lại có phần dẫn ý, dựa vào đó ta có thể xác định được câu chủ đề

Ví dụ 1: Đề 1, đề 2 ở mục a trên là những đề không cho câu chủ đề Để viết

được câu chủ đề, ta phải nắm vững nội dung của đoạn trích đề cho, từ đó xác địnhcâu chủ đề

- Đề 1: Nội dung những câu thơ là lời người cha nói về những đức tính củangười đồng mình, ca ngợi đức tính cao đẹp của người đồng mình => Câu chủ đề

có thể viết: “Những câu thơ là lời người cha nói với con về đức tính của “ngườiđồng mình”

- Đề 2 : Nội dung đoạn trích: bức họa tuyệt đẹp về khung cảnh thiên nhiênmùa xuân => Câu chủ đề có thể viết: “Bốn câu thơ là bức họa tuyệt đẹp về khungcảnh thiên nhiên mùa xuân”

Ví dụ 2: Đề cho sẵn câu chủ đề:

Đề 1: Từ câu chủ đề sau: “Khác với Thúy Vân, Thuý Kiều có vẻ đẹp sắc

sảo, mặn mà cả tài lẫn sắc” Hãy viết tiếp khoảng 10 câu văn để hoàn thành mộtđoạn văn theo cách Tổng hợp – Phân tích - Tổng hợp

Đề 2: Viết khoảng 10 câu văn nối tiếp câu mở đoạn sau để hoàn thành một

đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc Tổng hợp – Phân tích - Tổng hợp cụ thể:

“Trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích, Kiều hiện lên là người con gái

thuỷ chung, hiếu thảo, vị tha.”

- Với những đề này ta không phải viết câu chủ đề, chỉ việc phát triển ý,trình bày thành các câu phát triển

Ví dụ 3: Đề yêu cầu sửa một câu có lỗi thành câu đúng và dùng câu đó làm

câu chủ đề

- Đề 1: Khi viết đoạn văn phân tích nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm: “

Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ, một bạn học sinh đã viếtcâu mở đoạn như sau:

Trang 12

“Nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm: “ Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ vừa là người phụ nữ thuỳ mị nết na, tư dung tốt đẹp lại là người con dâu hiếu thảo với mẹ chồng, là người vợ thuỷ chung với chồng, là người mẹ hiền của con chồng”.

Chỉ ra các lỗi trong câu văn trên? Hãy viết câu văn sau khi đã sửa lại chođúng?

- Đề 2:

a.Chép lại câu viết dưới đây, sau khi đã sửa hết các lỗi chính tả, ngữ pháp:

"Trong truyện "Những ngôi sao xa xôi" của Lê Minh Khuê bằng những

nét đặc xắc trong cách miêu tả nhân vật và cách kể truyện đã làm nổi bật tâm hồn trong sáng, dũng cảm vượt khó khăn gian khổ, hi sinh lạc quan trong cuộc sống chiến đấu của những cô gái thanh niên sung phong trên tuyến đường Trường Sơn".

b Dùng câu văn đă sửa trên làm phần mở đoạn viết tiếp 8 - 10 câu, phần kếtđoạn là một câu cảm thán

- Với các đề trên, ta phải đọc kĩ câu văn đã cho để tìm được các lỗi chính

tả và lỗi ngữ pháp, sau đó sửa lại cho đúng để sử dụng câu đó làm câu chủ đề

Ví dụ 4: Đề có phần dẫn ý, dựa vào đó ta có thể xác định được câu chủ đề.

- Đề 1: Trong tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn

Dữ đã sáng tạo chi tiết cái bóng trên tường rất đặc sắc Hãy viết đoạn văn khoảng

10 câu theo lối diễn dịch trình bày cảm nhận của em về chi tiết đó

- Đề 2: Nhận xét về đoạn kết trong tác phẩm “ Chuyện người con gái NamXương” của Nguyễn Dữ, có ý kiến cho rằng đó là một kết thúc có hậu, lại có ýkiến cho rằng đó là kết thúc không có hậu

Hãy viết đoạn văn khoảng 15 câu trình bày suy nghĩ của em về vấn đề này

Trang 13

- Với đề 1: dựa vào phần dẫn ý của đề, ta có thể viết câu chủ đề: “Trong

tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương”, Nguyễn Dữ đã sáng tạo chi tiết cái bóng trên tường rất đặc sắc”.

- Với đề 2: Ta có thể viết câu chủ đề: “Nhận xét về đoạn kết trong tác phẩm

“ Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ, có ý kiến cho rằng đó là một kết thúc có hậu, lại có ý kiến cho rằng đó là kết thúc không có hậu”

Hoặc“ Kết thúc tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương” của

Nguyễn Dữ, là một kết thúc vừa có hậu lại vừa không có hậu”.

Bước 3: Tìm ý cho đoạn ( Triển khai ý):

Khi đã xác định được câu chủ đề của đoạn văn, cần vận dụng các kiến thức

đã học có liên quan để phát triển chủ đề đó thành các ý cụ thể, chi tiết Nếu bỏqua thao tác này, đoạn văn dễ rơi vào tình trạng lủng củng, quẩn ý

Ví dụ: Với đề bài: Viết đoạn văn diễn dịch từ 8 đến 10 câu, phân tích 6 câu

thơ cuối trong đoạn trích “Cảnh ngày xuân”.

Cần xác định các ý:

- Sáu câu thơ cuối miêu tả cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về

- Cảnh vẫn mang cái nét thanh tao, trong trẻo của mùa xuân: nắng nhạt, khenước nhỏ, nhịp cầu nho nhỏ bắc ngang

- Mọi cử động đều rất nhẹ nhàng: mặt trời từ từ ngả bóng về tây, bước chânngười thơ thẩn, dòng nước uốn quanh

=>Một bức tranh thật đẹp, thanh khiết

- Cảnh đã có sự thay đổi về thời gian và không gian: Không còn bát ngát,trong sáng, không còn cái không khí đông vui náo nhiệt của lễ hội, tất cả đangnhạt dần, lặng dần

- Cảnh được cảm nhận qua tâm trạng Những từ láy “tà tà”, “thanh thanh”,

“nao nao” không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng conngười

Trang 14

- Đặc biệt, hai chữ “nao nao” đã nhuốm màu tâm trạng lên cảnh vật

- Hai chữ “thơ thẩn” có sức gợi rất lớn, chị em Kiều ra về trong sự bần thầnnuối tiếc, lặng buồn “dan tay” tưởng là vui nhưng thực ra là chia sẻ cái buồnkhông thể nói hết Cảm giác bâng khuâng, xao xuyến về một ngày vui xuân đã hé

mở vẻ đẹp của một tâm hồn thiếu nữ tha thiết với niềm vui cuộc sống, nhạy cảm

và sâu lắng

Bước 4: Viết các ý thành đoạn văn:

Trên cơ sở các ý vừa tìm, viết thành đoạn văn Căn cứ vào yêu cầu về kiểudiễn đạt để xác định vị trí câu chủ đề và cách lập luận trong đoạn văn Ngoài racòn đảm bảo các yêu cầu về ngữ pháp (nếu có)

Ví dụ:

Với đề trên ( bước 3) cần đặt câu chủ đề ở đầu đoạn văn, sắp xếp các ý viết

thành đoạn văn đủ số câu, đánh thứ tự các câu trong đoạn, trình bày thành đoạnvăn đảm bảo sự liên kết cả nội dung lẫn hình thức

Sáu câu thơ cuối đoạn trích “Cảnh ngày xuân”đã miêu tả cảnh chị em

Thuý Kiều du xuân trở về.(1) Cảnh vẫn mang cái nét thanh tao, trong trẻo của mùa xuân, rất êm dịu: ánh nắng nhạt, khe nước nhỏ, nhịp cầu nho nhỏ bắc ngang (2) Mọi cử động đều rất nhẹ nhàng: mặt trời từ từ ngả bóng về tây, bước chân người thơ thẩn, dòng nước uốn quanh.(3) Một bức tranh thật đẹp, thanh khiết.(4)Cảnh đã có sự thay đổi về thời gian và không gian: Không còn bát ngát, trong sáng, không còn cái không khí đông vui náo nhiệt của lễ hội, tất cả đang nhạt dần, lặng dần.(5)Cảnh được cảm nhận qua tâm trạng.(6)Những từ láy “tà tà”, “thanh thanh”, “nao nao” không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc

lộ tâm trạng con người.(7)Đặc biệt, hai chữ “nao nao” đã nhuốm màu tâm trạng lên cảnh vật.(8)Hai chữ “thơ thẩn” có sức gợi rất lớn, chị em Kiều ra về trong sự bần thần nuối tiếc, lặng buồn, “dan tay” tưởng là vui nhưng thực ra là chia sẻ cái buồn không thể nói hết.(9) Cảm giác bâng khuâng, xao xuyến về một ngày vui

Trang 15

xuõn đó hộ mở vẻ đẹp của một tõm hồn thiếu nữ tha thiết với niềm vui cuộc sống, nhạy cảm và sõu lắng.(10)

Trong đoạn trờn Cõu 1 là cõu mở đoạn, nờu ý chủ đề của cả đoạn văn Cỏccõu cũn lại( từ cõu 2 đến cõu 10), nờu cỏc ý cụ thể, phõn tớch nội dung, nghệ thuậtcủa sỏu cõu thơ

Cỏc bước trờn là những thao tỏc cần cú để viết được một đoạn văn hoànchỉnh cả nội dung lẫn hỡnh thức, đỏp ứng yờu cầu của đề Tuy nhiờn khụng phảihọc sinh nào cũng thực hiện đủ cỏc thao tỏc trờn khi làm bài Điều này giỏo viờnphải thường xuyờn nhắc nhở để tạo thành thúi quen cho học sinh Đặc biệt để hỡnhthành kĩ năng cho học sinh một cỏch thành thạo cần tăng cường rốn luyện quaviệc thực hành viết đoạn văn cho cỏc em một cỏch cú hệ thống từ thấp đến cao, từđơn giản đến phức tạp

3 Giải phỏp 3: Rốn luyện kĩ năng dựng đoạn cho học sinh băng cỏc dạng bài tập 3.1.Dạng bài tập nhận biết:

- Mục đớch của bài tập là cung cấp cho học sinh cỏc dạng đoạn văn cụ thể,trờn cơ sơ đú cỏc em nhận biết được mụ hỡnh cấu trỳc đoạn, từ ngữ chủ đề, cõuchủ đề Và cao hơn là cỏch trỡnh bày cỏc luận cứ để dẫn đến luận điểm Tuỳ từngđối tượng học sinh mà ra bài tập với những yờu cầu nhận biết cỏc đoạn văn trỡnhbày theo cỏch phổ biến thụng dụng hay cỏch mở rộng, nõng cao

Vớ dụ cỏc bài tập 1, 2, 3 dưới đõy tụi dựng để triển khai cho học sinh đạitrà, cỏc bài tập 4,5,6, 7 dựng cho học sinh khỏ giỏi

Bài tập 1 :

Đoạn văn sau là đoạn phõn tớch tõm trạng của Kiều khi ở Lầu Ngưng Bớch.

Hóy xỏc định cõu chủ đề, cỏc từ ngữ chủ đề của đoạn văn? Nội dung đoạn vănđược triển khai như thế nào?

Sáu câu thơ đầu gợi tả hoàn cảnh cô đơn, tội

nghiệp của Kiều khi bị giam ở lầu Ngưng Bớch.(1) Hai chữ "khóa

xuân" cho thấy đõy thực chất là bị giam lỏng (2) Nàng trơ trọi

Trang 16

giữa không gian mênh mông, hoang vắng (3) Câu thơ sáu chữ, chữ nào cũng gợi lên sự rợn ngợp của không gian: "Bốn bề bát ngát xa trông".(4) Cảnh "non xa", "trăng gần" nh gợi lên hình ảnh lầu Ngng Bích chơi vơi giữa mênh mang trời nớc (5)

Từ lầu Ngng Bích nhìn ra chỉ thấy những dãy núi mờ xa, những cồn cát bụi bay mù mịt (6) Cái lầu chơi vơi ấy giam một thân phận trơ trọi, không một bóng ngời, không sự giao lu giữa ngời với ngời (7) Hình ảnh "non xa", "trăng gần", "cát vàng",

"bụi hồng" có thể là cảnh thực mà cũng có thể là hình ảnh mang tính ớc lệ để gợi sự mênh mông, rợn ngợp của không gian, qua đó diễn tả tâm trạng cô đơn của Kiều (8) Cụm từ "mây sớm đèn khuya" gợi thời gian tuần hoàn, khép kín (9) Thời gian cũng nh không gian giam hãm con ngời (10) Sớm và khuya, ngày

và đêm, Kiều "thui thủi quê ngời một thân" Nàng chỉ biết làm bạn với "mây sớm, đèn khuya" (11) Nàng đó rơi vào hoàn cảnh cô đơn tuyệt đối.

Mụ hỡnh đoạn văn: Cõu 1 là cõu mở đoạn, mang ý chớnh của đoạn gọi là cõu chủ đề, 10 cõu cũn lại là những cõu triển khai làm rừ ý của cõu chủ đề Đõy là

đoạn văn phõn tớch cú kết cấu diễn dịch Từ ngữ chủ đề: Kiều, nàng, Ngưng

Bớch, hoàn cảnh, tõm trạng, cảnh, hỡnh ảnh

2 Bài tập 2:

Đoạn văn sau trỡnh bày nội dung theo cỏch nào? Chỉ rừ cỏch trỡnh bày nội dung đoạn văn?

“ Chớnh Hữu khộp lại bài thơ bằng một hỡnh tượng thơ:

Đờm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bờn nhau chờ giặc tới Đầu sỳng trăng treo(1).

Trang 17

Đêm khuya chờ giặc tới, trăng đã xế ngang tầm súng(2) Bất chợt chiến sĩ

ta có một phát hiện thú vị: Đầu súng trăng treo(3) Câu thơ như một tiếng reo vui hồn nhiên mà chứa đựng đầy ý nghĩa(4) Trong sự tương phản giữa súng và trăng, người đọc vẫn tìm ra được sự gắn bó gần gũi(5) Súng tượng trưng cho tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược(6) Trăng tượng trưng cho cuộc sống thanh bình, yên vui(7) Khẩu súng và vầng trăng là hình tượng sóng đôi trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam bất khuất và hào hoa muôn thuở(8) Chất hiện thực nghiệt ngã và lãng mạng bay bổng đã hoà quyện lẫn nhau tạo nên hình tượng thơ tuyệt tác để đời(9).”

Mô hình đoạn văn: Tám câu đầu triển khai phân tích hình tượng thơ trong

đoạn cuối bài thơ “Đồng chí”, từ đó khái quát vấn đề trong câu cuối – câu chủ đề,

thể hiện ý chính của đoạn: đánh giá về hình tượng thơ Đây là đoạn văn phân tích

thơ có kết cấu quy nạp Nội dung phân tích đoạn kết bài thơ “Đồng chí” của

Chính Hữu

3.Bài tập 3:

Đoạn văn dưới đây lập luận theo cách tổng - phân - hợp phân tích khổ thơđầu bài “Sang thu” của Hữu Thỉnh Chỉ rõ cách lập luận trong đoạn văn?

“ Ngay từ khổ thơ đầu, Hữu Thỉnh đã mang đến cho người đọc những

tín hiệu riêng của mùa thu.(1) Không phải là những rừng phong sắc đỏ, giậu cúc vàng, lá ngô đồng rơi hay ao sen tàn lạnh như trong thơ cổ (2) Cũng không

phải là màu trời xanh ngắt hay làn nước biếc trong như trong thơ thu Nguyễn Khuyến (3)Tín hiệu của mùa thu này là làn hương ổi “ phả vào trong gió se”.

(4) Phải có “gió se”thì mới có hương thơm nồng đậm thế.(5) Làn gió heo may

trong mát với thoáng chớm lạnh đầu mùa như biết thanh lọc, chắt chiu để có

được mùi hương ấy.(6) Gió đưa làn hương đi theo khắp nẻo, như để “thông

báo” với đất trời, với hồn người một tín hiệu vui: mùa thu đang tới!(7) Chỉ bằng vài nét vẽ, nhà thơ đã nắm bắt, tái hiện được vẻ đẹp mơ hồ, tinh tế của khoảnh khắc giao mùa.(8)”

Trang 18

Mô hình đoạn văn: Đoạn văn gốm tám câu:

- Câu đầu (tổng): Nêu lên nhận định khái quát về khổ đầu bài “ Sang thu” của

Hữu Thỉnh mang đến cho người đọc những tín hiệu riêng của mùa thu.

- Năm câu tiếp ( phân): Phân tích để chứng minh những tín hiệu riêng đó.

- Câu cuối (hợp): Khẳng định, nâng cao: chỉ bằng vài nét vẽ, nhà thơ đã nắm

bắt, tái hiện được vẻ đẹp mơ hồ, tinh tế của khoảnh khắc giao mùa.

4 Bài tập 4:

Đoạn văn sau trình bày nội dung theo cách so sánh tương đồng, nội dung

nói về hình ảnh “vầng trăng” trong bài “Ánh trăng” của Nguyễn Duy Chỉ rõ cách

lập luận trong đoạn văn?

“ Tuổi thơ Nguyễn Duy gắn bó với trăng và cả khi trở thành người lính thì trăng vẫn là người bạn tri kỉ:

“hồi chiến tranh ở rừng vầng trăng thảnh tri kỉ”.(1) Bằng nghệ thuật nhân hoá, Nguyễn Duy đã khắc hoạ vẻ đẹp tình nghĩa, thuỷ chung của hai người bạn: trăng và người lính, người lính và trăng(2) Cuộc sống trong rừng thời chiến tranh biết bao gian khổ, khó khăn nhưng trăng vẫn đến với người lính bằng một tình cảm chân thành, nồng hậu, không chút ngần ngại(3) Trăng đến toả ánh sáng dịu mát cho giấc ngủ người chiến sĩ “ Gối khuya ngon giấc bên song trăng nhòm” ( Hồ Chí Minh) (4) Trăng đến bên người chiến

sĩ cùng chờ giặc tới trong những đên khuya sương muối: “Đầu súng trăng treo” ( Chính Hữu)(5) Ánh trăng cùng với người lính qua biết bao năm tháng gian khổ của đất nước để vượt lên mọi sự tàn phá của quân thù:

“Và vầng trăng, vầng trăng đất nước

Vượt qua quầng lửa, mọc lên cao” ( Phạm Tiến Duật) (6) Trăng với người lính trong thơ thật gần gũi và gắn bó (7) Đặc biệt, trong thơ Nguyễn Duy ánh trăng đã trở thành một biểu tượng cao đẹp: “ vầng trăng tri

Trang 19

Đoạn văn trình bày nội dung bằng cách đoạn văn so sánh mối quan hệgiữa vầng trăng và người lính trong thơ Nguyễn Duy với vầng trăng và người lính

trong thơ Hồ Chí Minh, Chính Hữu, Phạm Tiến Duật nhằm nhấn mạnh ý: Trăng

với người lính trong thơ thật gần gũi và gắn bó Từ đó khái quát vấn đề: trong thơNguyễn Duy ánh trăng đã trở thành một biểu tượng cao đẹp: “ vầng trăng tri kỉ”,

“vầng trăng tình nghĩa”

5 Bài tập5:

Dưới đây là đoạn văn so sánh tương phản, nội dung nói về phẩm chất của

con người mới trong “ Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long Chỉ ra cách lập

luận trong đoạn văn?

Thực lòng mà nói, giữa bao lo toan hối hả của cuộc sống thường ngày, có khi nào ta dành ra được những phút tĩnh lặng của cuộc đời, để lắng nghe nhịp đập bên trong thầm lặng của cuộc sống Đọc “ Lặng lẽ Sa Pa”, ta giật mình bởi những điều Nguyễn Thành Long nói tới mà ta quen nghĩ, quen nhìn hời hợt, nông cạn theo một công thức đã có sẵn mà không chịu đi sâu tìm tòi, phát hiện bản chất bên trong của nó: “ Trong cái lặng im của Sa Pa, dưới những dinh thự cũ kĩ của Sa Pa, Sa Pa mà chỉ nghe tên, người ta đã nghĩ đến chuyện nghỉ ngơi, có những con người làm việc và suy nghĩ” hết mình cho đất nước, cho cuộc sống hôm nay.

- Đoạn văn trên có sự so sánh tương phản: so sánh sự trái ngược trong suy

nghĩ hời hợt, nông cạn theo một công thức đã có sẵn của chúng ta với suy nghĩ

sâu xa của Nguyễn Thành Long, so sánh sự tương phản giữa hiện thực cuộc sống:

“giữa bao lo toan hối hả của cuộc sống thường ngày, ít khi ta dành ra được những phút tĩnh lặng của cuộc đời, để lắng nghe nhịp đập bên trong thầm lặng của cuộc sống” với “những con người làm việc và suy nghĩ” hết mình cho đất nước, cho cuộc sống” Từ đó làm nổi bật nội dung nói về phẩm chất của con

người mới trong Truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.

6 Bài tập 6:

Trang 20

a Đoạn văn sau lập luận theo suy luận nhân quả, nội dung nói về chi tiết Vũ

Nương sống lại dưới thuỷ cung trong “ Chuyện người con gái Nam Xương” của

Nguyễn Dữ Chỉ ra câu nêu nguyên nhân, câu nêu kết quả trong đoạn văn

“ Câu chuyện lẽ ra chấm hết ở đó nhưng dân chúng không chịu nhận cái

tình thế đau đớn ấy và cố đem một nét huyền ảo để an ủi ta(1) Vì thế mới có đoạn hai, kể chuyện nàng Trương xuống thuỷ cung và sau lại còn gặp mặt chồng một lần nữa(2).”

Đoạn văn có kết cấu hai phần, phần trước(Câu 1) trình bày nguyên nhân, phần sau(Câu 2) trình bày kết quả.

b Đoạn văn sau nói về lòng hiếu nghĩa của Kiều trong lúc lưu lạc Chỉ ra

cách lập luận trong đoạn văn?

Chính trong hoàn cảnh lưu lạc quê người của nàng ta mới thấy hết được tấm lòng chí hiếu của người con gái ấy(1) Nàng biết sẽ còn bao cơn “ cát dập

sóng vùi” nhưng nàng vẫn chỉ lo canh cánh lo cho cha mẹ thiếu người đỡ đần

phụng dưỡng vì hai em còn “ sân hoè đôi chút thơ ngây”(2) Bốn câu mà dùng tới bốn điển tích “người tựa cửa”, “ quạt nồng ấp lạnh”, “sân lai”, “ gốc tử(3)” NguyễnDu đã làm cho nỗi nhớ của Kiều đậm phần trang trọng, thiết tha

và có chiều sâu nhưng cũng không kém phần chân thực(4)

Mô hình đoạn văn: Ý tưởng của đoạn bình về lòng hiếu của Kiều Câu 1

nêu kết quả, ba câu còn lại nêu nguyên nhân

7 Bài tập7:

Đoạn văn sau lập luận theo cách đòn bẩy, nội dung nói về hai câu thơ tảcảnh xuân trong “ Truyện Kiều” của Nguyễn Du Chỉ ra cách lập luận của đoạnvăn?

Thơ cổ Trung Hoa có hai câu thơ tả cảnh mùa xuân đầy ấn tượng:

“ Phương thảo liên thiên bích

Lê chi sổ điểm hoa(1).

Trong“ Truyện Kiều” của Nguyễn Du cũng có hai câu thơ tả cảnh mùa

Trang 21

“ Cỏ non xanh rợn chân trời Cành lên trắng điểm một vài bông hoa”(2).

…Tác giả Trung Quốc chỉ nói : “ Lê chi sổ điểm hoa” ( trên cành lê có mấy bông hoa)(3) Số hoa lê ít ỏi như bị chìm đi trong sắc cỏ ngút ngàn(4) những bông lê yếu ớt bên lề đường như không thể đối chọi với cả một không gian trời đất bao la rộng lớn(5) Nhưng những bông hoa trong thơ Nguyễn Du

là hoàn toàn khác: “ Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”(6) Nếu như bức tranh xuân ấy lấy phông nền là màu xanh của của cỏ thì những bông hoa lê là một nét chấm phá vô cùng sinh động và tài tình(7) Sắc trắng của bông hoa lê – cái sắc trắng chưa từng xuất hiện trong câu thơ cổ Trung Hoa- nổi bật trên nền xanh tạo ra thanh khiết trong sáng vô cùng(8) Tuy chỉ là một vài chấm nhỏ trên bức tranh nhưng lại là điểm nhấn toả sáng và nổi bật trên bức tranh toàn cảnh(9) Những bông hoa “trắng điểm” thể hiện sự tài tình gợi tả gợi cảm trong lời thơ(10) Câu thơ cũng thể hiện bản lĩnh hội hoạ của Nguyễn Du(11) Hai sắc màu xanh và trắng hoà quyện với nhau trong bức tranh xuân vừa đẹp vừa dào dạt sức sống đầy xuân sắc, xuân hương(12).

Mô hình đoạn văn: Ý tưởng của đoạn văn là bình giảng câu thơ với hình

ảnh thơ tả cảnh mùa xuân đặc sắc trong Truyện Kiều của Nguyễn Du Câu 3,4,5 phân tích câu thơ cổ Trung Quốc làm điểm tựa để các câu còn lại (câu 6, 7, 8, 9, 10,11,12) làm rõ phân tích làm rõ chủ đề đoạn văn

Với học sinh lớp 9, cách lập luận chủ yếu cần nhận diện là 3 cách diễndịch, qui nạp, tổng phân hợp còn các cách lập luận khác chủ yếu mở rộng dànhcho học sinh khá giỏi, và giúp các em nhận diện cách lập luận trên cơ sở đó tựmình viết được một số dạng đề yêu cầu viết đoạn có sự so sánh giữa hai tácphẩm, hai nhân vật, hai câu thơ, hai hình ảnh thơ ( Điều này cũng có trong một

số đề ôn thi văn 9 vào 10)

3.2 Dạng bài tập vận dụng:

3.2.1 Viết câu chủ đề cho đoạn văn.

Ngày đăng: 28/04/2022, 04:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sách giáo khoa và Sách giáo viên Ngữ văn 8 Khác
2. Sách giáo khoa và Sách giáo viên Ngữ văn 9 Khác
3. Ôn thi vào lớp 10 môn Ngữ văn – của các tác giả: Nguyễn Thị Nương – Chu Thị Lý – Trần Thị Loan Khác
4. Ôn tập kiến thức thi vào lớp 10 Ngữ Văn – của các tác giả:Nguyễn Thị Thuận – Nguyễn Lương Hùng – Đoàn Thị Thanh Hương – Nguyễn Ngọc Anh Khác
5. Luyện tập cách lập luận trong đoạn văn nghị luận cho học sinh phổ thông của các tác giả:Nguyễn Quang Ninh – Nguyễn Thị Ban- Trần Hữu Phong Khác
6. Một số tài liệu của đồng nghiệp trên Thư viện Bạch Kim Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w