THCS Kim Đồng 1 Đề cương Ngữ văn 9 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 9 HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2019 2020 A HỆ THỐNG KIẾN THỨC I PHẦN VĂN BẢN 1 Văn bản trung đại T T Tác giả Tác phẩm Thời gian Thể loại Nội dung Nghệ[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 9 HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2019-2020
A HỆ THỐNG KIẾN THỨC
I PHẦN VĂN BẢN
1 Văn bản trung đại:
T
T
Tác giả Tác phẩm Thời
gian
Thể loại
1
Nguyễn
Dữ
Chuyện người con gái Nam Xương
TK XVI Truyền
kì
- Niềm cảm thương đối với
số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế
độ phong kiến
- Khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ
-Khai thác vốn văn học dân gian
-Nghệ thuật dựng truyện, miêu tả nhân vật, kết hợp tự sự với trữ tình, sử dụng yếu
tố truyền kì
Phê phán thói ghen tuông mù quáng, đa nghi, nam quyền và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ
nữ Việt Nam
2
Ngô gia
văn phái
Hoàng Lê nhất thống chí
(hồi thứ 14)
Cuối XVIII đầu XIX
Tiểu thuyết chương hồi
- Tái hiện chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh
- Sự thảm hại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê chiêu Thống
- Lựa chọn trình tự
kể theo diễn biến các
sự kiện lịch sử
- Khắc họa nhân vật lịch sử với ngôn ngữ
kể, tả chân thực, sinh động
- Giọng điệu trần thuật thể hiện thái độ của tác giả
Văn bản ghi lại hiện thực lịch sử hào hùng của dân tộc ta và hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân năm 1789.
3
Nguyễn
Du
Truyện Kiều
Cuối XVIII đầu
Truyện thơ
-Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và số phận của những con người bị áp bức, đau khổ
-Tiếng nói thương cảm
- Sử dụng thể thơ lục bát
- Có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc họa hình tượng nhân vật,……
Trang 2XIX Nôm trước số phận bi
kịch của con người; đề cao tài năng, nhân phẩm và những khát vọng chân chính của con người
Chị em Thuý Kiều
(trích)
Khắc hoạ chân dung chị em Thuý Kiều Ca ngợi tài năng, vẻ đẹp và dự cảm
về cuộc đời của chị em Thúy Kiều
- Bút pháp ước lệ:
lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để tả vẻ đẹp của con người
- Nghệ thuật đòn bẩy
- Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu
tả tài tình
Đoạn trích đã thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân văn ca ngợi vẻ đẹp và tài năng
về con người của ND.
Cảnh ngày xuân
(trích)
- Bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng
- Tâm trạng lưu luyến của chị em Thúy Kiều khi
du xuân trở về
- Bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình;
giàu nhịp điệu, diễn
tả tinh tế tâm trạng của nhân vật
Là đoạn trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình của ND.
Kiều ở lầu Ngưng Bích
(trích)
- Tâm trạng của Thuý Kiều khi
bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích
- Hai bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích qua cảm nhận của Thúy Kiều
=> Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo, giàu đức
hy sinh, vị tha của Kiều
Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật:
diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại
và tả cảnh ngụ tình
đặc sắc
Đoạn trích thể hiện tâm trạng
cô đơn, buồn tủi
và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của TK.
4
Nguyễn
Đình
Chiểu
Truyện Lục Vân Tiên
-Tư tưởng nhân nghĩa là tư tưởng chủ đạo,
đề cao tinh thần
- Truyện viết được
kể nên chú trọng đến hành động, lời nói….của nhân vật
Trang 3Giữa
TK XIX
Truyện thơ Nôm
vị nghĩa
-Lên án cái ác lan tràn trong xã hội đương thời
-Thể hiện niềm tin của con người vào lẽ công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc sống
=> bộc lộ tính cách nhân vật
- Ngôn ngữ mộc mạc, gần gũi với lời
ăn tiếng nói hằng ngày của người dân Nam Bộ nên thiếu trau chuốt
- Kết cấu như truyện
cổ tích
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (trích)
Đoạn thơ thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả
và khắc họa những phẩm chất đẹp đẽ của hai nhân vật:
Lục Vân Tiên tài
ba, dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài;
Kiều Nguyệt Nga hiền hậu nết
na, ân tình
-Nhân vật được miêu
tả chủ yếu qua hành động, cử chỉ, lời nói
-Ngôn ngữ: mộc mạc, bình dị mang màu sắc Nam Bộ
Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật LVT, KNN
và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả
2 Văn bản thơ hiện đại:
1 Đồng chí
(1948), sau
chiến dịch Việt
Bắc 1947
-Chính Hữu (1926-2007), quê ở Hà Tĩnh
-Hoạt động kháng chiến chống Pháp, Mĩ
-Đề tài: viết về người lính và chiến tranh
-Thơ có cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ hình ảnh chọn lọc, hàm súc
-Được Giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật năm 2000
Ngợi ca tình đồng chí cao đẹp của người lính cách mạng trong thời kì kháng chiến
chống Pháp
- Sử dụng ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm
- Bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa tạo nên những hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng
Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống Pháp gian khổ
2
Đoàn thuyền
đánh cá (1958)-
Giữa năm 1958,
-Huy Cận (1919-2005), quê ở Hà Tĩnh
-Nổi tiếng trong phong
Bài thơ đã khắc hoạ nhiều hình ảnh đẹp, tráng
- Sử dụng bút pháp lãng mạn với các biện pháp nghệ thuật
Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca
Trang 4Huy Cận đi thực
tế ở Quảng
Ninh
trào Thơ mới với tập
Lửa thêng (1940)
-Tham gia cách mạng,
là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam, được Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1966
lệ, thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm
tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống
đối lập, so sánh, nhân hóa, phóng đại
- Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi sự liên tưởng
biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động mới
3
Bếp lửa,
( 1963), khi tác
giả đang học ở
nước ngoài
-Bằng Việt, sinh năm
1941, quê ở Hà Tây (nay thuộc Hà Nội)-Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong cuộc k/c chống Mĩ
- Những kỉ niệm xúc động
về người bà và tình bà cháu sâu sắc
- Thể hiện lòng kính yêu trân trọng, biết ơn của cháu đối với bà, và cũng
là đối với gia đình, quê hương, đất nước
-Kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm với miêu tả, tự
sự và nghị luận
-Hình ảnh thơ vừa cụ thể, gần gũi vừa gợi nhiều liên tưởng, mang ý nghĩa biểu tượng
Từ những kỉ niệm tuổi thơ ấm áp tình
bà cháu, nhà thơ cho
ta hiểu thêm về những người bà, những người mẹ, về nhân dân nghĩa tình
4 Bài thơ về tiểu
đội xe không
kính
(1969, trong tập
thơ “Vầng
trăng quầng
lửa”)
-Phạm Tiến Duật (1941-2008), quê ở Phú Thọ
-Gia nhập quân đội, hoạt động trên tuyến đường Trường Sơn, là gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước
-Đề tài:người lính, thanh niên xung phong
-Giọng thơ sôi nổi trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch, sâu sắc
Ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường Sơn hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kì kháng chiến
chống Mĩ
- Lựa chọn hình ảnh độc đáo, có tính chất phát hiện, hình ảnh đậm chất hiện thực
- Sử dụng ngôn ngữ đời sống, tạo nhịp điệu linh hoạt thể hiện giọng điệu ngang tàng, trẻ trung, tinh nghịch
Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái
xe Trường Sơn dũng cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kì chống giặc Mỹ xâm lược
5
Ánh trăng
(1978)
-Nguyễn Duy, sinh năm 1948.Quê Thanh Hoá -Gia nhập quân đội, là một gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ
Từ h/ả ánh trăng trong thành phố, gợi lại những năm tháng đã qua
- Kết hợp giữa tự sự
và trữ tình Tự sự làm cho trữ tình trở nên
tự nhiên mà cũng rất sâu nặng
Ánh trăng khắc họa một khía cạnh trong
vẻ đẹp của người lính sâu nặng nghĩa tình, thủy chung sau trước
Trang 5trẻ thời chống Mĩ của cuộc đời
người lính gắn
bó với thiên nhiên, đất nước bình dị; nhắc nhở thái độ sống nghĩa tình, thuỷ chung
- Sáng tạo nên hình ảnh thơ có nhiều tầng
nghĩa
3 Văn bản truyện hiện đại:
T
T
Tác
phẩm
Tác giả Đặc điểm
nhân vật
Chung Tình huống
truyện
1 Làng
1948
-Kim Lân
(1920-2007)
Chuyên
viết truyện
ngắn từ
trước Cách
mạng tháng
Tám, am
hiểu sâu
sắc về làng
quê và số
phận người
nông dân
Ông Hai: có
2 đặc điểm chính:
+Tình yêu sâu nặng với cái làng Dầu của ông
+Tấm lòng thủy chung với kháng chiến, với
CM mà biểu tượng là Bác
Hồ
Thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân.
-Xây dựng tình huống truyện gay cấn, căng thẳng
-Miêu tả tâm lí nhân vật chân thực, sinh động thông qua hành động, lời nói (đối thoại, độc thoại)
- Cốt truyện tâm lí
- Ngôi kể thứ
ba (theo điểm nhìn của nhân
vật ông Hai)
Ông Hai bất ngờ nghe tin làng chợ Dầu theo Tây từ miệng những người tản cư đi
qua vùng ông
Đoạn trích thể hiện tình cảm yêu làng, tinh thần yêu nước của người nông dân trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
2 Chiếc
lược
ngà
1966
Nguyễn
Quang
Sáng,sinh
năm 1932,
quê ở An
Giang
-Đi bộ đội
từ thời
chống
Pháp Tập
kết ra Bắc,
viết văn từ
Bé Thu:
+Cô bé có tính cách cứng cỏi ương ngạnh, yêu ghét rạch ròi
+Rất thương cha
*Ông Sáu:
+Một người cha rất
Ca ngợi tình cảm cha con thắm thiết, sâu nặng trong cảnh ngộ éo le của cuộc chiến
tranh
-Sáng tạo tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên, hợp lí
-Miêu tả tâm lí nhân vật tinh
tế, ngôn ngữ đậm màu sắc Nam Bộ
-Ngôi kể thứ nhất (người kể chuyện xưng
-Ông Sáu về thăm nhà mong mỏi được nghe tiếng con gọi
ba nhưng đứa con lại không nhận cha, đến lúc nhận ra và biểu lộ tình cảm thì người cha phải ra đi
Là câu chuyện cảm động về tình cha con sâu nặng,
Chiếc lược ngà
cho ta hiểu thêm
về những mất mát to lớn của chiến tranh mà nhân dân ta đã trải qua trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
Trang 6năm 1954, sáng tác nhiều thể
loại
thương con
+Một người lính CM giàu lòng yêu
nước
“tôi”-Bác Ba) -Ở khu căn cứ,
người cha dồn tất cả tình yêu thương và việc làm cây lược ngà tặng con, nhưng con chưa kịp nhận thì người cha
đã hy sinh
3 Lặng
lẽ Sa
Pa
1970
-Nguyễn Thành Long
(1925-1991) quê
ở Quảng Nam
-Viết văn
từ thời chống Pháp chuyên truyện ngắn
và kí
-Anh thanh niên:
+Sống có lý tưởng cao đẹp: sẵn sàng nhận nhiệm
vụ nơi khó khăn
+Ý thức về công việc và lòng yêu nghề Có những suy nghĩ đúng đắn về công việc đối với cuộc sống, con người
+Sống ngăn nắp, khoa học, ham học tập
+Chân thành, quí trọng tình cảm của mọi người
+Khiêm tốn,
thành thật
Ca ngợi những người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mình cho đất
nước
-Xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà hợp lí
-Cách kể chuyện tự nhiên, kết hợp giữa tự sự, trữ tình với bình luận
- Cốt truyện đơn giản tập trung vào cuộc gặp gỡ tình cờ của ba nhân vật
- Ngôi kể thứ
ba (theo điểm nhìn của nhân
vật ông hoạ sĩ)
Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa anh thanh niên với ông hoạ sĩ
và cô kĩ sư trẻ trên đỉnh cao Yên Sơn-Sa
Pa
Thể hiện niềm yêu mến đối với những con người
có lẽ sống cao đẹp đang lặng lẽ quên mình cống hiến cho Tổ quốc
• Tóm tắt truyện:
Làng
Giặc Pháp xâm chiếm làng chợ Dầu, gia đình ông Hai tản cư đến nơi ở mới Ở nơi mới, ông Hai luôn nhớ về làng của mình Hằng ngày ông thường ra phòng thông tin tuyên truyền nghe đọc báo để vui cùng tin chiến thắng Một hôm ông biết tin làng chợ Dầu của mình theo giặc từ một đám người ở Gia Lâm vừa tản cư lên Ông đau khổ
và ở liền trong nhà mấy ngày không dám gặp ai.Ông sợ nhất là mụ chủ nhà sẽ đuổi gia đình mình đi.Tâm sự không biết chia sẻ cùng ai, ông đành thổ lộ với đứa con nhỏ như khẳng định lòng trung thành của ông với cách
Trang 7mạng, với Bác Hồ “ Làng thì ông yêu thật, nhưng làng theo giặc thì phải thù” Rồi tin làng chợ Dầu theo giặc được cải chính Niềm vui trở lại với ông Hai Ông tiếp tục nói về làng, nói về cuộc chiến đấu giữ làng như chính ông từng tham gia
Chiếc lược ngà
Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến Mãi đến khi con gái lên tám tuổi, ông mới có dịp về thăm nhà, thăm con
Bé Thu không nhận ra cha vì sẹo trên mặt làm ba em không còn giống với người trong bức ảnh chụp mà em đã biết Em đối xử với ba như người xa lạ Đến lúc Thu nhận ra cha, tình cha con thức dậy mãnh liệt trong em thì cũng là lúc ông Sáu phải lên đường trở về khu căn cứ
Ở khu căn cứ, người cha dồn hết tình yêu thương vào việc làm chiếc lược ngà và khắc lên đó dòng chữ tặng con Nhưng chưa kịp trao cho con thì ông đã hi sinh trong một trận càn Trước lúc nhắm mắt ông nhờ người đồng đội mang về cho con kỉ vật chiếc lược ngà
Lặng lẽ SaPa
Trên chuyến xe từ Lào Cai lên Sa Pa, qua sự giới thiệu của bác lái xe, ông hoạ sĩ già và cô kĩ sư nông nghiệp làm quen với anh thanh niên 27 tuổi đang công tác một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600m Anh mời họ lên thăm nhà và dùng nước Anh tặng hoa cho khách, tự giới thiệu về công việc của mình: đo nắng, đo mưa, tính gió, tính mây, ngày báo cáo 4 lần mà gian khổ nhất là lúc một giờ sáng
Công việc của anh nói chung là thầm lặng nhưng anh đã xác định được vai trò của mình, biết sắp xếp cuộc sống để yên tâm công tác và góp phần vào việc bắn rơi máy bay Mĩ trên bầu trời Hàm Rồng nhờ phát hiện một đám mây khô Anh lại rất khiêm tốn giới thiệu với ông hoạ sĩ những người khác xứng đáng hơn anh Đến lúc phải chia tay, ông hoạ sĩ hẹn ngày quay lại, còn anh thanh niên lấy lí do sắp đến giờ “ốp” không tiễn khách, mà chỉ tặng trứng gà cho khách ăn dọc đường Anh đã mang lại những ý nghĩ tốt đẹp cho ông hoạ sĩ và cô kĩ sư
➢ YÊU CẦU:
- Nắm vững các nội dung ở bảng hệ thống kiến thức trên
- Đối với các văn bản thơ: phân tích được các hình ảnh thơ đặc sắc
- Đối với các văn bản truyện, nêu và phân tích các đặc điểm của nhân vật chính
- Biết sắp xếp các tác phẩm theo giai đoạn, theo từng nội dung chủ đề;
- Giải thích ý nghĩa nhan đề của các văn bản
II PHẦN TIẾNG VIỆT
I TỪ VỰNG
1
Sự phát
triển của từ
vựng
* Sự phát triển của từ vựng diễn ra theo 2 cách thức:
C 1: Phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở 1 nghĩa gốc Có 2 phương thức để phát triển nghĩa của từ: ẩn dụ
và hoán dụ ( được đưa vào giải thích trong từ điển )
C2: Phát triển nghĩa của từ bằng cách tăng thêm về số lượng các từ ngữ như:
+ Tạo từ ngữ mới
+ Mượn từ ngữ nước ngoài
C 1:
- Chân em bé (nghĩa gốc )
- Năm em học sinh lớp 9 có chân trong đội tuyển của trường (chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ)
- Kiềng ba chân, chân mây (chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ )
Lưu ý: có trường hợp
không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ Vd:
Trang 8… mặt trời trong lăng rất
đỏ (chuyển nghĩa trong câu
thơ chỉ có tính chất lâm thời)
C2:
- Tạo từ ngữ mới: Điện thoại di động, sở hữu trí tuệ
- Mượn từ ngữ nước ngoài: Dập dìu tài tử giai nhân
2 Trau dồi vốn
từ
Muốn sử dụng Tiếng Việt cần:
+ Rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của
từ và cách dùng từ
+ Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết
3
Chương
trình địa
phương về
từ vựng
Xem SGK (ngữ văn 9 tập 1, tr 175HS tự ôn)
II HỘI THOẠI
1
Các phương
châm hội
thoại
* Chú ý 5 phương châm hội thoại:
a Phương châm về lượng: khi giao tiếp cần nói cho có
nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa
b Phương châm về chất: khi giao tiếp đừng nói những
điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
c Phương châm quan hệ: khi giao tiếp cần nói đúng vào
đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
d Phương châm cách thức: khi giao tiếp cần chú ý nói
ngắn gọn rành mạch, tránh cách nói mơ hồ
e Phương châm lịch sự: khi giao tiếp cần tế nhị và tôn
trọng người khác
* Việc vận dụng các phương châm hội thoại cần phù
hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp (Nói với ai?
Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói để làm gì?)
Giải lại bài tập trong SGK
- Trâu là 1 loài gia súc nuôi
ở nhà ( thừa thông tin )
Vi phạm PC về lượng
- Nói có sách, mách có chứng (nói có căn cứ chắc chắn)
Tuân thủ PC về chất
- Ông nói gà bà nói vịt (không nói đúng vào đề tài giao tiếp)
Vi phạm PCQH
- Dây cà ra dây muống (nói dài dòng)
Vi phạm PCCT
- Nói như đấm vào tai
Vi phạm PCLS
2
Xưng hô
trong hội
thoại
* Cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác nhau của tình huống giao tiếp để dùng từ xưng hô thích hợp
3
Cách dẫn
trực tiếp và
cách dẫn
gián tiếp
* Có 2 cách dẫn lời nói hay ý nghĩ (lời nói bên trong) của
1 người ( 1 nhân vật):
C 1: Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý
nghĩ của người hay của nhân vật; lời dẫn trực tiếp đặt trong dấu ngoặc kép
C2:Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của
C 1: Dẫn trực tiếp:
-Vân Tiên ghé lại bên đàng
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô
Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ”
Trang 9người hoặc nhân vật cĩ điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp khơng đặt trong dấu “ ”
*Lưu ý: Cách chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp:
- Bỏ dấu ngoặc kép và dấu 2 chấm
- Đổi từ xưng hô cho thích hợp
- Thay đổi từ chỉ địa điểm, thời gian
- Có thể thêm rằng hoặc là ở phía trước
Chớ quen làm thĩi hồ đồ hại dân”
C2: Dẫn gián tiếp:
Họa sĩ nghĩ thầm rằng khách tới bất ngờ chắc cu cậu chưa kịp quết tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn
1
-Từ đơn
-Từ phức
(Từ ghép, từ
láy)
-Là từ chỉ gồm 1 tiếng -Là từ gồm 2 tiếng hay nhiều tiếng
+Từ ghép: Gồm những từ phức được tạo ra bằng cách
ghép các tiếng cĩ quan hệ với nhau về nghĩa (ghép đẳng lập và ghép chính phụ)
+Từ láy: Gồm những từ phức cĩ quan hệ láy âm giữa các tiếng (láy tồn bộ và láy bộ phận.)
VD: sơng, núi, học, ăn, áo VD: quần áo, hợp tác xã,
mờ mờ
2 Thành ngữ
-Thành ngữ là loại cụm từ cĩ cấu tạo cố định, biểu thị một
ý nghĩa hồn chỉnh
- Nghĩa của thành ngữ cĩ thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nĩ nhưng thường thơng qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh…
Trời mưa như trút nước
nên đường phố lấy lội
3 Nghĩa của từ
Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà
từ biểu thị
Cậu bé bị đau chân: là bộ
phận của cơ thể người, động vật, dùng để đi, đứng
4
Từ nhiều
nghĩa và
hiện tượng
chuyển
nghĩa của từ
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ tạo ra
từ nhiều nghĩa
+Nghĩa gốc: là nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ sở để hình
thành nghĩa khác
+Nghĩa chuyển: là nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
-Cậu bé bị đau chân
=> nghĩa gốc
-Chân bàn, chân ghế
=> nghĩa chuyển
5 Từ đồng âm Phát âm: giống nhau
Nghĩa : khác xa nhau, khơng liên quan gì với nhau
Con ngựa đá con ngựa đá
6 Từ đồng
nghĩa
-Là những từ cĩ nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
-Một từ nhiều nghĩa cĩ thể thuộc vào nhiều nhĩm từ đồng nghĩa khác nhau:
+ Từ đồng nghĩa hồn tồn (khơng phân biệt nhau về
sắc thái nghĩa)
+ Từ đồng nghĩa khơng hồn tồn (sắc thái nghĩa khác
nhau)
Quả - trái Mất – chết – qua đời
7 Từ trái
nghĩa
Là những từ cĩ nghĩa trái nguợc nhau, cùng dựa trên một
cơ sở chung nào đĩ
Xấu – tốt, đúng – sai, cao – thấp
Trang 108
Cấp độ khái
quát của
nghĩa từ ngữ
Là nghĩa của 1 từ ngữ cĩ thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác (nghĩa rộng, nghĩa hẹp…)
Y phục -> quần, áo -> quần đùi, quần dài, áo dài, áo sơ mi
9 Trường từ
vựng
Là tập hợp của những từ cĩ ít nhất 1 nét chung về nghĩa Trường từ vựng “ nhà
trường”: lớp, giáo viên, học sinh, bảng đen…
10 Từ mượn
Là những từ vay mượn nhiều tiếng của nước ngồi để biểu thị sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa cĩ từ thật thích hợp để diễn đạt
Tivi, cát sét, am-pli,
1 1 Từ Hán Việt Là những từ gốc Hán được phát âm theo cách của người
Việt
Phi cơ, hỏa xa, chiến đấu,
12
Thuật ngữ
và biệt ngữ
xã hội
- Là từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, cơng nghệ thường được dùng trong các văn bản khoa học, cơng nghệ
- Là từ ngữ được dùng trong 1 tầng lớp xã hội nhất định
- Bán kính, tu từ, phi, huyết quản,
- Học tủ… , cớm…
13 Từ tượng
hình
Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật Lom khom, ngoằn
ngoèo,…
14 Từ tượng
thanh
Là từ mơ phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người Rĩc rách, vi vu, inh ỏi,…
15 So sánh
Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác
cĩ nét tương đồng để làm tương sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Hiền như bụt, im như thĩc,…
16
Ẩn dụ
Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác cĩ nét tương đồng với nĩ nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Uống nước nhớ nguồn
17 Nhân hĩa
Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới lồi vật trở nên gần gũi
Con mèo mà trèo cây cau Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà
18 Hốn dụ
Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một
sự vật, hiện tượng, khái niệm khác cĩ quan hệ gần gũi với
nĩ nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Cả làng xuống đường Bàn tay ta làm nên tất cả
19 Nĩi quá
Là biện pháp tu từ phĩng đại mức độ, quy mơ, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây
ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Nở từng khúc ruột
20 Nĩi giảm nĩi
tránh
Là 1 biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyên, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng
nề, tránh thơ tục, thiếu lịch sự
Bác đã đi về với tổ tiên
21 Liệt kê
Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để dễn tả được đầy đủ hơn Sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng tình cảm
Con gái Huế nội tâm thật
phong phú và âm thầm, kín đáo, sâu thẳm
2 2
Điệp ngữ
Là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật
ý, gây cảm xúc mạnh
“Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa
chín”
(Thép Mới)